|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
86/2026/NQ-HĐND
|
Thái Nguyên, ngày
23 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN ĐẢNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Thực hiện Quy định số
113-QĐ/VPTW ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng quy định một
số nội dung, mức chi hoạt động của tỉnh ủy, thành ủy;
Xét Tờ trình số 339/TTr-UBND
ngày 13 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị
quyết quy định một số mức chi phục vụ hoạt động của các cơ quan Đảng trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân
dân tỉnh; Báo cáo số 349/BC-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng
nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ tám (Kỳ họp
chuyên đề), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên ban hành Nghị quyết quy định một số mức chi phục vụ hoạt động của các cơ
quan Đảng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số
mức chi phục vụ hoạt động của các cơ quan Đảng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên:
1. Mức chi phục vụ hoạt động của
đảng ủy xã, phường.
2. Mức chi xây dựng văn bản của
các cơ quan Đảng đối với văn bản có phạm vi nghiên cứu rộng, nội dung phức tạp,
liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực.
3. Mức chi thẩm định văn bản của
các cơ quan Đảng đối với văn bản có phạm vi nghiên cứu rộng, nội dung phức tạp,
liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, cần thuê chuyên gia.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Đối với mức chi tại khoản 1 Điều
1 Nghị quyết này: Đảng ủy; Ban Thường vụ Đảng ủy; các cơ quan chuyên trách tham
mưu, giúp việc Đảng ủy xã, phường.
2. Đối với mức chi tại khoản 2
và khoản 3 Điều 1 Nghị quyết này:
a) Tỉnh ủy; Ban Thường vụ Tỉnh ủy
và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
b) Đảng uỷ; Ban Thường vụ Đảng
uỷ; các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng uỷ các cơ quan Đảng tỉnh
và Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Đảng ủy; Ban Thường vụ Đảng ủy
và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy xã, phường.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân khác có liên quan.
Điều 3.
Nguyên tắc áp dụng
1. Việc quản lý, sử dụng kinh
phí quy định tại Nghị quyết này phải bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả,
công khai, minh bạch và phù hợp khả năng cân đối ngân sách địa phương.
2. Đối với các nội dung không
quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo Quy định số 113-QĐ/VPTW ngày 25
tháng 3 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng quy định một số nội dung, mức
chi hoạt động của tỉnh ủy, thành ủy; các quy định của Đảng và pháp luật hiện
hành có liên quan.
3. Các mức chi xây dựng và thẩm
định văn bản quy định tại Nghị quyết này là mức khoán chi cho toàn bộ quá trình
xây dựng văn bản đến khi văn bản được ban hành.
4. Người đứng đầu cơ quan được
giao thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí
tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ và đáp ứng nhu cầu thực
tế phát sinh trong thực hiện nhiệm vụ; quyết định mức chi cụ thể cho từng nội
dung, nhiệm vụ không vượt quá mức chi tại Nghị quyết này; tuân thủ các quy định
về giám sát, kiểm tra, kiểm toán; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; không
để xảy ra tiêu cực, thất thoát, lãng phí trong sử dụng ngân sách.
