|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2516/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
09 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC 03 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (CẤP TỈNH, XÃ); 07 THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (CẤP XÃ) TRONG LĨNH VỰC CHỨNG THỰC THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG (THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC
HIỆN KHÔNG PHỤ THUỘC ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 858/QĐ-BTP ngày 27 tháng 3
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ
trình số 138/TTr-STP ngày 06 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 03 thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung (cấp tỉnh, xã), 07 thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung (cấp xã) trong lĩnh vực chứng thực thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện
không phụ thuộc địa giới hành chính), cụ thể:
- 03 thủ tục hành chính (cấp tỉnh, xã) công bố tại
Quyết định số 2637/QĐ- UBND ngày 16 tháng 11 năm 2025 và Quyết định số 478/QĐ-UBND
ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- 07 thủ tục hành chính (cấp xã) được công bố tại
Quyết định số 2637/QĐ- UBND ngày 16 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Phạm vi tiếp nhận các thủ tục hành chính thực hiện không phụ
thuộc vào địa giới hành chính được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực
hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh và các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Tư pháp
- Cập nhật công khai đầy đủ danh mục, nội dung cụ
thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
thủ tục hành chính trong 01 ngày làm việc.
- Chủ trì, phối hợp với Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết
định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả qua dịch vụ bưu chính; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ
công trực tuyến; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc
địa giới hành chính.
- Tổ chức thực hiện đúng nội dung thủ tục hành
chính được công bố kèm theo quyết định này và quy trình nội bộ đã được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2717/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11
năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường niêm yết công khai đầy đủ danh mục tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Tư pháp; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC - Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Phòng Nội chính;
- TTPVHCC;
- Lưu: VT, 06. PVHCC.
|
CHỦ TỊCH
Trần Trí Quang
|
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC CHỨNG THỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH
LONG
(Kèm theo Quyết định số 2516/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG CHUNG
|
|
1.
|
2.000908
|
Cấp bản sao từ sổ gốc
|
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
|
Chứng thực
|
Các cơ quan, tổ chức lập sổ gốc
|
|
2.
|
2.000884
|
Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (áp dụng
cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực
không ký, không điểm chỉ được)
|
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày
15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa
trên dữ liệu;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
|
Chứng thực
|
Ủy ban nhân dân cấp xã; Tổ chức hành nghề công chứng
|
|
3.
|
2.001008
|
Chứng thực chữ ký người dịch mà người dịch không
phải là cộng tác viên dịch thuật của Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức hành nghề
công chứng
|
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày
15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa
trên dữ liệu;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
|
Chứng thực
|
Ủy ban nhân dân cấp xã; Tổ chức hành nghề công chứng
|
|
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
|
|
1.
|
2.001035
|
Chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động
sản, quyền sử dụng đất, nhà ở
|
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025
của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ
liệu;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
|
Chứng thực
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
2.
|
2.001019
|
Chứng thực di chúc
|
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày
15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa
trên dữ liệu;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
|
Chứng thực
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
3.
|
2.001016
|
Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản
|
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày
15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa
trên dữ liệu;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
|
Chứng thực
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
4.
|
2.001406
|
Chứng thực văn bản phân chia di sản mà di sản là
động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở
|
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày
15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa
trên dữ liệu;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
|
Chứng thực
|
Ủy ban nhân dân
|
|
5.
|
2.000913
|
Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch
|
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày
15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa
trên dữ liệu;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
|
Chứng thực
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
6.
|
2.000927
|
Sửa lỗi sai sót trong giao dịch
|
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
|
Chứng thực
|
Ủy ban nhân dân xã
|
|
7.
|
2.000942
|
Cấp bản sao có chứng thực từ bản chính giao dịch
đã được chứng thực
|
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày
15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa
trên dữ liệu;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
|
Chứng thực
|
Ủy ban nhân dân xã
|
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 2516/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
A. Thủ tục hành chính áp dụng
chung
1. Thủ tục cấp bản sao từ sổ
gốc (Mã TTHC: 2.000908)
1.1. Trình tự thực hiện:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền, người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc xuất trình các giấy tờ theo
quy định để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra.
- Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính, người
yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc phải gửi kèm hồ sơ theo quy định và 01 phong bì
dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận.
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến, người yêu cầu cấp
bản sao từ sổ gốc có thể nộp bản điện tử hoặc bản sao điện tử giấy tờ theo quy
định.
- Cơ quan, tổ chức căn cứ vào sổ gốc để cấp bản
sao; nội dung bản sao phải đúng theo sổ gốc. Trường hợp sổ gốc không còn được
lưu trữ hoặc không có thông tin theo yêu cầu thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm
trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu.
