|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2630/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày 16
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC 05 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (04 CẤP
TỈNH, 01 CẤP XÃ) ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH
VĨNH LONG (THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO ĐỊA GIỚI HÀNH
CHÍNH)
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
1245/QĐ-BNNMT ngày 10/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính nội bộ
giữa các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 546/TTr-SNN&MT ngày 16
tháng 4 năm 2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này danh mục 05 thủ tục hành chính (04 cấp tỉnh, 01 cấp
xã) được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Vĩnh Long (Thủ
tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính) đã được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 728/QĐ-UBND ngày
12/02/2026 (Chi tiết Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Phạm
vi tiếp nhận thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành
chính được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ,
trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh và các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 3. Giao
Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ sau
1. Trong thời gian 01
ngày kể từ ngày Quyết định ký ban hành phải hoàn thành việc cập nhật công khai
đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
2. Chủ trì, phối hợp
với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ:
- Đồng bộ đầy đủ danh mục
và nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công khai trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ, tỉnh.
- Căn cứ cách thức thực
hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh
mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Xây dựng quy trình
nội bộ giải quyết các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này
trong thời hạn chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Chủ trì, phối hợp
với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ
chức niêm yết công khai đầy đủ danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Điều 4. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế nội dung 05 thủ tục
hành chính có số thứ tự số 16, 20, 26, 29, Mục I Phần B Phụ lục I và số thứ tự
1, Mục II Phần B Phụ lục I kèm theo Quyết định số 728/QĐ-UBND ngày 12/2/2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Sở Khoa học và
Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC - BTP;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- TTPVHCC, P.KTN;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
PHỤ
LỤC
(Kèm
theo Quyết định số 2630/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Mã
thủ tục hành chính
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Thời
gian giải quyết
|
Địa
điểm thực hiện
|
Phí,
lệ phí
|
Căn
cứ pháp lý
|
|
|
LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ
KHOÁNG SẢN
|
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP TỈNH
|
|
1
|
1.014466.H61
|
Công nhận kết quả thăm
dò khoáng sản[1]
|
* Trường hợp tổ chức,
cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản nhóm I có quy mô phân tán,
nhỏ lẻ; khoáng sản nhóm II: 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp
ứng quy định
* Trường hợp tổ chức,
cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản nhóm III và việc thẩm định,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận kết quả thăm dò
khoáng sản mà không phải thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật: 34 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định
*Trường hợp tổ chức,
cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản nhóm III và việc thẩm
định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận kết quả thăm
dò khoáng sản mà phải thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật: 34 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định
|
Nộp hồ sơ trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp hồ sơ
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
Mức thu theo quy định
tại Thông tư số 10/2024/TTBTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ
lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản ngày 29/11/2024;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản ngày 11/12/2025;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi
tiết Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số
37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số
40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối
lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung
đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
|
|
2
|
1.014278.H61
|
Quyết
định đóng cửa mỏ khoáng sản [2]
|
* Trường hợp ban hành
quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành các
hạng mục và khối lượng công việc theo đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được phê
duyệt hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được chấp thuận: 40 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định
* Trường hợp ban hành
quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản,
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản chấm dứt hiệu lực nhưng chưa tiến hành
hoạt động khai thác khoáng sản: 29 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
đáp ứng quy định.
* Trường hợp ban hành
quyết định đóng cửa mỏ nhóm IV: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
đáp ứng quy định
|
Nộp hồ sơ trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp hồ sơ
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
Không
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản ngày 29/11/2024;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản ngày 11/12/2025;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi
tiết Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
-Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực Địa chất và
khoáng sản.
|
|
3
|
1.014281.H61
|
Điều chỉnh giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản
|
* Trường hợp tổ chức,
cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị điều chỉnh một trong các nội
dung: điều chỉnh khối lượng khoáng sản; tăng hoặc giảm công suất khai thác;
thay đổi tên tổ chức, cá nhân; trả lại một phần diện tích khai thác; một phần
diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản; bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm: 16 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định
* Trường hợp tổ chức,
cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị thay đổi tên tổ chức, cá nhân:
09 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt
|
Nộp hồ sơ trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp hồ sơ
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
Không
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản ngày 29/11/2024;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản ngày 11/12/2025;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi
tiết Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
- Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT
ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung
một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực Địa chất và khoáng sản.
|
|
4
|
1.014256.H61
|
Xác nhận đăng ký thu
hồi khoáng sản[3]
|
* Trường hợp tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong các trường
hợp quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và
khoáng sản: 44 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ (Trường hợp
hồ sơ phải bổ sung, hoàn thiện thì thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi
khoáng sản hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định).
* Trường hợp chủ đầu
tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản dôi dư đã
được tập kết tại bãi thải, bãi chứa nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính
cấp xã trở lên để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a,
b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản: 13 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc
nhà thầu thi công.
