|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3795/QĐ-BKHCN
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Người ký:
|
Vũ Hải Quân
|
|
Ngày ban hành:
|
15/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ KHOA HỌC
VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
3795/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội,
ngày 15 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG SỰ
PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP BÁN DẪN VIỆT NAM
BỘ
TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị
định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24/6/2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết
định số 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược
phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam đến năm 2030 và tầm nhìn 2050;
Căn cứ Quyết
định số 1017/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định
hướng đến năm 2050”;
Căn cứ Quyết
định số 32/QĐ-BCĐPTCNBD ngày 05/4/2026 của Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia về phát
triển ngành công nghiệp bán dẫn về việc ban hành kế hoạch hoạt động năm 2026
của Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Bộ chỉ số đo lường sự phát triển ngành công nghiệp
bán dẫn Việt Nam tại Phụ lục kèm theo Quyết định này (sau đây gọi là Bộ chỉ
số). Bộ chỉ số được phân thành 05 trụ cột, cụ thể như sau:
1. Quy mô
kinh tế;
2. Công nghệ
và nghiên cứu, phát triển;
3. Năng lực
sản xuất;
4. Nhân lực;
5. Hệ sinh
thái và hạ tầng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Cục Công
nghiệp công nghệ thông tin có trách nhiệm:
1. Chủ trì,
phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc các Bộ nghiên cứu, rà soát, báo cáo Bộ
trưởng xem xét theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ
sung các văn bản, quy định có liên quan trong triển khai việc thu thập, tổng
hợp dữ liệu phục vụ tính toán các chỉ số liên quan tại Phụ lục kèm theo Quyết
định này.
2. Thiết
lập, cập nhật cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo và các
tổ chức liên quan hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp bán dẫn; Xây dựng, triển
khai phương án điều tra, khảo sát, biểu mẫu khảo sát để thực hiện việc thu thập
số liệu đối với các chỉ số không thu thập được từ cơ sở dữ liệu của các cơ quan
quản lý chuyên ngành;
3. Chủ trì
đề nghị, phối hợp tiếp nhận, đối chiếu và tổng hợp số liệu từ cơ sở dữ liệu
chuyên ngành, số liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các đơn vị thuộc Bộ và
các Bộ, ngành, địa phương được giao quản lý nhằm phục vụ việc tính toán, tổng
hợp các chỉ số liên quan tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
4. Định kỳ
hằng năm, trước ngày 10 tháng 6, báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ kết
quả tính toán Bộ chỉ số và tình hình phát triển ngành công nghiệp bán dẫn Việt
Nam của năm liền trước; thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ trưởng.
5. Định kỳ
hoặc theo tình hình thực tế thực hiện việc rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung
các chỉ số đo lường và các nội dung khác để bảo đảm phù hợp với thực tiễn việc
đánh giá, đo lường sự phát triển ngành công nghiệp bán dẫn Việt Nam.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông
tin, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng (để biết);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở KHCN các tỉnh, thành phố;
- Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ (để đưa tin trên Cổng thông
tin điện tử của Bộ);
- Lưu: VT, CNCNTT.
|
BỘ TRƯỞNG
Vũ
Hải Quân
|
PHỤ LỤC
BỘ CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG SỰ
PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP BÁN DẪN VIỆT NAM
(Kèm
theo Quyết định số 3795/QĐ-BKHCN ngày 15 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ)
|
Mã số
|
Tên chỉ số
|
Định nghĩa
|
Công thức tính
|
Đơn vị tính
|
Nguồn dữ liệu
|
Kỳ lấy số liệu
|
|
I.
Quy mô kinh tế (E)
|
|
E1
|
Tổng quy
mô doanh thu ngành công nghiệp bán dẫn Việt Nam.
|
Tổng doanh
thu của tất cả các doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo thực hiện các
hoạt động nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử
sản phẩm bán dẫn và cung cấp dịch vụ, sản xuất thiết bị, máy móc, công cụ,
nguyên vật liệu phục vụ cho các hoạt động này.
|
Tổng hợp
số liệu báo cáo.
|
Tỷ USD
|
- CSDL
công nghiệp công nghệ số.
- CSDL
chuyên ngành quản lý Thuế.
- Điều
tra, khảo sát doanh nghiệp.