- Kết quả được trả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc trực tuyến theo phương thức người yêu cầu đã đăng ký.
- Không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp,
xuất trình bản chính thức hoặc bản sao các giấy tờ, tài liệu mà các thông tin
trong các giấy tờ, tài liệu đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan
chủ quản cơ sở dữ liệu công bố.
- Người thực hiện chứng thực khai thác, sử dụng
thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung
thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân,
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo
quy định của pháp luật.
1.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến cơ quan, tổ chức lưu sổ gốc. Kết quả được trả trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến theo phương thức người yêu cầu
đã đăng ký (đã đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Hồ sơ đề nghị cấp bản sao từ sổ gốc bao gồm các giấy
tờ sau đây:
- Một trong các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản
chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận
căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại
quốc tế còn giá trị sử dụng (Không yêu cầu người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc
nộp giấy tờ này khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác được
thông tin về Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn
cước trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư);
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ chứng
minh quan hệ với người được cấp bản chính trong trường hợp người yêu cầu là
người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cá nhân, tổ chức
được cấp bản chính; cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế
khác của người được cấp bản chính trong trường hợp người đó đã chết (Không yêu
cầu người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc nộp giấy tờ này khi cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính khai thác được thông tin về giấy khai sinh, giấy đăng ký kết
hôn trên Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử).
1.4. Thời hạn giải quyết: Thời hạn thực hiện
yêu cầu chứng thực là ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc
trong ngày làm việc tiếp theo nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Thời hạn được
tính từ ngày cơ quan, tổ chức nhận đủ hồ sơ hợp lệ trực tiếp, theo dấu bưu điện
đến hoặc theo thời điểm hệ thống dịch vụ công ghi nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân, tổ chức.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan, tổ chức lập sổ gốc.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản
sao được cấp từ sổ gốc.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Cơ quan, tổ chức căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao;
nội dung bản sao phải đúng theo sổ gốc.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025
của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản
sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực
hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của
Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng,
giao dịch;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 03/03/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị
định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch;
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là
nội dung sửa đổi, bổ sung.
2.1. Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu chứng thực chữ ký/điểm chỉ/không
thể ký, không thể điểm chỉ được phải xuất trình các giấy tờ phục vụ việc chứng
thực chữ ký.
- Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không
thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người
có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng
Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch do người
yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Thù lao
phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả.
- Người thực hiện chứng thực (hoặc người tiếp nhận
hồ sơ) kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định,
tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực minh mẫn, nhận thức và làm
chủ được hành vi của mình và việc chứng thực không thuộc các trường hợp không
được chứng thực chữ ký thì yêu cầu người yêu cầu chứng thực ký/điểm chỉ trước
mặt và thực hiện chứng thực như sau:
* Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu
quy định phía dưới chữ ký được chứng thực hoặc trang liền sau của trang giấy tờ,
văn bản có chữ ký được chứng thực; nếu hồ sơ tiếp nhận tại Trung tâm phục vụ
hành chính công cấp xã thì người tiếp nhận hồ sơ ký vào dưới lời chứng theo mẫu
quy định và chuyển hồ sơ cho người thực hiện chứng thực.
* Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ tên,
đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.
Đối với giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên
thì phải đóng dấu giáp lai. Trường hợp lời chứng được ghi tại tờ liền sau của
trang có chữ ký thì phải đóng dấu giáp lai giữa giấy tờ, văn bản chứng thực chữ
ký và trang ghi lời chứng.
- Không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp,
xuất trình bản chính thức hoặc bản sao các giấy tờ, tài liệu mà các thông tin
trong các giấy tờ, tài liệu đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan
chủ quản cơ sở dữ liệu công bố.
- Người thực hiện chứng thực khai thác, sử dụng
thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung
thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân,
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo
quy định của pháp luật.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực
tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, Tổ chức hành nghề công chứng hoặc ngoài trụ sở
của cơ quan thực hiện chứng thực nếu người yêu cầu chứng thực thuộc diện già
yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc
có lý do chính đáng khác.
2.3.
