|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 19/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 11 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ
THUẬT CỦA DỊCH VỤ LƯU TRÚ VÀ DỊCH VỤ THAM QUAN TẠI KHU DU LỊCH THỰC HIỆN KÊ
KHAI GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Du lịch số 09/2017/QH14;
Căn
cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 140/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 168/2017/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 142/2018/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn
cứ Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số Điều của Luật Du lịch được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 13/2019/TT-BVHTTDL, Thông tư số 13/2021/TT- BVHTTDL, Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 232/TTr-SVHTTDL ngày 14 tháng 01 năm 2026 trình dự thảo Quyết
định quy phạm pháp luật ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch
vụ lưu trú và dịch vụ tham quan tại khu du lịch thực hiện kê khai giá trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai và Báo cáo số 1040/BC-SVHTTDL ngày 06 tháng 3 năm 2026 về việc
tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh đối với
dự thảo Quyết định ban hành Quy định nêu trên,
Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ
thuật của dịch vụ lưu trú và dịch vụ tham quan tại khu du lịch thực hiện kê
khai giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú và
dịch vụ tham quan tại khu du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý vi phạm hành chính
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Chánh, các PCVP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT, HCTC, TH, KGVX(Ng103/26).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trường Sơn
|
QUY ĐỊNH
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA DỊCH VỤ
LƯU TRÚ VÀ DỊCH VỤ THAM QUAN TẠI KHU DU LỊCH THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định
này quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú và dịch vụ tham
quan tại khu du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định
này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch và dịch
vụ tham quan tại khu du lịch, bao gồm: khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch,
tàu thủy lưu trú du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch
thuê, bãi cắm trại du lịch, khu du lịch và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
có liên quan theo quy định của pháp luật.
Chương II
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT
CỦA DỊCH VỤ LƯU TRÚ VÀ DỊCH VỤ THAM QUAN TẠI KHU DU LỊCH
Điều 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với khách sạn
1. Có
tối thiểu 10 buồng ngủ; có quầy lễ tân, phòng vệ sinh chung.
2. Có nơi
để xe cho khách đối với khách sạn nghỉ dưỡng và khách sạn bên đường.
3. Có
bếp, phòng ăn và dịch vụ phục vụ ăn uống đối với khách sạn nghỉ dưỡng, khách sạn
nổi, khách sạn bên đường.
4. Có
giường, đệm, chăn, gối, khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm, bọc chăn, bọc gối,
khăn mặt, khăn tắm khi có khách mới.
5. Có
nhân viên trực 24 giờ mỗi ngày.
6.
Tiêu chí đánh giá xếp hạng sao đối với khách sạn thực hiện theo TCVN 4391:2015 về Khách sạn - xếp hạng.
Điều 4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với Biệt thự du lịch
1. Có
đặc điểm quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Quy định này.
2. Có
khu vực tiếp khách, phòng ngủ, bếp và phòng tắm, phòng vệ sinh.
3.
Tiêu chí đánh giá xếp hạng sao đối với Biệt thự du lịch thực hiện theo TCVN 7795:2021 về Biệt thự du lịch - xếp hạng.
Điều 5. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với Căn hộ du lịch
1. Có
đặc điểm quy định tại khoản 4 Điều 3, khoản 2 Điều 4 Quy định
này.
2.
Tiêu chí đánh giá xếp hạng sao đối với Căn hộ du lịch thực hiện theo TCVN 7798:2014 về Căn hộ du lịch - xếp hạng.
Điều 6. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với Tàu thủy lưu trú
du lịch
1. Có
khu vực đón tiếp khách, phòng ngủ (cabin), phòng tắm, phòng vệ sinh, bếp, phòng
ăn và dịch vụ phục vụ ăn uống.
2. Có
đặc điểm quy định tại khoản 4 Điều 3 Quy định này.
3.
Tiêu chí đánh giá xếp hạng sao đối với Tàu thủy lưu trú du lịch thực hiện theo TCVN 9372:2012 về Tàu thủy lưu trú du lịch - xếp
hạng.
Điều 7. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với Nhà nghỉ du lịch
1. Có
khu vực đón tiếp khách và phòng ngủ; có phòng tắm, phòng vệ sinh.
2. Có
đặc điểm quy định tại khoản 4 và 5 Điều 3 Quy định này.
3.
Tiêu chí đánh giá Nhà nghỉ du lịch thực hiện theo TCVN
7799:2017 về Nhà nghỉ du lịch.
