|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 73/KH-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 28
tháng 3 năm 2024
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MA TÚY TRONG THANH, THIẾU
NIÊN ĐẾN NĂM 2030
Thực hiện Quyết định số
140/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương
trình phòng, chống ma túy trong thanh thiếu niên đến năm 2030 (sau đây gọi tắt
là Chương trình); căn cứ đặc điểm, tình hình địa bàn, Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Kế hoạch triển khai như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Phòng ngừa, ngăn chặn,
đẩy lùi tội phạm và tệ nạn ma túy trong thanh, thiếu niên; giảm số lượng thanh,
thiếu niên sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy, vi phạm pháp luật về
ma túy hằng năm, góp phần xây dựng thế hệ thanh, thiếu niên phát triển toàn diện;
có lý tưởng cách mạng; có đạo đức, ý thức công dân, chấp hành pháp luật; có sức
khỏe và lối sống lành mạnh; nâng cao vai trò, trách nhiệm của thanh, thiếu niên
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Kiềm chế tỷ lệ gia
tăng; tiến tới giảm số lượng thanh, thiếu niên sử dụng trái phép chất ma túy,
nghiện ma túy so với năm trước. Bảo đảm quản lý chặt chẽ số thanh, thiếu niên sử
dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy, sau cai nghiện ma túy theo quy định.
Đến năm 2025 trên 80%, năm 2030 trên 90% thanh, thiếu niên sử dụng trái phép chất
ma túy, nghiện ma túy có hồ sơ quản lý được tư vấn, khám sàng lọc, đánh giá, được
giáo dục thay đổi hành vi, điều trị, cai nghiện ma túy thích hợp; thanh, thiếu
niên sau cai nghiện ma túy, thanh, thiếu niên chấp hành xong án phạt tù về tội
phạm ma túy được hỗ trợ dạy nghề, việc làm và các hoạt động hỗ trợ hòa nhập cộng
đồng theo quy định pháp luật.
3. Hằng năm, kéo giảm số
vụ thanh, thiếu niên phạm tội về ma túy so với năm trước; các điểm, tụ điểm phức
tạp về ma túy liên quan đến thanh, thiếu niên được đấu tranh, triệt xóa kịp thời
và không để tái hình thành; trên 90% số vụ phạm tội về ma túy phát hiện liên
quan đến thanh, thiếu niên được giải quyết, xét xử theo quy định.
4. Hằng năm, tổ chức
Đoàn các cấp phát động phong trào thanh niên hưởng ứng, tham gia các hoạt động
phòng, chống ma túy. Các tổ chức Đoàn xã, phường, thị trấn trọng điểm, phức tạp
về ma túy xây dựng mô hình phòng, chống ma túy; trong đó mỗi năm giúp đỡ, hỗ trợ
để cảm hóa được ít nhất 01 thanh, thiếu niên sau cai nghiện ma túy hoặc thanh,
thiếu niên chấp hành xong án phạt tù về tội phạm ma túy tái hòa nhập cộng đồng,
có công việc làm ổn định.
5. Hằng năm, ít nhất 70%
cơ sở giáo dục bậc Trung học cơ sở trở lên tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ
biến kiến thức về phòng, chống ma túy cho cán bộ, giáo viên, giảng viên, học
sinh, sinh viên. Đến năm 2025 trên 80% và năm 2030 bảo đảm 100% cán bộ, giáo
viên, giảng viên được tập huấn, trang bị kiến thức, kỹ năng phòng, chống ma túy
để có đủ năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục phòng, chống ma túy cho học
sinh, sinh viên.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường
công tác lãnh đạo, chỉ đạo; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về
phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên
a) Cấp ủy, chính quyền các cấp
thường xuyên quán triệt, lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống ma túy trong
thanh, thiếu niên, gắn với thực hiện quyết liệt, hiệu quả Chỉ thị số 36-CT/TW,
ngày 16/8/2019 của Bộ Chính trị về tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác
phòng, chống và kiểm soát ma túy; Luật Phòng, chống ma túy năm 2021; Luật Thanh
niên năm 2020; Chiến lược quốc gia phòng, chống và kiểm soát ma túy ở Việt Nam
đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Chiến lược phát triển thanh niên Việt
Nam giai đoạn 2021 - 2030; Chương trình phòng, chống ma túy giai đoạn 2021 -
2025.
- Coi công tác phòng, chống ma
túy trong thanh, thiếu niên là nội dung quan trọng, cấp bách trong tổng thể Chiến
lược quốc gia phòng, chống ma túy, phải được thực hiện quyết liệt, thường
xuyên, kiên trì góp phần bảo vệ và phát huy vai trò của thanh, thiếu niên đối với
sự phát triển bền vững của đất nước; trong đó phát huy vai trò nòng cốt của lực
lượng Công an, ngành Giáo dục và tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
các cấp.