- Báo cáo
tài chính, sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
|
Hằng năm
|
|
E2
|
Tỷ lệ giá
trị gia tăng tại Việt Nam của ngành công nghiệp bán dẫn.
|
Tỷ lệ phần
trăm giá trị gia tăng phát sinh từ các hoạt động nghiên cứu, phát triển,
thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử và phụ trợ cho công nghiệp bán dẫn của
các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp bán dẫn tại Việt Nam trên Tổng quy
mô doanh thu ngành công nghiệp bán dẫn Việt Nam.
|
[1]
|
%
|
- CSDL
công nghiệp công nghệ số.
- CSDL
chuyên ngành quản lý Thuế.
- CSDL
thống kê quốc gia.
- Điều
tra, khảo sát doanh nghiệp.
- Báo cáo
tài chính, sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
|
Hằng năm
|
|
E3
|
Tổng số
vốn đầu tư được giải ngân vào ngành công nghiệp bán dẫn tại Việt Nam.
|
Tổng giá
trị vốn đ ầu tư đã được giải ngân vào các doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ
sở đào tạo để thực hiện các hoạt động nghiên cứu và phát tri ển, thiết kế,
sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm bán dẫn và cung cấp dịch vụ, sản xuất
thiết bị, máy móc, công cụ, nguyên vật liệu phục vụ cho các hoạt động này.
|
Tổng hợp
số liệu báo cáo.
|
Tỷ USD
|
- CSDL
công nghiệp công nghệ số.
- CSDL
quốc gia về đầu tư.
- Báo cáo
của các địa phương.
|
Hằng năm
|
|
II.
Công nghệ và nghiên cứu, phát triển (R)
|
|
R1
|
Số lượng
bằng độc quyền sáng chế[2] và giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả phần mềm trong lĩnh vực bán dẫn của các cá
nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong nước.
|
Số lượng
bằng độc quyền sáng chế và giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả phần mềm
trong lĩnh vực bán dẫn của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong nước do
Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Cục Bản quyền tác giả cấp trong kỳ lấy số liệu.
|
Tổng hợp
số liệu báo cáo.
|
Văn bằng/Gi ấy chứng nhận
|
- CSDL
công nghiệp công nghệ số.
- CSDL của
Cục Sở hữu trí tuệ.
- CSDL của
Cục Bản quyền tác giả.
- Điều
tra, khảo sát doanh nghiệp, viện nghiên cứu.
- Báo cáo
của các cơ sở đào tạo.
|
Hằng năm
|
|
R2
|
Tỷ lệ chi
cho R&D của ngành công nghiệp bán dẫn.
|
Tỷ lệ phần
trăm giữa tổng các khoản chi dành cho hoạt động nghiên cứu, phát triển liên
quan đến công nghiệp bán dẫn trên Tổng quy mô doanh thu ngành công nghiệp bán
dẫn Việt Nam.
|

Trong đó
Chi R&D là tổng các khoản chi dành cho hoạt động nghiên cứu, phát triển
liên quan đến công nghiệp bán dẫn của doanh nghiệp, viện nghiên cứu và cơ sở
đào tạo.
|
%
|
- CSDL
công nghiệp công nghệ số.
- CSDL
chuyên ngành quản lý Thuế.
- Báo cáo
tài chính, sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
- Điều
tra, khảo sát doanh nghiệp, viện nghiên cứu.
- Báo cáo của
các cơ sở đào tạo.
|
Hằng năm
|
|
R3
|
Số lượng
hợp đồng, dự án R&D và chuyển giao công nghệ.
|
Số lượng hợp
đồng, dự án R&D, đặt hàng nghiên cứu, hợp tác, chuyển giao công nghệ của doanh
nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo trong ngành công nghiệp bán dẫn.
|
Tổng hợp
số liệu báo cáo.
|
Hợp đồng, dự án
|
- CSDL
công nghiệp công nghệ số.
- Tổng
hợp.
- Điều
tra, khảo sát doanh nghiệp, viện nghiên cứu.