Thành phần hồ sơ:
Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình các giấy
tờ sau:
- Một trong các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản
chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng
nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị
đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng (Không yêu cầu người yêu cầu chứng thực
xuất trình giấy tờ này khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác được
thông tin về Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn
cước trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư);
- Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ yêu cầu chứng thực
chữ ký. Trường hợp chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước
ngoài, nếu người thực hiện chứng thực không hiểu rõ nội dung của giấy tờ, văn bản
thì có quyền yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp kèm theo bản dịch ra tiếng
Việt nội dung của giấy tờ, văn bản đó (bản dịch không cần công chứng hoặc chứng
thực chữ ký người dịch, người yêu cầu chứng thực phải chịu trách nhiệm về nội
dung của bản dịch).
2.4. Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực:
Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực là ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp
nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15
giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời
gian theo thỏa thuận thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời
gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã, Tổ chức hành nghề công chứng.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
tờ, văn bản được chứng thực chữ ký/điểm chỉ.
2.8.
Phí, lệ phí:
Phí: Tại Ủy ban nhân dân cấp xã, Tổ chức
hành nghề công chứng: 10.000 đồng/trường hợp (trường hợp được tính là một hoặc
nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản).
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Trường hợp không được chứng thực chữ ký:
- Tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực
chữ ký không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.
- Người yêu cầu chứng thực chữ ký xuất trình Căn
cước điện tử hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận
căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại
quốc tế không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo.
- Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực ký
vào có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
- Giấy tờ, văn bản có nội dung là giao dịch; trừ Giấy
ủy quyền trong các trường hợp Giấy ủy quyền: (1) ủy quyền về việc nộp hộ, nhận
hộ hồ sơ, giấy tờ, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền; (2) ủy
quyền nhận hộ lương hưu, bưu phẩm, trợ cấp, phụ cấp; (3) ủy quyền nhờ trông nom
nhà cửa; (4) ủy quyền của thành viên hộ gia đình để vay vốn tại Ngân hàng chính
sách xã hội; hoặc trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025
của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao
từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp
đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của
Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng,
giao dịch;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 03/03/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị
định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch;
- Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
chứng thực.
- Thông tư số 264/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài;
- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí
công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công
chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ
công chứng viên.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là
nội dung sửa đổi, bổ sung.
3.1. Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch phải
xuất trình các giấy tờ phục vụ việc chứng thực chữ ký người dịch.
- Người thực hiện chứng thực (hoặc người tiếp nhận
hồ sơ) kiểm tra giấy tờ do người yêu cầu chứng thực xuất trình, nếu thấy đủ giấy
tờ theo quy định và giấy tờ, văn bản được dịch không thuộc các trường hợp giấy
tờ, văn bản không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch thì yêu cầu người
dịch ký trước mặt và thực hiện chứng thực như sau:
* Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký người dịch
theo mẫu quy định;
* Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức
thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.
Đối với bản dịch giấy tờ, văn bản có từ 02 trang trở
lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người dịch và người
thực hiện chứng thực; số lượng trang, tờ và lời chứng được ghi tại trang cuối của
bản dịch hoặc trang liền sau trang cuối của bản dịch; nếu giấy tờ, văn bản có từ
02 tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
- Không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp,
xuất trình bản chính thức hoặc bản sao các giấy tờ, tài liệu mà các thông tin
trong các giấy tờ, tài liệu đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan
chủ quản cơ sở dữ liệu công bố.
- Người thực hiện chứng thực khai thác, sử dụng
thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung
thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân,
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo
quy định của pháp luật.
3.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực
tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức hành nghề công chứng.
3.3.
Thành phần hồ sơ:
Người yêu cầu chứng thực xuất trình các giấy tờ
sau:
- Một trong các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản
chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng
nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị
đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng (Không yêu cầu người yêu cầu chứng thực
xuất trình giấy tờ này khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác được
thông tin về Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn
cước trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư);
- Bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng
thực bằng cử nhân (đại học) ngoại ngữ trở lên về thứ tiếng nước ngoài cần dịch
hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với thứ tiếng nước ngoài cần dịch;
trừ trường hợp dịch những ngôn ngữ không phổ biến mà người dịch không có bằng cử
nhân ngoại ngữ, bằng tốt nghiệp đại học nhưng thông thạo ngôn ngữ cần dịch.
- Bản dịch đính kèm giấy tờ, văn bản cần dịch.
3.4. Thời hạn thực hiện: Thời hạn thực hiện
yêu cầu chứng thực là ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc
trong ngày làm việc tiếp theo nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ hoặc có thể kéo
dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp
trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo thỏa
thuận thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày)
trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
3.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã, tổ chức hành nghề công chứng.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
tờ, văn bản được chứng thực chữ ký người dịch.
3.8.
Phí, lệ phí
Phí: 10.000 đồng/trường hợp.