- Kết hợp chặt chẽ giữa phòng
và chống; lấy phòng ngừa là chính, coi trọng phòng ngừa ngay từ gia đình, cơ sở
giáo dục, tổ dân phố, khu dân cư, xã, phường, thị trấn. Chủ động, kịp thời phát
hiện sớm và can thiệp sớm đối với thanh, thiếu niên sử dụng trái phép chất ma
túy, nghiện ma túy; kết hợp với tăng cường đấu tranh, ngăn chặn tội phạm và tệ
nạn ma túy xâm nhập vào thanh, thiếu niên.
b) Phát huy vai trò và nâng cao
trách nhiệm của người đứng đầu các cấp, tính tiên phong, gương mẫu của mỗi cán
bộ, đảng viên; trước hết không để bản thân, người thân trong gia đình vi phạm
pháp luật về phòng, chống ma túy. Thực hiện nghiêm Quy định số 69-QĐ/TW, ngày
06/7/2022 của Bộ Chính trị về kỷ luật đối với tổ chức đảng, đảng viên vi phạm,
nhất là đối với trường hợp bản thân người đứng đầu, cán bộ, đảng viên vi phạm
pháp luật về phòng, chống ma túy hoặc thiếu trách nhiệm trong quản lý, giáo dục
dẫn đến người thân hoặc cấp dưới trực tiếp vi phạm pháp luật về ma túy.
c) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành, nhất là giữa lực lượng Công an, tổ
chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các cấp, cơ sở Giáo dục và các ban,
ngành, tổ chức chính trị - xã hội; kết hợp với tăng cường vai trò, trách nhiệm
của mỗi gia đình trong công tác phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên.
d) Bảo đảm chế độ thông tin,
báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác; xây dựng, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu
về phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên, phục vụ hiệu quả công tác quản
lý nhà nước về phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên.
đ) Nâng cao hiệu quả công tác
quản lý nhà nước về không gian mạng; thực hiện đồng bộ các giải pháp kiểm soát,
ngăn chặn, xóa bỏ kịp thời các trang thông tin xấu độc, kích động, lôi kéo
thanh, thiếu niên tham gia tội phạm và tệ nạn ma túy; các hội, nhóm trá hình,
thông tin hướng dẫn điều chế, sản xuất, mua bán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng
trái phép chất ma túy trên không gian mạng.
e) Tăng cường đầu tư nguồn lực,
hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác phòng, chống ma túy; cai nghiện ma
túy; hỗ trợ thanh, thiếu niên sau cai nghiện ma túy, thanh, thiếu niên chấp
hành xong án phạt tù về tội phạm ma túy tái hòa nhập cộng đồng. Đẩy mạnh xã hội
hóa, huy động các nguồn lực hợp pháp; phát huy hiệu quả Quỹ Hỗ trợ thanh niên
khởi nghiệp và các nguồn vốn khác từ Chương trình hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp
giai đoạn 2022 - 2030.
g) Lồng ghép nhiệm vụ phòng, chống
ma túy trong thanh, thiếu niên với thực hiện các chính sách, chương trình phát
triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, tạo công ăn
việc làm, khắc phục tình trạng thiếu việc làm trong thanh niên.
h) Tăng cường kiểm tra, giám
sát, đôn đốc thực hiện công tác phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên tại
các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục, địa phương.
2. Hoàn thiện
hệ thống chính sách, pháp luật về phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên
a) Chủ động nắm tình hình, nhận
diện xu hướng thanh, thiếu niên sử dụng trái phép các chất ma túy, chất gây
nghiện, chất hướng thần mới, kịp thời đề xuất kiến nghị Chính phủ bổ sung vào
danh mục chất ma túy và tiền chất để quản lý.
b) Nghiên cứu, đề xuất, sửa đổi,
bổ sung, hoàn thiện quy định pháp luật về an toàn thực phẩm; phòng, chống tác hại
của thuốc lá, nhất là quản lý chặt chẽ các loại thuốc lá điện tử, thuốc lá núp
bóng, thuốc lá thế hệ mới, shisha… để phòng ngừa tình trạng ma túy “núp bóng”,
pha trộn, tẩm ướp vào các loại thực phẩm, thuốc lá xâm nhập vào thanh, thiếu niên,
học sinh, sinh viên.
c) Nghiên cứu, đề xuất, sửa đổi,
bổ sung, hoàn thiện các cơ chế, quy chế phối hợp liên ngành về phòng, chống ma
túy trong thanh thiếu niên, nhất là giữa lực lượng Công an với tổ chức Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các cấp, ngành Giáo dục và ban, ngành, tổ chức
chính trị - xã hội có liên quan.
d) Nghiên cứu, đề xuất, kiến
nghị sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách hỗ trợ cho thanh, thiếu niên tham gia
cai nghiện ma túy, tạo việc làm sau cai nghiện ma túy; xây dựng cơ chế đặc thù,
chính sách tạo điều kiện, khuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh
doanh tiếp nhận thanh, thiếu niên sau cai nghiện ma túy và thanh, thiếu niên chấp
hành xong án phạt tù vào làm việc.
3. Tăng cường
công tác tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên
a) Tập trung tuyên truyền, giáo
dục, nâng cao nhận thức pháp luật về phòng, chống ma túy, cảnh báo trực diện
cho thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên và phụ huynh về hậu quả, tác hại, hiểm
họa của ma túy, nhất là ma túy tổng hợp, chất hướng thần, các loại ma túy “núp
bóng”, pha trộn, tẩm ướp vào thực phẩm, đồ uống, thuốc lá điện tử, thuốc lá thế
hệ mới, shisha...; phương thức, thủ đoạn lôi kéo thanh, thiếu niên tham gia vào
hoạt động phạm tội và tệ nạn ma túy; cách thức nhận biết, kỹ năng phòng ngừa,
chủ động tham gia tố giác và cung cấp thông tin về tội phạm, tệ nạn ma túy cho
cơ quan chức năng.
b) Tổ chức tuyên truyền cá biệt
tập trung vào nhóm đối tượng có nguy cơ cao như thanh, thiếu niên sau cai nghiện
ma túy, không có công ăn việc làm, có tiền án, tiền sự; học sinh, sinh viên cá
biệt; thanh, thiếu niên vùng dân tộc thiểu số, khu vực biên giới, miền núi,
vùng sâu, vùng xa; thanh, thiếu niên có hoàn cảnh đặc biệt khác.
c) Đa dạng hóa các hình thức,
biện pháp tuyên truyền với nội dung dễ hiểu, dễ nhớ, dễ thực hiện, phù hợp với
từng nhóm đối tượng, vùng miền; kết hợp giữa truyền thông đại chúng với tuyên
truyền trực tiếp đến từng gia đình, tổ dân phố, cụm dân cư và các cơ sở giáo dục.
