|
BỘ
TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2088/QĐ-BTP
|
Hà
Nội, ngày 18
tháng
9
năm
2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THI HÀNH ÁN
DÂN SỰ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số
09/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ- CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-СР và Nghị
định số 309/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính trên môi trường điện tử, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
68/2024/NĐ-CP, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP, Nghị định số 118/2025/NĐ-CP và Nghị
định số 310/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
Căn cứ Nghị định số
152/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Quyết định số
1966/QĐ-BTP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thi hành án dân sự
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số
39/QĐ-TANDTC ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Tòa án nhân dân tối cao về việc ban
hành Đề án số hóa hồ sơ để phục vụ công tác lưu trữ trong hệ thống Tòa án nhân
dân;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này Phương án tái cấu trúc quy trình thủ tục hành
chính trong lĩnh vực thi hành án dân sự thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Tư pháp, cụ thể:
1. Danh mục thủ tục
hành chính tái cấu trúc quy trình trong lĩnh vực thi hành án dân sự thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
2. Phương án tái cấu
trúc quy trình thủ tục hành chính trong lĩnh vực thi hành án dân sự thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp (chi tiết tại Phụ lục II, Phụ lục III kèm
theo).
Điều
2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều
3.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân
sự, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Tòa án nhân dân tối cao (để p/h);
- Cục THA Bộ Quốc phòng (để t/h);
- Cục KSTTHC (để công khai)
- Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố (để t/h);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng TTĐT BTP, Cổng TTĐT Cục QLTHADS (để đăng tải);
- Lưu: VT, CQLTHADS.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Tịnh
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH TÁI CẤU TRÚC QUY TRINH TRONG LĨNH VỰC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2088/QĐ-BTP ngày 18 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.003091
|
Yêu cầu
thi hành án dân sự
|
- Thi
hành án dân sự tỉnh, thành phố;
- Thi
hành án quân khu và tương đương.
|
PHỤ LỤC II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC
QUY TRÌNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2088/QĐ-BTP ngày 18 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
I.
MỤC TIÊU TÁI CẤU TRÚC
1. Cắt giảm thành phần
hồ sơ giấy: Thay thế hoàn toàn việc nộp bản án, quyết định bằng giấy (bản chính
hoặc bản sao) bằng dữ liệu điện tử liên thông.
2. Tối ưu hóa thời
gian: Giảm thời gian kiểm tra, đối chiếu hồ sơ của cán bộ tiếp nhận từ hệ thống
Cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng chung.
3. Nâng cao trải nghiệm
người dân: Người dân không phải đi lại xin sao lục bản án hoặc chứng thực giấy
tờ, thực hiện hoàn toàn trên môi trường số.
II.
ĐỒNG BỘ THÀNH PHẦN HỒ SƠ VÀ NGUỒN KHAI THÁC DỮ LIỆU
Để chuyển đổi từ hồ sơ
giấy sang dữ liệu điện tử, các thành phần hồ sơ được cấu trúc lại như sau:
|
STT
|
Thành phần hồ sơ hiện tại (Bản giấy)
|
Thành phần hồ sơ sau cấu trúc (Dữ liệu điện
tử)
|
Nguồn khai thác dữ liệu
|
|
1
|
Bản án,
quyết định và tài liệu khác có liên quan.
|
Dữ liệu
điện tử bản án, quyết định đã được ký số hoặc mã định danh văn bản pháp luật.
|
CSDL Bản
án, Quyết định của Tòa án nhân dân tối cao liên thông qua trục LGSP/NDXP.
|
|
2
|
Đơn yêu
cầu thi hành án (Mẫu số D01-THADS) có chữ ký hoặc điểm chỉ.
|
Biểu mẫu
điện tử (E- form) được điền trực tuyến. Không yêu cầu ký tên/điểm chỉ nếu đã
định danh điện tử.
|
Cổng Dịch
vụ công quốc gia, Hệ thống Thông tin giải quyết TTHC Bộ Tư pháp hoặc ứng dụng
VNeID.
|
|
3
|
Giấy tờ
định danh/Cư trú (CCCD, Hộ chiếu, Giấy xác nhận cư trú).
|
Dữ liệu
số định danh cá nhân/doanh nghiệp và thông tin cư trú hợp pháp.
|
CSDL Quốc
gia về Dân cư, CSDL Quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp.
|
|
4
|
Tài liệu
chứng minh quá hạn do sự kiện bất khả kháng (Xác nhận của UBND cấp xã, Hồ sơ
bệnh án...).
|
Dữ liệu
điện tử chứng thực từ bản gốc hoặc dữ liệu chuyên ngành dùng chung.
|
Kho quản
lý dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức trên Cổng Dịch vụ công.
|
III.
QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ SAU TÁI CẤU TRÚC

Bước 1: Kê khai và nộp
hồ sơ trực tuyến
Hành động của đương sự:
Truy
cập Cổng Dịch vụ công hoặc ứng dụng VNeID. Hệ thống tự động điền thông tin cá
nhân cơ bản thông qua tài khoản định danh điện tử.
Khai thác dữ liệu Tòa
án: Đương
sự chỉ cần nhập các trường dữ liệu: Số bản án/quyết định, ngày ban hành và tên
Tòa án xét xử. Hệ thống tự động gọi API sang CSDL của Tòa án để truy xuất và
đính kèm bản án điện tử.
Bước 2: Hệ thống kiểm
tra và tự động hóa kết nối CSDL Dân cư
Hệ thống THADS tự động
kết nối với CSDL Quốc gia về dân cư để xác thực thông tin định danh và cư trú.
Quy định nghiêm ngặt về
can thiệp của cán bộ: Cán bộ tiếp nhận chỉ được quyền yêu cầu người dân bổ
sung bản quét CCCD/Hộ chiếu/Giấy tờ cư trú trong một số trường hợp đặc biệt
không khai thác được thông tin, tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng danh mục và phạm
vi quy định tại Quyết định số 1966/QĐ-BTP ngày 26/8/2026 của Bộ
Tư pháp (Đã sửa đổi để tránh việc cán bộ tùy tiện yêu cầu bổ sung
giấy tờ giấy theo góp ý).
Bước 3: Tiếp nhận và
cấp Phiếu nhận điện tử
Cán bộ tiếp nhận thực
hiện kiểm tra tính xác thực của dữ liệu bản án điện tử hiển thị trên hệ thống
tập trung.
Nếu dữ liệu chính xác
và đầy đủ, hệ thống tự động vào sổ nhận và gửi Phiếu nhận hồ sơ điện tử kèm mã
QR tra cứu cho người dân qua SMS/Email hoặc VNeID.
Bước 4: Thẩm định và ra
quyết định (Thời hạn 05 ngày làm việc)
Trường hợp chấp nhận: Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, Thủ trưởng cơ quan THADS xem xét dữ liệu, thực hiện thao tác duyệt
phê duyệt để hệ thống ký số cơ quan và ban hành Quyết định thi hành án dân sự
bằng văn bản điện tử.
Trường hợp từ chối: Nếu dữ liệu trích xuất
thuộc các trường hợp từ chối tại khoản 4 Điều 34 Luật THADS.
- Hệ thống tự động đối chiếu dữ liệu trích
xuất để phát hiện lỗi.
- Cán bộ thẩm định kiểm tra lại và thực
hiện phê duyệt phê duyệt từ chối. Hệ thống tự động gửi Thông báo từ chối nêu rõ
lý do điện tử cho đương sự trong vòng 05 ngày làm việc.
Bước 5: Trả kết quả số
Quyết định thi hành án
hoặc Thông báo từ chối sau khi được ký số sẽ chuyển trực tiếp vào Kho dữ liệu
điện tử của đương sự trên Cổng dịch vụ công/VNeID, có giá trị pháp lý tương
đương bản giấy.
IV.
CÁC ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT ĐỂ TRIỂN KHAI
1. Hạ tầng kỹ thuật:
Hoàn thiện giải pháp kỹ thuật kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Bộ Tư pháp (Cục
Công nghệ thông tin, Cục Quản lý THADS) và Tòa án nhân dân tối cao theo cấu
trúc dữ liệu đồng bộ.
2. Hồ sơ số hóa gốc:
Bản án, quyết định từ phía Tòa án khi ban hành phải được cập nhật ngay vào hệ
thống CSDL dưới dạng file dữ liệu có ký số hoặc định dạng cấu trúc bóc tách
được dữ liệu.
3. Hệ thống dự phòng:
Xây dựng quy chế xử lý trong trường hợp nghẽn mạng hoặc trục liên thông dữ liệu
gặp sự cố để không làm ảnh hưởng tới thời hạn giải quyết hồ sơ của người dân
(05 ngày làm việc).
PHỤ LỤC III
BẢNG TÍNH TOÁN VÀ SO
SÁNH CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2088/QĐ-BTP ngày 18 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
I.
