|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 182/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 07
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Thực hiện Quyết định số
433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi số
các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Kế hoạch triển khai trên địa bàn tỉnh cụ thể như sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Thúc đẩy chuyển đổi số doanh
nghiệp nhỏ và vừa là nhiệm vụ trọng tâm để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu
quả, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp và
nền kinh tế.
2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là
trung tâm, là chủ thể chính, là lực lượng nòng cốt ứng dụng công nghệ để nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và tái cấu trúc mô hình quản lý.
Nhà nước giữ vai trò kiến tạo, dẫn dắt và điều phối nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa chuyển đổi số.
3. Chính sách hỗ trợ chuyển đổi
số được thiết kế linh hoạt, triển khai phù hợp với nhu cầu, mức độ sẵn sàng và
đặc thù của từng ngành, lĩnh vực. Trong đó, ưu tiên ứng dụng các sản phẩm, giải
pháp công nghệ cơ bản như quản trị số, hóa đơn, chứng từ số, thương mại điện tử,
an ninh mạng.
4. Hỗ trợ chuyển đổi số doanh
nghiệp nhỏ và vừa bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng; số hóa quy
trình hỗ trợ; hỗ trợ công nghệ gắn với đào tạo, nâng cao kỹ năng số cho chủ
doanh nghiệp và người lao động.
5. Các nhiệm vụ, giải pháp triển
khai phải bảo đảm tính đồng bộ, kế thừa, sử dụng hiệu quả nguồn lực từ các
chương trình, đề án và các sáng kiến liên quan.
II. MỤC TIÊU
ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao mức độ sẵn sàng, năng
lực chuyển đổi số của doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các gói hỗ trợ phù hợp
với nhu cầu, quy mô, mức độ sẵn sàng và đặc thù của từng ngành, lĩnh vực; từ đó
thúc đẩy chuyển đổi số thực chất, toàn diện, cải thiện năng suất và hiệu quả hoạt
động, khả năng thích ứng với biến động thị trường và tham gia sâu vào chuỗi giá
trị khu vực.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
a) Phấn đấu ít nhất 5.000 doanh
nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ thông qua các hoạt động của Đề án (như đánh giá mức
độ sẵn sàng, thử nghiệm và ứng dụng sản phẩm, giải pháp về chuyển đổi số, tư vấn
về chuyển đổi số, đào tạo, nâng cao năng lực số); trong đó, ít nhất 3.000 doanh
nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ ứng dụng sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng
số, trí tuệ nhân tạo.
b) Hình thành nhóm 10 doanh
nghiệp nhỏ và vừa tiêu biểu về chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực quan trọng
như: khoa học - công nghệ, công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp, y tế,
thương mại, logistics, tài chính, giáo dục và du lịch.
c) Phát triển mạng lưới tư vấn
viên chuyển đổi số với ít nhất 50 tổ chức, cá nhân tham gia, đáp ứng tiêu chí về
năng lực chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn để đồng hành cùng doanh nghiệp nhỏ
và vừa.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện
thể chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số
a) Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi,
bổ sung các quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và các
văn bản hướng dẫn nhằm tháo gỡ vướng mắc trong chính sách hỗ trợ ứng dụng các sản
phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo bảo đảm phù hợp với
thực tiễn triển khai.
b) Tiếp tục góp ý, đề xuất cơ
quan thẩm quyền hoàn thiện hành lang pháp lý về chuyển đổi số, khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo và dữ liệu nhằm tạo môi trường thuận lợi
cho việc triển khai các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số.
Trong đó, xác định nội dung, hình thức hỗ trợ; cơ chế lựa chọn, công bố các sản
phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo đáp ứng các tiêu
chuẩn, quy chuẩn, có khả năng kết nối liên thông, mở rộng; cơ chế nghiệm thu,
theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện.
2. Phát triển
hạ tầng hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa
a) Phát triển hạ tầng số, hạ tầng
dùng chung hỗ trợ đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
- Phát triển hạ tầng băng rộng
cố định, di động 5G và các công nghệ di động thế hệ tiếp theo tại các khu công
nghiệp, khu kinh tế, nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất thông minh, tự động hóa,
Internet vạn vật công nghiệp, trí tuệ nhân tạo và hệ thống điều khiển thời gian
thực bảo đảm độ trễ thấp, độ tin cậy cao. Đẩy mạnh triển khai dịch vụ viễn
thông công ích, thu hẹp khoảng cách số giữa các địa phương.
- Tận dụng tối đa hạ tầng viễn
thông, Internet tốc độ cao, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị tại
các trung tâm, cụm đổi mới sáng tạo nhằm tạo điều kiện để doanh nghiệp nhỏ và vừa
khai thác, học hỏi, thử nghiệm các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số,
trí tuệ nhân tạo để chuyển đổi từ sản xuất truyền thống sang sản xuất thông
minh.
