|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 59/2026/NQ-HĐND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC THỰC HIỆN ƯU ĐÃI MIỄN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP, THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
145/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 133/2025/QH15 và Luật số 148/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 116/2025/QH15, Luật số 127/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15, Luật số
141/2025/QH15, Luật số 143/2025/QH15 và Luật số 09/2026/QH16;
Căn
cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
09/2026/QH16;
Xét
Tờ trình số 1259/TTr-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố
về dự thảo Nghị quyết quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện
ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập
từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo
thẩm tra số 150/BC-BĐT ngày 20 tháng 9 năm 2026 của Ban Đô thị Hội đồng nhân
dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết quy định tiêu chí, điều kiện, trình
tự, thủ tục thực hiện ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân
đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị
quyết này quy định chi tiết điểm a khoản 5 và khoản 6 Điều 39 Luật
Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 về tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục
thực hiện ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với
thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm đổi
mới sáng tạo.
2. Tổ
chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo bao gồm trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo và tổ chức khác có hoạt động hỗ trợ cung cấp nguồn lực, dịch vụ cho khởi
nghiệp sáng tạo nhằm kết nối, thúc đẩy phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo.
3.
Chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt, cá nhân khởi nghiệp sáng
tạo có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh khi làm việc tại các tổ chức
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Tiêu chí thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo
được miễn thuế
1. Đối
với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo: thu nhập từ hoạt động của dự án khởi
nghiệp sáng tạo của đơn vị để tạo ra sản phẩm mới, dịch vụ mới, quy trình mới,
mô hình kinh doanh mới hoặc cải tiến đáng kể so với sản phẩm, dịch vụ, quy
trình, mô hình kinh doanh đã có.
2. Đối
với tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức trung
gian hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo: thu nhập từ hoạt động cung cấp nguồn lực, dịch
vụ cho khởi nghiệp sáng tạo bao gồm sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng, hạ tầng kỹ thuật, không gian làm việc, pháp lý, thông tin thị trường,
tài chính, thương mại, truyền thông, kết nối đầu tư và hỗ trợ cần thiết khác
theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Đối
với chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt và cá nhân khởi nghiệp
sáng tạo: thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh khi làm việc tại doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới
sáng tạo và tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn Thành
phố.
Điều 4. Điều kiện được miễn thuế
1. Đối
với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có
trụ sở chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
b) Có
giấy công nhận doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo còn hiệu lực theo quy định của
pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Đối
với trung tâm đổi mới sáng tạo phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có
trụ sở chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
b) Có
giấy công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo còn hiệu lực theo quy định của pháp
luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Đối
với tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo phải đáp ứng các điều kiện
sau:
a) Có
trụ sở chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
b) Đối
với trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo: có giấy công nhận trung tâm hỗ trợ
khởi nghiệp sáng tạo còn hiệu lực theo quy định của pháp luật về khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo;
c) Đối
với tổ chức khác: có hồ sơ, tài liệu chứng minh hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
4. Đối
với tổ chức khoa học và công nghệ phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có
trụ sở chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
b) Có
giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ còn hiệu lực theo quy định
của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trong đó có hoạt động
khởi nghiệp sáng tạo.
5. Đối
với chuyên gia phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có
giấy công nhận chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo còn hiệu lực theo quy định
của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Có hợp
đồng thực hiện công việc, hợp đồng thuê chuyên gia, hợp đồng tư vấn hoặc tài liệu
hợp pháp khác chứng minh việc làm việc và phát sinh thu nhập liên quan đến hoạt
động khởi nghiệp sáng tạo tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức khoa học
và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo trên địa bàn Thành phố.
6. Đối
với nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là
cá nhân được công nhận theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo; hoặc được tiếp nhận, tuyển chọn theo chính sách thu hút chuyên
gia, nhà khoa học và người có tài năng đặc biệt của Thành phố Hồ Chí Minh; hoặc
được Sở Khoa học và Công nghệ công nhận là nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt
theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Có
hợp đồng thực hiện công việc, hợp đồng tư vấn hoặc tài liệu hợp pháp khác chứng
minh việc làm việc và phát sinh thu nhập liên quan đến hoạt động khởi nghiệp
sáng tạo tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức khoa học và công nghệ,
trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trên
địa bàn Thành phố.