* Thuộc một trong các
trường hợp sau: (1) Tổ chức, cá nhân (đã được cấp giấy phép khai thác khoáng
sản trước ngày 16/01/2026) đề nghị sử dụng khoáng sản là khối lượng tài
nguyên nằm trong ranh giới khu vực được phép khai thác mà bắt buộc phải khai
đào, bốc xúc mới thi công được công trình khai thác mỏ; (2) Tổ chức, cá nhân
đề nghị sử dụng khoáng sản đã khai thác, thu hồi trong phạm vi ranh giới,
diện tích khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo giấy phép
khai thác khoáng sản và đang được lưu giữ hoặc tập kết tại các kho chứa, bãi
chứa quy định tại khoản 9 Điều 4 của Luật số 147/2025/QH15: 11 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân
|
Nộp hồ sơ trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp hồ sơ
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
Không
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản ngày 29/11/2024;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản ngày 11/12/2025;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi
tiết Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
- Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ
|
|
II.
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP XÃ
|
|
1
|
1.014258.H61
|
Xác nhận đăng ký thu
hồi khoáng sản[4]
|
* Trường hợp tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong các trường
hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản: 44
ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ (Trường hợp hồ sơ phải bổ
sung, hoàn thiện thì thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản
hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định).
* Trường hợp chủ đầu
tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản dôi dư đã
được tập kết tại bãi thải, bãi chứa trở lên để phục vụ cho các công trình, dự
án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất
và khoáng sản: 13 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ
đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công
|
Nộp hồ sơ trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp hồ sơ
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
Không
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản ngày 29/11/2024;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản ngày 11/12/2025;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi
tiết Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
- Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực Địa chất và
khoáng sản.
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1.
Tên thủ tục: Xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
1.1. Trình tự thực hiện
1.1.1. Tổ chức, cá nhân
đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong các trường hợp quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản
- Bước 1: Người sử dụng
đất (tổ chức, cá nhân) nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản trong trường hợp thu hồi khoáng sản nhóm III, nhóm IV từ hoạt động
cải tạo, xây dựng công trình trên đất ở, đất nông nghiệp và không thuộc đối tượng
quy định tại Điều 97 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung
tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
- Bước 2: Tiếp nhận và
kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn không
quá 01 ngày làm việc, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị có trách
nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Bước 3: Thẩm định hồ
sơ
+ Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh
tế, Hạ tầng và Đô thị có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích
khu vực đề nghị thu hồi khoáng sản và kiểm tra tại thực địa;
+ Trong thời hạn không
quá 21 ngày làm việc, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định về
khối lượng khoáng sản thu hồi. Trường hợp thu hồi khoáng sản nhóm I trong diện tích
thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản (nằm ngoài diện tích khu vực khai
thác) thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi
trường. Đối với trường hợp thu hồi khoáng sản quy định tại điểm c khoản 1 Điều
75 Luật Địa chất và khoáng sản, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị
lấy ý kiến cơ quan quản lý chuyên ngành khu vực thực hiện nạo vét về dự án, kế
hoạch nạo vét. Thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
+ Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định về khối lượng khoáng
sản thu hồi, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị có trách nhiệm hoàn
chỉnh và trình hồ sơ cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy xác nhận đăng
ký thu hồi khoáng sản.
* Trường hợp hồ sơ phải
bổ sung, hoàn thiện, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị có văn bản đề
nghị tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản bổ sung, hoàn thiện. Thời gian
tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản hoàn thiện hồ sơ không tính vào
thời gian thẩm định.
- Bước 4: Xem xét,
quyết định
Trong thời hạn không
quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã xem xét, ký giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Trường hợp không cấp
giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
- Bước 5: Trả kết quả
Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thông báo cho tổ chức, cá
nhân đăng ký thu hồi khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có
liên quan theo quy định, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã để phối hợp quản
lý, giám sát thực hiện.
1.1.2. Trường hợp chủ
đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản dôi dư đã
được tập kết tại bãi thải, bãi chứa để phục vụ cho các công trình, dự án quy định
tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
- Bước 1: Chủ đầu tư, nhà
đầu tư hoặc nhà thầu thi công (tổ chức, cá nhân) nộp hồ sơ đề nghị sử dụng
khoáng sản nhóm II, nhóm III, nhóm IV dôi dư trong quá trình thi công, thực
hiện đề án, công trình, dự án quy định tại khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và
khoáng sản đã được tập kết tại bãi thải, bãi chứa (bãi thải, bãi chứa quy định
tại khoản 7 Điều 96 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ) để phục vụ cho các công trình, dự
án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và
khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
- Bước 2: Tiếp nhận,
thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định
Trong thời hạn không
quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư, nhà
đầu tư hoặc nhà thầu thi công, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
tổ chức xem xét, kiểm tra thực địa và quyết định việc cấp giấy xác nhận đăng ký
thu hồi khoáng sản. Trong trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Trả kết quả
Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy xác
nhận đăng ký thu hồi khoáng sản và thông báo cho chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc
nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các
nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
1.2. Cách thức thực
hiện:
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến.