- Công khai, chia sẻ có kiểm
soát các nguồn dữ liệu chuyên ngành phục vụ phân tích, dự báo, tối ưu hoạt động
sản xuất, kinh doanh. Ưu tiên khai thác, chia sẻ dữ liệu trong các lĩnh vực như
công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp, logistics, tài chính và các ngành
có giá trị gia tăng cao.
b) Mở rộng khả năng tiếp cận hạ
tầng nghiên cứu, phát triển công nghệ, phòng thí nghiệm trọng điểm, trung tâm
nghiên cứu và phát triển công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo của Nhà nước.
Hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa thuê, sử dụng dịch vụ, thiết bị tại các phòng thí nghiệm, trung tâm
kiểm chuẩn, trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ, trung tâm đổi mới
sáng tạo, hạ tầng tính toán hiệu năng cao để thử nghiệm, kiểm thử, đánh giá chất
lượng và hiệu quả sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo.
Cơ chế hỗ trợ được thực hiện thông qua các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước; phiếu hỗ trợ tài chính; khai thác dịch vụ
tại các hạ tầng dùng chung và các hoạt động bồi dưỡng, nâng cao năng lực.
3. Hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số, phát triển hệ sinh thái số
a) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
xây dựng lộ trình chuyển đổi số phù hợp với các ngành, lĩnh vực.
- Góp ý, đề xuất xây dựng, triển
khai công cụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đánh giá mức độ chuyển đổi số theo
các bộ tiêu chí đánh giá thống nhất trên phạm vi toàn quốc, bao gồm: Bộ tiêu
chí đánh giá mức độ chuyển đổi số cơ bản, gắn với chuyển đổi xanh; Bộ tiêu chí
đánh giá mức độ chuyển đổi số chuyên sâu theo ngành, lĩnh vực.
- Góp ý xây dựng hướng dẫn lộ
trình chuyển đổi số theo ngành, lĩnh vực, ưu tiên các ngành, lĩnh vực trọng điểm
theo các chiến lược, chương trình chuyển đổi số quốc gia, chương trình phát triển
kinh tế số, xã hội số.
- Phối hợp tổ chức hội nghị, hội
thảo, tư vấn, phổ biến công cụ đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ
và vừa.
b) Phối hợp xây dựng mạng lưới
tư vấn viên chuyển đổi số, hỗ trợ kinh phí tư vấn chuyển đổi số cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa.
- Phát triển mạng lưới tư vấn
viên chuyển đổi số. Trong đó, tập trung đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực
chuyên môn, kỹ năng tư vấn, đạo đức nghề nghiệp cho các tổ chức, cá nhân tham
gia mạng lưới nhằm hình thành lực lượng tư vấn chuyển đổi số chuyên nghiệp, có
khả năng đồng hành lâu dài cùng doanh nghiệp.
- Hỗ trợ kinh phí tư vấn chuyển
đổi số, hỗ trợ tư vấn kỹ thuật, đánh giá rủi ro, kiểm thử an toàn và kết nối với
cơ sở thử nghiệm, kiểm định đánh giá rủi ro trí tuệ nhân tạo cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa; việc đăng ký, hướng dẫn, tư vấn được thực hiện trực tuyến hoặc trực
tiếp tại các trung tâm, cụm đổi mới sáng tạo.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
tiếp cận các sản phẩm, giải pháp về chuyển đổi số.
Phối hợp khảo sát, giới thiệu
danh mục các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số phổ biến, cơ bản cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa.
d) Hỗ trợ các doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ số,
doanh nghiệp công nghệ cao phát triển các sản phẩm, giải pháp phục vụ chuyển đổi
số doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Hỗ trợ, đặt hàng nghiên cứu, phát
triển, hoàn thiện các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ
nhân tạo theo các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
sử dụng ngân sách nhà nước; ưu tiên các sản phẩm, giải pháp dùng chung, có khả
năng nhân rộng, thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị hoặc sử dụng các công nghệ số,
công nghệ di động thế hệ mới.
- Thúc đẩy phát triển hệ sinh
thái đổi mới sáng tạo, liên kết giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa với các tổ chức
nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ, quỹ đầu tư, trường đại học và cộng đồng khởi
nghiệp sáng tạo; đặt hàng cộng đồng khởi nghiệp sáng tạo giải quyết các bài
toán chuyển đổi số cụ thể của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
đ) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
ứng dụng các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo, đổi
mới sáng tạo và tiếp nhận chuyển giao công nghệ.
- Mở rộng quy mô số lượng doanh
nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ, phổ cập các sản phẩm, giải pháp phục vụ chuyển đổi
số thông qua hỗ trợ thuê, mua các sản phẩm, giải pháp chuyển đổi số phục vụ tự
động hóa, nâng cao hiệu quả quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình
sản xuất, quy trình công nghệ và chuyển đổi mô hình kinh doanh.