Điều 8. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với Nhà ở có phòng
cho khách du lịch thuê
1. Có
khu vực lưu trú cho khách; có bếp, phòng tắm, phòng vệ sinh.
2. Có
giường, đệm hoặc chiếu; có chăn, gối, màn, khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm (hoặc
chiếu), bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi có khách mới.
3.
Tiêu chí đánh giá Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê thực hiện theo TCVN 7800:2017 về Nhà ở có phòng cho khách du lịch
thuê.
Điều 9. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với Bãi cắm trại du
lịch
1. Có
khu vực đón tiếp khách, khu vực dựng lều, trại, phòng tắm, vệ sinh chung.
2. Có
nhân viên bảo vệ trực khi có khách.
3.
Tiêu chí đánh giá Bãi cắm trại Du lịch thực hiện theo TCVN 7796:2009 về Bãi cắm trại du lịch.
Điều 10. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với khu du lịch cấp
tỉnh
1. Có
hệ thống điện lưới, hệ thống cung cấp nước sạch.
2. Có
cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch,
đáp ứng tối thiểu 100.000 lượt khách mỗi năm; hệ thống cơ sở lưu trú du lịch
đáp ứng tối thiểu 50.000 lượt khách lưu trú mỗi năm.
3. Có
nội quy, hệ thống biển chỉ dẫn, thuyết minh về khu du lịch; có hệ thống biển chỉ
dẫn, biển báo về giao thông, các cơ sở dịch vụ, các điểm tham quan.
4.
Cung cấp dịch vụ thuyết minh, hướng dẫn du lịch.
5. Có
kết nối với hệ thống hạ tầng giao thông, viễn thông quốc gia.
6. Có
bộ phận bảo vệ, cứu hộ, cứu nạn.
7. Nhà
vệ sinh công cộng sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng, được bố trí đủ, tương
ứng với số lượng khách du lịch vào thời kỳ cao điểm.
8. Có
hệ thống thu gom và biện pháp xử lý rác thải; có hệ thống thu gom, xử lý nước
thải sinh hoạt hoặc hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt liên thông với hệ thống
xử lý nước thải tập trung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; bố
trí nhân lực làm vệ sinh môi trường.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm
của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch và dịch vụ tham
quan tại khu du lịch
1. Thực
hiện kê khai giá theo quy định và thông báo về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
để theo dõi.
2.
Niêm yết giá và công bố công khai giá để các tổ chức, cá nhân có liên quan biết
trước khi quyết định sử dụng dịch vụ.
Điều 12. Trách nhiệm
của các cơ quan quản lý nhà nước
1. Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a)
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động
kinh doanh lưu trú du lịch và dịch vụ tham quan tại khu du lịch.
b)
Theo dõi, tổng hợp việc tổ chức triển khai thực hiện Quy định này; thực hiện
công tác thống kê, tổng hợp, báo cáo theo quy định.
c) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn các cơ sở lưu trú du lịch và
dịch vụ tham quan tại khu du lịch thực hiện kê khai giá theo quy định.
d) Rà
soát, tổng hợp danh sách cơ sở lưu trú du lịch, khu du lịch thực hiện kê khai
giá gửi Sở Tài chính tổng hợp.
2. Sở
Tài chính
a) Chủ
trì trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ thực hiện kê khai giá dịch vụ lưu trú và dịch vụ tham quan tại khu du lịch
trên địa bàn tỉnh và không thuộc danh sách kê khai giá của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ đã ban hành.
b)
Đăng tải Danh sách kê khai giá tổng hợp định kỳ hằng năm và Danh sách kê khai
giá bổ sung trên Cổng thông tin điện tử tỉnh trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ
thời điểm ban hành Danh sách kê khai giá.
c) Cập
nhật, kết nối dữ liệu kê khai giá lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định.
3. Ủy
ban nhân dân các xã, phường
a) Chỉ
đạo, tổ chức triển khai thực hiện công tác tuyên truyền và hướng dẫn về đặc điểm
kinh tế kỹ thuật dịch vụ lưu trú và dịch vụ tham quan tại khu du lịch; lập danh
sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá trên địa bàn
xã, phường quản lý theo quy định.
b) Tổ chức
kiểm tra, giám sát việc thực hiện kê khai giá trên địa bàn.
4.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn
vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung Quy định
cho phù hợp tình hình thực tế, đúng quy định./.