|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 294/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
11 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG TRONG LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM, BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH
HỌC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐIỆN
BIÊN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát,
đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai
đoạn 2022-2025;
Căn cứ các Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường: số 364/QĐ-BNNMT ngày 29/01/2026 về việc
công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực lâm nghiệp và
kiểm lâm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; số
375/QĐ-BNNMT ngày 29/01/2026 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành,
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực
bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này 09 thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên
(có Danh mục và nội dung cụ thể kèm theo).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ thủ tục hành chính nội bộ
số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 tại mục 1A, số 1, 2, 3, 5, 6 tại mục 2, Phần I cùng nội
dung tương ứng tại Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 07/QĐ-UBND ngày
05/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính
nội bộ chuẩn hóa các lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, bảo tồn thiên nhiên và đa
dạng sinh học thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tỉnh Điện Biên.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tư pháp;
- HTTT giải quyết TTHC tỉnh (Sở KH&CN);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu VT, PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lò Văn Cương
|
DANH MỤC VÀ NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG TRONG LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM, BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH
HỌC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐIỆN
BIÊN
(Kèm theo Quyết định số 294/QĐ-UBND, ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Điện Biên)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
|
A
|
Lĩnh vực Lâm nghiệp và Kiểm
lâm
|
|
1
|
Thành lập khu rừng đặc dụng
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
Thành lập khu rừng phòng hộ thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
3
|
Đóng hoặc mở cửa rừng tự
nhiên thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
4
|
Phê duyệt hoặc điều chỉnh, bổ
sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác
|
|
5
|
Phê duyệt phương án đấu giá
và giá khởi điểm cho thuê rừng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
|
|
6
|
Thu hồi rừng đối với trường hợp
đã thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
B
|
Lĩnh vực Bảo tồn thiên
nhiên và Đa dạng sinh học
|
|
1
|
Thu hồi Giấy phép tiếp cận
nguồn gen
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân cấp xã
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
|
|
Lĩnh vực Lâm nghiệp và Kiểm
lâm
|
|
1
|
Phê duyệt phương án đấu giá
và giá khởi điểm cho thuê rừng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã
|
|
2
|
Thu hồi rừng đối với trường hợp
đã thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. Lĩnh vực
Lâm nghiệp và Kiểm lâm
1. Thủ tục
Thành lập khu rừng đặc dụng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng, lấy ý kiến
về phương án thành lập Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng phương án thành lập
khu rừng đặc dụng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến bằng văn bản
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có diện tích
thuộc phạm vi khu rừng đặc dụng đề nghị thành lập và cơ quan, đơn vị có liên
quan về phương án thành lập, trường hợp tại khu vực giáp ranh, nằm trong hoặc
liên quan trực tiếp đến đất quốc phòng, khu vực biên giới phải lấy ý kiến của
cơ quan quân sự đóng tại địa phương; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả
lời bằng văn bản.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản trả lời, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện
phương án thành lập, trình Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
thành lập.
- Bước 2: Thẩm định phương án
thành lập trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án thành
lập, Hội đồng thẩm định hoàn thành báo cáo thẩm định, chuyển cho Sở Nông nghiệp
và Môi trường; trường hợp thẩm định không đạt thì thông báo bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
- Bước 3: Ban hành quyết định
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, Sở Nông
nghiệp và Môi trường hoàn thiện phương án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định thành lập khu rừng đặc dụng theo Mẫu số 03
Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm
nghiệp và kiểm lâm (viết tắt là Nghị định số 42/2026/NĐ-CP).
b) Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp
và Môi trường đối với đề nghị thành lập khu rừng đặc dụng nằm trên địa bàn tỉnh
theo Mẫu số 01 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Văn bản đề nghị của Ủy ban
nhân dân xã, phường theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Lâm nghiệp (Viết tắt là Nghị định số 156/2018/NĐ-CP) được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 2 Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Phương án thành lập khu rừng
đặc dụng theo Mẫu số 02 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số
42/2026/NĐ-CP;
- Báo cáo thẩm định phương án
thành lập của Hội đồng thẩm định.
d) Thời hạn giải quyết: 23
ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên
quan.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thành lập khu rừng đặc dụng theo Mẫu số 03 Phụ lục
IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
g) Phí, lệ phí: Không
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp
và Môi trường theo Mẫu số 01 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số
42/2026/NĐ-CP;
- Phương án thành lập khu rừng
đặc dụng theo Mẫu số 02 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số
42/2026/NĐ-CP.
i) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Có phương án thành lập khu rừng
đặc dụng phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh;
- Đáp ứng các tiêu chí đối với
từng loại rừng đặc dụng theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP;
- Có văn bản đề nghị của Ủy ban
nhân dân cấp xã (đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý);
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, Nghị định số
183/2025/NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP
ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
2. Thủ tục
Thành lập khu rừng phòng hộ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng, lấy ý kiến
về phương án thành lập Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng phương án thành lập
khu rừng phòng hộ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến bằng văn bản
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có diện tích
thuộc phạm vi khu rừng phòng hộ đề nghị thành lập và cơ quan, đơn vị có liên
quan về phương án thành lập, trường hợp tại khu vực giáp ranh, nằm trong hoặc
liên quan trực tiếp đến đất quốc phòng, khu vực biên giới phải lấy ý kiến của
cơ quan quân sự đóng tại địa phương; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả
lời bằng văn bản;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản trả lời, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện
phương án thành lập, trình Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
thành lập.
- Bước 2: Thẩm định phương án
thành lập Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án thành
lập, Hội đồng thẩm định hoàn thành báo cáo thẩm định, chuyển cho Sở Nông nghiệp
và Môi trường; trường hợp thẩm định không đạt thì thông báo bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
- Bước 3: Ban hành quyết định
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, Sở Nông
nghiệp và Môi trường hoàn thiện phương án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định thành lập khu rừng phòng hộ theo Mẫu số 03
Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
b) Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp
và Môi trường đối với đề nghị thành lập khu rừng phòng hộ thuộc địa phương quản
lý theo Mẫu số 01 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Văn bản đề nghị của Ủy ban
nhân dân xã, phường theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định số
156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Phương án thành lập khu rừng
phòng hộ theo Mẫu số 02 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Báo cáo thẩm định phương án
thành lập của Hội đồng thẩm định.
d) Thời hạn giải quyết: 23
ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên
quan.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thành lập khu rừng phòng hộ theo Mẫu số 03 Phụ lục
IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
g) Phí, lệ phí: Không
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp
và Môi trường đối với đề nghị thành lập khu rừng phòng hộ thuộc địa phương quản
lý theo Mẫu số 01 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Phương án thành lập khu rừng
phòng hộ theo Mẫu số 02 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số
42/2026/NĐ-CP.
i) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Có phương án thành lập khu rừng
phòng hộ phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh;
- Đáp ứng các tiêu chí đối với
từng loại rừng phòng hộ theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP;
- Có văn bản đề nghị của Ủy ban
nhân dân cấp xã (đối với khu rừng phòng hộ thuộc địa phương quản lý);
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, Nghị định số
183/2025/NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP
ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
3. Thủ tục
Đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Lấy ý kiến về Đề án
đóng, mở cửa rừng tự nhiên Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Đề án đóng hoặc
mở cửa rừng tự nhiên trong phạm vi toàn tỉnh (sau đây gọi tắt là Đề án); lấy ý
kiến bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã, phường
và cơ quan, đơn vị có liên quan đối với Đề án. Trong thời hạn 04 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản trả lời, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện Đề
án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Bước 2: Trình Hội đồng nhân
dân tỉnh thông qua Đề án Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ do Sở Nông nghiệp và Môi trường trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội
đồng nhân dân cùng cấp thông qua Đề án.
- Bước 3: Ban hành Quyết định
phê duyệt Đề án Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua Đề án đóng hoặc mở cửa
rừng tự nhiên theo quy chế làm việc của Hội đồng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạm vi toàn tỉnh theo Mẫu số
18 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngay sau khi Hội đồng
nhân dân tỉnh thông qua Đề án.
b) Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp
và Môi trường theo Mẫu số 16 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số
42/2026/NĐ-CP;
- Văn bản đề nghị đóng hoặc mở
cửa rừng tự nhiên của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự
nhiên trên phạm vi toàn tỉnh theo Mẫu số 17 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định
số 42/2026/NĐ-CP.
d) Thời hạn giải quyết: 10
ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Ủy ban nhân dân xã, phường và cơ quan, đơn vị có liên quan.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên theo Mẫu số 18 Phụ lục
IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
g) Phí, lệ phí: Không
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp
và Môi trường theo Mẫu số 16 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số
42/2026/NĐ-CP;
- Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự
nhiên trong phạm vi toàn tỉnh theo Mẫu số 17 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị
định số 42/2026/NĐ-CP.
i) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Lâm nghiệp;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP
ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
4. Tên thủ
tục: Phê duyệt hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ban hành văn bản
thông báo và tổng hợp đăng ký nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác:
+ Hằng năm, Ủy ban nhân dân xã,
phường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác; có văn bản thông báo về việc đề nghị đăng
ký nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác.