3.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
* Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ chứng thực chữ ký người
dịch không phải là cộng tác viên khi người đó tự dịch giấy tờ, văn bản của
mình.
* Giấy tờ, văn bản không được dịch để chứng thực chữ
ký người dịch:
- Giấy tờ, văn bản đã bị tẩy xóa, sửa chữa; thêm, bớt
nội dung không hợp lệ.
- Giấy tờ, văn bản bị hư hỏng, cũ nát không xác định
được nội dung.
- Giấy tờ, văn bản đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được dịch.
- Giấy tờ, văn bản có nội dung quy định tại Khoản 4
Điều 22 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
- Giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự
theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, trừ giấy hộ
chiếu, thẻ căn cước, thẻ thường trú, thẻ cư trú, giấy phép lái xe, bằng tốt
nghiệp, chứng chỉ và bảng điểm kèm theo bằng tốt nghiệp, chứng chỉ.
3.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025
của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản
sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực
hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của
Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng,
giao dịch;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 03/03/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị
định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch;
- Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
chứng thực.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là
nội dung sửa đổi, bổ sung.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Thủ tục chứng thực giao dịch
liên quan đến tài sản là động sản, quyền sử dụng đất và nhà ở (Mã TTHC:
2.001035)
1.1. Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu chứng thực xuất trình một trong
các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công
dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ
xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng và nộp
01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực.
- Người thực hiện chứng thực (hoặc người tiếp nhận
hồ sơ) kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu đầy đủ, tại thời
điểm chứng thực các bên tham gia giao dịch tự nguyện, minh mẫn và nhận thức,
làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực.
- Các bên tham gia giao dịch phải ký trước mặt người
thực hiện chứng thực, nếu giao dịch có từ 02 (hai) trang trở lên thì phải ký
vào từng trang. Trường hợp người yêu cầu chứng thực nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã thì các bên tham gia giao dịch phải ký trước mặt người
tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của các tổ chức
tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký chữ ký mẫu tại cơ quan thực hiện chứng thực
thì có thể ký trước vào hợp đồng; người thực hiện chứng thực (hoặc người tiếp
nhận hồ sơ) phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước
khi thực hiện chứng thực, nếu nghi ngờ chữ ký trong hợp đồng khác với chữ ký mẫu
thì yêu cầu người đó ký trước mặt.
- Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được
thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký,
không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải
có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên
quan đến giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực bố trí. Trường
hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị cơ quan thực hiện
chứng thực chỉ định người làm chứng.
- Người thực hiện chứng thực (hoặc người tiếp nhận
hồ sơ) ghi lời chứng tương ứng với từng loại giao dịch theo mẫu quy định. Trường
hợp tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì người tiếp
nhận hồ sơ ký vào từng trang của giao dịch và ký vào dưới lời chứng theo mẫu
quy định.
Người thực hiện chứng thực ký vào từng trang của
giao dịch (nếu hồ sơ không được tiếp nhận qua Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã), ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi
vào sổ chứng thực.
Đối với giao dịch có từ 02 (hai) trang trở lên, thì
từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và
người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối
của giao dịch. Trường hợp giao dịch có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu
giáp lai.
- Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không
thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là
người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo
tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch
do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định.
Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Người phiên dịch có trách
nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của giao dịch, nội dung lời chứng cho
người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang giao dịch với tư cách là người
phiên dịch.
- Không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp,
xuất trình bản chính thức hoặc bản sao các giấy tờ, tài liệu mà các thông tin
trong các giấy tờ, tài liệu đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ
quản cơ sở dữ liệu công bố.
- Người thực hiện chứng thực khai thác, sử dụng
thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung
thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân,
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo
quy định của pháp luật.
1.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. Việc chứng thực các giao dịch
liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất, việc chứng thực các giao dịch về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có nhà, trừ các trường hợp sau: chứng thực giao dịch liên
quan đến tài sản là động sản; chứng thực di chúc, chứng thực văn bản từ chối nhận
di sản; chứng thực văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền của
người sử dụng đất, nhà ở; chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch
nêu trên.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu
chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:
- Dự thảo giao dịch;
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao
điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử
dụng hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật
quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp giao dịch
liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe
dọa đến tính mạng. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, người yêu cầu chứng thực có
thể nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu (Không yêu cầu người
yêu cầu chứng thực nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất khi người tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác
được thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, giai đoạn đầu áp dụng đối
với đất ở).
1.4.