Tổ chức các đợt cao điểm tuyên truyền phòng, chống ma túy cho thanh, thiếu niên
hưởng ứng Tháng hành động phòng, chống ma tuý (tháng 6), Ngày quốc tế
phòng, chống ma tuý và Ngày toàn dân phòng, chống ma tuý (26/6); Tháng
Thanh niên, Ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (26/3);
Ngày Pháp luật Việt Nam (09/11).
d) Đẩy mạnh khai thác, sử dụng
có hiệu quả các phương tiện truyền thông hiện đại và các thành tựu khoa học -
công nghệ, nhất là internet, không gian mạng để tuyên truyền, tương tác trực
tuyến giữa thanh, thiếu niên với cơ quan chức năng trong công tác phòng, chống
ma túy.
đ) Xây dựng các chương trình,
tài liệu tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma tuý cho thanh, thiếu niên, phù
hợp với đối tượng. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, kiến
thức và kỹ năng cần thiết cho đội ngũ tuyên truyền viên, cán bộ, giáo viên để
làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma túy.
e) Nâng cao vai trò, trách nhiệm
của các cơ quan thông tin, truyền thông, tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh và trách nhiệm của ngành Giáo dục. Lồng ghép nội dung tuyên truyền,
giáo dục phòng, chống ma túy trong các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục,
thể thao cho thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên tại địa bàn cơ sở và các cơ
sở giáo dục. Xây dựng, nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến; kịp thời biểu
dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân, đoàn viên, thanh, thiếu niên, học
sinh, sinh viên tích cực tham gia công tác phòng, chống ma túy.
4. Nâng cao
hiệu quả công tác cai nghiện ma túy; điều trị nghiện ma túy; quản lý chặt chẽ
thanh, thiếu niên sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy và quản lý, hỗ
trợ thanh, thiếu niên sau cai nghiện ma túy tái hòa nhập cộng đồng
a) Thường xuyên rà soát, thống
kê, lập danh sách thanh, thiếu niên sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma
túy và sau cai nghiện ma túy; bảo đảm có hồ sơ quản lý chặt chẽ và số thanh,
thiếu niên nghiện ma túy được hỗ trợ tư vấn pháp lý và xã hội, cai nghiện phù hợp.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; khai thác hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư trong công tác quản lý thanh, thiếu niên sử dụng trái phép chất
ma túy, nghiện ma túy; quản lý, tư vấn, cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy và
quản lý thanh, thiếu niên sau cai nghiện.
b) Tăng cường vai trò, trách
nhiệm, phối hợp thường xuyên, chặt chẽ giữa chính quyền địa phương và gia đình,
lực lượng Công an, Đoàn Thanh niên, Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội và
các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở trong công tác quản lý thanh, thiếu niên
sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy và quản lý, hỗ trợ thanh, thiếu
niên sau cai nghiện ma túy tái hòa nhập cộng đồng.
c) Chủ động phát hiện sớm và
can thiệp sớm đối với thanh, thiếu niên sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện
ma túy thông qua sàng lọc, kiểm tra đối với số thanh, thiếu niên, học sinh,
sinh viên có nguy cơ cao tại các cơ sở giáo dục và trong cộng đồng, bảo đảm
theo quy định Luật Phòng, chống ma túy. Triển khai các giải pháp nâng cao hiệu
quả công tác phòng ngừa nghiện ma túy đối với nhóm thanh, thiếu niên sử dụng
trái phép chất ma túy và thanh, thiếu niên có nguy cơ cao.
d) Nâng cao hiệu quả công tác
cai nghiện ma túy, nhất là cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo hướng
tạo điều kiện cho thanh, thiếu niên nghiện ma túy được tham gia cai nghiện ngay
tại địa bàn cơ sở. Bảo đảm cơ sở vật chất, nhân lực cho các cơ sở cai nghiện
công lập đáp ứng yêu cầu công tác cai nghiện cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới
18 tuổi theo quy định.
đ) Tổ chức đào tạo, tập huấn
nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ phù hợp cho cán bộ quản lý, cán bộ thực hiện
công tác tư vấn, điều trị, cai nghiện ma túy đối với thanh, thiếu niên sử dụng
trái phép chất ma túy, nghiện ma túy.
e) Bảo đảm công tác giáo dục phổ
thông và đẩy mạnh công tác đào tạo, dạy nghề, hướng nghiệp cho thanh, thiếu
niên tham gia cai nghiện ma túy tại các cơ sở cai nghiện phù hợp với từng lứa
tuổi và nhu cầu thực tiễn. Xây dựng chính sách, mô hình tư vấn, hỗ trợ, giới
thiệu việc làm, tạo việc làm, giới thiệu nguồn vốn vay cho thanh, thiếu niên
sau cai nghiện lập nghiệp, hoà nhập cộng đồng tại cơ sở.
g) Xây dựng đường dây nóng về
tư vấn cai nghiện ma túy, mạng lưới tư vấn, hỗ trợ về y tế, tâm lý, pháp luật,
trợ giúp pháp lý, việc làm cho thanh, thiếu niên và gia đình có con em sử dụng
trái phép chất ma túy, nghiện ma túy tại các địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma
túy.