- Báo cáo
của các cơ sở đào tạo.
|
Hằng năm
|
|
R4
|
Số lượng
thiết kế chip chuyên dụng được sản xuất thử.
|
Tổng số
thiết kế chip bán dẫn chuyên dụng do doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở đào
tạo tại Việt Nam thiết kế được sản xuất thử trong kỳ lấy số liệu.
|
Tổng hợp
số liệu báo cáo.
|
Thiết kế
|
- CSDL
công nghiệp công nghệ số.
- Tổng
hợp.
- Điều
tra, khảo sát doanh nghiệp, viện nghiên cứu.
- Báo cáo
của các cơ sở đào tạo.
|
Hằng năm
|
|
R5
|
Số lượng
thiết kế chip chuyên dụng được thương mại hóa.
|
Tổng số
thiết kế chip bán dẫn chuyên dụng do doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở đào
tạo tại Việt Nam thiết kế được thương mại hóa trong kỳ lấy số liệu.
|
Tổng hợp
số liệu báo cáo.
|
Thiết kế
|
- CSDL
công nghiệp công nghệ số.
- Tổng
hợp.
- Điều
tra, khảo sát doanh nghiệp, viện nghiên cứu.
- Báo cáo
của các cơ sở đào tạo.
|
Hằng năm
|
|
R6
|
Số lượng
phòng thí nghiệm phục vụ nghiên cứu, đào tạo bán dẫn đã được đưa vào hoạt
động.
|
Số lượng
phòng thí nghiệm phục vụ nghiên cứu, đào tạo bán dẫn đã hoàn thành đầu tư,
được nghiệm thu và đưa vào hoạt động, vận hành thực tế tính tới kỳ lấy số
liệu.
|
Tổng hợp
số liệu báo cáo.
|
Phòng thí nghiệm
|
- CSDL
công nghiệp công nghệ số.
- Tổng
hợp.
- Báo cáo
của các cơ sở đào tạo.
|
Hằng năm
|
|
III.
Năng lực sản xuất (M)
|
|
M1
|
Số lượng
doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển, thiết kế sản phẩm bán dẫn.
|
Số lượng doanh
nghiệp thực hiện các hoạt động nghiên cứu và phát triển, thiết kế sản phẩm bán
dẫn.
|
Tổng hợp
số liệu báo cáo.
|
Doanh nghiệp
|
- CSDL
công nghiệp công nghệ số.
- CSDL
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Điều
tra, khảo sát doanh nghiệp.
|
Hằng năm
|
|
M2
|
Số lượng nhà
máy chế tạo chip bán dẫn.
|
Số lượng nhà
máy thực hiện các hoạt động sản xuất chip bán dẫn.
|
Tổng hợp
số liệu báo cáo.
|
Nhà máy
|
- CSDL
công nghiệp công nghệ số.
- CSDL
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Điều
tra, khảo sát doanh nghiệp.
|
Hằng năm
|
|
M3
|
Số lượng nhà
máy đóng gói, kiểm thử sản phẩm bán dẫn.
|
Số lượng nhà
máy thực hiện các hoạt động đóng gói, kiểm thử sản phẩm bán dẫn.
|
Tổng hợp
số liệu báo cáo.
|
Nhà máy
|
- CSDL
công nghiệp công nghệ số.
- CSDL
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Điều
tra, khảo sát doanh nghiệp.
|
Hằng năm
|
|
M4
|
Số lượng
wafer (tấm bán dẫn) được sản xuất tại Việt Nam.
|
Số lượng
wafer được sản xuất tại các nhà máy chế tạo chip bán dẫn tại Việt Nam.
|
Tổng hợp
số liệu báo cáo.
|
Wafer/ năm
|
- CSDL
công nghiệp công nghệ số.
- Tổng
hợp.
|
Hằng năm
|
|
M5
|
Số lượng
sản phẩm bán dẫn được đóng gói, kiểm thử tại Việt Nam.
|
Số lượng sản
phẩm bán dẫn được đóng gói, kiểm thử tại các nhà máy thực hiện các hoạt động
đóng gói, kiểm thử sản phẩm bán dẫn tại Việt Nam.
|
Tổng hợp
số liệu báo cáo.
|
Triệu sản phẩm/ năm
|
- CSDL
công nghiệp công nghệ số.
- Tổng
hợp.
|
Hằng năm
|
|
IV.