- Tạo đột phá về chuyển đổi số,
thúc đẩy năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyên sâu theo
các ngành, lĩnh vực: Triển khai các gói tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ việc cải tiến
hoặc tạo ra mô hình kinh doanh mới, quy trình mới, sản phẩm mới, dịch vụ mới; hỗ
trợ lãi suất vay để ứng dụng, chuyển giao công nghệ số, đổi mới công nghệ, đổi
mới sáng tạo trên môi trường số; hỗ trợ tiếp cận, thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ
số mới thông qua cơ chế cấp phiếu hỗ trợ tài chính; hỗ trợ bảo hộ, quản trị,
khai thác và thương mại hóa quyền sở hữu trí tuệ của các sản phẩm, giải pháp
công nghệ số; hỗ trợ chi phí đánh giá sự phù hợp cho các hệ thống trí tuệ nhân
tạo có rủi ro cao.
e) Hỗ trợ nâng cao năng lực số
thông qua đào tạo, bồi dưỡng các chủ doanh nghiệp, lao động nòng cốt và người
lao động.
- Góp ý xây dựng và triển khai
chương trình bồi dưỡng giám đốc điều hành về chuyển đổi số nhằm phát triển tư
duy chiến lược, năng lực lãnh đạo và khả năng tổ chức triển khai chuyển đổi số.
- Góp ý xây dựng và triển khai
chương trình bồi dưỡng lao động nòng cốt về chuyển đổi số trong doanh nghiệp nhỏ
và vừa nhằm nâng cao kỹ năng thực hành chuyên sâu. Chương trình được thiết kế
theo hướng học đi đôi với làm, gắn với các bài toán chuyển đổi số cụ thể của
doanh nghiệp.
- Phối hợp phổ cập kỹ năng số
cơ bản cho đội ngũ người lao động làm việc tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa
thông qua hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến trên nền tảng Bình dân học vụ số
và các nền tảng học tập trực tuyến mở đại trà.
g) Tổ chức hỗ trợ pháp lý cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số.
Thực hiện Chương trình hỗ trợ
pháp lý liên ngành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh giai đoạn 2026 -
2030, trong đó tập trung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận, nắm vững,
tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến chuyển đổi số, kinh tế số, dữ liệu,
an ninh mạng và giao dịch điện tử; nâng cao năng lực pháp lý cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa trong chuyển đổi số.
h) Thúc đẩy văn hóa chuyển đổi
số.
- Thực hiện chương trình, hoạt
động truyền thông, cuộc thi, khảo sát, đánh giá về chuyển đổi số gắn với công
tác khen thưởng, tôn vinh các doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số hiệu quả.
- Tham gia hoạt động giao lưu,
học tập, kết nối và chia sẻ kinh nghiệm về chuyển đổi số, bao gồm hoạt động
tham quan mô hình thực tế, hội thảo, hội nghị, triển lãm các sản phẩm, mô hình
chuyển đổi số của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
i) Huy động các nguồn lực tài
chính.
- Nguồn ngân sách nhà nước:
Nguồn ngân sách nhà nước cấp
cho Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ Quốc
gia, các quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cùng các quỹ hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật.
Nguồn ngân sách nhà nước được bố
trí hằng năm cho địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật
Chuyển đổi số và các văn bản pháp luật có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ của
Đề án.
- Nguồn quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách: Nguồn từ Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Phát triển
trí tuệ nhân tạo quốc gia.
- Nguồn tài chính của doanh
nghiệp: Doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ động bố trí, sử dụng nguồn tài chính hợp
pháp của doanh nghiệp để thực hiện chuyển đổi số. Trong đó, sử dụng quỹ phát
triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để thực hiện chuyển đổi số theo
quy định tại Luật Chuyển đổi số và Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo.
- Nguồn vốn xã hội hóa:
Khuyến khích doanh nghiệp, tổ
chức tài chính, quỹ đầu tư, quỹ đầu tư mạo hiểm, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo,
hiệp hội nghề nghiệp và tổ chức quốc tế tham gia tài trợ, đầu tư, cho vay ưu
đãi hoặc bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình chuyển đổi
số.
Khuyến khích doanh nghiệp công
nghệ số cung cấp giải pháp chuyển đổi số theo các mô hình linh hoạt, như: “dùng
trước - trả sau”, “đồng đầu tư”, “chia sẻ doanh thu” hoặc các hình thức hợp tác
phù hợp khác nhằm tăng khả năng tiếp cận công nghệ và thúc đẩy lan tỏa chuyển đổi
số trong cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Nguồn viện trợ, tài trợ quốc
tế: Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn viện trợ không hoàn lại, vốn tài trợ, hỗ
trợ kỹ thuật từ các chương trình hợp tác song phương, đa phương và các quỹ phát
triển của các tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều
ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Khoa học và Công nghệ
Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối
hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch này đảm bảo hiệu quả,
đúng quy định; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo chỉ đạo tổng hợp, xây dựng
báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch gửi cấp có thẩm quyền theo quy định.