5. Đẩy mạnh
công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về ma túy nhằm
ngăn chặn ma túy tác động đến thanh, thiếu niên
a) Các lực lượng chuyên trách
phòng, chống tội phạm về ma túy, chủ công, nòng cốt là lực lượng Công an thường
xuyên nắm, phân tích, đánh giá, nhận diện, dự báo chính xác tình hình tội phạm
và vi phạm pháp luật về ma túy, chủ động triển khai các kế hoạch, biện pháp
nghiệp vụ phòng ngừa, đấu tranh hiệu quả, không để tình hình ma túy trong
thanh, thiếu niên diễn biến phức tạp.
b) Tổ chức triển khai đồng bộ
các biện pháp nghiệp vụ nhằm kịp thời phát hiện, đấu tranh triệt phá các đường
dây, tổ chức, băng nhóm, điểm, tụ điểm phức tạp về ma túy liên quan đến thanh,
thiếu niên, nhất là các hoạt động ma túy “núp bóng”; hoạt động mua bán, tổ chức
sử dụng trái phép chất ma túy trong các cơ sở kinh doanh có điều kiện và dịch vụ
nhạy cảm về an ninh, trật tự; hoạt động mua bán, vận chuyển, lôi kéo, tổ chức sử
dụng trái phép chất ma túy liên quan đến không gian mạng.
c) Nâng cao chất lượng công tác
tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và công
tác điều tra, xử lý tội phạm ma túy; thực hiện các chính sách trợ giúp pháp lý,
thủ tục tố tụng hình sự đối với người dưới 18 tuổi, nhất là liên quan đến các
hành vi tổ chức, cưỡng bức, lôi kéo người dưới 18 tuổi sử dụng trái phép chất
ma túy, chứa chấp người dưới 16 tuổi sử dụng trái phép chất ma túy.
d) Kiểm soát chặt chẽ các hoạt
động hợp pháp liên quan đến ma túy, không để tội phạm ma túy lợi dụng vào việc
sản xuất, mua bán trái phép các chất ma túy. Tăng cường công tác quản lý nhà nước,
quản lý địa bàn đối với các cơ sở kinh doanh có điều kiện và dịch vụ nhạy cảm về
an ninh, trật tự; các điểm, tụ điểm phức tạp xung quanh các cơ sở giáo dục,...
để phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử lý nghiêm các hành vi mua bán, tổ chức
sử dụng, lôi kéo thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên sử dụng trái phép chất
ma túy.
đ) Thường xuyên tổ chức đào tạo,
tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật, nghiệp vụ chuyên sâu, đặc
thù cho điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán về kỹ năng xử lý các vụ việc, vụ
án về ma túy liên quan đến thanh, thiếu niên, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý
của đối tượng đấu tranh, xử lý.
III. PHÂN
CÔNG NHIỆM VỤ
1. Công
an tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với Tỉnh
đoàn Lạng Sơn tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện gắn với các Chương trình,
đề án, dự án khác của tỉnh, nhất là liên quan đến lĩnh vực phòng, chống ma túy
và phát triển trong thanh, thiếu niên.
b) Chủ động nắm, phân tích, đánh
giá, nhận diện, dự báo chính xác tình hình để triển khai các kế hoạch, phương
án đấu tranh, triệt xóa các băng nhóm, tổ chức, đường dây tội phạm ma túy; các
điểm, tụ điểm mua bán, tổ chức sử dụng, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy
liên quan đến thanh, thiếu niên.
c) Thường xuyên kiểm tra, giám
sát chặt chẽ các cơ sở kinh doanh có điều kiện và dịch vụ nhạy cảm về an ninh,
trật tự để phòng ngừa và kịp thời phát hiện, đấu tranh, xử lý các hành vi mua
bán, tổ chức sử dụng, lôi kéo thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên sử dụng
trái phép chất ma túy. Tổ chức kiểm duyệt, phát hiện, điều tra, xử lý nghiêm
các tổ chức, cá nhân giới thiệu, hướng dẫn sản xuất, điều chế ma túy tổng hợp,
quảng cáo mua bán, lôi kéo thanh, thiếu niên sử dụng trái phép các chất ma túy
trên không gian mạng.
d) Định kỳ phối hợp rà soát, thống
kê, lập danh sách thanh, thiếu niên sử dụng trái phép chất ma tuý, nghiện ma
túy, sau cai nghiện ma túy để có biện pháp quản lý chặt chẽ ngay tại địa bàn cơ
sở, nhất là quản lý về cư trú, kết hợp với tuyên truyền, giáo dục, tư vấn, giúp
đỡ tái hòa nhập cộng đồng; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi
phạm pháp luật về ma túy. Cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu về tình hình tội phạm
và tệ nạn ma túy trong thanh, thiếu niên trên nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư.
đ) Tổ chức kiểm tra, sàng lọc,
phát hiện việc sử dụng ma túy đối với số thanh, thiếu niên có nguy cơ cao trong
cộng đồng thông qua công tác quản lý, theo dõi, giám sát hoặc kết hợp với triển
khai kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo chuyên đề thanh, thiếu
niên điều khiển phương tiện giao thông mà trong cơ thể có chất ma túy theo quy
định pháp luật... Chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội, Sở Y tế,
Tòa án nhân dân tỉnh trong công tác xác định tình trạng nghiện; áp dụng các biện
pháp hỗ trợ tư vấn pháp lý và xã hội, cai nghiện phù hợp đối với thanh, thiếu
niên nghiện ma túy.