Nhân lực (T)
|
|
T1
|
Số lượng nhân
lực ngành công nghiệp bán dẫn Việt Nam.
|
Tổng số
người lao động đang làm việc tại tất cả các doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ
sở đào tạo thực hiện các hoạt động nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản
xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm bán dẫn và cung cấp dịch vụ, sản xuất thiết
bị, máy móc, công cụ, nguyên vật liệu phục vụ cho các hoạt động này tại Việt
Nam.
|
Tổng hợp
số liệu báo cáo.
|
Người
|
- CSDL
công nghiệp công nghệ số.
- CSDL
chuyên ngành quản lý Thuế.
- CSDL
quốc gia về Bảo hiểm.
- Điều
tra, khảo sát doanh nghiệp, viện nghiên cứu.
- Báo cáo
của các cơ sở đào tạo.
|
Hằng năm
|
|
T2
|
Số lượng nhân
lực ngành công nghiệp bán dẫn có trình độ đại học trở lên.
|
Tổng số
người lao động có trình độ đại học trở lên đang làm việc tại tất cả các doanh
nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo thực hiện các hoạt động nghiên cứu và
phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm bán dẫn và cung
cấp dịch vụ, sản xuất thiết bị, máy móc, công cụ, nguyên vật liệu phục vụ cho
các hoạt động này tại Việt Nam.
|
Tổng hợp
số liệu báo cáo.
|
Người
|
- CSDL
công nghiệp công nghệ số.
- Tổng
hợp.
- Điều
tra, khảo sát doanh nghiệp, viện nghiên cứu.
- Báo cáo
của các cơ sở đào tạo.
|
Hằng năm
|
|
T3
|
Số lượng
giảng viên tham gia đào tạo nhân lực lĩnh vực bán dẫn được
đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn chuyên sâu về bán dẫn.
|
Số lượng
giảng viên của cơ sở giáo dục đại học tham gia đào tạo nhân lực
lĩnh vực bán dẫn đã hoàn thành ít nhất một chương trình đào tạo, bồi dưỡng
ngắn hạn chuyên sâu về bán dẫn nhằm cập nhật, bổ sung hoặc nâng cao kiến thức,
kỹ năng chuyên môn phục vụ giảng dạy, nghiên cứu trong lĩnh vực bán dẫn.
|
Tổng số
giảng viên đáp ứng đồng thời các điều kiện: (i) là giảng viên của cơ sở giáo
dục đại học; (ii) tham gia đào tạo nhân lực lĩnh vực bán
dẫn; (iii) đã hoàn thành ít nhất một chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn
chuyên sâu về bán dẫn[3]. Mỗi giảng viên chỉ được tính một
lần, không phụ thuộc số chương trình đào tạo, bồi dưỡng đã hoàn thành. Số
liệu được tính lũy kế từ ngày 21/9/2024 đến kỳ lấy số liệu.
|
Người
|
- CSDL
công nghiệp công nghệ số.
- CSDL giáo
dục đại học.
- Báo cáo
của các cơ sở đào tạo.
|
Hằng năm
|
|
T4
|
Số lượng
người có trình độ đại học được đào tạo, bồi dưỡng để tham gia ngành công
nghiệp bán dẫn.
|
Số lượng
người có trình độ đại học được đào tạo, bồi dưỡng để có khả năng tham gia
ngành công nghiệp bán dẫn, bao gồm: (i) người tốt nghiệp chương trình đào tạo
trình độ đại học thuộc hoặc liên quan trực tiếp đến lĩnh vực bán dẫn; (ii)
người đã tốt nghiệp trình độ đại học ở ngành phù hợp và hoàn thành chương
trình đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo chuyển đổi hoặc khóa đào tạo ngắn hạn về
bán dẫn nhằm bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyên môn để có khả năng tham gia
ngành công nghiệp bán dẫn.
|
Tổng số
người tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ đại học thuộc hoặc liên quan
trực tiếp đến lĩnh vực bán dẫn và số người đã tốt nghiệp trình độ đại học ở
ngành phù hợp và hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo chuyển
đổi hoặc khóa đào tạo ngắn hạn về bán dẫn[4] sau khi
loại trừ trùng lặp. Số liệu được tính lũy kế từ ngày 21/9/2024 đến kỳ lấy số
liệu.
|
Người
|
- CSDL
công nghiệp công nghệ số.
