|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2469/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÓ THÀNH PHẦN
HỒ SƠ ĐƯỢC THAY THẾ BẰNG DỮ LIỆU THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG
THƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng
9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15
tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này các thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được thay thế bằng dữ
liệu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương được tái cấu trúc quy
trình giải quyết theo quy định tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng
11 năm 2025 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên
cơ sở dữ liệu.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ
và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Ủy ban nhân dân, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Cục: Hóa chất, Năng lượng - Dầu khí, Xuất nhập khẩu;
- Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;
- Lưu: VT, VP (CCHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Thị Thắng
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÓ THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐƯỢC THAY
THẾ BẰNG DỮ LIỆU THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG ĐƯỢC TÁI CẤU
TRÚC QUY TRÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2469/QĐ-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
|
STT
|
Mã thủ tục hành
chính
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
1.011684
|
Phê duyệt/điều chỉnh nội dung hợp đồng dầu khí; cấp/điều
chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
|
Dầu khí
|
Cục Năng lượng - Dầu khí
|
|
2
|
2.000253
|
Đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế
cạnh tranh bị cấm
|
Quản lý cạnh tranh
|
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia
|
|
3
|
2.000262
|
Thông báo tập trung kinh tế
|
Quản lý cạnh tranh
|
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia
|
|
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
1.003400
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu Thổ
Nhĩ Kỳ
|
Xuất nhập khẩu
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
1.013642
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu
GSTP
|
Xuất nhập khẩu
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
3
|
1.013643
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu
BR9
|
Xuất nhập khẩu
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
4
|
1.014711
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
dịch vụ tồn trữ hóa chất thuộc Bộ Công Thương quản lý (Phân cấp về cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh)
|
Hóa chất
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
5
|
1.014714
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
và kinh doanh hóa chất có điều kiện
|
Hóa chất
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
6
|
1.014720
|
Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh hóa chất có điều kiện
|
Hóa chất
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
7
|
1.014721
|
Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
hóa chất có điều kiện
|
Hóa chất
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
8
|
1.014722
|
Cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất thuộc
thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Hóa chất
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
9
|
1.014726
|
Thủ tục cấp điều chỉnh Chứng chỉ tư vấn chuyên
ngành hóa chất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Hóa chất
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
10
|
1.014727
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
dịch vụ tồn trữ hóa chất thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Hóa chất
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHỤ LỤC II
QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU
TRÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2469/QĐ-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
1. Phê duyệt/điều chỉnh nội
dung hợp đồng dầu khí; cấp/điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1.1. Mã thủ tục: 1.011684.
1.2. Cơ quan thực hiện: Cục Năng lượng - Dầu khí, Bộ
Công Thương.
1.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Tập đoàn Công nghiệp
- Năng lượng Quốc gia Việt Nam (Petrovietnam), nhà thầu dầu khí.
1.4. Phí/lệ phí: Không có.
1.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ được cấu
trúc lại để chuyển đổi từ hồ sơ giấy sang dữ liệu điện tử để thực thi Nghị quyết
số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định
của Luật Dầu khí số 12/2022/QH15, điểm c khoản 1 Điều 21 Nghị định số
45/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Dầu khí; Điều 4, Điều 5 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại và các quy định khác có liên quan, cụ thể:
|
Quy định thành
phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Nguồn khai thác
dữ liệu
|
|
TT
|
Thành phần hồ
sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
|
1
|
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy
chứng nhận căn cước đối với nhà đầu tư là cá nhân tham gia hợp đồng dầu khí
|
|
Bản sao
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
|
|
2
|
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với tổ chức
|
|
Bản sao
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
|
1.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư; Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
1.7. Quy trình thực hiện:
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn
thành đàm phán hợp đồng dầu khí, PVN trình Bộ Công Thương hồ sơ đề nghị phê duyệt
nội dung hợp đồng dầu khí;
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Dầu khí
năm 2022, trên cơ sở đề nghị của nhà thầu được PVN thông qua, PVN trình Bộ Công
Thương hồ sơ đề nghị phê duyệt điều chỉnh nội dung hợp đồng dầu khí và cấp giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh;
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương gửi hồ sơ lấy ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ
Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và các bộ, ngành có liên quan;
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy
ý kiến của Bộ Công Thương, các bộ, ngành phải có ý kiến bằng văn bản về nội
dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình gửi Bộ Công Thương;
Bước 3: Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương hoàn thành thẩm định và phê duyệt/điều chỉnh nội
dung hợp đồng dầu khí;
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản phê duyệt nội dung hợp đồng dầu khí của Bộ Công Thương, PVN
và nhà thầu tiến hành ký kết hợp đồng dầu khí. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày hoàn thành ký kết hợp đồng dầu khí, PVN trình Bộ Công Thương hợp đồng
dầu khí gốc và đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà thầu thực hiện
hoạt động dầu khí;
Bước 5: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà thầu thực hiện
hoạt động dầu khí, Bộ Công Thương cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà thầu
và PVN, đồng thời gửi bản chính đến Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp và cơ quan thuế;
Bước 6: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
Bộ Công Thương phê duyệt điều chỉnh nội dung hợp đồng dầu khí, Bộ Công Thương cấp
giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh cho nhà thầu và PVN, đồng thời gửi bản
chính đến Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp và cơ quan thuế.
b) Cách thức thực hiện:
- Qua bưu điện.
- Nộp trực tiếp.
- Nộp trên trục liên thông quốc gia (PVN và Bộ Công
Thương) hoặc qua cổng dịch vụ công Bộ Công Thương.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
1. Hồ sơ đề nghị phê duyệt nội dung hợp đồng dầu
khí gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt nội dung hợp đồng dầu
khí;
- Dự thảo hợp đồng dầu khí đã được PVN và nhà thầu
thống nhất; bản giải trình các nội dung khác biệt giữa dự thảo hợp đồng dầu khí
trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ mời chào thầu cạnh tranh hoặc hồ sơ yêu cầu và
dự thảo hợp đồng dầu khí đã được thỏa thuận;
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với
tổ chức; bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu
đối với nhà đầu tư là cá nhân tham gia hợp đồng dầu khí (khai thác thông tin
trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư);
- Thư bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ hợp đồng của nhà
thầu hoặc từng nhà thầu trong liên danh nhà thầu do tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài hoặc công ty mẹ của nhà thầu hoặc từng nhà thầu trong liên
danh nhà thầu phát hành theo yêu cầu của PVN trên cơ sở kết quả đánh giá báo
cáo tài chính của nhà thầu;
- Tài liệu của nhà thầu hoặc từng nhà thầu trong
liên danh, bao gồm: điều lệ công ty, báo cáo tài chính trong 03 năm gần nhất và
các tài liệu pháp lý khác có liên quan làm cơ sở đàm phán hợp đồng dầu khí, bản
sao kê khai nghĩa vụ thuế năm gần nhất trong trường hợp là đối tượng điều chỉnh
của pháp luật về thuế của Việt Nam.
- Các văn bản, tài liệu khác có liên quan.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư đối với hợp đồng dầu khí đã ký cho nhà thầu thực hiện hoạt động dầu khí;
- Bản gốc hợp đồng dầu khí đã được ký kết giữa PVN
và nhà thầu.
