|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 326/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
13 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ BÚNG LAO, TỈNH ĐIỆN
BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số
62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số
145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô
thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của UBND xã
Búng Lao tại Tờ trình số 272/TTr-UBND ngày 23/01/2026; Báo cáo kết quả thẩm định
số 240/BC-SXD ngày 17/01/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Búng Lao, tỉnh Điện Biên đến năm 2045, với những
nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch:
- Phạm vi lập quy hoạch bao gồm
toàn bộ ranh giới hành chính xã Búng Lao có tổng diện tích tự nhiên 151,47 km2;
dân số hiện trạng là 19.257 người. Ranh giới xã như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Chiềng Sinh.
+ Phía Nam giáp xã Mường Lạn.
+ Phía Đông giáp xã Quái Tở.
+ Phía Tây giáp xã Mường Ảng và
xã Nà Tấu.
- Diện tích lập quy hoạch chung
tỷ lệ 1/10.000 bao gồm toàn bộ 151,47 km2 (15.147 ha) diện tích tự nhiên của xã
Búng Lao.
- Thời hạn lập quy hoạch:
+ Giai đoạn ngắn hạn: đến năm
2035.
+ Giai đoạn dài hạn: đến năm
2045.
2. Mục tiêu
quy hoạch
a) Mục tiêu ngắn hạn:
- Hoàn thành các nhiệm vụ theo
Nghị quyết Đảng bộ xã nhiệm kỳ 2025-2030 đã đề ra giai đoạn năm 2026-2030. Cụ
thể hóa các chỉ tiêu phát triển, phù hợp với quy hoạch tỉnh.
- Khai thác các tiềm năng, lợi
thế, phát triển kinh tế xã hội, đồng thời giữ gìn phát huy bản sắc truyền thống;
giữ vững quốc phòng an ninh; bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu.
- Tổ chức lại không gian phát
triển thống nhất sau sáp nhập. Sắp xếp lại các khu dân cư, bố trí công trình hạ
tầng xã hội, đảm bảo phát triển hài hòa và gắn kết giữa các khu chức năng.
- Phát huy tối đa hiệu quả sử dụng
đất. Ưu tiên phát triển thương mại dịch vụ, du lịch. Xây dựng cơ sở hạ tầng đồng
bộ, hiện đại. Tăng cường liên kết với các xã lân cận, kết nối hạ tầng khung.
- Phát triển nông nghiệp theo
chuỗi liên kết có giá trị kinh tế cao, bền vững; ứng dụng khoa học và công nghệ.
Chú trọng phát triển cây trồng chủ lực như cà phê, mắc ca, chè và một số cây
khác. Nghiên cứu, phát triển một số cây dược liệu có giá trị. Nâng cao chất lượng
các sản phẩm OCOP.
- Hoàn thiện các tiêu chí nông
thôn mới, cập nhật theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới các cấp giai đoạn
2026-2030.
- Làm cơ sở pháp lý để quản lý,
triển khai các quy hoạch chi tiết, các dự án xây dựng, thu hút đầu tư.
b) Mục tiêu dài hạn:
Xây dựng cơ sở hạ tầng xã đồng
bộ, hiện đại và đáp ứng quy mô dân số theo từng giai đoạn quy hoạch. Phát triển
kinh tế xã hội bền vững, toàn diện về các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá xã hội.
Tăng trưởng kinh tế gắn với bảo vệ, sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên thiên
nhiên và bảo vệ môi trường.
Xây dựng khu trung tâm xã trở
thành khu vực đô thị dọc trục động lực quốc lộ 279, đóng góp tích cực vào sự phát
triển của tỉnh.
- Làm cơ sở pháp lý để quản lý
các hoạt động xây dựng trên địa bàn xã, triển khai các quy hoạch chi tiết, các
dự án xây dựng, thu hút đầu tư
3. Tính chất,
vai trò, chức năng
- Tính chất: Búng Lao là xã
nông thôn nằm trên trục động lực kinh tế của tỉnh gắn với quốc lộ 279; là khu vực
phát triển dân cư và hạ tầng kỹ thuật khu dân cư nông thôn, khu vực sản xuất
nông nghiệp, ứng dụng công nghệ cao, phát triển thương mại dịch vụ, du lịch và
cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Vai trò, chức năng: Xã Búng
Lao nằm ở phía Đông của tỉnh Điện Biên có vị trí quan trọng kết nối các xã lận
cận như Quài Tở, Mường Lạn, Mường Ảng, Chiềng Sinh, Nà Tấu tạo thành vùng liên
kết phát triển kinh tế - xã hội; triển khai mạnh mẽ về phát triển du lịch, phát
triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với định hướng trọng tâm là phát triển
các loại hình du lịch, thương mại, dịch vụ, nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp
chế biến gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ nguồn nước và phòng chống
thiên tai.