BẢNG SO SÁNH CHI PHÍ TRƯỚC VÀ SAU KHI TÁI CẤU TRÚC (TÍNH TRÊN 01 HỒ SƠ)
|
STT
|
Hạng mục cấu phần chi phí
|
Trước tái cấu trúc (Hồ sơ giấy)
|
Sau tái cấu trúc (Dữ liệu điện tử)
|
Mức chi phí tiết kiệm
|
Tỷ lệ cắt giảm
|
|
1
|
Chi phí thời gian thực hiện
|
200.000 đ (5 giờ)
|
10.000 đ (0,25 giờ)
|
190.000 đ
|
95,0%
|
|
2
|
Chi phí trực tiếp phát sinh
|
95.000 đ
|
0 đ
|
95.000 đ
|
100,0%
|
|
-
|
Trong đó: Chi phí in ấn, photo
|
15.000 đ
|
0 đ
|
15.000 đ
|
100,0%
|
|
-
|
Trong đó: Chi phí đi lại, xăng xe
|
50.000 đ
|
0 đ
|
50.000 đ
|
100,0%
|
|
-
|
Trong đó: Chi phí sao lục bản án
|
30.000 đ
|
0 đ
|
30.000 đ
|
100,0%
|
|
3
|
Phí, lệ phí TTHC hành chính
|
0 đ
|
0 đ
|
0 đ
|
0,0%
|
|
Tổng
|
TỔNG CHI PHÍ TUÂN THỦ TTHC
|
295.000 đ
|
10.000 đ
|
285.000 đ
|
96,6%
|
II.
CHI TIẾT CÁC BƯỚC QUY TRÌNH SỐ HÓA SAU TÁI CẤU TRÚC
|
Bước
|
Nội dung quy trình số hóa
|
Thời gian thực hiện
|
Chi phí thời gian (Định mức 40.000đ/h)
|
Chi phí trực tiếp
|
Ghi chú giải trình cấu phần dữ liệu
|
|
Bước 1
|
Kê khai thông tin E- form trực tuyến và gọi API trích xuất Bản án điện tử.
|
10 phút (0,17 giờ)
|
6.800 đ
|
0 đ
|
Hệ thống tự điền thông tin cá nhân từ VNeID; đương sự chỉ điền số/ngày bản án.
|
|
Bước 2
|
Hệ thống tự động kết nối dữ liệu Quốc gia về dân cư để xác thực.
|
0 phút (0,00 giờ)
|
0 đ
|
0 đ
|
Tự động hóa hoàn toàn trên môi trường số, người dân không tiêu tốn thời gian.
|
|
Bước 3
|
Tiếp nhận và cấp Phiếu điện tử kèm mã QR tra cứu qua SMS/VNeID.
|
0 phút (0,00 giờ)
|
0 đ
|
0 đ
|
Xử lý thông suốt trên hệ thống tập trung, phản hồi tức thì cho người nộp.
|
|
Bước 4
|
Bổ sơ dữ liệu (quét/đính kèm) khi hệ thống
CSDL có lỗi bất khả kháng.
|
3 phút (0,05 giờ)
|
2.000 đ
|
0 đ
|
Tần suất xuất hiện thấp, tính trung bình phân
bổ trên đầu hồ sơ.
|
|
Bước 5
|
Nhận kết quả Quyết định thi hành án số hóa
tại Kho dữ liệu cá nhân.
|
2 phút (0,03 giờ)
|
1.200 đ
|
0 đ
|
Nhận kết quả trực tuyến có ký số cơ quan, giá
trị pháp lý tương đương bản giấy.
|
|
Tổng
|
CHI PHÍ THỰC HIỆN QUY TRÌNH MỚI
|
15 phút (0,25 giờ)
|
10.000 đ
|
0 đ
|
Tổng chi phí tuân thủ sau tái cấu trúc: 10.000 đồng/hồ sơ.
|
III.
KẾT LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CẮT GIẢM
Phương án tái cấu trúc
thủ tục hành chính Yêu cầu thi hành án dân sự (Mã số: 1.003091) mang lại
hiệu quả kinh tế - xã hội vượt trội nhờ việc chuyển đổi triệt để phương thức
quản lý từ hồ sơ giấy sang dữ liệu điện tử liên thông.
Cắt giảm thành phần hồ
sơ giấy: Người dân không phải đi lại nhiều nơi để xin sao lục bản án hay chứng
thực giấy tờ cá nhân, giúp cắt giảm hoàn toàn 100% chi phí trực tiếp phát sinh
(in ấn, xăng xe).
Tối ưu hóa thời gian
thực hiện: Thời gian thực hiện của người dân giảm từ 5 giờ xuống chỉ còn 15
phút (0,25 giờ), giúp tiết kiệm hơn 95% nguồn lực thời gian cho xã hội.
Tiết kiệm chi phí tuân
thủ: Tổng chi phí tuân thủ trên mỗi hồ sơ giảm từ 295.000 đồng xuống còn 10.000
đồng. Tái cấu trúc giúp tiết kiệm trực tiếp 285.000 đồng/hồ sơ (tỷ lệ cắt giảm
chi phí đạt 96,6%)./.