7. Đối
với cá nhân khởi nghiệp sáng tạo phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là
thành viên sáng lập, đồng sáng lập của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trên địa
bàn Thành phố;
b) Có
giấy công nhận cá nhân khởi nghiệp sáng tạo còn hiệu lực theo quy định của pháp
luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 5. Nguyên tắc, thời hạn và thời gian ưu đãi
1.
Nguyên tắc thực hiện ưu đãi
a) Việc
thực hiện ưu đãi bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng khoản thu
nhập và không áp dụng trùng lặp nhiều ưu đãi đối với cùng một khoản thu nhập.
b) Trường
hợp một khoản thu nhập đáp ứng điều kiện hưởng nhiều chính sách miễn, giảm thuế
thì người nộp thuế được lựa chọn áp dụng chính sách có lợi nhất theo quy định của
pháp luật về thuế và phải thực hiện ổn định trong thời gian được hưởng ưu đãi
theo chính sách đó.
2. Thời
hạn ưu đãi
a) Thuế
thu nhập doanh nghiệp được miễn trong thời hạn 05 năm từ thời điểm phát sinh
thuế thu nhập phải nộp đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo theo
quy định tại điểm a khoản 5 Điều 39 Luật số 18/2026/QH16.
b) Thuế
thu nhập cá nhân được miễn trong thời hạn 05 năm liên tục đối với thu nhập từ
tiền lương, tiền công phát sinh khi làm việc tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo và tổ chức trung
gian hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn Thành phố theo quy định tại khoản 6 Điều 39 Luật số 18/2026/QH16.
3. Thời
gian ưu đãi: áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2027.
Điều 6. Trình tự, thủ tục thực hiện
1. Đối
với việc kê khai, xác định và thực hiện miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế
thu nhập cá nhân: doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được hưởng ưu
đãi thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về quản lý thuế.
2. Việc
thực hiện ưu đãi thuế quy định tại Nghị quyết này không làm phát sinh thủ tục
hành chính riêng về thuế. Người nộp thuế thực hiện kê khai, xác định số thuế được
miễn và lưu giữ hồ sơ, tài liệu chứng minh điều kiện được hưởng ưu đãi theo quy
định của pháp luật về thuế và pháp luật về quản lý thuế.
3. Hồ
sơ, giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi là các giấy công nhận,
giấy chứng nhận, hợp đồng, quyết định tuyển dụng và các tài liệu có liên quan
được cấp, xác lập theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo, pháp luật về lao động và pháp luật có liên quan.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Trách
nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố
a) Tổ
chức triển khai thực hiện Nghị quyết này;
b) Chỉ
đạo các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức xác định đúng đối tượng, tiêu chí, điều
kiện, thời hạn và thời gian hưởng chính sách miễn thuế theo quy định tại Nghị quyết
này;
c) Kiểm
tra, theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết; bảo đảm việc thực hiện
chính sách hiệu quả, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền
hành vi trục lợi chính sách; tổng hợp khó khăn, vướng mắc và báo cáo Hội đồng
nhân dân Thành phố xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các
Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát quá trình tổ chức
triển khai, thực hiện Nghị quyết.
3. Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức thành viên tham gia giám
sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Nghị
quyết số 31/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh quy định các lĩnh vực ưu tiên; tiêu chí, điều kiện, nội dung hoạt
động khởi nghiệp sáng tạo có thu nhập phát sinh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
Trường
hợp doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đang hưởng ưu đãi miễn thuế đối với hoạt động
khởi nghiệp sáng tạo theo Nghị quyết số 31/2024/NQ-HĐND thì tiếp tục hưởng
chính sách theo Nghị quyết số 31/2024/NQ-HĐND cho thời gian còn lại.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa XI, Kỳ họp thứ
năm thông qua ngày 22 tháng 9 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục Kiểm tra VB và Tổ chức thi hành pháp luật
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực: HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp xã;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, SKHCN, (BĐT - Hương, Tú).
|
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh
|