- CSDL
giáo dục đại học.
- Báo cáo
của các cơ sở đào tạo.
- Báo cáo
của cơ quan tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
bán dẫn.
|
Hằng năm
|
|
T5
|
Số lượng
người tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên sâu về vi mạch
bán dẫn.
|
Số lượng
người tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ có nội dung đào tạo
chuyên sâu về vi mạch bán dẫn[5].
|
Tổng số
người tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên sâu về vi mạch
bán dẫn được tính lũy kế từ ngày 21/9/2024 đến kỳ lấy số liệu.
|
Người
|
- CSDL
công nghiệp công nghệ số.
- CSDL
giáo dục đại học.
- Báo cáo
của các cơ sở đào tạo.
|
Hằng năm
|
|
T6
|
Số lượng
người tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ chuyên sâu về vi mạch
bán dẫn.
|
Số lượng
người tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ có nội dung đào tạo và
nghiên cứu chuyên sâu về vi mạch bán dẫn[6].
|
Tổng số
người tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ chuyên sâu về vi mạch
bán dẫn được tính lũy kế từ ngày 21/9/2024 đến kỳ lấy số liệu.
|
Người
|
- CSDL
công nghiệp công nghệ số.
- CSDL
giáo dục đại học.
- Báo cáo
của các cơ sở đào tạo.
|
Hằng năm
|
|
V.
Hệ sinh thái và hạ tầng (S)
|
|
S1
|
Tổng số
doanh nghiệp phụ trợ cho công nghiệp bán dẫn.
|
Số lượng doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ, sản xuất thiết bị, máy móc, công cụ, nguyên vật liệu
phục vụ cho các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động nghiên cứu và phát
triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm bán dẫn.
|
Tổng hợp
số liệu báo cáo.
|
Doanh nghiệp
|
- CSDL
công nghiệp công nghệ số.
- CSDL
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Điều
tra, khảo sát doanh nghiệp.
|
Hằng năm
|
|
S2
|
Số lượng
khu chức năng có hạ tầng kỹ thuật phù hợp để phục vụ công nghiệp bán dẫn.
|
Số lượng
khu chức năng (khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công
nghệ số tập trung) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đặc thù về điện, nước siêu
sạch, xử lý nước thải/hóa chất và hạ tầng logistics để phục vụ cho công
nghiệp bán dẫn.
|
Tổng hợp
số liệu báo cáo.
|
Khu công nghiệp
|
- CSDL
công nghiệp công nghệ số.
- Tổng
hợp.
- Báo cáo
của các địa phương.
|
Hằng năm
|
|
S3
|
Tổng doanh
thu công nghiệp điện tử Việt Nam.
|
Tổng doanh
thu của các doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất sản phẩm điện tử tại
Việt Nam.
|
Tổng hợp
số liệu báo cáo.
|
Tỷ USD
|
- CSDL
công nghiệp công nghệ số.
- CSDL
chuyên ngành quản lý Thuế.
- CSDL
thống kê quốc gia.
- Điều
tra, khảo sát doanh nghiệp.
- Dữ liệu
thuộc phạm vi quản lý của Cục Công nghiệp.
|
Hằng năm
|
|
S4
|
Tỷ lệ giá
trị gia tăng nội địa tại Việt Nam của ngành công nghiệp điện tử.
|
Tỷ lệ phần
trăm giá trị gia tăng phát sinh từ các hoạt động nghiên cứu, phát triển, sản
xuất, cung cấp dịch vụ, phụ trợ cho công nghiệp điện tử của các doanh nghiệp
thuộc ngành công nghiệp điện tử tại Việt Nam trên Tổng quy mô doanh thu ngành
công nghiệp điện tử Việt Nam.
|
[7]
|
%
|
- CSDL
công nghiệp công nghệ số.
- CSDL
chuyên ngành quản lý Thuế.
- CSDL
thống kê quốc gia.
- Dữ liệu
thuộc phạm vi quản lý của Cục Công nghiệp.
- Báo cáo
tài chính, sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
- Điều
tra, khảo sát doanh nghiệp.
|
Hằng năm
|
Ghi chú 1:
Chi tiết thành phần công thức tính giá trị gia tăng tạo ra tại Việt Nam:
(1) VR&D là Chi phí
nghiên cứu, phát triển công nghệ thực hiện tại Việt Nam, xác định theo sổ sách
kế toán và báo cáo quyết toán R&D.