e) Rà soát, kiến nghị sửa đổi,
bổ sung hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản hướng dẫn về phòng,
chống ma túy trong thanh thiếu niên phù hợp với thực tiễn. Tăng cường chỉ đạo,
hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định trong công tác điều tra, xử lý các
vụ án xâm hại người dưới 18 tuổi, nhất là liên quan đến các hành vi tổ chức, cưỡng
bức, lôi kéo người dưới 18 tuổi sử dụng trái phép chất ma túy, chứa chấp người
dưới 16 tuổi sử dụng trái phép chất ma túy.
g) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan tăng cường tuyên truyền phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu
niên với nhiều hình thức phong phú, phù hợp với lứa tuổi, vùng miền; tập trung
tuyên truyền trên không gian mạng, ứng dụng khoa học công nghệ để tuyên truyền,
tương tác trực tuyến giữa thanh, thiếu niên với cơ quan chức năng nhằm chủ động
phòng ngừa và đấu tranh với tội phạm, tệ nạn ma túy.
h) Tổ chức đào tạo, dạy nghề,
hướng nghiệp cho thanh, thiếu niên là các trại viên, học sinh, phạm nhân chấp
hành án phạt tù liên quan đến tội phạm và vi phạm pháp luật về ma túy tại trại
tạm giam, nhà tạm giữ. Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan nghiên cứu,
tham mưu xây dựng các mô hình tư vấn, hỗ trợ, giới thiệu việc làm, tạo việc
làm, giới thiệu nguồn vốn vay cho thanh, thiếu niên chấp hành xong án phạt tù lập
nghiệp, ổn định cuộc sống.
i) Phối hợp với Tỉnh đoàn Lạng
Sơn, Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị có liên quan hằng năm tổ chức đào tạo,
tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng tuyên truyền phòng, chống ma túy
cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, báo cáo viên, tuyên truyền viên ở các cơ quan,
đơn vị, cơ sở Giáo dục các cấp.
k) Phối hợp với Tỉnh đoàn Lạng
Sơn và các cơ quan liên quan định kỳ kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình và tổ chức sơ kết việc thực hiện Chương trình vào năm 2026, tổng kết
vào năm 2030.
2. Sở
Giáo dục và Đào tạo
a) Phối hợp với Công an tỉnh tập
trung tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma túy thống nhất cho học sinh, sinh
viên các cấp học, phù hợp với đối tượng. Tăng cường tuyên truyền cho học sinh,
sinh viên và phụ huynh về hậu quả, tác hại của ma túy, đặc biệt là ma túy tổng
hợp, các chất gây nghiện, chất hướng thần, ma túy “núp bóng” các loại thực phẩm,
đồ uống, thuốc lá điện tử, thuốc lá thế hệ mới (tem giấy, bùa lưỡi, cỏ Mỹ...);
cách thức nhận biết và kỹ năng phòng tránh... Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, giảng
viên, học sinh, sinh viên ký cam kết không vi phạm pháp luật về ma túy.
b) Tổ chức thực hiện chương
trình giáo dục về phòng, chống ma túy cho học sinh, sinh viên; lồng ghép nội
dung giáo dục phòng, chống ma túy vào chương trình, giáo dục, các hoạt động trải
nghiệm, hoạt động ngoại khóa. Mở rộng các hình thức tuyên truyền, giáo dục
phòng, chống ma túy thông qua tổ chức các hoạt động thực tế cho học sinh, sinh
viên như tham dự các phiên tòa điểm, phiên tòa giả định, tham quan các cơ sở
cai nghiện ma túy, trại tạm giam.
c) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng về phòng, chống ma túy cho cán bộ, giáo viên, giảng
viên để nâng cao năng lực thực hiện các hoạt động tuyên truyền, giáo dục phòng,
chống ma túy cho học sinh, sinh viên.
d) Tổ chức kiểm tra, khảo sát,
đánh giá thực trạng tình hình tệ nạn ma túy và công tác phòng, chống ma túy tại
các cơ sở giáo dục để đề ra giải pháp tổng thể, phù hợp. Tăng cường công tác quản
lý học sinh, sinh viên; chủ động rà soát, phát hiện học sinh, sinh viên liên
quan đến tội phạm và tệ nạn ma túy để kịp thời phối hợp với các cơ quan có liên
quan có giải pháp giáo dục, quản lý và xử lý theo quy định. Xây dựng mô hình
cung cấp, tiếp nhận thông tin tố giác về tệ nạn ma túy liên quan đến học sinh,
sinh viên trong các cơ sở giáo dục.
đ) Chỉ đạo xây dựng và triển khai
các chương trình, kế hoạch, quy chế phối hợp giữa các cơ sở giáo dục, lực lượng
Công an, chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và gia đình
trong công tác quản lý học sinh, sinh viên; phòng, chống ma túy trong các cơ sở
giáo dục; xây dựng mô hình “Trường học không ma túy”; bảo đảm môi trường giáo dục,
học tập an toàn, văn minh trong các cơ sở giáo dục, khu ký túc xá, khu nhà trọ
ngoại trú của học sinh, sinh viên và khu vực xung các cơ sở giáo dục để phòng
ngừa tội phạm và tệ nạn ma túy xâm nhập vào học sinh, sinh viên.
e) Tổ chức triển khai Chương
trình gắn với Dự án “Tăng cường năng lực phòng, chống ma túy trong trường học đến
năm 2025” của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
Chỉ đạo các đơn vị, tổ chức
đoàn đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống
ma túy cho thanh, thiếu niên; xây dựng, nhân rộng các mô hình thanh, thiếu niên
xung kích tham gia phòng, chống ma túy ở khu vực biên giới.