2. Sở Tài
chính
Tham mưu bố trí kinh phí để triển
khai các nhiệm vụ theo khả năng cân đối của ngân sách; hướng dẫn thanh, quyết
toán theo quy định hiện hành; nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định
của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn.
3. Các sở,
ngành tỉnh
Xây dựng Kế hoạch triển khai thực
hiện Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo phù hợp với tình hình thực
tế, điều kiện của đơn vị.
4. Hiệp hội
doanh nghiệp tỉnh
- Tích cực tham gia, đồng hành
cùng các sở, ngành, địa phương trong các hoạt động đào tạo, tư vấn, nghiên cứu,
kết nối công nghệ, chia sẻ dữ liệu, xây dựng và phát triển cộng đồng doanh nghiệp
số.
- Chủ động đề xuất sáng kiến,
mô hình, giải pháp thực tiễn, có khả năng nhân rộng, góp phần thúc đẩy chuyển đổi
số hiệu quả trong cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
5. Các
doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn
Phát triển hạ tầng viễn thông,
Internet băng rộng, 5G tại khu công nghiệp, khu kinh tế; đẩy mạnh triển khai dịch
vụ viễn thông công ích, thu hẹp khoảng cách số giữa các địa phương.
6. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp của Kế hoạch này; hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn quản lý.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc cần điều chỉnh, bổ sung, các đơn vị, địa phương phản ánh
về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- Các đơn vị tại Mục IV;
- CT UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Các phòng, đơn vị thuộc VP; KGVX (B23)
- Lưu: VT, KP96/4.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI
SỐ CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày
tháng năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Nhiệm vụ, giải pháp
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan, đơn vị phối hợp
|
Kết quả
|
Thời hạn hoàn thành
|
|
I
|
Hoàn
thiện thể chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số
|
|
1
|
Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi,
bổ sung các quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và các
văn bản hướng dẫn
|
Sở Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Văn bản góp ý, đề xuất sửa đổi,
bổ sung Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nghị định hướng dẫn
|
Tháng 12/2026
|
|
2
|
Góp ý, đề xuất cơ quan thẩm
quyền hoàn thiện hành lang pháp lý về chuyển đổi số, khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Văn bản góp ý, đề xuất dự thảo
Nghị định hướng dẫn Luật Chuyển đổi số, Luật Trí tuệ nhân tạo, Thông tư hướng
dẫn Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
|
Tháng 12/2027
|
|
II
|
Phát
triển hạ tầng hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
|
1
|
Chỉ đạo việc phát triển hạ tầng
băng rộng, 5G tại khu công nghiệp, khu kinh tế; đẩy mạnh triển khai dịch vụ
viễn thông công ích, thu hẹp khoảng cách số giữa các địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan
|
- 100% các khu công nghiệp,
khu kinh tế có dịch vụ di động 5G đáp ứng yêu cầu sản xuất thông minh, tự động
hóa, Internet vạn vật công nghiệp, trí tuệ nhân tạo và hệ thống điều khiển thời
gian thực bảo đảm độ trễ thấp, độ tin cậy cao.
- Văn bản góp ý dự thảo
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030.
|
- Giai đoạn 2026 - 2030
- Tháng 12/2026
|
|
2
|
Công khai, chia sẻ có kiểm
soát các nguồn dữ liệu chuyên ngành phục vụ phân tích, dự báo, tối ưu hoạt động
sản xuất, kinh doanh, ưu tiên khai thác, chia sẻ dữ liệu trong các lĩnh vực
như công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp, logistics, tài chính và các
ngành có giá trị gia tăng cao
|
Các sở, ngành tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Các tập dữ liệu chuyên ngành
được công khai, chia sẻ
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
III
|
Hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số, phát triển hệ sinh thái số
|
|
1
|
Tổ chức các hội nghị, hội thảo,
tư vấn, phổ biến công cụ đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan
|
Hội nghị, hội thảo được tổ chức
theo kế hoạch hằng năm
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
2
|
Tổ chức phổ cập kỹ năng số cơ
bản cho đội ngũ người lao động làm việc tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan
|
Các khóa đào tạo, bồi dưỡng,
phổ cập kỹ năng số cơ bản cho người lao động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa
được tổ chức hằng năm
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
3
|
Tổ chức hoạt động giao lưu, học
tập, kết nối và chia sẻ kinh nghiệm về chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Tổ chức triển khai theo kế hoạch
hằng năm
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|