Điều 4. Một
số mức chi hoạt động đối với Đảng ủy xã, phường
1. Một số mức chi hoạt động đối
với Đảng ủy xã, phường (không bao gồm các khoản chi thực hiện xây dựng và thẩm
định văn bản do Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy giao nhiệm vụ) được quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Các mức chi xây dựng và thẩm
định văn bản tại Mục A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này, bao gồm các
nhiệm vụ cụ thể sau:
a) Đối với xây dựng nghị quyết,
quy chế, quy định bao gồm: Dự thảo đề án (trường hợp được giao xây dựng đề án),
dự thảo báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp; dự thảo hồ sơ trình (dự thảo tờ
trình, dự thảo nghị quyết, quy chế, quy định, báo cáo giải trình nếu có);
b) Đối với xây dựng quyết định
phê duyệt ban hành đề án để thực hiện bao gồm: Dự thảo đề án, dự thảo báo cáo
chuyên đề, báo cáo tổng hợp; dự thảo hồ sơ trình (dự thảo tờ trình, dự thảo quyết
định phê duyệt đề án, báo cáo giải trình nếu có);
c) Chi hoạt động hỗ trợ trực tiếp,
gián tiếp cho công tác xây dựng văn bản tại điểm a, điểm b khoản này: Chi họp,
hội thảo; chi rà soát hồ sơ trình; chi phê duyệt, ký duyệt văn bản; chi văn
phòng phẩm; chi bồi dưỡng các bộ phận văn thư, đánh máy, in ấn, nhân sao, phát
hành tài liệu; bồi dưỡng cho công tác lập dự toán, quyết toán kinh phí và các nội
dung chi cần thiết khác;
d) Sản phẩm thẩm định gồm báo
cáo thẩm định, ý kiến thẩm định bằng văn bản hoặc ý kiến thể hiện tại biên bản
cuộc họp. Kinh phí thẩm định do cơ quan được giao nhiệm vụ (bằng văn bản của cấp
có thẩm quyền) chủ trì thẩm định chi.
Điều 5. Mức
chi xây dựng văn bản có phạm vi nghiên cứu rộng, nội dung phức tạp, liên quan đến
nhiều ngành, lĩnh vực theo quy định tại điểm 1.4 khoản 1 Điều 5 Quy định số
113-QĐ/VPTW
1. Đối với văn bản có phạm vi
nghiên cứu rộng, nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực theo
quy định tại điểm 1.4 khoản 1 Điều 5 Quy định số 113-QĐ/VPTW,
mức chi tối đa không quá 02 lần mức chi xây dựng văn bản tương ứng quy định tại
Điều 5 Quy định số 113-QĐ/VPTW, bao gồm một số nội dung, nhiệm
vụ cụ thể sau:
a) Chi xây dựng dự thảo đề án,
dự thảo báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp, dự thảo hồ sơ trình (dự thảo tờ
trình, dự thảo nghị quyết, quy chế, quy định, đề án, báo cáo giải trình nếu
có);
b) Chi hoạt động hỗ trợ trực tiếp,
gián tiếp cho công tác xây dựng văn bản: Chi họp, hội thảo; chi rà soát hồ sơ
trình; chi phê duyệt, ký duyệt văn bản; chi văn phòng phẩm; chi bồi dưỡng các bộ
phận văn thư, đánh máy, in ấn, nhân sao, phát hành tài liệu; bồi dưỡng cho công
tác lập dự toán, quyết toán kinh phí và các nội dung chi cần thiết khác;
c) Chi thuê chuyên gia (nếu
có), sản phẩm là chuyên đề hoặc kết quả khác theo thoả thuận trong hợp đồng
thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên bản họp. Mức khoán chi chuyên gia tối
đa không quá 10% tổng mức chi xây dựng văn bản;
d) Đối với các văn bản có sử dụng
tài liệu nước ngoài, phải điều tra xã hội học, Ban Thường vụ Tỉnh ủy quyết định
về nội dung, đối tượng, phạm vi điều tra. Chế độ chi cho dịch thuật và điều tra
xã hội học thực hiện theo các quy định hiện hành.
2. Đối với Đảng ủy xã, phường:
Áp dụng mức chi không quá 50% mức chi tại khoản 1 Điều này (không bao gồm thực
hiện xây dựng văn bản do Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy giao nhiệm vụ).
Điều 6. Mức
chi thẩm định văn bản có phạm vi nghiên cứu rộng, nội dung phức tạp, liên quan
đến nhiều ngành, lĩnh vực cần thuê chuyên gia theo quy định tại điểm 2.3 khoản
2 Điều 5 Quy định số 113-QĐ/VPTW
1. Đối với việc thẩm định văn bản
có phạm vi nghiên cứu rộng, nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh
vực cần thuê chuyên gia theo quy định tại điểm 2.3 khoản 2 Điều
5 Quy định số 113-QĐ/VPTW, mức chi tối đa không quá 02 lần mức chi thẩm định
văn bản tương ứng quy định tại Điều 5 Quy định số 113-QĐ/VPTW.