3. Hồ sơ phê duyệt điều chỉnh nội dung hợp đồng dầu
khí và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh gồm:
- Văn bản đề nghị phê duyệt điều chỉnh nội dung hợp
đồng dầu khí và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh, trong đó nêu rõ
lý do; giải trình các nội dung điều chỉnh của hợp đồng dầu khí; đánh giá của
PVN đối với đề xuất của nhà thầu;
- Thỏa thuận bổ sung điều chỉnh nội dung hợp đồng dầu
khí đã được PVN và nhà thầu thống nhất;
- Các văn bản, tài liệu khác có liên quan.
* Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ (01 bộ hồ sơ gốc và
01 bộ hồ sơ bản sao).
d) Thời hạn giải quyết:
- 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với
phê duyệt nội dung hợp đồng dầu khí, phê duyệt điều chỉnh nội dung hợp đồng dầu
khí.
- 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với cấp
giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công Thương phê
duyệt điều chỉnh nội dung hợp đồng dầu khí đối với cấp giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư điều chỉnh.
2. Thủ tục Đề nghị hưởng miễn
trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm
2.1. Mã thủ tục: 2.000253.
2.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.
2.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp; tổ chức
(trường hợp thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm có sự tham gia của hiệp hội
ngành, nghề).
2.4. Phí/lệ phí: Không có.
2.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ được cấu
trúc lại để chuyển đổi từ hồ sơ giấy sang dữ liệu điện tử để thực thi Nghị quyết
số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ, trên cơ sở thủ tục
hành chính đã được công bố tại Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, phù hợp với khoản 2 Điều 15 Luật Cạnh tranh
số 23/2018/QH14, Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ và các quy định khác có liên quan, cụ thể:
|
Quy định thành
phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Nguồn khai thác
dữ liệu
|
|
TT
|
Thành phần hồ
sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
|
1
|
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (áp dụng đối
với trường hợp doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam)
|
|
Bản sao
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
|
2.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp.
2.7. Quy trình thực hiện:
a) Trình tự thực hiện
Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ
Bên nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ
trực tiếp tại Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
Đối với doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật về doanh nghiệp của Việt
Nam, không yêu cầu nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin tương ứng từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Bước 2. Khai thác dữ liệu và kiểm tra hồ sơ
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia khai thác thông tin về
đăng ký doanh nghiệp từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay
thế thành phần hồ sơ nêu tại mục 2.5. Trường hợp không khai thác được thông tin
hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu cơ quan
có thẩm quyền cung cấp các tài liệu, đánh giá theo quy định của pháp luật.
Bước 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thông báo bằng văn bản cho bên
nộp hồ sơ về tính đầy đủ, đúng quy định của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
đúng quy định, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thông báo cụ thể nội dung cần sửa đổi,
bổ sung để các bên sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ
ngày ra thông báo. Hết thời hạn này Mã hồ sơ không được sửa đổi, bổ sung hoặc sửa
đổi, bổ sung không đầy đủ theo yêu cầu thì hồ sơ được trả lại.
Bước 4. Hồ sơ được thụ lý kể từ ngày Ủy ban
Cạnh tranh Quốc gia ra thông báo hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Ủy ban Cạnh tranh
Quốc gia xem xét, thẩm định hồ sơ theo quy định của pháp luật cạnh tranh.
Bước 5. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban Cạnh
tranh Quốc gia có quyền tham vấn ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan về nội dung của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm đang được đề nghị hưởng
miễn trừ. Thời gian xin tham vấn không được tính vào thời hạn ra quyết định chấp
thuận hoặc quyết định không chấp thuận cho các bên được hưởng miễn trừ đối với
thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm.
Bước 6. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày thụ
lý hồ sơ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia ra quyết định chấp thuận hoặc quyết định
không chấp thuận cho các bên được hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh
tranh bị cấm. Đối với vụ việc phức tạp, thời hạn ra quyết định có thể được gia
hạn nhưng không quá 30 ngày theo quy định của Luật Cạnh tranh.
Bước 7. Trả kết quả cho bên nộp hồ sơ theo
quy định.
b) Cách thức thực hiện; Trực tiếp, trực tuyến hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn
chế cạnh tranh theo Mẫu số 06 tại Mục 4 Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết
số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
- Dự thảo nội dung thỏa thuận giữa các bên hoặc các
văn bản, tài liệu tương đương có nội dung liên quan đến thỏa thuận hạn chế cạnh
tranh dự định thực hiện;
- Đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định
của pháp luật về doanh nghiệp của Việt Nam: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp (khai thác thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp). Đối với doanh nghiệp không được thành lập theo quy định của pháp luật
về doanh nghiệp của Việt Nam: Bản sao văn bản có giá trị tương đương Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp
- Báo cáo tài chính của từng doanh nghiệp tham gia
thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp
hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ hoặc báo cáo tài chính từ thời điểm thành lập đến
thời điểm nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với doanh nghiệp mới thành lập
có xác nhận của tổ chức kiểm toán theo quy định của pháp luật;
- Báo cáo giải trình cụ thể việc đáp ứng quy định tại
khoản 1 Điều 14 của Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 kèm theo chứng cứ để chứng
minh;
- Văn bản ủy quyền của các bên tham gia thỏa thuận
hạn chế cạnh tranh bị cấm cho bên đại diện (nếu có).
* Tài liệu trong hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thì phải
kèm theo bản dịch tiếng Việt.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
+ Xem xét tính đầy đủ, đúng quy định của hồ sơ: 05
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
+ Sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu cần thiết): trong
vòng 25 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo.
+ Ra quyết định về việc hưởng miễn trừ: 45 ngày kể
từ ngày thụ lý hồ sơ (trong trường hợp không gia hạn) hoặc 75 ngày kể từ ngày
thụ lý hồ sơ (trong trường hợp có gia hạn).
3. Thủ tục Thông báo tập
trung kinh tế
3.1. Mã thủ tục: 2.000262
3.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia
3.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Áp dụng đối với những
đối tượng quy định tại Điều 2 Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 ngày 12 tháng 6
năm 2018
3.4. Phí/lệ phí: Không có.
3.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ được cấu
trúc lại để chuyển đổi từ hồ sơ giấy sang dữ liệu điện tử để thực thi Nghị quyết
số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ, trên cơ sở thủ tục
hành chính đã được công bố tại Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, phù hợp với khoản 2 Điều 15 Luật Cạnh tranh
số 23/2018/QH14, Nghị định số 35/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Cạnh tranh, Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ và các quy định khác có
liên quan, cụ thể:
|
Quy định thành
phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Nguồn khai thác
dữ liệu
|
|
TT
|
Thành phần hồ
sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
|
1
|
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (áp dụng đối
với trường hợp doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam)
|
|
01
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
|
3.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp.
3.7. Quy trình thực hiện:
a) Trình tự thực hiện
Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ
Bên nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ Thông báo tập trung
kinh tế trực tiếp tại Văn phòng Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia hoặc thông qua đường
bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia. Đối với doanh
nghiệp được thành lập theo pháp luật về doanh nghiệp của Việt Nam, không yêu cầu
nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính khai thác, sử dụng thông tin tương ứng từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
Bước 2. Khai thác dữ liệu và kiểm tra hồ sơ
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia khai thác thông tin về
đăng ký doanh nghiệp từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay
thế thành phần hồ sơ nêu tại mục 3.5. Trường hợp không khai thác được thông tin
hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu cơ quan
có thẩm quyền cung cấp các tài liệu, đánh giá theo quy định của pháp luật.