a) Chỉ đạo các đơn vị triển
khai đồng bộ các biện pháp quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, chú trọng biện
pháp vận động quần chúng và biện pháp nghiệp vụ để làm tốt công tác phòng ngừa
xã hội, phòng ngừa nghiệp vụ trong phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên ở
khu vực biên giới.
b) Phối hợp với các lực lượng
chức năng, cấp ủy, chính quyền địa phương và Nhân dân ở khu vực biên giới thường
xuyên rà soát địa bàn, đối tượng kịp thời phát hiện các thanh, thiếu niên sử dụng
trái phép chất ma túy, lập hồ sơ quản lý, theo dõi và xử lý đảm bảo đúng quy định
của pháp luật.
c) Phát huy hiệu quả hoạt động
của các Tổ thông tin, truyền thông của các đơn vị, phối hợp với chính quyền địa
phương đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền; đổi mới nội dung, phương pháp tuyên
truyền dễ nhớ, dễ thực hiện, phù hợp với từng địa bàn, đối tượng, phong tục tập
quán của từng dân tộc, kết hợp chặt chẽ tuyên truyền trên các phương tiện thông
tin đại chúng với tuyên truyền cá biệt nhằm nâng cao nhận thức cho Nhân dân về
tác hại của ma túy và phương thức, thủ đoạn hoạt động tội phạm ma túy, từ đó
nâng cao cảnh giác, tích cực tham gia phòng ngừa, đấu tranh phòng, chống ma túy
trong thanh, thiếu niên.
d) Chỉ đạo các đơn vị triển
khai thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án, kế hoạch, quy chế phối hợp...
về công tác phòng, chống tội phạm ma túy trong thanh, thiếu niên đến năm 2030;
phòng ngừa, ngăn chặn không để tội phạm và tệ nạn ma túy xâm nhập vào thanh,
thiếu niên tại địa bàn, khu vực biên giới.
4. Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội
a) Tăng cường đầu tư, nâng cấp,
sửa chữa, xây mới cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực bảo điều kiện cai
nghiện ma túy; thực hiện chương trình giáo dục phổ thông, học văn hóa cho người
từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và thanh, thiếu niên nghiện ma túy theo quy định.
Tổ chức đào tạo, dạy nghề, hướng nghiệp cho thanh, thiếu niên tham gia cai nghiện
ma túy.
b) Triển khai các giải pháp
nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa nghiện ma túy đối với nhóm thanh, thiếu
niên có nguy cơ cao và thanh, thiếu niên sử dụng trái phép chất ma túy; các giải
pháp nhằm phát hiện sớm và can thiệp sớm đối với thanh, thiếu niên sử dụng trái
phép chất ma túy, nghiện ma túy.
c) Nâng cao hiệu quả công tác
cai nghiện ma túy, nhất là biện pháp cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
theo hướng tạo điều kiện cho thanh, thiếu niên nghiện ma túy được tham gia cai
nghiện ma túy ngay tại địa bàn cơ sở.
d) Xây dựng các mô hình tư vấn,
hỗ trợ, giới thiệu việc làm, tạo việc làm, giới thiệu nguồn vốn vay cho gia
đình có thanh, thiếu niên sau cai nghiện ma túy lập nghiệp, hoà nhập cộng đồng;
giới thiệu, định hướng cho thanh, thiếu niên nghiện ma túy đang tham gia điều
trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế và sau cai nghiện ma
túy được tiếp cận, tham gia các mô hình làm kinh tế, sản xuất kinh doanh tại
các địa phương.
đ) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan nghiên cứu đề xuất chính sách hỗ trợ cho vay tín dụng dành
cho thanh, thiếu niên sau cai nghiện ma túy để được học nghề, sản xuất kinh
doanh, tái hòa nhập cộng đồng và hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh
doanh xây dựng, phát triển các mô hình tạo công ăn, việc làm cho thanh, thiếu
niên sau cai nghiện ma túy, thanh, thiếu niên chấp hành xong án phạt tù vào làm
việc.
e) Xây dựng đường dây nóng về
tư vấn cai nghiện ma túy, mạng lưới tư vấn, hỗ trợ về y tế, tâm lý, pháp lý, việc
làm cho thanh, thiếu niên và gia đình có con em sử dụng trái phép chất ma túy,
nghiện ma túy tại các địa bàn cơ sở trọng điểm, phức tạp về ma túy.
g) Tổ chức đào tạo, tập huấn
nâng cao năng lực về chuyên môn nghiệp vụ phù hợp cho cán bộ quản lý, cán bộ thực
hiện công tác tư vấn, điều trị, cai nghiện ma túy đối với thanh, thiếu niên sử
dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông
tin trong quản lý, tư vấn, cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy cho thanh, thiếu
niên nghiện ma túy, sau cai nghiện ma túy.
h) Tham mưu, đề xuất, triển
khai các Chương trình, giải pháp tổng thể bảo đảm chính sách hỗ trợ, can thiệp,
giảm tác hại (chăm sóc y tế, trợ giúp xã hội, hỗ trợ giáo dục, đào tạo và
giáo dục nghề nghiệp, trợ giúp pháp lý, tư vấn, điều trị tâm lý, giới thiệu việc
làm…) đối với nhóm đối tượng có nguy cơ cao, thanh, thiếu niên, trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt (trẻ em đang hưởng trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo
trợ xã hội, trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh và các sự cố bất khả
kháng, trẻ em là nạn nhân bị bóc lột, cưỡng bức lao động, đã từng vi phạm pháp
luật đang bị giáo dục tại xã, phường, thị trấn….).