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày Ủy ban nhân dân xã, phường có văn bản đề nghị đăng ký nhu cầu giao rừng,
cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, Phòng Kinh tế/
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị tổng hợp nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng và
các dự án có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số
01 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
- Bước 2: Xây dựng và gửi hồ sơ
kế hoạch hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác:
+ Ủy ban nhân dân xã, phường
căn cứ diện tích rừng hiện có của địa phương, xây dựng kế hoạch giao rừng, cho
thuê rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên;
kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác phù hợp với chuyển mục
đích sử dụng đất.
+ Nội dung kế hoạch giao rừng,
cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định tại
khoản 2 Điều 35 Nghị định số 156/2018/NĐCP ngày 16/11/2018 của Chính phủ được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 11 Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
+ Quý III hằng năm, Ủy ban nhân
dân xã, phường gửi hồ sơ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ
kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác cấp xã và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
chính xác, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn
bản gửi Ủy ban nhân dân xã, phường hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 4: Ban hành quyết định
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Nông nghiệp và Môi trường trình, Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt kế hoạch hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch
giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cấp
xã theo Mẫu số 07 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
+ Trường hợp không phê duyệt kế
hoạch thì Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân xã, phường
gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường, gồm:
+ Tờ trình của Ủy ban nhân dân
xã, phường theo Mẫu số 05 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số
42/2026/NĐ-CP;
+ Kế hoạch hoặc điều chỉnh, bổ
sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác.
- Hồ sơ Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm:
+ Tờ trình của Sở Nông nghiệp
và Môi trường theo Mẫu số 06 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số
42/2026/NĐ-CP;
+ Hồ sơ của Ủy ban nhân dân xã,
phường.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời gian tổng hợp nhu cầu
giao rừng, cho thuê rừng và các dự án có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác: 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị đăng ký nhu cầu
giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
- Thời gian Sở Nông nghiệp và
Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ kế hoạch hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch
giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cấp
xã và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định phê duyệt kế hoạch hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng,
cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cấp xã: 03 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường trình.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Người có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt kế hoạch hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch
giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
g) Phí, lệ phí: Không
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tổng hợp nhu cầu giao rừng,
cho thuê rừng và các dự án có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác theo Mẫu số 01 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số
42/2026/NĐ-CP;
- Tổng hợp thực trạng giao rừng,
cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo
Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Kế hoạch hoặc điều chỉnh, bổ
sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn xã theo Mẫu số 03 Phụ lục
IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Kế hoạch hoặc điều chỉnh, bổ
sung kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn xã
theo Mẫu số 04 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân
xã theo Mẫu số 05 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp
và Môi trường theo Mẫu số 06 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số
42/2026/NĐ-CP.
i) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, Nghị định số
183/2025/NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP
ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
5. Thủ tục
Phê duyệt phương án đấu giá và giá khởi điểm cho thuê rừng thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng phương án đấu
giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày hoàn thành báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng, Sở Nông nghiệp
và Môi trường có trách nhiệm xây dựng phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi
điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 08 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số
42/2026/NĐ-CP trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Bước 2: Phê duyệt phương án đấu
giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được tờ trình về phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm
cho thuê rừng của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng
theo Mẫu số 09 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
b) Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp
và Môi trường;
- Phương án đấu giá cho thuê rừng
và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 08 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị
định số 42/2026/NĐ-CP.
d) Thời hạn giải quyết: 10
ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi
điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 09 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số
42/2026/NĐ-CP.
g) Phí, lệ phí: Không
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 08
Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
i) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, Nghị định số
183/2025/NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP
ngày 26/01/026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
6. Thủ tục
Thu hồi rừng đối với trường hợp đã thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Thông báo cho chủ rừng
về việc thu hồi rừng Đối với trường hợp đã được cấp có thẩm quyền quyết định
thu hồi đất trước ngày Nghị định số 42/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo bằng văn bản cho chủ rừng về việc thu hồi rừng.