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
* Đối với người sử dụng
đất đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong trường hợp quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể: thu
hồi khoáng sản nhóm III, nhóm IV từ hoạt động cải tạo, xây dựng công trình trên
đất ở, đất nông nghiệp):
- Bản chính bản đăng ký
thu hồi khoáng sản (Mẫu số 03 - Phục lục III ban hành kèm theo Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Bản sao hợp lệ giấy
phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có);
- Bản sao hợp lệ quyết
định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất
đai (nếu có);
- Bản sao hợp lệ giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy
định của pháp luật về đất đai hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền;
* Đối với chủ đầu tư,
nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản dôi dư đã được tập
kết tại bãi thải, bãi chứa để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại
các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản:
Bản chính văn bản đề
nghị sử dụng khoáng sản (Mẫu số 03a - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 7
Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026); nội dung văn bản phải thể hiện
các thông tin gồm: Loại khoáng sản; khối lượng khoáng sản đề nghị được sử dụng;
mục đích sử dụng; tiến độ, thời gian thực hiện hoạt động sử dụng khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
1.4. Thời hạn giải
quyết
* Trường hợp tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong các trường
hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản
- Thời hạn tiếp nhận và
kiểm tra hồ sơ: 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ
sơ: 31 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ (Trường hợp hồ sơ
phải bổ sung, hoàn thiện thì thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng
sản hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định);
- Thời hạn xem xét,
quyết định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả:
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp chủ đầu
tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản dôi dư đã được
tập kết tại bãi thải, bãi chứa trở lên để phục vụ cho các công trình, dự án quy
định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng
sản.
- Thời hạn tiếp nhận,
thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị của chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công;
- Thời hạn trả kết quả:
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Giấy
xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã (Mẫu số 06 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai
- Bản đăng ký thu hồi
khoáng sản (Mẫu số 03 - Phục lục III ban hành kèm theo Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
- Văn bản đề nghị sử
dụng khoáng sản (Mẫu số 03a - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông
tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính
Đối với trường hợp quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản, người sử dụng
đất chỉ được thu hồi khoáng sản khi bắt buộc phải san gạt, đào đắp bề mặt địa
hình tạo mặt bằng xây dựng các hạng mục của công trình đó.
1.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và
khoáng sản ngày 29/11/2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản ngày 11/12/2025;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung
đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản
trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT
ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực Địa chất và khoáng sản.
Ghi chú: Phần in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 03 Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT – BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày ...... tháng
..... năm .....
|
Bản đăng ký thu hồi khoáng sản
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân (tên cấp xã) ……
…………(Tên tổ chức, cá
nhân) …………………………………………..
Trụ sở tại:
…………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………,
Fax………………………………….........
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp số ……ngày ……tháng …… năm ..... do .............(tên cơ quan cấp
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp )……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số
……ngày …… tháng…… năm ……do ……(tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư) …… cấp;
hoặc Căn cước công dân số ……
Đề nghị cho phép thu
hồi khoáng sản …… (tên khoáng sản) ……trong quá trình thực hiện cải tạo,
xây dựng công trình trên đất …… (Tên loại đất ở, đất nông nghiệp) …………
Diện tích khu vực đề nghị
thu hồi khoáng sản là (ha, m2, km2), tại vị trí.........
Khối lượng khoáng sản
đề nghị thu hồi: ……(tấn, m3, ……)
Thời gian thu hồi: Từ
ngày ...tháng..…năm …đến ngày ... tháng ..... năm …
……(Tên tổ chức, cá
nhân) …………cam
kết nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản nghĩa vụ tài chính khác và thực
hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác
có liên quan./.
|
|
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03a Phụ lục III
(ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT – BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa danh……, ngày
...... tháng ..... năm .....
|
Văn bản đề nghị được sử dụng khoáng sản
Kính
gửi: ….(Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền)…..
…………
(Tên tổ chức, cá nhân) …………………………………………..
Trụ sở tại:
……………………………………………
Điện thoại:
………………………………, Fax ……………………….......
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp số………………. ngày…... tháng…... năm...... do…… (tên cơ quan giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư
số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(tên cơ quan
nhà nước, người có thẩm quyền giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Căn cước công
dân số ………………..là nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công các công trình………..(tên
dự án, công trình)…..
Đề nghị cho phép được
sử dụng khoáng sản…….( tên khoáng sản )…… để cung cấp cho Dự án, công
trình…….. (tên dự án, công trình)…..