Bước 3. Đánh giá tính đầy đủ, hợp lệ
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thông báo bằng văn bản cho bên nộp hồ sơ về
tính đầy đủ, đúng quy định của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định,
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thông báo cụ thể nội dung cần sửa đổi, bổ sung để
các bên sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo.
Hết thời hạn này Mã hồ sơ không được sửa đổi, bổ sung hoặc sửa đổi, bổ sung
không đầy đủ theo yêu cầu thì hồ sơ được trả lại.
Bước 4. Thẩm định hồ sơ
Hồ sơ được thẩm định kể từ ngày Ủy ban Cạnh tranh
Quốc gia ra thông báo hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, đúng quy định. Ủy ban Cạnh tranh Quốc
gia xem xét, thẩm định hồ sơ theo quy định của pháp luật cạnh tranh.
Thẩm định sơ bộ hồ sơ: Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy
đủ và hợp lệ. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia tiến hành thẩm định sơ bộ Hồ sơ trong
tối đa 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hợp lệ;
Thẩm định chính thức, hồ sơ: Trường hợp Hồ sơ thuộc
trường hợp phải thẩm định chính thức theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định
số 35/2020/NĐ-CP. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hợp lệ, Ủy ban
Cạnh tranh Quốc gia gửi văn bản thông báo cho các doanh nghiệp nộp hồ sơ về việc
tập trung kinh tế phải thẩm định chính thức, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia tiến
hành thẩm định chính thức Hồ sơ trong thời gian tối đa 90 ngày kể từ ngày ban
hành văn bản thông báo cho doanh nghiệp tập trung kinh tế phải thẩm định chính
thức (có thể gia hạn không quá 60 ngày và có thông báo bằng văn bản cho doanh
nghiệp được biết).
Bước 5. Tham vấn trong quá trình thẩm định tập
trung kinh tế
- Trong quá trình thẩm định tập trung kinh tế, Ủy
ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền tham vấn cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực mà
các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế đang hoạt động.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
yêu cầu của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia về việc tham vấn ý kiến, cơ quan được
tham vấn có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về nội dung được tham vấn.
- Trong quá trình thẩm định tập trung kinh tế, Ủy
ban Cạnh tranh Quốc gia có thể tiến hành tham vấn ý kiến của các doanh nghiệp,
tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Bước 6. Trả lời thông báo tập trung kinh tế
- Trường hợp Hồ sơ chỉ thẩm định sơ bộ: Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hợp lệ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia
thông báo kết quả thẩm định sơ bộ tập trung kinh tế tới các doanh nghiệp về một
trong các nội dung sau: (i) Tập trung kinh tế được thực hiện hoặc (ii) Tập trung
kinh tế phải thẩm định chính thức. Hết thời hạn 30 ngày thẩm định sơ bộ, Ủy ban
Cạnh tranh Quốc gia chưa ra thông báo kết quả thẩm định sơ bộ thì việc tập
trung kinh tế được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 36 Luật Cạnh tranh;
- Trường hợp Hồ sơ phải thẩm định chính thức: Trong
thời hạn tối đa 90 ngày (có thể gia hạn tối đa 60 ngày) Ủy ban Cạnh tranh Quốc
gia ra quyết định về một trong các trường hợp sau: (i) Tập trung kinh tế được
thực hiện, (ii) Tập trung kinh tế có điều kiện theo quy định tại Điều 42 của Luật
Cạnh tranh; (iii) Tập trung kinh tế thuộc trường hợp bị cấm.
b) Cách thức thực hiện
Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp, qua đường bưu
chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia.
c) Thành phần và số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
- Đơn theo Mẫu số 07 tại Mục 4 Phụ lục I.2 ban hành
kèm theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ban hành;
- Dự thảo nội dung thỏa thuận tập trung kinh tế hoặc
dự thảo hợp đồng, biên bản ghi nhớ hoặc tài liệu tương đương về việc tập trung
kinh tế;
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc văn bản tương đương của từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế (khai
thác thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).
Đối với giấy tờ, tài liệu của nước ngoài thì phải
được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự
- Báo cáo tài chính của từng doanh nghiệp tham gia
tập trung kinh tế trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm thông báo tập trung
kinh tế hoặc báo cáo tài chính từ thời điểm thành lập đến thời điểm thông báo tập
trung kinh tế đối với doanh nghiệp mới thành lập có xác nhận của tổ chức kiểm
toán theo quy định của pháp luật;
- Danh sách các công ty mẹ, công ty con, công ty
thành viên, chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị phụ thuộc khác của từng
doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế (nếu có);
- Danh sách các loại hàng hóa, dịch vụ mà từng
doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế đang kinh doanh;
- Thông tin về thị phần trong lĩnh vực dự định tập
trung kinh tế của từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế trong 02 năm
liên tiếp liền kề trước năm thông báo tập trung kinh tế;
- Phương án khắc phục khả năng gây tác động hạn chế
cạnh tranh của việc tập trung kinh tế;
- Báo cáo đánh giá tác động tích cực của việc tập
trung kinh tế và các biện pháp tăng cường tác động tích cực của việc tập trung
kinh tế.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hợp lệ đối với
trường hợp thẩm định sơ bộ;
90 ngày (gia hạn tối đa 60 ngày) kể từ ngày ra
thông báo hồ sơ thông báo tập trung kinh tế thuộc trường hợp phải thẩm định
chính thức.
4. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) mẫu Thổ Nhĩ Kỳ
4.1. Mã thủ tục: 1.003400.
4.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân.
4.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Bộ Tài chính.
4.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ được cấu
trúc lại để chuyển đổi từ hồ sơ giấy sang dữ liệu điện tử để thực thi Nghị quyết
số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định
của Hiệp định và Thông tư số 56/2018/TT-BCT và các quy định khác có liên quan,
cụ thể:
|
Quy định thành
phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Nguồn khai thác
dữ liệu
|
|
TT
|
Thành phần hồ
sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
|
1
|
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
|
Bản sao có dấu sao y bản chính của thương nhân
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
|
4.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp.
4.7. Quy trình thực hiện:
a) Trình tự thực hiện
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký thương nhân lần
đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) của Bộ Công
Thương.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính kèm hồ sơ đề
nghị cấp C/O tại Hệ thống eCoSys hoặc nộp trực tiếp hồ sơ đề nghị cấp C/O tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Tổ chức cấp C/O và
nộp phí C/O.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O kiểm tra
xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một trong các nội
dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương nhân sẽ nhận
được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể những chứng
từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ thể thông
tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc đề nghị
kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những trường hợp
quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ
quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định
số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá 1 năm kể từ
ngày giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của thương
nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O thẩm định
hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền của Tổ chức cấp
C/O ký cấp phép C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của Tổ chức cấp
C/O ký cấp phép C/O trên hệ thống eCoSys hoặc ký cấp tay C/O giấy.