5. Sở Y tế
a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở
y tế rà soát, bảo đảm cơ sở vật chất, nhân lực và công bố cơ sở y tế đủ điều kiện
xác định tình trạng nghiện ma túy để kịp thời phát hiện thanh, thiếu niên nghiện
ma túy tại địa bàn cơ sở; triển khai các phương pháp cai nghiện ma túy phù hợp
theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
b) Phối hợp với các cơ quan
liên quan trong công tác xác định tình trạng nghiện ma túy, chuyển gửi và điều
trị nghiện ma túy phù hợp đối với thanh, thiếu niên nghiện ma túy.
c) Phối hợp với các cơ quan
liên quan tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành chính sách, pháp luật về
phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên phù hợp với thực tiễn; tăng cường
công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện quy định pháp luật về an toàn
thực phẩm và phòng, chống tác hại của thuốc lá để phòng ngừa hoạt động ma túy
“núp bóng” các loại thực phẩm, thuốc lá điện tử, thuốc lá thế hệ mới...
6. Sở Thông
tin và Truyền thông
a) Đôn đốc, hướng dẫn các cơ
quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở đa dạng các hình thức và nội dung truyền
thông về phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên trên các phương tiện thông
tin đại chúng và trên không gian mạng. Phối hợp với các đơn vị có liên quan chủ
động cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho báo chí và các phương thức truyền
thông khác về công tác phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên.
b) Phối hợp chặt chẽ với Công
an tỉnh tăng cường kiểm soát, xác thực các tài khoản trên mạng xã hội; quản lý
dịch vụ internet và thông tin trên mạng; hoạt động quảng cáo, mua bán, lôi kéo
thanh, thiếu niên sử dụng trái phép các chất ma túy và tham gia các hoạt động
phạm tội và tệ nạn ma túy trên không gian mạng.
7. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
a) Tổ chức triển khai lồng ghép
công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên vào các hoạt
động văn hóa, văn nghệ, thể thao, du lịch; phát huy hệ thống thiết chế văn hóa ở
cơ sở, tổ chức các sân chơi bổ ích, lành mạnh cho thanh, thiếu niên, gắn với
phong trào xây dựng thôn, tổ dân phố văn hóa.
b) Tăng cường công tác quản lý,
hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các hoạt động, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch
nhằm phòng ngừa, không để thanh, thiếu niên lợi dụng tổ chức sử dụng trái phép
chất ma túy và các hoạt động liên quan đến tội phạm và tệ nạn ma túy.
8. Sở Tài
chính: chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu báo
cáo UBND tỉnh xem xét bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ Kế hoạch theo quy định
của pháp luật.
9. Sở Nội vụ:
hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Chiến lược
phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030 gắn với triển khai Chương
trình; phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung,
chính sách, pháp luật về thanh, thiếu niên phù hợp với thực tiễn, yêu cầu công
tác phòng, chống ma túy theo từng giai đoạn.
10. Cục Quản
lý thị trường: phối hợp với các lực lượng chức năng (Công an, Hải
quan...) tăng cường công tác nắm tình hình, kiểm tra, phát hiện, xử lý các mặt
hàng thực phẩm, đồ uống, thảo mộc... không có hóa đơn chứng từ hợp pháp có nguy
cơ “núp bóng” ma túy.
11. Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn: chỉ đạo Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và các địa
phương triển khai thực hiện tốt các chính sách tín dụng ưu đãi đối với người
sau cai nghiện ma túy và người chấp hành xong án phạt tù để hỗ trợ cho thanh,
thiếu niên được học nghề, sản xuất kinh doanh, tái hòa nhập cộng đồng và hỗ trợ
các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh xây dựng, phát triển các mô hình tạo
công ăn, việc làm cho thanh, thiếu niên sau cai nghiện ma túy, thanh, thiếu niên
chấp hành xong án phạt tù vào làm việc.
12. Đài
Phát thanh và Truyền hình Lạng Sơn, Báo Lạng Sơn: đa dạng hóa
các hình thức, nội dung thông tin tuyên truyền; xây dựng các chuyên trang,
chuyên mục, tiểu mục, thông điệp tuyên truyền về phòng, chống ma túy trong
thanh, thiếu niên; tăng thời lượng, tần suất phát sóng vào khung giờ có nhiều
người theo dõi các nội dung tuyên truyền pháp luật về phòng, chống ma túy, tác
hại của ma túy đối với giới trẻ, gương điển hình, mô hình phòng, chống ma túy,
cai nghiện ma túy hiệu quả trong thanh, thiếu niên...
13. Tỉnh
đoàn Lạng Sơn
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch
chỉ đạo Đoàn Thanh niên các cấp phát huy vai trò xung kích, phối hợp chặt chẽ với
lực lượng Công an, ngành Giáo dục và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện
có hiệu quả các mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình.
b) Cụ thể hoá các nội dung, nhiệm
vụ của Chương trình thành chỉ tiêu trong chương trình công tác Đoàn, công tác Đội,
các phong trào thanh, thiếu niên hằng năm; đưa vào kế hoạch kiểm tra, giám sát
định kỳ, kịp thời phát hiện, xây dựng, nhân rộng các mô hình, cách làm hay,
sáng tạo trong công tác phòng, chống ma tuý trong thanh, thiếu niên; tổ chức
tuyên dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công
tác phòng, chống ma tuý trong thanh, thiếu niên.
c) Huy động nguồn lực, phát huy
hiệu quả Quỹ Hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp và các nguồn vốn khác từ Chương
trình hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp giai đoạn 2022 - 2030 phục vụ triển khai
Chương trình.
d) Trên cơ sở văn bản triển
khai các Dự án của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chủ trì xây
dựng và triển khai các dự án:
- Dự án 1: “Tăng cường công
tác truyền thông về phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên”.
+ Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh,
Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
+ Mục tiêu và nội dung trọng
tâm: tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền
viên; xây dựng các bộ tài liệu tuyên truyền, sản phẩm tuyên truyền trên không
gian mạng; xây dựng các mô hình triển lãm chuyên đề về phòng, chống ma túy ứng
dụng công nghệ thực tế ảo, công nghệ 4.0 tại các khu vực, địa bàn trọng điểm;
phối hợp với Trại tạm giam, cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh tổ chức Chương trình “Thắp
sáng ước mơ hoàn lương”, giúp phạm nhân, trại viên, học viên trong độ tuổi
thanh, thiếu niên có niềm tin, nghị lực, ý chí vươn lên, tích cực lao động cải
tạo tiến bộ để trở thành người có ích cho xã hội.
- Dự án 2: “Triển khai các Đội
Thanh niên xung kích tham gia phòng, chống ma túy tại địa bàn cơ sở”.
+ Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh,
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế và Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố.
+ Mục tiêu và nội dung trọng
tâm: huy động sự tham gia và phát huy tình thần xung kích của cán bộ, đoàn viên
các cơ quan Đoàn Thanh niên cơ sở, Công an, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y
tế…. là lực lượng nòng cốt, xung kích hỗ trợ cơ quan chức năng chủ động và thường
xuyên nắm tình hình địa bàn, phát hiện thanh, thiếu niên liên quan đến tệ nạn
ma túy, vi phạm pháp luật về phòng, chống ma túy; lập danh sách thanh, thiếu
niên sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy để quản lý; hỗ trợ
thanh, thiếu niên sau cai nghiện; thanh, thiếu niên chấp hành xong án phạt tù về
tội ma túy có việc làm ổn định, tái hòa nhập cộng đồng, phòng ngừa tái nghiện
và vi phạm pháp luật.
+ Nguyên tắc xây dựng và triển
khai Dự án không làm phát sinh tổ chức bộ máy mới, không phát sinh biên chế,
các thành viên tham gia trên tinh thần tình nguyện và xung kích.
14. Các sở,
ban, ngành và các tổ chức chính trị - xã hội
Chỉ đạo tăng cường công tác quản
lý, phát triển thanh niên ở cơ quan, đơn vị; phối hợp triển khai có hiệu quả
các nội dung của Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách.
15. Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố
a) Xây dựng Kế hoạch triển
khai, trong đó phân công nhiệm vụ, gắn trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị thực
hiện; tăng cường kiểm tra, đôn đốc, giám sát thực hiện Kế hoạch.
b) Tham mưu Huyện ủy, Thành ủy
ban hành nghị quyết, chương trình hành động tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công
tác phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên đối với các địa phương có tình
hình tội phạm và tệ nạn ma túy trong thanh, thiếu niên diễn biến phức tạp.
c) Lồng ghép nội dung công tác
phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên với các Chương trình, đề án, dự án
bảo đảm an sinh xã hội, phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
d) Quan tâm bố trí kinh phí của
địa phương và huy động các nguồn lực tài chính hợp pháp khác để triển khai thực
hiện có hiệu quả Kế hoạch.
16. Đề nghị
Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân tỉnh
a) Nâng cao chất lượng xem xét,
giải quyết hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc người từ đủ 12 đến
dưới 18 tuổi. Phối hợp xây dựng chỉ tiêu, thu thập thông tin thống kê và chia sẻ
thông tin về tình hình người dưới 18 tuổi phạm tội về ma túy và đưa người nghiện
ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Thường
xuyên tổ chức các phiên tòa giả định, phiên tòa rút kinh nghiệm,… góp phần nâng
cao chất lượng xét xử và hiệu quả công tác tuyên truyền phòng ngừa tội phạm ma
túy trong thanh, thiếu niên.
b) Tăng cường công tác đào tạo,
tập huấn, bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ chuyên sâu, đặc thù cho kiểm sát viên,
thẩm phán về kỹ năng xử lý các vụ việc, vụ án về ma túy có liên quan đến thanh,
thiếu niên, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của đối tượng đấu tranh, xử lý.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch này do ngân sách Nhà nước cấp từ nguồn kinh phí của Chương trình phòng,
chống ma túy giai đoạn 2021 - 2025 ban hành theo Quyết định số 1452/QĐ-TTg ngày
31/8/2021 và Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030
ban hành theo Quyết định số 1331/QĐ-TTg ngày 24/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ;
các nguồn kinh phí thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia có liên quan và
các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Hằng năm, căn cứ nhiệm
vụ được giao tại Kế hoạch này, các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan có
trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch và tổng hợp chung vào dự
toán của đơn vị mình để trình UBND tỉnh bố trí kinh phí theo quy định.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các sở, ngành, tổ chức
chính trị - xã hội tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng
và nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này xây dựng kế hoạch cụ thể, tổ chức triển
khai thực hiện nghiêm túc.
Kế hoạch triển khai của các đơn
vị đề nghị gửi về Công an tỉnh (qua Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma
túy) trước ngày 20/4/2024. Định kỳ hằng năm báo cáo kết quả theo theo quy định.
2. Giao Công an tỉnh phối
hợp với Tỉnh đoàn Lạng Sơn theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, tổ chức chính
trị - xã hội tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện.
Tổ chức sơ kết việc thực hiện Chương trình vào năm 2026, tổng kết vào năm 2030
theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh, các tổ chức CTXH tỉnh;
- TAND tỉnh, VKSND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành phố;
- C,PVP UBND tỉnh, các phòng CM, đơn vị;
- Lưu: VT, NC(PVD).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Xuân Huyên
|