4. Sơ bộ dự
báo phát triển
a) Dự báo quy mô dân số
- Đến năm 2035: Dân số toàn xã
khoảng 23.000 người.
- Đến năm 2045: Dân số toàn xã
khoảng 28.000 người.
b) Dự báo quy mô đất đai
- Quy mô đất đai hiện trạng năm
2025 của xã Búng Lao:
+ Đất nông nghiệp: Diện tích đất
nông nghiệp của xã 14.284,78 ha.
+ Đất xây dựng: Diện tích đất
xây dựng của xã 469,27 ha
+ Đất khác: Diện tích đất khác
của xã 392,95 ha
- Quy mô đất đai của xã Búng
Lao đến năm 2035:
+ Đất nông nghiệp: Khoảng
13.900 ha đến 14.100 ha
+ Đất xây dựng: Khoảng 550 ha đến
650 ha
+ Đất khác: Khoảng 300 ha đến
400 ha
- Quy mô đất đai của xã Búng
Lao đến năm 2045:
+ Đất nông nghiệp: Khoảng
13.700 ha đến 13.900 ha
+ Đất xây dựng: Khoảng 650 ha đến
750 ha
+ Đất khác: Khoảng 200 ha đến
300 ha.
c) Các yêu cầu, nguyên tắc cần
lưu ý trong quá trình lập quy hoạch
Quá trình lập quy hoạch cần
tuân thủ các nguyên tắc: Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với chiến lược phát
triển của Quốc gia và của tỉnh; kết hợp hài hòa lợi ích quốc gia, cộng đồng và
người dân; tuân thủ pháp luật, tiêu chuẩn kỹ thuật; bảo vệ môi trường, quốc
phòng, an ninh; và đảm bảo sự công khai, minh bạch.
d) Các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật chính của đồ án
Các chỉ tiêu chủ yếu của đồ án
tuân theo quy định tại QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch
xây dựng.
- Sử dụng đất và công trình xây
dựng:
+ Đất trụ sở cơ quan xã tối thiểu
là 1.000 m2
+ Đất xây dựng công trình nhà ở
≥ 25 m2/người
+ Đất xây dựng công trình công
cộng, dịch vụ ≥ 5 m2/người
+ Đất cho giao thông và hạ tầng
kỹ thuật ≥ 5 m2/người
+ Cây xanh công cộng ≥ 2 m2/người
+ Trường, điểm trường mầm non:
50 chỗ/1.000 dân; ≥ 12 m2/chỗ; bán kính phục vụ tối đa 2 km
+ Trường, điểm trường tiểu học:
65 chỗ/1.000 dân; ≥ 10 m2/chỗ; bán kính phục vụ tối đa 2 km
+ Trường trung học cơ sở: 55 chỗ/1.000
dân; ≥ 10 m2/chỗ
+ Trường trung học phổ thông:
40 chỗ/1.000 dân; ≥ 10 m2/chỗ
+ Trạm y tế xã: Theo quy định của
Bộ Y tế về cơ sở y tế.
+ Nhà văn hóa: ≥ 1.000 m2/công trình
+ Hội trường: ≥ 100 chỗ/công
trình
+ Cụm công trình, sân bãi thể
thao: ≥ 5.000 m2/cụm
+ Chợ: ≥ 1 chợ/xã; ≥ 5.000
m2/chợ
+ Cửa hàng dịch vụ trung tâm: ≥
1 công trình/khu trung tâm; ≥ 300 m2/công trình
+ Điểm phục vụ bưu chính viễn
thông: ≥ 1 điểm/xã; ≥ 150 m2/điểm
- Hạ tầng kỹ thuật:
+ San nền, chuẩn bị kỹ thuật: Tận
dụng địa hình tự nhiên, hạn chế khối lượng đất san lấp, đào đắp; bảo vệ cây lâu
năm, lớp đất màu.
+ Giao thông: 100% đường xã được
nhựa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm; Hệ thống đường
giao thông nông thôn đạt yêu cầu kỹ thuật do Bộ Xây dựng quy định.
+ Cấp nước sinh hoạt: Trường hợp
cấp nước đến hộ gia đình đảm bảo tối thiểu 60 lít/người/ngày đêm; các thôn/bản
cấp nước đến vị trí lấy nước công cộng đảm bảo tối thiểu 40lít/người/ngày đêm;
Nước cấp cho khu/cụm công nghiệp đảm bảo tối thiểu bằng 20m3/ha/ngày đêm cho tối
thiểu 60% diện tích khu/cụm công nghiệp.