2. Đối với Đảng ủy xã, phường:
Áp dụng mức chi không quá 50% mức chi tại khoản 1 Điều này (không bao gồm thực
hiện thẩm định văn bản do Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy giao nhiệm vụ).
Điều 7. Nguồn
kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện các chế độ tại
Nghị quyết này do ngân sách nhà nước bảo đảm. Các cơ quan được giao nhiệm vụ
thuộc dự toán ngân sách của cấp nào thì cấp đó bảo đảm theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước.
Điều 8. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 9. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 04 tháng 10 năm 2026.
2. Trường hợp văn bản viện dẫn
tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác của cấp
có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, Kỳ họp thứ tám (Kỳ họp chuyên đề) thông qua
ngày 23 tháng 9 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Tài chính (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV;
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Đảng ủy các xã, phường;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm Thông tin và Dịch vụ
sự nghiệp tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Lương
|
PHỤ LỤC
MỘT SỐ MỨC CHI HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI ĐẢNG ỦY XÃ, PHƯỜNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 86/2026/NQ-HĐND )
|
STT
|
Nội dung chi
|
Đơn vị tính
|
Mức chi tối đa
|
|
A
|
CHI XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH
VĂN BẢN TRÌNH ĐẢNG UỶ, BAN THƯỜNG VỤ ĐẢNG UỶ BAN HÀNH
|
|
I
|
Chi xây dựng văn bản
|
|
|
|
1
|
Đối với văn bản mới (hoặc văn
bản thay thế)
|
|
|
|
a
|
Văn bản do Đảng ủy quyết định
ban hành
|
|
|
|
a1
|
Nghị quyết, quy chế, quy định:
Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án
|
Đồng/ văn bản
|
15.000.000
|
|
a2
|
Nghị quyết, quy chế, quy định:
Trường hợp không giao xây dựng đề án
|
Đồng/ văn bản
|
10.000.000
|
|
a3
|
Quyết định phê duyệt ban hành
đề án để thực hiện
|
Đồng/ văn bản
|
10.000.000
|
|
b
|
Văn bản do Ban Thường vụ Đảng
ủy quyết định ban hành
|
|
|
|
b1
|
Nghị quyết, quy chế, quy định:
Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án
|
Đồng/ văn bản
|
10.000.000
|
|
b2
|
Nghị quyết, quy chế, quy định:
Trường hợp không giao xây dựng đề án
|
Đồng/ văn bản
|
8.000.000
|
|
b3
|
Quyết định phê duyệt ban hành
đề án để thực hiện
|
Đồng/ văn bản
|
8.000.000
|
|
2
|
Đối với văn bản sửa đổi, bổ
sung
|
Đồng/ văn bản
|
Tùy theo nội dung, phạm vi sửa đổi, bổ sung, mức chi tối đa không quá
60% mức chi tương ứng quy định tại Mục khoản 1 mục A.I Phụ lục này
|
|
II
|
Chi thẩm định văn bản (bao
gồm Nghị quyết, quy chế, quy định, đề án)
|
|
|
|
1
|
Văn bản trình đảng ủy
|
|
|
|
a
|
Thẩm định ban hành nghị quyết,
quy chế, quy định: Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án
|
Đồng/ văn bản
|
5.000.000
|
|
b
|
Thẩm định ban hành nghị quyết,
quy chế, quy định: Trường hợp không giao xây dựng đề án
|
Đồng/ văn bản
|
3.000.000
|
|
c
|
Thẩm định quyết định phê duyệt
ban hành đề án để thực hiện
|
Đồng/ văn bản
|
3.000.000
|
|
2
|
Văn bản trình ban thường vụ đảng
ủy