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O đóng dấu
lên C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả C/O cho thương
nhân.
b) Cách thức thực hiện
- Internet (thương nhân khai điện tử cho hồ sơ đề
nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn
đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (khai thác
thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp)
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương nhân (Mẫu
số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số 03 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O lần đầu hoặc
cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định, hồ sơ đề
nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn chỉnh và hợp
lệ (Mẫu số 04 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O không ưu đãi mẫu Thổ Nhĩ Kỳ đã được khai
hoàn chỉnh (theo mẫu quy định tại Luật Hải quan số 4458 ngày 27/10/1999);
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu. Các trường hợp
hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật
sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu sao y bản
chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải
tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp
thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng
từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng
vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ
quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt
tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu tương ứng do Bộ Công Thương quy định tại Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 quy định về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi
là Thông tư số 05/2018/TT-BCT), được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
44/2023/TT-BCT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà
cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất trong nước
theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được sử dụng
cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác tại Phụ lục X ban
hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT;
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa (có đóng dấu
sao y bản chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O yêu cầu
thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ thương mại dưới dạng bản
sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) liên quan đến nguyên liệu nhập
khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất khẩu các
sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp C/O đầu tiên, hồ sơ bao gồm
các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ sơ chỉ cần
chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm đ, mục 2.1. Các chứng từ trong hồ sơ
đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g và điểm h, mục 2.1 có giá trị trong
thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức cấp C/O. Trong trường hợp
có sự thay đổi liên quan các chứng từ này trong thời hạn 2 năm, thương nhân phải
cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng từ nêu tại
điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được nợ các chứng
từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Sau thời hạn
này nếu thương nhân không bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu thu hồi hoặc
hủy C/O theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức
cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ
sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức
cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ
dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản
giây, trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề
nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi
trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
5. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) mẫu GSTP
5.1. Mã thủ tục: 1.013642.
5.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân.
5.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Bộ Tài chính.
5.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ được cấu
trúc lại để chuyển đổi từ hồ sơ giấy sang dữ liệu điện tử để thực thi Nghị quyết
số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định
của Hiệp định và Thông tư số 56/2018/TT-BCT và các quy định khác có liên quan,
cụ thể:
|
Quy định thành
phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Nguồn khai thác
dữ liệu
|
|
TT
|
Thành phần hồ
sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
|
1
|
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
|
Bản sao có dấu sao y bản chính của thương nhân
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
|
5.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp.
5.7. Quy trình thực hiện:
a) Trình tự thực hiện
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký thương nhân lần
đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) của Bộ Công
Thương.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính kèm hồ sơ đề
nghị cấp C/O tại Hệ thống eCoSys hoặc nộp trực tiếp hồ sơ đề nghị cấp C/O tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Tổ chức cấp C/O và
nộp phí C/O.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O kiểm tra
xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một trong các nội
dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương nhân sẽ nhận
được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể những chứng
từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ thể thông
tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc đề nghị
kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những trường hợp
quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ
quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định
số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá 1 năm kể từ
ngày giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của thương
nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O thẩm định
hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền của Tổ chức cấp
C/O ký cấp phép C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của Tổ chức cấp
C/O ký cấp phép C/O trên hệ thống eCoSys hoặc ký cấp tay C/O giấy.
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O đóng dấu lên
C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả C/O cho thương
nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai điện tử cho hồ sơ đề
nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn
đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (khai
thác thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp)
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương nhân (Mẫu
số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số 03 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O lần đầu hoặc
cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định, hồ sơ đề
nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn chỉnh và hợp
lệ (Mẫu số 04 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O mẫu GSTP đã được khai hoàn chỉnh (Mẫu
theo Hiệp định Hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu ngày 12/4/1988);
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu. Trường hợp
hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật
sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu sao y bản
chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải
tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp
thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng
từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng
vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ
quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt
tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu tương ứng do Bộ Công Thương quy định tại Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 quy định về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi
là Thông tư số 05/2018/TT-BCT), được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
44/2023/TT-BCT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà
cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất trong nước
theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được sử dụng
cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác (Phụ lục X ban
hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa (có đóng dấu
sao y bản chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O yêu cầu
thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ thương mại dưới dạng bản
sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) liên quan đến nguyên liệu nhập
khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất khẩu các
sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp C/O đầu tiên, hồ sơ bao gồm
các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ sơ chỉ cần
chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm đ, mục 2.1. Các chứng từ trong hồ sơ
đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g và điểm h, mục 2.1 có giá trị trong
thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức cấp C/O. Trong trường hợp
có sự thay đổi liên quan các chứng từ này trong thời hạn 2 năm, thương nhân phải
cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng từ nêu tại
điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được nợ các chứng
từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Sau thời hạn
này nếu thương nhân không bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu thu hồi hoặc
hủy C/O theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức
cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ
sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức
cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ
dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy,
trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị
cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi
trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
6. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) mẫu BR9
6.1. Mã thủ tục: 1.013643.
6.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
6.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân.
6.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Bộ Tài chính.
6.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ được cấu
trúc lại để chuyển đổi từ hồ sơ giấy sang dữ liệu điện tử để thực thi Nghị quyết
số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định
của Hiệp định và Thông tư số 56/2018/TT-BCT và các quy định khác có liên quan,
cụ thể:
|
Quy định thành
phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Nguồn khai thác
dữ liệu
|
|
TT
|
Thành phần hồ
sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
|
1
|
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
|
Bản sao có dấu sao y bản chính của thương nhân
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
|
6.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp.
6.7. Quy trình thực hiện:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký thương nhân lần
đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) của Bộ Công
Thương.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính kèm hồ sơ đề
nghị cấp C/O tại Hệ thống eCoSys hoặc nộp trực tiếp hồ sơ đề nghị cấp C/O tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Tổ chức cấp C/O và
nộp phí C/O.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O kiểm tra xem bộ
hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một trong các nội dung
sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương nhân sẽ nhận
được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể những chứng
từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ thể thông
tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc đề nghị
kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những trường hợp
quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ
quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định
số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá 1 năm kể từ
ngày giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của thương
nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O thẩm định hồ sơ
bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O
ký cấp phép C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O ký
cấp phép C/O trên hệ thống eCoSys hoặc ký cấp tay C/O giấy.
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O đóng dấu lên
C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả C/O cho thương nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai điện tử cho hồ sơ đề
nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn
đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (khai
thác thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương nhân (Mẫu
số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số 03 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O lần đầu hoặc
cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định, hồ sơ đề
nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn chỉnh và hợp
lệ (Mẫu số 04 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O mẫu BR9 đã được khai hoàn chỉnh (theo
quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định số 67 ngày 05/11/2018 của Bộ
Nông nghiệp Brazil);
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu. Các trường hợp
hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật
sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu sao y bản
chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải
tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp
thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng
từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng
vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ
quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt
tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu tương ứng do Bộ Công Thương quy định tại Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 quy định về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi
là Thông tư số 05/2018/TT-BCT), được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
44/2023/TT-BCT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà
cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất trong nước
theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được sử dụng
cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác (Phụ lục X ban
hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa (có đóng dấu
sao y bản chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O yêu cầu
thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ thương mại dưới dạng bản
sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) liên quan đến nguyên liệu nhập
khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất khẩu các
sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp C/O đầu tiên, hồ sơ bao gồm
các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ sơ chỉ cần
chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm đ, mục 2.1. Các chứng từ trong hồ sơ
đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g và điểm h, mục 2.1 có giá trị trong
thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức cấp C/O. Trong trường hợp
có sự thay đổi liên quan các chứng từ này trong thời hạn 2 năm, thương nhân phải
cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng từ nêu tại
điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được nợ các chứng
từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Sau thời hạn
này nếu thương nhân không bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu thu hồi hoặc
hủy C/O theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức
cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ
sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức
cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ
dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy,
trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị
cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi
trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
7. Thủ tục cấp giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất thuộc Bộ Công Thương quản lý
(Phân cấp về cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
7.1. Mã thủ tục: 1.014711.
7.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức hoạt động
kinh doanh dịch vụ tồn trữ hóa chất.