- Bước 2: Kiểm tra, xác minh đặc
điểm khu rừng thu hồi Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo,
Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, xác minh đặc điểm khu rừng,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi rừng.
- Bước 3: Ban hành quyết định
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thu hồi
rừng theo Mẫu số 31 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không quyết định, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp
và Môi trường theo Mẫu số 30 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số
42/2026/NĐ-CP;
- Biên bản kiểm tra xác minh đặc
điểm khu rừng;
- Bản sao Quyết định thu hồi đất
của cấp có thẩm quyền.
d) Thời hạn giải quyết: 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thu hồi rừng theo Mẫu số 31 Phụ lục IIA ban hành kèm
theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
g) Phí, lệ phí: Không
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 30 Phụ lục IIA ban
hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
i) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, Nghị định số
183/2025/NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP
ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
II. Lĩnh vực
Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
Thủ tục
Thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen
a) Trình tự thực hiện:
Ngay sau khi tiếp nhận bằng chứng
vi phạm, Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen; Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được báo cáo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi Giấy
phép tiếp cận nguồn gen theo hình thức bản giấy hoặc bản điện tử.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo vi phạm.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh.
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen theo hình thức
bản giấy hoặc bản điện tử.
g) Phí, lệ phí: Không
quy định.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
i) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Đa dạng sinh học số
20/2008/QH12 được sửa đổi bổ sung tại Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Điều 26 Nghị định số
43/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (sửa đổi bổ
sung Điều 9 Nghị định số 59/2017/NĐCP ngày 12/5/2017 của Chính phủ quy định về
quản lý hoạt động tiếp cận để sử dụng và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn
gen).
B. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
Lĩnh vực
Lâm nghiệp và Kiểm lâm
1. Thủ tục
Phê duyệt phương án đấu giá và giá khởi điểm cho thuê rừng thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng phương án đấu
giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày hoàn thành báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng, Phòng Kinh tế/
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị có trách nhiệm xây dựng phương án đấu giá cho
thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 08 Phụ lục IIA ban hành
kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ- CP, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường
phê duyệt phương án.
b) Bước 2: Phê duyệt phương án
đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được tờ trình về phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi
điểm cho thuê rừng của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường xem xét, phê duyệt phương án đấu giá cho
thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 09 Phụ lục IIA ban hành
kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
b) Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Phòng Kinh tế/
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị;
- Phương án đấu giá cho thuê rừng
và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 08 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị
định số 42/2026/NĐ-CP.
d) Thời hạn giải quyết: 10
ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Phòng Kinh tế/ Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân xã, phường.
- Người có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường.
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi
điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 09 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số
42/2026/NĐ-CP.
g) Phí, lệ phí: Không
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số
08 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
i) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16 /11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, Nghị định số
183/2025/NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP
ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
2. Thủ tục
Thu hồi rừng đối với trường hợp đã thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Thông báo cho chủ rừng
về việc thu hồi rừng Đối với trường hợp đã được cấp có thẩm quyền quyết định
thu hồi đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã, phường thông báo bằng văn bản cho chủ rừng về việc thu hồi rừng.
- Bước 2: Kiểm tra, xác minh đặc
điểm khu rừng thu hồi Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo,
cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã có trách nhiệm kiểm tra,
xác minh đặc điểm khu rừng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
thu hồi rừng.
- Bước 3: Quyết định thu hồi rừng
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Phòng Kinh
tế/ Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường xem
xét, quyết định thu hồi rừng theo Mẫu số 31 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị
định số 42/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không quyết định, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã, phường thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Phòng Kinh tế/
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị theo Mẫu số 30 Phụ lục IIA ban hành kèm theo
Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Biên bản kiểm tra xác minh đặc
điểm khu rừng;
- Bản sao Quyết định thu hồi đất
của cấp có thẩm quyền.
d) Thời hạn giải quyết: 10
ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Phòng Kinh tế/ Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân xã, phường.
- Người có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường.
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thu hồi rừng theo Mẫu số 31 Phụ lục IIA ban hành kèm
theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
g) Phí, lệ phí: Không
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình của Phòng Kinh tế/ Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị theo Mẫu số 30
Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
i) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, Nghị định số
183/2025/NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP
ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm./.