+ Cấp điện: Tối thiểu 150 W/người.
+ Chiếu sáng: Tỷ lệ đường khu vực
trung tâm xã được chiếu sáng ≥ 50%.
+ Nước thải: Tối thiểu thu gom
đạt 80% lượng nước thải phát sinh để xử lý.
+ Chất thải rắn: Được thu gom
và xử lý tại các cơ sở xử lý theo tiêu chuẩn.
+ Quy mô diện tích các nghĩa
trang: Tối thiểu 0,04 ha/1.000 người.
(Chi tiết các chỉ tiêu kinh
tế kỹ thuật tiếp tục cập nhật, bổ sung trong quá trình lập quy hoạch).
5. Các yêu
cầu cần nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch
- Thu thập tài liệu, số liệu, bản
đồ: Thu thập đầy đủ, chính xác, cập nhật các tài liệu pháp lý, số liệu kinh tế
- xã hội, dân số, đất đai, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tài nguyên và môi
trường; bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và các bản đồ chuyên
ngành có liên quan do cơ quan có thẩm quyền cung cấp, bảo đảm phục vụ hiệu quả
công tác lập quy hoạch.
+ Thu thập bản đồ địa hình tỷ lệ
1/10.000 xã Búng Lao; thu thập tài liệu, thông tin, dữ liệu địa lý trong ranh
giới lập quy hoạch.
+ Khảo sát, đánh giá tổng hợp
điều kiện tự nhiên, hiện trạng cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật toàn
xã, xác định các vùng sản xuất chính đảm bảo an ninh lương thực. Thu thập thông
tin qua Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới các xã giai đoạn 2011-2020; các đồ án quy hoạch
xây dựng khu chức năng, quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư, các chương trình,
đề án phát triển các lĩnh vực; các kết quả nghiên cứu có liên quan trên địa bàn
xã Búng Lao.
+ Thu thập tài liệu về Kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội và nhiệm vụ trọng tâm của xã đến năm 2030 bao gồm số
liệu thống kê về dân số, lao động, đất đai; Báo cáo tổng kết và phương hướng
nhiệm vụ công tác các năm gần nhất, 6 tháng đầu năm hiện tại; Nghị quyết của Đảng
bộ xã về phát triển kinh tế - xã hội xã Búng Lao.
+ Thu thập các số liệu về hiện
trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên, phân bố dân cư, vùng sản
xuất chính, các sản phẩm chủ lực, thực trạng phát triển kinh tế, hạ tầng xã hội,
hạ tầng kỹ thuật.
+ Thu thập thông tin, tài liệu,
số liệu về hiện trạng, dự kiến phát triển các hoạt động sản xuất nông nghiệp,
yêu cầu về bảo đảm an ninh lương thực trên địa bàn xã; xác định các khu vực hiện
trạng đã phát triển (theo tiêu chuẩn đô thị) hoặc đã được quy hoạch theo tiêu
chuẩn đô thị.
+ Các quy chuẩn, tiêu chuẩn,
các văn bản pháp luật quy định hiện hành có liên quan đến công tác lập quy hoạch
chung xã.
- Nội dung nghiên cứu theo loại
hình, cấp độ và tỷ lệ quy hoạch: Nội dung nghiên cứu tuân thủ Luật Quy hoạch đô
thị và nông thôn và các văn bản hướng dẫn thi hành; phù hợp với nhiệm vụ quy hoạch
chung xã đã được phê duyệt; bảo đảm tính thống nhất về phạm vi, thời hạn quy hoạch,
nội dung nghiên cứu và hệ thống bản vẽ theo đúng tỷ lệ 1/10.000; kế thừa các
quy hoạch đã có nếu còn hiệu lực và cập nhật yêu cầu phát triển mới.
+ Phù hợp với nội dung quy hoạch
tỉnh và kế thừa các quy hoạch đã được phê duyệt. Đảm bảo tính thống nhất và
tuân thủ các định hướng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
+ Phù hợp với các quy định pháp
luật hiện hành đối với quy hoạch chung xã.
+ Quy hoạch chung xã Búng Lao là
loại Quy hoạch nông thôn, nghiên cứu cho khu vực nông thôn xã Búng Lao. Nội
dung nghiên cứu bao gồm: Định hướng phát triển không gian toàn xã, Định hướng
quy hoạch sử dụng đất, Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật.