Bao gồm:
Tiền lương nhân sự nghiên cứu và phát triển làm việc tại Việt Nam; chi phí
thiết kế, thử nghiệm, kiểm định, đánh giá sự phù hợp và chứng nhận kỹ thuật
phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu, phát triển sản phẩm; chi phí thuê
chuyên gia trong nước; chi phí thuê chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt
Nam.
Không bao
gồm: nghiên cứu và phát triển thực hiện ở nước ngoài; chi phí mua công nghệ
trọn gói từ nước ngoài; chi phí nghiên cứu và phát triển hình thành giá trị
quyền sở hữu trí tuệ trong kỳ tính toán.
(2) VLĐ là Chi phí
lao động trong nước (dựa trên bảng lương, chứng từ bảo hiểm xã hội).
Bao gồm:
tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc; chi phí đào tạo nghề, đào tạo kỹ thuật;
chi phí thuê lao động thời vụ trong nước.
Không bao
gồm: Lương trả cho lao động làm việc ở nước ngoài, tiền lương trả nhân sự
nghiên cứu và phát triển và chi phí thuê chuyên gia nước ngoài làm việc tại
Việt Nam đã tính tại VR&D.
(3) VNĐ là Giá trị
đầu vào từ nhà cung ứng trong nước (xác định theo hóa đơn VAT, hợp đồng mua
bán).
Bao gồm:
Linh kiện, vật tư, bán thành phẩm sản xuất tại Việt Nam; Dịch vụ kỹ thuật, chương
trình máy tính, kiểm định trong nước.
Không bao
gồm: hàng nhập khẩu từ nước ngoài, kể cả nhập khẩu qua trung gian trong nước.
(4) VKH là Khấu hao
tài sản tại Việt Nam (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam).
Bao gồm: Máy
móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất đặt tại Việt Nam; Phòng thí nghiệm, hạ tầng
công nghiệp công nghệ số.
Cách tính:
Theo mức khấu hao hợp lệ trong kỳ tính toán; Phân bổ tương ứng cho hoạt động
thuộc ngành công nghiệp bán dẫn khi tính E2 và ngành công nghiệp điện tử khi
tính S4.
(5) VIP là Giá trị
của quyền sở hữu trí tuệ được tạo ra và bảo hộ tại Việt Nam.
Bao gồm:
sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật
kinh doanh, chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu đã được tạo ra và bảo hộ tại
Việt Nam.
Cách xác
định giá trị quyền sở hữu trí tuệ được tạo ra tại Việt Nam (chọn 1): (i) Chi
phí tạo ra quyền sở hữu trí tuệ; hoặc (ii) Giá trị của quyền sở hữu trí tuệ
được xác định theo quy định của pháp luật về giá.
Lưu ý: Các
chi phí chỉ được hạch toán một lần, bảo đảm không tính trùng giữa các cấu phần.
Các cấu phần VR&D, VLĐ, VNĐ, VKH, VIP nêu trên
được xác định theo phạm vi ngành công nghiệp bán dẫn khi tính chỉ số E2 và theo
phạm vi ngành công nghiệp điện tử khi tính chỉ số S4.
Ghi chú 2: Khoản 3, Mục II, Điều 1, Quyết định số 1018/QĐ-TTg quy định
“Ngành công nghiệp điện tử bao gồm thiết bị điện tử dân dụng và thiết bị điện
tử chuyên dụng cho các ngành (viễn thông, y tế, năng lượng, ô tô, hàng không vũ
trụ, quốc phòng an ninh,...)”.
Ghi chú 3:
Danh mục nguyên liệu, vật liệu bán dẫn, thiết bị, máy móc, công cụ được khuyến
khích đầu tư phát triển cho công nghiệp bán dẫn được quy định tại Thông tư số
32/2025/TT-BKHCN ngày 15/11/2025.
