|
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 25/2026/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 10 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI (MIỄN, GIẢM)
TIỀN THUÊ NHÀ CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số
24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa;
Căn
cứ Nghị định số 108/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ
chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác;
Căn
cứ Nghị định số 286/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử
dụng tài sản công;
Căn
cứ Nghị định số 20/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của
Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định chính sách ưu đãi (miễn, giảm) tiền
thuê nhà cho các đối tượng ưu tiên trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết
định quy định chính sách ưu đãi (miễn, giảm) tiền thuê nhà cho các đối tượng ưu
tiên quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công khi thuê nhà của tổ chức
có chức năng quản lý, kinh doanh nhà được Ủy ban nhân dân thành phố Huế giao
nhiệm vụ quản lý, khai thác nhà, đất quy định tại khoản 8 Điều 1
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP và Điều 6 khoản 2 Nghị định số
20/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số
cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các
đối tượng ưu tiên quy định tại quyết định này gồm:
a) Tổ
chức hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ theo văn bản của cơ quan, người có thẩm
quyền thuê để làm trụ sở làm việc trong trường hợp chưa có trụ sở làm việc;
b) Cơ
sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn
hóa, thể thao, môi trường thuộc danh mục chi tiết các loại hình và đáp ứng tiêu
chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
c) Hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác đáp ứng các tiêu chí để được thụ hưởng
chính sách hỗ trợ của Nhà nước theo quy định tại Luật Hợp tác xã, Nghị định của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã thuê để làm trụ sở,
nhà kho, cửa hàng mua bán, trưng bày, giới thiệu sản phẩm phục vụ hoạt động sản
xuất, kinh doanh.
2. Các
doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới
sáng tạo.
Doanh
nghiệp đổi mới sáng tạo quy định khoản này là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
được công nhận theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
và các văn bản hướng dẫn.
3. Tổ
chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà được Ủy ban nhân dân thành phố Huế và
Ủy ban nhân dân các phường, xã thuộc thành phố Huế giao nhiệm vụ quản lý, khai
thác nhà, đất.
4. Các
cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân khác có liên quan đến việc quản
lý, sử dụng và khai thác nhà, đất.
Điều 3. Chính sách ưu đãi tiền thuê nhà
1. Miễn
tiền thuê nhà cho toàn bộ thời gian thuê đối với đối tượng ưu tiên quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này.
Diện
tích được áp dụng chính sách ưu đãi tiền thuê nhà không vượt quá quy định về
tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp do Chính
phủ quy định.
2. Giảm
tiền thuê nhà với số tiền được giảm bằng số tiền thuê đất (trong cơ cấu tiền
thuê nhà) cho toàn bộ thời gian thuê đối với các đối tượng ưu tiên quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định này.
3. Giảm
tiền thuê nhà với số tiền được giảm bằng 50% số tiền thuê đất (trong cơ cấu tiền
thuê nhà) nhưng không quá 5 triệu đồng/01 tháng/01 đối tượng ưu tiên; Thời gian
hỗ trợ tối đa là 03 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê nhà đối với đối tượng ưu
tiên quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Quyết định này.
Điều 4. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
Giảm
tiền thuê nhà với số tiền được giảm bằng 50% số tiền thuê đất (trong cơ cấu tiền
thuê nhà) nhưng không quá 5 triệu đồng/01 tháng/01 doanh nghiệp; Thời gian hỗ
trợ tối đa là 03 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê nhà đối với doanh nghiệp ưu
tiên quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết
định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 4 năm 2026.
Điều 6. Điều khoản thi hành
Chánh
văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các phường, xã; Thủ trưởng các tổ chức được giao nhiệm vụ quản
lý, khai thác nhà, đất và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Các Bộ: Tài chính;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- HĐND; TT HĐND thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- UBMTTQVN thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc UBND thành phố;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- VP: các PCVP và các CV,
- Cổng thông tin Điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, ĐC, QHXT, NĐ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Văn Tuấn
|