Thời hạn giải quyết:
Không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản
với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài thời hạn giải quyết thì người
tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho
người yêu cầu chứng thực.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân, tổ chức.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giao
dịch được chứng thực.
1.8.
Phí, lệ phí
Phí: 50.000 đồng/giao dịch.
Cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng
để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số
55/2015/NĐ-về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì
không phải nộp phí chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025
của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản
sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực
hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của
Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng,
giao dịch;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 03/03/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị
định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch;
- Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
chứng thực.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là
nội dung sửa đổi, bổ sung.
2.1. Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu chứng thực xuất trình một trong các
giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công dân
hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất
nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng và nộp 01
bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực.
- Người thực hiện chứng thực (hoặc người tiếp nhận
hồ sơ) kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu đầy đủ, tại thời
điểm chứng thực người lập di chúc tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được
hành vi của mình thì thực hiện chứng thực.
- Người lập di chúc phải ký trước mặt người thực hiện
chứng thực, nếu di chúc có từ 02 (hai) trang trở lên thì phải ký vào từng
trang. Trường hợp người yêu cầu chứng thực nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã thì các bên tham gia giao dịch phải ký trước mặt người
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được
thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký,
không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải
có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên
quan đến di chúc. Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực bố trí. Trường hợp
người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị cơ quan thực hiện chứng
thực chỉ định người làm chứng.
- Người thực hiện chứng thực (hoặc người tiếp nhận
hồ sơ) ghi lời chứng di chúc theo mẫu quy định. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì người tiếp nhận hồ sơ ký vào từng
trang của di chúc và ký vào dưới lời chứng theo mẫu quy định.
Người thực hiện chứng thực ký vào từng trang của di
chúc (nếu hồ sơ không được tiếp nhận qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã), ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ
chứng thực.
Đối với di chúc có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng
trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người
thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của
di chúc. Trường hợp di chúc có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp
lai.
- Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không
thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là
người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo
tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch
do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định.
Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Người phiên dịch có trách
nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của di chúc, nội dung lời chứng cho người
yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang di chúc với tư cách là người phiên dịch.
- Không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp,
xuất trình bản chính thức hoặc bản sao các giấy tờ, tài liệu mà các thông tin
trong các giấy tờ, tài liệu đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan
chủ quản cơ sở dữ liệu công bố.
- Người thực hiện chứng thực khai thác, sử dụng
thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung
thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân,
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo
quy định của pháp luật.
2.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Người yêu cầu chứng thực nộp 01 (một) bộ hồ sơ yêu
cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:
- Dự thảo di chúc;
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao
điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử
dụng hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật
quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp giao dịch
liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe
dọa đến tính mạng. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, người yêu cầu chứng thực có
thể nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu (Không yêu cầu người
yêu cầu chứng thực nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất khi người tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác
được thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, giai đoạn đầu áp dụng đối
với đất ở).
2.4.
Thời hạn giải quyết:
Không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản
với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài thời hạn giải quyết thì người
tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho
người yêu cầu chứng thực.
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Di
chúc được chứng thực.
2.8.
Phí, lệ phí
Phí: 50.000 đồng/di chúc.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025
của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản
sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực
hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của
Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng,
giao dịch;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 03/03/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị
định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch;
- Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
chứng thực.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là
nội dung sửa đổi, bổ sung.
3.1. Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu chứng thực xuất trình một trong
các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công
dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ
xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng và nộp
01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực.
- Người thực hiện chứng thực (hoặc người tiếp nhận
hồ sơ) kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu đầy đủ, tại thời
điểm chứng thực người từ chối nhận di sản tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm
chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực.
- Người từ chối nhận di sản ký trước mặt người thực
hiện chứng thực, nếu văn bản từ chối nhận di sản có từ 02 (hai) trang trở lên
thì phải ký vào từng trang. Trường hợp người yêu cầu chứng thực nộp hồ sơ tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì phải ký trước mặt người tiếp nhận
hồ sơ.
- Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được
thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký,
không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải
có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên
quan đến giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực bố trí. Trường
hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị cơ quan thực hiện
chứng thực chỉ định người làm chứng.
- Người thực hiện chứng thực (hoặc người tiếp nhận
hồ sơ) ghi lời chứng theo mẫu quy định. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì người tiếp nhận hồ sơ ký vào từng trang
của văn bản từ chối nhận di sản và ký vào dưới lời chứng theo mẫu quy định.
Người thực hiện chứng thực ký vào từng trang của
văn bản từ chối nhận di sản (nếu hồ sơ không được tiếp nhận qua Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã), ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện
chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.