Ghi chú 4:
Tiêu chí xác định chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn chuyên sâu về bán
dẫn: Chương trình có mục tiêu, nội dung và yêu cầu hoàn thành nhằm cập nhật, bổ
sung hoặc nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyên môn cho giảng viên về thiết kế vi
mạch; công nghệ chế tạo bán dẫn; đóng gói, kiểm thử; vật liệu bán dẫn; thiết bị
hoặc công nghệ trực tiếp phục vụ công nghiệp bán dẫn và có xác nhận hoàn thành chương
trình.
Ghi chú 5:
Tiêu chí đối với chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn: Chương trình phải có
mục tiêu, nội dung và yêu cầu hoàn thành nhằm trang bị hoặc bổ sung kiến thức,
kỹ năng chuyên môn để người học có khả năng tham gia một hoặc một số hoạt động
nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm bán
dẫn hoặc cung cấp dịch vụ, sản xuất thiết bị, máy móc, công cụ, nguyên vật liệu
phục vụ trực tiếp cho các hoạt động này và có xác nhận hoàn thành chương trình.
Ghi chú 6: Chương
trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ chuyên sâu về vi mạch bán dẫn là chương
trình đào tạo có mục tiêu, chuẩn đầu ra và nội dung đào tạo, nghiên cứu chuyên
sâu nhằm hình thành năng lực nghiên cứu, thiết kế, phát triển, chế tạo, đóng
gói, kiểm thử vi mạch bán dẫn hoặc các công nghệ chuyên môn trực tiếp phục vụ
các hoạt động này; việc xác định không phụ thuộc vào tên ngành hoặc tên chương
trình đào tạo.
Ghi chú 7:
Đầu mối các đơn vị trong và ngoài Bộ phối hợp triển khai việc cung cấp, tổng
hợp số liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước và cơ sở dữ liệu chuyên ngành như
sau:
+ Bộ Khoa
học và Công nghệ: Cục Sở hữu trí tuệ (Cơ sở dữ liệu (sau đây gọi là CSDL) của
Cục Sở hữu trí tuệ liên quan đến bằng độc quyền sáng chế trong lĩnh vực bán
dẫn).
+ Bộ Tài
chính: Cục Thuế (CSDL Chuyên ngành quản lý Thuế), Cục Phát triển doanh nghiệp
tư nhân và kinh tế tập thể (CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp), Cục Đầu tư
nước ngoài (CSDL quốc gia về đầu tư), Cục Thống kê (CSDL thống kê quốc gia),
Bảo hiểm xã hội Việt Nam (CSDL quốc gia về Bảo hiểm).
+ Bộ Giáo
dục và Đào tạo: Vụ Giáo dục Đại học (CSDL giáo dục đại học và báo cáo của các
cơ sở đào tạo).
+ Bộ Công
Thương: Cục Công nghiệp (CSDL của Cục Công nghiệp liên quan đến công nghiệp
điện tử).
+ Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch: Cục Bản quyền tác giả (CSDL liên quan đến Giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả phần mềm trong lĩnh vực bán dẫn).
[1] Chi tiết các thành phần trong công thức
xem tại Ghi chú 1
[2] Trong chỉ số này, “sáng chế” được hiểu
bao gồm cả sáng chế, giải pháp hữu ích
[3] Định nghĩa chương trình đào tạo chuyên
sâu xem tại Ghi chú 4
[4] Tiêu chí đối với chương trình đào tạo,
bồi dưỡng ngắn hạn xem tại Ghi chú 5.
[5] Định nghĩa Chương trình đào tạo trình độ
thạc sĩ chuyên sâu về vi mạch bán dẫn xem tại Ghi chú 6.
[6] Định nghĩa Chương trình đào tạo trình độ
tiến sĩ chuyên sâu về vi mạch bán dẫn xem tại Ghi chú 6.
[7] Chi tiết các thành phần trong công thức
xem tại Ghi chú 1
Quyết định 3795/QĐ-BKHCN năm 2026 về Bộ chỉ số đo lường sự phát triển ngành công nghiệp bán dẫn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3795/QĐ-BKHCN ngày 15/09/2026 về Bộ chỉ số đo lường sự phát triển ngành công nghiệp bán dẫn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2026
Ban hành:
24/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2026
Ban hành:
11/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/06/2026
Ban hành:
05/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2026
Ban hành:
28/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/03/2026
Ban hành:
15/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/11/2025
Ban hành:
21/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/09/2024
Ban hành:
21/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/09/2024
25
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|