|
|
|
|
a
|
Thẩm định ban hành nghị quyết,
quy chế, quy định: Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án
|
Đồng/ văn bản
|
3.000.000
|
|
b
|
Thẩm định ban hành nghị quyết,
quy chế, quy định: Trường hợp không giao xây dựng đề án
|
Đồng/ văn bản
|
2.500.000
|
|
c
|
Thẩm định quyết định phê duyệt
ban hành đề án để thực hiện
|
Đồng/ văn bản
|
2.500.000
|
|
3
|
Đối với văn bản chỉ thực hiện
nhiệm vụ thẩm định về thẩm quyền và thể thức văn bản
|
Đồng/ văn bản
|
Mức chi tối đa bằng 30% mức chi thẩm định văn bản tương ứng quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Mục A.II. Phụ lục này
|
|
B
|
CHI XÂY DỰNG MỘT SỐ VĂN BẢN
KHÁC TRÌNH ĐẢNG ỦY, BAN THƯỜNG VỤ ĐẢNG ỦY
|
|
I
|
Xây dựng Chương trình làm việc
toàn khóa, báo cáo tổng kết nhiệm kỳ của Đảng ủy
|
Đồng/ văn bản
|
8.000.000
|
|
II
|
Xây dựng Chương trình kiểm
tra, giám sát toàn khóa của Đảng ủy; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ công tác kiểm
tra, giám sát; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ công tác tài chính đảng; báo cáo sơ
kết, tổng kết chỉ thị, nghị quyết của Trung ương
|
Đồng/ văn bản
|
3.000.000
|
|
III
|
Xây dựng các báo cáo gồm: Báo
cáo sơ kết, tổng kết chuyên đề thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Tỉnh ủy,
báo cáo tổng kết năm đảng ủy; báo cáo tổng kết năm công tác kiểm tra, giám
sát Đảng ủy, báo cáo công tác tài chính đảng năm của Đảng ủy
|
Đồng/ văn bản
|
2.500.000
|
|
IV
|
Chương trình làm việc năm của
Đảng ủy
|
Đồng/ văn bản
|
1.500.000
|
|
V
|
Chi xây dựng chỉ thị, kết luận;
chương trình hành động, kế hoạch thực hiện nghị quyết của Đảng ủy, Ban Thường
vụ Đảng ủy
|
Đồng/ văn bản
|
1.500.000
|
|
C
|
CHI PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÁC ĐOÀN KIỂM TRA, GIÁM SÁT (NGOÀI KẾ HOẠCH KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẰNG NĂM); CÁC
ĐOÀN KIỂM TRA KHI CÓ DẤU HIỆU VI PHẠM; GIẢI QUYẾT TỐ CÁO; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
KỶ LUẬT ĐẢNG ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO QUYẾT ĐỊNH CỦA ĐẢNG ỦY, BAN THƯỜNG VỤ ĐẢNG ỦY
|
|
|
|
I
|
Đoàn kiểm tra khi có dấu hiệu
vi phạm đối với Tổ chức Đảng và Đảng viên thuộc diện cấp ủy cấp mình và cấp ủy
cấp dưới quản lý
|
Đồng/ đoàn (tổ)
|
10.000.000
|
|
II
|
Đoàn giải quyết tố cáo
|
Đồng/ đoàn (tổ)
|
7.000.000
|
|
III
|
Đoàn kiểm tra, giám sát
(ngoài kế hoạch kiểmtra, giám sát hằng năm); Đoàn giải quyết khiếu nại kỷ luật
đảng
|
Đồng/ đoàn (tổ)
|
5.000.000
|
|
D
|
CHI TRANG PHỤC
|
|
|
|
I
|
Các đồng chí Ủy viên Ban Thường
vụ, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ xã, phường; cán bộ, công chức, người lao động
đanglàmviệc trong cáccơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng ủy xã, phường
(không bao gồm người làm công tác cơ yếu) được chi hỗ trợ tiền may trang phục.
Các đồng chí là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh hoặc là đại biểu Quốc hội,
đại biểu Hội đồng nhân dân thì chỉ được thực hiện 01 chế độ hỗ trợ trang phục
theo mức cao nhất (Mỗi đối tượng chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất).
|
Đồng/ người/ năm
|
500.000
|