+ Trường hợp lập quy hoạch
chung xã Búng Lao là trường hợp lập quy hoạch mới.
- Các nhiệm vụ trọng tâm nghiên
cứu theo từng giai đoạn phát triển, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế -
xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường, quốc phòng - an ninh của khu vực lập quy
hoạch; tập trung định hướng tổ chức không gian phát triển, phân bố các khu chức
năng, phát triển đồng bộ hạ tầng, bảo vệ môi trường và đề xuất giải pháp tổ chức
thực hiện quy hoạch bảo đảm tính khả thi.
+ Tăng cường các liên kết vùng,
kết nối hạ tầng khung, kết nối giữa các khu chức năng với khu vực trung tâm xã,
với các xã lân cận. Không gây xáo trộn các khu vực dân cư đã xây dựng ổn định,
lâu đời.
+ Ưu tiên phát triển thương mại
dịch vụ, nông nghiệp công nghệ cao, du lịch, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
+ Phân vùng phát triển và yêu cầu
quản lý đối với xã Búng Lao gồm các chức năng như: Trung tâm hành chính, văn
hóa, thể dục thể thao, y tế, giáo dục, thương mại dịch vụ; du lịch sinh thái,
văn hóa lịch sử, du lịch cộng đồng, trải nghiệm nông nghiệp; hạ tầng kỹ thuật đầu
mối, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; phân vùng sản xuất nông lâm nghiệp,
khu vực sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khai thác khoáng sản, vật
liệu xây dựng; khu vực khoanh vùng bảo vệ, tôn tạo; các khu vực dân cư hiện trạng
cải tạo và phát triển mới; dự án của quốc gia qua địa bàn xã như đường cao tốc
hay các công trình cấp vùng nếu có.
+ Bổ sung các đường trục nội bộ
để tăng cường kết nối giữa các khu chức năng, khắc phục các hạn chế về hạ tầng
giao thông, từ đó phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hoàn thiện kết
nối các khu chức năng phục vụ cho toàn xã.
+ Đầu tư phát triển trên cơ sở
hoàn thiện cơ sở hạ tầng hiện có. Bố trí hạ tầng thương mại dịch vụ gắn với trục
động lực, với cụm công nghiệp Ảng Tở, các khu sản xuất kinh doanh đang phát triển
như Khu du lịch sinh thái, công ty xuất nhập khẩu cà phê, công ty khai thác
đá,... Bố trí đất ở và công trình hạ tầng xã hội hiện trạng cải tạo và phát triển
mới.
+ Định hướng bảo tồn, tôn tạo
và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa trên địa bàn; xác định rõ khu
vực bảo vệ di tích, khu vực hạn chế xây dựng, bảo đảm tuân thủ quy định của
pháp luật về di sản văn hóa. Quy hoạch, sắp xếp hệ thống thiết chế văn hóa, thể
thao phù hợp với quy mô dân số, đặc điểm phân bố dân cư và yêu cầu phát triển đời
sống văn hóa, tinh thần của nhân dân. Tổ chức không gian phát triển du lịch
sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng gắn với bảo vệ cảnh quan tự
nhiên, giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống các dân tộc, bảo đảm phát triển bền
vững và hài hòa giữa bảo tồn và khai thác.
Cụ thể như sau:
5.1. Nội dung thuyết
minh:
a) Lý do và sự cần thiết lập
quy hoạch chung xã; căn cứ lập quy hoạch; vị trí, phạm vi quy hoạch, quy mô diện
tích lập quy hoạch; quan điểm và mục tiêu phát triển của tỉnh hoặc thành phố tác
động đến phát triển của xã;
b) Phân tích, đánh giá điều kiện
tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội; hiện trạng phân bố khu dân cư nông thôn,
đô thị (nếu có) và các khu chức năng; sự biến động về dân số trong vùng lập quy
hoạch; hiện trạng sử dụng và quản lý đất đai; hiện trạng hạ tầng xã hội, hạ tầng
kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh trong phạm vi quy hoạch và có liên
quan; hiện trạng tài nguyên và môi trường; hiện trạng các chương trình, dự án đầu
tư phát triển đối với vùng lập quy hoạch; đánh giá công tác quản lý thực hiện
các quy hoạch, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
c) Xác định động lực và tiềm
năng phát triển của xã; tác động, yêu cầu của định hướng, phương hướng, quy hoạch
phát triển nông nghiệp, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia,
cấp vùng, cấp tỉnh đối với việc lập quy hoạch chung xã.
d) Dự báo phát triển kinh tế,
dân số, lao động, nhu cầu sử dụng đất, bảo vệ môi trường; các rủi ro về biến động,
thảm họa thiên nhiên.