Diện tích bãi thải, bãi
chứa tập kết khoáng sản được đề nghị sử dụng là ........ (ha, m2, km2),
tại vị trí …..…(tên địa danh)………..., tọa độ, diện tích khu vực thu hồi
được thể hiện chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Khối lượng khoáng sản
đề nghị sử dụng: ................... (tấn, m3,....). Mục đích sử
dụng khoáng sản: …………
Thời gian sử dụng: từ ngày
… tháng … năm … đến ngày … tháng … năm….
…….(Tên tổ chức, cá nhân
).......cam
kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và thực hiện đúng quy định của pháp
luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
..........
PHỤ
LỤC
RANH
GIỚI, TỌA ĐỘ BÃI THẢI, BÃI CHỨA TẬP KẾT KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Văn bản đề nghị được sử dụng khoáng sản ngày ...... tháng .... năm
..... của .......)
|
Điểm
góc
|
Hệ
tọa độ VN – 2000 (Kinh tuyến trục ... múi chiếu)
|
|
|
X
(m)
|
Y
(m)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
....
|
|
|
|
n
|
|
|
|
Diện
tích: .....
(ha, m2, km2)
|
Mẫu số 6 - Phụ lục III
(ban
hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT – BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND ..... (Tên cấp
xã)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../XN-UBND
|
Địa danh……, ngày
...... tháng ..... năm .....
|
GIẤY XÁC NHẬN
Đăng ký thu hồi khoáng
sản
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN … Tên cấp xã …
Căn cứ Luật Địa chất và
khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản; Thông tư số ……/……/TT…… tháng …… năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực
Địa chất và khoáng sản;
Xét hồ sơ đăng ký thu hồi
khoáng sản ngày….. tháng..... năm..... của ......(Tên tổ chức, cá
nhân)..........;
Theo đề nghị của ……(Thủ
trưởng đơn vị thẩm định hồ sơ) ……
XÁC
NHẬN:
Điều 1. Xác nhận …… ( Tên tổ
chức, cá nhân ) ……đã đăng ký thu hồi khoáng sản với các nội dung chính sau đây:
1. Tên khoáng sản thu
hồi: ………………………………………………
2. Vị trí khu vực thu hồi
khoáng sản: khu vực …… thuộc …… (tên cấp xã)…………(tên cấp tỉnh) ……
3. Diện tích (hoặc
không gian) thu hồi khoáng sản:
a) Diện tích: …… (ha,
m2, km2). b) Mức sâu (nếu có): …… (m).
Không gian thu hồi
khoáng sản được thể hiện chi tiết theo Phụ lục kèm[5]
4. Khối lượng khoáng
sản thu hồi:…… tấn (m
5. Mục đích sử dụng
khoáng sản (nếu có): ……………
6. Thời gian thu hồi
khoáng sản: ……tháng, kể từ ngày Giấy xác nhận này có hiệu lực.
Điều 2.……Tên tổ chức, cá nhân
…… có trách nhiệm:
1, Thực hiện việc thu
hồi khoáng sản …… Tên khoáng sản …… theo đúng vị trí, khối lượng, chủng loại
nêu trên.
2. Thống kê, kiểm kê,
tổng hợp đầy đủ khối lượng khoáng sản thu hồi thực tế để thực hiện nghĩa vụ tài
chính và các nghĩa vụ khác theo đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và
pháp luật khác có liên quan.
3. Định kỳ báo cáo về
Ủy ban nhân dân …… (Tên cấp ……để tổng hợp, quản lý theo quy định.
4. Thực hiện trách
nhiệm bảo vệ môi trường trong quá trình thu hồi khoáng sản.
|
Nơi nhận:
-
....(Tên tổ chức, cá nhân)...... (bản chính);
- UBND …(Tên cấp xã)… (bản chính);
- UBND tỉnh (thành phố)…… (bản sao);
- Sở NNMT tỉnh (thành phố)… (bản sao);
Lưu…
|
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
UBND ..... (Tên cấp
xã)......
PHỤ
LỤC
RANH
GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC THU HỒI KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Giấy xác nhận đăng ký khoáng sản ngày ...... tháng .... năm .....
của .......)
|
Điểm
góc
|
Hệ
tọa độ VN – 2000 (Kinh tuyến trục ... múi chiếu)
|
|
|
X
(m)
|
Y
(m)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
....
|
|
|
|
N
|
|
|
|
Diện
tích: .....
(ha, m2, km2)
|
|
Mức
sâu thu hồi thấp nhất: ..... (m)
|
Lưu ý: Đối với
trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản,
lấy theo tọa độ, vị trí thửa đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
hoặc giấy tờ xác nhận quyền sử dụng đất có thông tin về tọa độ, vị trí khu đất.
Trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ xác nhận quyền sử
dụng đất có thông tin về tọa độ, vị trí khu đất thì lấy thông tin liên quan đến
số hiệu của thửa đất.