|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
09/2025/NQ-HĐND
|
Đắk Lắk, ngày 30
tháng 10 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ 0 ĐỒNG KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THÔNG QUA DỊCH VỤ
CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VÀ SỬA ĐỔI, BÃI BỎ MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC
THU LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng
8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng
11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng
11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng
11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 140/TTr-UBND ngày 28 tháng 10
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết Quy định mức thu lệ phí 0
đồng khi thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa
bàn tỉnh và sửa đổi nội dung về tổ chức thu lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Báo cáo thẩm tra số 111/BC-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2025 của Ban Kinh tế -
Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định mức
thu lệ phí 0 đồng khi thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến trên địa bàn tỉnh và sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về tổ chức thu lệ
phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu lệ phí 0 đồng khi
thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk và điều chỉnh một số nội dung về tổ chức thu lệ phí tại các Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) và Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên (trước
đây).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức thu lệ phí.
2. Tổ chức, cá nhân nộp lệ phí khi thực hiện thủ tục
hành chính thông qua hoạt động cung cấp dịch vụ công trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Mức thu lệ phí là 0 đồng
khi thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn
tỉnh đối với 05 loại lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Lệ phí hộ tịch quy định tại Điều
19 Quy định kèm theo Nghị quyết số 24/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh
Đắk Lắk (cũ) ban hành quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của
Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và Nghị quyết số
23/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) quy định mức
thu, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
2. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước
ngoài làm việc tại tỉnh Đắk Lắk quy định tại Điều 20 Quy định
kèm theo Nghị quyết số 24/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk
(cũ) và Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên (trước
đây) quy định mức thu và quản lý lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước
ngoài làm việc tại tỉnh Phú Yên.
3. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 21
Quy định kèm theo Nghị quyết số 24/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh
Đắk Lắk (cũ) và Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú
Yên (trước đây) quy định mức thu và quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
4. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng quy định tại Điều 22 Quy định kèm theo Nghị quyết số 24/2024/NQ-HĐND của Hội
đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) và Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND của Hội đồng
nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) quy định mức thu và quản lý lệ phí cấp giấy
phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
5. Lệ phí đăng ký kinh doanh quy định tại Điều 23 Quy định kèm theo Nghị quyết số 24/2024/NQ-HĐND của Hội
đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) và Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND của Hội đồng
nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) quy định mức thu và quản lý lệ phí đăng ký
kinh doanh trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 4. Sửa đổi một số nội dung
về tổ chức thu lệ phí tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk
(cũ) và Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) ban hành
1. Sửa đổi khoản 2 Điều 19 Quy định
kèm theo Nghị quyết số 24/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk
(cũ) như sau:
“2. Tổ chức thu lệ phí: Ủy ban nhân dân các xã, phường.”
2. Sửa đổi khoản 2 Điều 20 Quy định
kèm theo Nghị quyết số 24/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk
(cũ) như sau:
“2. Tổ chức thu lệ phí: Sở Nội vụ”
3. Sửa đổi khoản 2 Điều 21 Quy định
kèm theo Nghị quyết số 24/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk
(cũ) như sau:
“2. Tổ chức thu lệ phí: Cơ quan được giao nhiệm vụ
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất
theo quy định của pháp luật.”
4. Sửa đổi khoản 2 Điều 22 Quy định kèm
theo Nghị quyết số 24/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ)
như sau:
“2. Tổ chức thu lệ phí: Cơ quan được giao nhiệm vụ
cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật”.
5. Sửa đổi khoản 2 Điều 23 Quy định
kèm theo Nghị quyết số 24/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk
(cũ) như sau:
“2. Tổ chức thu lệ phí: Sở Tài chính, Ủy ban nhân
dân các xã, phường”.
6. Sửa đổi Khoản 3 Điều 2 Quy định
kèm theo Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên
(trước đây) như sau:
“3. Tổ chức thu lệ phí: Ủy ban nhân dân các xã, phường”.
7. Sửa đổi Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết
số 24/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) như sau:
“2. Tổ chức thu lệ phí: Sở Nội vụ”.
8. Sửa đổi Khoản 3 Điều 2 Quy định
kèm theo Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên
(trước đây) như sau:
“3. Tổ chức thu lệ phí: Cơ quan được giao nhiệm vụ
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất
theo quy định của pháp luật”.
9. Sửa đổi Khoản 3 Điều 2 Nghị quyết
số 26/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) như sau:
“3. Tổ chức thu lệ phí: Cơ quan được giao nhiệm vụ
cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật”.
10. Sửa đổi Khoản 3 Điều 2 Nghị quyết
số 27/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) như sau:
“3. Tổ chức thu lệ phí: Sở Tài chính, Ủy ban nhân
dân các xã, phường”.
Điều 5. Bãi bỏ một số điều, khoản
của các Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) và Hội đồng nhân dân
tỉnh Phú Yên (trước đây) ban hành
1. Điều 24 Quy định kèm theo Nghị
quyết số 24/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ).
2. Khoản 5 Điều 2 Quy định ban hành
kèm theo Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên
(trước đây).
3. Khoản 4 Điều 2 Nghị quyết số
24/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây).
4. Khoản 5 Điều 2 Quy định ban hành
kèm theo Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên
(trước đây).
5. Khoản 5 Điều 2 Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND
của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây).
6. Khoản 5 Điều 2 Nghị quyết số
27/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây).
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện
Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh giám sát việc triển khai tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 10 năm
2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk
Lắk khóa X, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Ba thông qua ngày 30 tháng 10 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Đảng ủy HĐND tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBND tỉnh; UBMTTQVN tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Tổ đại biểu HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Viện KSND, TAND tỉnh, Cơ quan THADS tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, CT HĐND.
|
CHỦ TỊCH
Cao Thị Hòa An
|