đ) Xác định cấu trúc, định hướng
phát triển không gian tổng thể các khu vực đô thị hóa, khu dân cư nông thôn,
khu vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề,
thương mại, dịch vụ (nếu có), khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế
nông thôn của xã, các khu vực cần bảo tồn và hệ thống trung tâm cấp xã.
e) Xác định yêu cầu quản lý
theo các khu vực; xác định quy mô sử dụng đất quy hoạch; định hướng kiến trúc cảnh
quan; quy chế quản lý kiến trúc đối với trường hợp được tích hợp nội dung vào
quy hoạch chung xã;
g) Nội dung quy chế quản lý kiến
trúc điểm dân cư nông thôn (nếu có), thực hiện theo quy định pháp luật về kiến
trúc.
h) Định hướng phát triển hệ thống
hạ tầng kỹ thuật xã về chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, hệ thống điện, cấp nước,
cung cấp năng lượng, thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải, nghĩa
trang, hạ tầng viễn thông thụ động và hạ tầng phục vụ sản xuất;
i) Luận cứ và xác định chương
trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch, bảo đảm tính khả thi
trong tổ chức thực hiện.
k) Đề xuất giải pháp thực hiện
quy hoạch chung xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
l) Đề xuất các giải pháp về bảo
vệ môi trường: Thiết lập các khu vực bảo vệ, phục hồi môi trường do tác động của
hoạt động đầu tư xây dựng công trình; yêu cầu về quản lý chất thải, kiểm soát ô
nhiễm trong quá trình đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
5.2. Nội dung bản vẽ:
1) Sơ đồ vị trí và liên hệ
vùng: Vị trí, ranh giới của xã; các mối quan hệ về tự nhiên, kinh tế - xã hội
và môi trường trong quy hoạch tỉnh có ảnh hưởng tới phạm vi quy hoạch. Thể hiện
trên nền bản đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn trong quy hoạch
tỉnh theo tỷ lệ thích hợp.
2) Bản đồ hiện trạng: Điều kiện
tự nhiên, hiện trạng phân bố dân cư và sử dụng đất trong phạm vi quy hoạch; hiện
trạng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh
trên địa bàn. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000
3) Bản đồ định hướng phát triển
không gian: Xác định không gian phát triển khu dân cư nông thôn, đô thị (nếu
có); khu chức năng cấp quốc gia, cấp tỉnh theo quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
và quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành; khu vực an ninh quốc phòng;
khu vực phát triển trung tâm: hành chính, thương mại - dịch vụ, văn hóa, thể dục
thể thao, nghiên cứu, đào tạo, y tế từ cấp tỉnh trở lên; vị trí trung tâm xã,
trung tâm cụm xã (nếu có); khu vực phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, di tích
lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và cơ sở kinh tế - kỹ thuật khác theo
quy định. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000
4) Bản đồ định hướng hạ tầng kỹ
thuật: Xác định mạng lưới, vị trí, quy mô các công trình hạ tầng kỹ thuật cấp
quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh theo từng chuyên ngành gồm cao độ nền, giao thông,
hệ thống điện, cấp nước, cung cấp năng lượng, thoát nước và xử lý nước thải, quản
lý chất thải rắn và nghĩa trang, hạ tầng viễn thông thụ động. Bản vẽ thể hiện
trên nền địa hình hiện trạng kết hợp bản đồ định hướng phát triển không gian tỷ
lệ 1/10.000.
5) Bản đồ sử dụng đất quy hoạch
theo các giai đoạn: Vị trí, quy mô, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu sử
dụng đất quy hoạch theo các giai đoạn phát triển. Bản vẽ thể hiện trên nền bản
đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000.
6. Các yêu
cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Điều
1 Thông tư số 43/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định chi tiết một số điều của luật quy hoạch đô thị và nông thôn.
7. Các yêu
cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến: Thực hiện theo quy định tại Điều
37 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
- Cấp phê duyệt: UBND tỉnh Điện
Biên.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng
tỉnh Điện Biên.
- Cơ quan trình duyệt: UBND xã
Búng Lao.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch:
UBND xã Búng Lao.
- Hình thức lựa chọn đơn vị tư
vấn lập quy hoạch: Lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầu.
- Thời gian dự kiến để hoàn
thành việc lập quy hoạch: Không quá 06 tháng kể từ khi nhiệm vụ quy hoạch được
phê duyệt.
Điều 3.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao
và Du lịch; Chủ tịch UBND xã Búng Lao và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Lương
|