7.4. Phí/lệ phí: Tổ chức thực hiện nộp phí thẩm định
theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.
7.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ được cấu
trúc lại để chuyển đổi từ hồ sơ giấy sang dữ liệu điện tử để thực thi Nghị quyết
số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định
của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất
nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an
toàn, an ninh hóa chất; Thông tư số 01/2026/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất; Thông tư
số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi
bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và các quy định
khác có liên quan, cụ thể:
|
Quy định thành
phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Nguồn khai thác
dữ liệu
|
|
TT
|
Thành phần hồ
sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
|
1
|
Bản sao Bằng trung cấp trở lên chuyên ngành hóa học
của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của kho tồn trữ hóa
chất
|
|
Bản sao
|
CSDL ngành giáo dục và đào tạo
|
7.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu ngành
giáo dục và đào tạo.
7.7. Quy trình thực hiện:
a) Trình tự thực hiện
Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ
Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động dịch vụ tồn trữ hóa chất lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu chính hoặc nộp
trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền cấp
phép.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ và kiểm tra điều kiện thực
tế:
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong thời
hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
thông báo để tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ
không tính vào thời gian cấp Giấy chứng nhận quy định tại điểm c, điểm d khoản
4 Điều 20 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP; Trường hợp kho tồn trữ hóa chất của tổ chức
được đặt tại địa phương đặt trụ sở chính, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số
26/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ
sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức. Trường hợp
không cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời, nêu
rõ lý do; Trường hợp kho tồn trữ hóa chất của tổ chức được đặt tại địa phương
khác với địa phương đặt trụ sở chính, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số
26/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ sơ có trách nhiệm gửi
bản sao hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận của tổ chức để lấy ý kiến của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi tổ chức đặt kho tồn trữ hóa chất để lấy ý kiến. Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt
trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt kho tồn trữ hóa chất
có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế đối với các kho tồn
trữ hóa chất trên địa bàn quản lý và có ý kiến bằng văn bản về việc đáp ứng điều
kiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.
Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ
sơ có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ và Cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức
trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản về việc đã đáp ứng đủ điều kiện
theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP. Trường hợp không cấp
Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
Bước 4: Cơ quan có thẩm quyền cấp gửi bản sao Giấy
chứng nhận đến Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ
chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở tồn
trữ hóa chất để phối hợp theo dõi, quản lý và trả kết quả cho tổ chức nộp hồ sơ
theo quy định.
b) Cách thức thực hiện
- Qua Bưu điện;
- Qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Thành phần và số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;
- Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng của kho tồn trữ
hóa chất, nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về vị trí kho, diện tích
và đường vào khu vực kho hóa chất; Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa
đất xây dựng kho tồn trữ hóa chất;
- Bản sao Quyết định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa,
ứng phó sự cố hóa chất của cơ quan có thẩm quyền hoặc Quyết định ban hành Biện
pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của kho tồn trữ hóa chất;
- Bản sao bằng trung cấp hoặc tương đương trở lên
ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an
toàn hóa chất của cơ sở tồn trữ hóa chất (khai thác thông tin trên cơ sở dữ liệu
ngành Giáo dục và đào tạo);
- Bản sao Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn
luyện an toàn hóa chất hoặc huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất của tổ chức,
cá nhân theo quy định của pháp luật.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết
- Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh, lưu trữ
trên địa phương đặt trụ sở chính: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
- Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh, lưu trữ
trên địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính: 12 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
8. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện sản xuất và kinh doanh hóa chất có điều kiện
8.1. Mã thủ tục: 1.014714.
8.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
8.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức sản xuất và
kinh doanh hóa chất có điều kiện.
8.4. Phí/lệ phí: Tổ chức thực hiện nộp phí thẩm định
theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện.
8.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ được cấu
trúc lại để chuyển đổi từ hồ sơ giấy sang dữ liệu điện tử để thực thi Nghị quyết
số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định
của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất
nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và
an toàn, an ninh hóa chất; Thông tư số 01/2026/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;
Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và
các quy định khác có liên quan, cụ thể:
|
Quy định thành
phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Nguồn khai thác
dữ liệu
|
|
TT
|
Thành phần hồ
sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
|
1
|
Bản sao Bằng đại học trở lên chuyên ngành hóa học
của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở sản xuất
và kinh doanh
|
|
Bản sao
|
CSDL ngành giáo dục và đào tạo
|
8.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu ngành
giáo dục và đào tạo.
8.7. Quy trình thực hiện:
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:
Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện lập
01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất;
Bước 2: Thẩm định hồ sơ và kiểm tra điều kiện thực
tế
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng
03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức
nộp hồ sơ thông báo để tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh
hồ sơ không được tính vào thời gian cấp Giấy chứng nhận quy định tại điểm c, điểm
d khoản 5 Điều 9 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP;
Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất của
tổ chức được đặt tại địa phương đặt trụ sở chính, trong thời hạn 12 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 9
Nghị định số 26/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, thẩm
định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho
tổ chức. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có
văn bản trả lời, nêu rõ lý do;
Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất của
tổ chức được đặt tại địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính, trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1, khoản
2 và khoản 3 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp
hồ sơ có trách nhiệm gửi bản sao hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận của tổ chức
để lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất.
Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ
chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm
tra điều kiện thực tế đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất trên địa
bàn quản lý và có ý kiến bằng văn bản về việc đáp ứng điều kiện theo quy định tại
Điều 7 và Điều 8 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.
Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ
sơ có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
cho tổ chức trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức
đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất về việc đã đáp ứng đủ điều kiện, đồng
thời gửi cho các đơn vị liên quan để phối hợp quản lý. Trường hợp không cấp Giấy
chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời,
nêu rõ lý do.
Trường hợp tổ chức thuê dịch vụ tồn trữ hóa chất của
tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch
vụ tồn trữ hóa chất đặt tại địa phương đặt trụ sở chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra hợp đồng sử dụng dịch vụ tồn trữ, đánh giá sự
phù hợp về quy mô, chủng loại, vị trí lưu chứa hóa chất để cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh;
Trường hợp tổ chức thuê dịch vụ tồn trữ hóa chất của
tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch
vụ tồn trữ hóa chất đặt tại địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ sơ có trách nhiệm gửi bản sao hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận của tổ chức để lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức thuê dịch
vụ tồn trữ. Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc nơi thuê dịch vụ tôn
trữ có trách nhiệm kiểm tra hợp đồng sử dụng dịch vụ tồn trữ, đánh giá sự phù hợp
về quy mô, chủng loại, điều kiện kho chứa hóa chất và có ý kiến bằng văn bản về
việc đáp ứng điều kiện;
Bước 4: Sau khi cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận gửi bản sao Giấy chứng nhận đến Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) và Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất để phối hợp theo dõi, quản
lý và trả kết quả cho tổ chức nộp hồ sơ theo quy định.
b) Cách thức thực hiện:
- Qua Bưu điện;
- Qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Thành phần và số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất và kinh doanh hóa chất có điều kiện;
- Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng từng cơ sở sản
xuất, kho chứa hóa chất, nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về vị trí
nhà xưởng, kho chứa, khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường vào nhà xưởng,
khu vực sản xuất, kho chứa hóa chất; Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với
thửa đất xây dựng cơ sở sản xuất, kho chứa hóa chất hoặc Hợp đồng sử dụng dịch
vụ tôn trữ hóa chất của tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;
- Bản thuyết minh quy trình công nghệ, thao tác an
toàn trong sản xuất hóa chất có điều kiện;
- Bản sao Quyết định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa,
ứng phó sự cố hóa chất của cơ quan có thẩm quyền hoặc Quyết định ban hành Biện
pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ sở sản xuất và kinh doanh hóa chất;
- Bản sao bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên
ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định 25/2026/NĐ-CP của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn
hóa chất của cơ sở sản xuất và kinh doanh (khai thác thông tin trên cơ sở dữ liệu
ngành giáo dục và đào tạo);
- Bản sao Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn
luyện an toàn hóa chất hoặc huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất của tổ chức,
cá nhân theo quy định của pháp luật.
* Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết
- Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh, lưu trữ
trên địa phương đặt trụ sở chính: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
- Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh, lưu trữ
trên địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính: 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
9. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện
9.1. Mã thủ tục: 1.014720.
9.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
9.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức kinh doanh
hóa chất có điều kiện.
9.4. Phí/lệ phí: Tổ chức thực hiện nộp phí thẩm định
theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện.
9.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ được cấu
trúc lại để chuyển đổi từ hồ sơ giấy sang dữ liệu điện tử để thực thi Nghị quyết
số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định
của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất
nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và
an toàn, an ninh hóa chất; Thông tư số 01/2026/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;
Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và
các quy định khác có liên quan, cụ thể:
|
Quy định thành
phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Nguồn khai thác
dữ liệu
|
|
TT
|
Thành phần hồ
sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
|
1
|
Bản sao Bằng trung cấp trở lên chuyên ngành hóa học
của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở kinh
doanh
|
|
Bản sao
|
CSDL ngành giáo dục và đào tạo
|
9.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu ngành
giáo dục và đào tạo.
9.7. Quy trình thực hiện:
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện lập
01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất;
Bước 2: Thẩm định hồ sơ và kiểm tra điều kiện thực
tế
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng
03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức
nộp hồ sơ thông báo để tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh
hồ sơ không được tính vào thời gian cấp Giấy chứng nhận quy định tại điểm c, điểm
d khoản 5 Điều 9 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.
Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất của
tổ chức được đặt tại địa phương đặt trụ sở chính, trong thời hạn 12 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 9
Nghị định số 26/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, thẩm
định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho
tổ chức. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có
văn bản trả lời, nêu rõ lý do;
Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất của
tổ chức được đặt tại địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính, trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1, khoản
2 và khoản 3 Điều 9 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ
chức nộp hồ sơ có trách nhiệm gửi bản sao hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận của
tổ chức để lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính
hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất.
Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ
chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm
tra điều kiện thực tế đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất trên địa
bàn quản lý và có ý kiến bằng văn bản về việc đáp ứng điều kiện theo quy định tại
Điều 7 và Điều 8 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP;
Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ
sơ có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
cho tổ chức trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức
đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất về việc đã đáp ứng đủ điều kiện, đồng
thời gửi cho các đơn vị liên quan để phối hợp quản lý. Trường hợp không cấp Giấy
chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời,
nêu rõ lý do;
Trường hợp tổ chức thuê dịch vụ tồn trữ hóa chất của
tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch
vụ tồn trữ hóa chất đặt tại địa phương đặt trụ sở chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra hợp đồng sử dụng dịch vụ tồn trữ, đánh giá sự
phù hợp về quy mô, chủng loại, vị trí lưu chứa hóa chất để cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh;
Trường hợp tổ chức thuê dịch vụ tồn trữ hóa chất của
tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch
vụ tồn trữ hóa chất đặt tại địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ sơ có trách nhiệm gửi bản sao hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận của Tổ chức để lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức thuê dịch
vụ tồn trữ. Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc nơi thuê dịch vụ tồn
trữ có trách nhiệm kiểm tra hợp đồng sử dụng dịch vụ tồn trữ, đánh giá sự phù hợp
về quy mô, chủng loại, điều kiện kho chứa hóa chất và có ý kiến bằng văn bản về
việc đáp ứng điều kiện;
Bước 4: Sau khi cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận gửi bản sao Giấy chứng nhận đến Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) và Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất để phối hợp theo dõi, quản
lý và trả kết quả cho tổ chức nộp hồ sơ theo quy định.
b) Cách thức thực hiện
- Qua Bưu điện;
- Qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Thành phần và số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hóa chất có điều kiện;
- Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng của kho chứa
hóa chất, nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về vị trí kho tàng, khu vực
chứa hóa chất, diện tích và đường vào khu vực kho hóa chất; Giấy tờ chứng minh
quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng kho chứa hoặc Hợp đồng sử dụng dịch vụ
tồn trữ hóa chất của tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;
- Bản sao Quyết định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa,
ứng phó sự cố hóa chất của cơ quan có thẩm quyền hoặc Quyết định ban hành Biện
pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của kho chứa hóa chất;
- Bản sao bằng trung cấp hoặc tương đương trở lên
ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an
toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh (khai thác thông tin trên cơ sở dữ liệu
ngành giáo dục và đào tạo);
- Bản sao Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn
luyện an toàn hóa chất hoặc huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất của tổ chức,
cá nhân theo quy định của pháp luật.
* Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết
- Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh, lưu trữ
trên địa phương đặt trụ sở chính: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
- Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh, lưu trữ
trên địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính: 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
10. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện
10.1. Mã thủ tục: 1.014721.
10.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
10.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức sản xuất
hóa chất có điều kiện.
10.4. Phí/lệ phí: Tổ chức thực hiện nộp phí thẩm định
theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện.
10.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ được cấu
trúc lại để chuyển đổi từ hồ sơ giấy sang dữ liệu điện tử để thực thi Nghị quyết
số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định
của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất
nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và
an toàn, an ninh hóa chất; Thông tư số 01/2026/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;
Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và
các quy định khác có liên quan, cụ thể:
|
Quy định thành
phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Nguồn khai thác
dữ liệu
|
|
TT
|
Thành phần hồ
sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
|
1
|
Bản sao Bằng đại học trở lên chuyên ngành hóa học
của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở sản xuất
|
|
Bản sao
|
CSDL ngành giáo dục và đào tạo
|
10.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu ngành
giáo dục và đào tạo.
10.7. Quy trình thực hiện:
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:
Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện lập
01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ và kiểm tra điều kiện thực
tế:
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng
03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức
nộp hồ sơ thông báo để tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh
hồ sơ không được tính vào thời gian cấp Giấy chứng nhận quy định tại điểm c, điểm
d khoản này;
Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất của
tổ chức được đặt tại địa phương đặt trụ sở chính, trong thời hạn 12 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 9
Nghị định số 26/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, thẩm
định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho
tổ chức. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có
văn bản trả lời, nêu rõ lý do;
Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất của
tổ chức được đặt tại địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính, trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1, khoản
2 và khoản 3 Điều 9 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ
chức nộp hồ sơ có trách nhiệm gửi bản sao hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận của
tổ chức để lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính
hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất.
Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ
chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm
tra điều kiện thực tế đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất trên địa
bàn quản lý và có ý kiến bằng văn bản về việc đáp ứng điều kiện theo quy định tại
Điều 7 và Điều 8 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.
Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ
sơ có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
cho tổ chức trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức
đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất về việc đã đáp ứng đủ điều kiện, đồng
thời gửi cho các đơn vị liên quan để phối hợp quản lý. Trường hợp không cấp Giấy
chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời,
nêu rõ lý do;
Trường hợp tổ chức thuê dịch vụ tồn trữ hóa chất của
tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch
vụ tồn trữ hóa chất đặt tại địa phương đặt trụ sở chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra hợp đồng sử dụng dịch vụ tồn trữ, đánh giá sự
phù hợp về quy mô, chủng loại, vị trí lưu chứa hóa chất để cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh;
Trường hợp tổ chức thuê dịch vụ tồn trữ hóa chất của
tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch
vụ tồn trữ hóa chất đặt tại địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ sơ có trách nhiệm gửi bản sao hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận của tổ chức để lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức thuê dịch
vụ tồn trữ. Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc nơi thuê dịch vụ tôn
trữ có trách nhiệm kiểm tra hợp đồng sử dụng dịch vụ tồn trữ, đánh giá sự phù hợp
về quy mô, chủng loại, điều kiện kho chứa hóa chất và có ý kiến bằng văn bản về
việc đáp ứng điều kiện.
Bước 4: Sau khi cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận gửi bản sao Giấy chứng nhận đến Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) và Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất để phối hợp theo dõi, quản
lý và trả kết quả cho tổ chức nộp hồ sơ theo quy định.
b) Cách thức thực hiện
- Qua Bưu điện;
- Qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Thành phần và số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất hóa chất có điều kiện;
- Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng nhà xưởng, kho
chứa, nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về vị trí nhà xưởng, kho tàng,
khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường vào nhà xưởng, khu vực sản xuất và
kho hóa chất; Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng nhà xưởng,
kho chứa hoặc Hợp đồng thuê kho đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;
- Bản thuyết minh quy trình công nghệ, thao tác an
toàn trong sản xuất hóa chất có điều kiện;
- Bản sao Quyết định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa,
ứng phó sự cố hóa chất của cơ quan có thẩm quyền hoặc Quyết định ban hành Biện
pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ sở sản xuất hóa chất;
- Bản sao bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên
ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an
toàn hóa chất của cơ sở sản xuất (khai thác thông tin trên cơ sở dữ liệu ngành
giáo dục và đào tạo);
- Bản sao Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn
luyện an toàn hóa chất hoặc huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất của tổ chức,
cá nhân theo quy định của pháp luật;
* Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc.
+ Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh, lưu trữ
trên địa phương đặt trụ sở chính: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
+ Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh, lưu trữ
trên địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính: 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
11. Cấp chứng chỉ tư vấn
chuyên ngành hóa chất thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
11.1. Mã thủ tục: 1.014722.
11.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
11.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân đề nghị cấp
chứng chỉ tư vấn Hạng A1, Hạng A2, Hạng A3 và Hạng B.
11.4. Phí/lệ phí: Cá nhân thực hiện nộp lệ phí theo
quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
11.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ được cấu
trúc lại để chuyển đổi từ hồ sơ giấy sang dữ liệu điện tử để thực thi Nghị quyết
số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định
của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất;
Thông tư số 01/2026/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất; Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20
tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi bổ sung một số quy định về
phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Công Thương và các quy định khác có liên quan, cụ thể.
|
Quy định thành
phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Nguồn khai thác
dữ liệu
|
|
TT
|
Thành phần hồ
sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
|
1
|
Bản sao văn bằng có chứng thực hoặc tệp tin bản
sao điện tử được chứng thực theo quy định do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp
với lĩnh vực, hạng chứng chỉ tư vấn đề nghị cấp; trường hợp trên văn bằng
không ghi hoặc ghi không rõ chuyên ngành đào tạo thì phải nộp kèm bảng điểm
hoặc phụ lục văn bằng để làm cơ sở kiểm tra, đánh giá (đối với văn bằng do cơ
sở đào tạo nước ngoài cấp, trường hợp cá nhân là người nước ngoài và người Việt
Nam định cư ở nước ngoài phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch
sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt
Nam; các trường hợp còn lại văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được
hệ thống giáo dục Việt Nam công nhận)
|
|
Bản sao
|
CSDL ngành giáo dục và đào tạo
|
11.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu ngành
giáo dục và đào tạo
11.7. Quy trình thực hiện:
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
Cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn
đến cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ tư vấn bằng một trong các hình thức
sau:
- Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
- Thông qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến tại cổng dịch vụ công.
Bước 2: Kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
quy định tại khoản 1, Điều 22 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và
an toàn, an ninh hóa chất, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ tư vấn có trách
nhiệm đánh giá việc đáp ứng các điều kiện và cấp chứng chỉ tư vấn. Trường hợp
không cấp chứng chỉ tư vấn, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ tư vấn phải
thông báo bằng văn bản tới cá nhân và nêu rõ lý do.
Bước 3: Trả kết quả cho cá nhân nộp hồ sơ theo quy
định.
b) Cách thức thực hiện
- Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
- Thông qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến tại cổng dịch vụ công.
c) Thành phần và số lượng hồ sơ
- Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn là bản gốc
trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính; tệp tin chụp từ
bản gốc trong trường hợp nộp trực tuyến;
- Tệp tin ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng chân
dung của người đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn được chụp trong thời gian không quá
06 tháng;
- Bản sao văn bằng có chứng thực hoặc tệp tin bản
sao điện tử được chứng thực theo, quy định do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp
với lĩnh vực, hạng chứng chỉ tư vấn đề nghị cấp; trường hợp trên văn bằng không
ghi hoặc ghi không rõ chuyên ngành đào tạo thì phải nộp kèm bảng điểm hoặc phụ
lục văn bằng để làm cơ sở kiểm tra, đánh giá (đối với văn bằng do cơ sở đào tạo
nước ngoài cấp, trường hợp cá nhân là người nước ngoài và người Việt Nam định
cư ở nước ngoài phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch sang tiếng Việt
được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam; các trường hợp
còn lại văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được hệ thống giáo dục Việt
Nam công nhận) (khai thác thông tin trên cơ sở dữ liệu ngành giáo dục và đào tạo);
- Tài liệu chứng minh thời gian công tác tại các vị
trí phù hợp là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực
theo quy định một hoặc một số giấy tờ sau đây: Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
tuyển dụng, luân chuyển, điều động; hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động; bảng
lương hoặc giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội; giấy xác nhận quá
trình công tác.
- Tài liệu chứng minh kinh nghiệm tham gia các công
việc phù hợp là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng
thực theo quy định một hoặc một số giấy tờ sau đây: Các quyết định phân công
công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại
diện hợp pháp của chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về tính trung thực của nội
dung xác nhận về các công việc mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai;
hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện đã kê khai.
- Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử
được chứng thực theo quy định giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt
Nam đối với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
* Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc.
12. Thủ tục cấp điều chỉnh Chứng
chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
12.1. Mã thủ tục: 1.014726.
12.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
12.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân đề nghị cấp
chứng chỉ tư vấn Hạng A1, Hạng A2, Hạng A3 và Hạng B.
12.4. Phí/lệ phí: Cá nhân thực hiện nộp lệ phí theo
quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
12.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ được cấu
trúc lại để chuyển đổi từ hồ sơ giấy sang dữ liệu điện tử để thực thi Nghị quyết
số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định
của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất;
Thông tư số 01/2026/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất; Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20
tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi bổ sung một số quy định về
phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Công Thương và các quy định khác có liên quan, cụ thể:
|
Quy định thành
phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Nguồn khai thác
dữ liệu
|
|
TT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
|
1
|
Bản sao văn bằng có chứng thực hoặc tệp tin bản
sao điện tử được chứng thực theo quy định do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp
với lĩnh vực, hạng chứng chỉ tư vấn đề nghị cấp; trường hợp trên văn bằng
không ghi hoặc ghi không rõ chuyên ngành đào tạo thì phải nộp kèm bảng điểm
hoặc phụ lục văn bằng để làm cơ sở kiểm tra, đánh giá (đối với văn bằng do cơ
sở đào tạo nước ngoài cấp, trường hợp cá nhân là người nước ngoài và người Việt
Nam định cư ở nước ngoài phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch
sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt
Nam; các trường hợp còn lại văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được
hệ thống giáo dục Việt Nam công nhận);
|
|
Bản sao
|
CSDL ngành giáo dục và đào tạo
|
12.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu ngành
giáo dục và đào tạo.
12.7. Quy trình thực hiện:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:
Cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh chứng
chỉ tư vấn đến cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ tư vấn bằng một trong các
hình thức sau:
- Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
- Thông qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến tại cổng dịch vụ công.
Bước 2: Kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
quy định tại khoản 3 Điều 22 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và
an toàn, an ninh hóa chất, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ tư vấn có trách
nhiệm đánh giá việc đáp ứng các điều kiện và cấp chứng chỉ tư vấn. Trường hợp
không cấp chứng chỉ tư vấn, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ tư vấn phải
thông báo bằng văn bản tới cá nhân và nêu rõ lý do.
Bước 3: Trả kết quả cho cá nhân nộp hồ sơ theo quy
định.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
- Thông qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến tại cổng dịch vụ công.
c) Thành phần và số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp điều chỉnh chứng chỉ tư vấn
là bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính; tệp
tin chụp từ bản gốc trong trường hợp nộp trực tuyến;
- Tệp tin ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng chân
dung của người đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn được chụp trong thời gian không quá
06 tháng;
- Bản sao văn bằng có chứng thực hoặc tệp tin bản
sao điện tử được chứng thực theo quy định do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp
với lĩnh vực, hạng chứng chỉ tư vấn đề nghị cấp; trường hợp trên văn bằng không
ghi hoặc ghi không rõ chuyên ngành đào tạo thì phải nộp kèm bảng điểm hoặc phụ
lục văn bằng để làm cơ sở kiểm tra, đánh giá (đối với văn bằng do cơ sở đào tạo
nước ngoài cấp, trường hợp cá nhân là người nước ngoài và người Việt Nam định
cư ở nước ngoài phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch sang tiếng Việt
được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam; các trường hợp
còn lại văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được hệ thống giáo dục Việt
Nam công nhận) (khai thác thông tin trên cơ sở dữ liệu ngành giáo dục và đào tạo);
- Tài liệu chứng minh thời gian công tác tại các vị
trí phù hợp là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực
theo quy định một hoặc một số giấy tờ sau đây: Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
tuyển dụng, luân chuyển, điều động; hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động; bảng
lương hoặc giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội; giấy xác nhận quá
trình công tác;
- Tài liệu chứng minh kinh nghiệm tham gia các công
việc phù hợp là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng
thực theo quy định một hoặc một số giấy tờ sau đây: Các quyết định phân công
công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại
diện hợp pháp của chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về tính trung thực của nội
dung xác nhận về các công việc mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai;
hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện đã kê khai;
- Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử
được chứng thực theo quy định giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt
Nam đối với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài
* Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc.
13. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất thuộc UBND cấp tỉnh
13.1. Mã thủ tục: 1.014727.
13.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
13.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức hoạt động
kinh doanh dịch vụ tồn trữ hóa chất.
13.4. Phí/lệ phí: Tổ chức thực hiện nộp phí thẩm định
theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.
13.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ được cấu
trúc lại để chuyển đổi từ hồ sơ giấy sang dữ liệu điện tử để thực thi Nghị quyết
số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định
của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất
nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và
an toàn, an ninh hóa chất; Thông tư số 01/2026/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;
Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và
các quy định khác có liên quan, cụ thể:
|
Quy định thành
phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Nguồn khai thác
dữ liệu
|
|
TT
|
Thành phần hồ
sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
|
1
|
Bản sao Bằng trung cấp trở lên chuyên ngành hóa học
của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của kho tồn trữ hóa
chất
|
|
Bản sao
|
CSDL ngành giáo dục và đào tạo
|
13.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu ngành
giáo dục và đào tạo.
13.7. Quy trình thực hiện:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ
Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động dịch vụ tồn trữ hóa chất lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu chính hoặc nộp
trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền cấp
phép quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ và kiểm tra điều kiện thực
tế
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong thời
hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
thông báo để tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ
không tính vào thời gian cấp Giấy chứng nhận quy định tại điểm c, điểm d Nghị định
số 26/2026/NĐ-CP.
- Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với cơ sở tồn trữ thuộc đối tượng
phải xây dựng Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất hoặc Kế hoạch phòng
ngừa ứng phó sự cố hóa chất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định:
+ Trường hợp kho tồn trữ hóa chất của tổ chức được
đặt tại địa phương đặt trụ sở chính, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số
26/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ
sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức. Trường hợp
không cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời, nêu
rõ lý do;
+ Trường hợp kho tồn trữ hóa chất của tổ chức được
đặt tại địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính, trong thời hạn 02 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định
số 26/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ sơ có trách nhiệm
gửi bản sao hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận của tổ chức để lấy ý kiến của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi tổ chức đặt kho tồn trữ hóa chất để lấy ý kiến. Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt
trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt kho tồn trữ hóa chất
có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế đối với các kho tồn
trữ hóa chất trên địa bàn quản lý và có ý kiến bằng văn bản về việc đáp ứng điều
kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.
Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ
sơ có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức
trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản về việc đã đáp ứng đủ điều kiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP. Trường hợp không
cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý
do.
Bước 4: Cơ quan có thẩm quyền cấp gửi bản sao Giấy
chứng nhận đến Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ
chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở tồn
trữ hóa chất để phối hợp theo dõi, quản lý và trả kết quả cho tổ chức nộp hồ sơ
theo quy định.
b) Cách thức thực hiện
- Qua Bưu điện;
- Qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Thành phần và số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;
- Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng của kho tồn trữ
hóa chất, nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về vị trí kho, diện tích
và đường vào khu vực kho hóa chất; Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa
đất xây dựng kho tồn trữ hóa chất;
- Bản sao Quyết định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa,
ứng phó sự cố hóa chất của cơ quan có thẩm quyền hoặc Quyết định ban hành Biện
pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của kho tồn trữ hóa chất;
- Bản sao bằng trung cấp hoặc tương đương trở lên
ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an
toàn hóa chất của cơ sở tồn trữ hóa chất (khai thác thông tin trên cơ sở dữ liệu
ngành giáo dục và đào tạo);
- Bản sao Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn
luyện an toàn hóa chất hoặc huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất của tổ chức,
cá nhân theo quy định của pháp luật.
* Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh, lưu trữ
trên địa phương đặt trụ sở chính: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
- Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh, lưu trữ
trên địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính: 12 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.