Đối với văn bản từ chối nhận di sản có từ 02 (hai)
trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu
cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được
ghi tại trang cuối của văn bản từ chối nhận di sản. Trường hợp văn bản từ chối
nhận di sản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
- Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không
thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là
người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo
tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch
do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định.
Thù lao phiên
dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Người phiên
dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản từ chối nhận
di sản, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang
văn bản từ chối nhận di sản với tư cách là người phiên dịch.
- Không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp,
xuất trình bản chính thức hoặc bản sao các giấy tờ, tài liệu mà các thông tin
trong các giấy tờ, tài liệu đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan
chủ quản cơ sở dữ liệu công bố.
- Người thực hiện chứng thực khai thác, sử dụng
thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung
thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân,
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo
quy định của pháp luật.
3.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
3.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu
chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:
- Dự thảo văn bản từ chối nhận di sản;
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao
điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử
dụng hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật
quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp văn bản từ
chối nhận di sản liên quan đến tài sản đó. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, người
yêu cầu chứng thực có thể nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu (Không
yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất khi người tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính khai thác được thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, giai đoạn
đầu áp dụng đối với đất ở).
3.4.
Thời hạn giải quyết:
Không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản
với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài thời hạn giải quyết thì người
tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho
người yêu cầu chứng thực.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân, tổ chức.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn
bản từ chối nhận di sản được chứng thực.
3.8.
Phí, lệ phí:
Phí: 50.000 đồng/văn bản.
3.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không quy định.
3.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025
của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản
sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực
hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của
Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng,
giao dịch;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 03/03/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị
định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch;
- Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
chứng thực.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là
nội dung sửa đổi, bổ sung.
4.1. Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu chứng thực xuất trình một trong
các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công
dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ
xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng và nộp
01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực.
- Người thực hiện chứng thực (hoặc người tiếp nhận
hồ sơ) kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu đầy đủ, tại thời
điểm chứng thực các bên tham gia phân chia di sản tự nguyện, minh mẫn và nhận
thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực.
- Các bên tham gia phân chia di sản phải ký trước mặt
người thực hiện chứng thực, nếu văn bản phân chia di sản có từ 02 (hai) trang
trở lên thì phải ký vào từng trang. Trường hợp người yêu cầu chứng thực nộp hồ
sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì các bên tham gia phân chia
di sản phải ký trước mặt người tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được
thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký,
không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải
có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên
quan đến giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực bố trí. Trường
hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị cơ quan thực hiện
chứng thực chỉ định người làm chứng.
- Người thực hiện chứng thực (hoặc người tiếp nhận
hồ sơ) ghi lời chứng theo mẫu quy định. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì người tiếp nhận hồ sơ ký vào từng trang
của văn bản phân chia di sản và ký vào dưới lời chứng theo mẫu quy định.
Người thực hiện chứng thực ký vào từng trang của
văn bản phân chia di sản (nếu hồ sơ không được tiếp nhận qua Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã), ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng
thực và ghi vào sổ chứng thực.
Đối với văn bản phân chia di sản có từ 02 (hai)
trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu
cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được
ghi tại trang cuối của văn bản phân chia di sản. Trường hợp văn bản phân chia
di sản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
- Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không
thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là
người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo
tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch
do người yêu cầu
chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực
chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Người phiên dịch
có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản phân chia di sản, nội
dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang văn bản phân
chia di sản với tư cách là người phiên dịch.
- Không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp,
xuất trình bản chính thức hoặc bản sao các giấy tờ, tài liệu mà các thông tin
trong các giấy tờ, tài liệu đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan
chủ quản cơ sở dữ liệu công bố.
- Người thực hiện chứng thực khai thác, sử dụng
thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung
thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân,
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo
quy định của pháp luật.
4.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. Việc chứng thực các giao dịch
liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất, việc chứng thực các giao dịch về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có nhà.
4.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu
chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:
- Dự thảo văn bản phân chia di sản;
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao
điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử
dụng hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật
quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp văn bản phân
chia di sản liên quan đến tài sản đó. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, người yêu
cầu chứng thực có thể nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu (Không
yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất khi người tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính khai thác được thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, giai đoạn
đầu áp dụng đối với đất ở).
4.4.
Thời hạn giải quyết:
Không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản
với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài thời hạn giải quyết thì người
tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho
người yêu cầu chứng thực.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân, tổ chức.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn
bản phân chia di sản được chứng thực.
4.8.
Phí, lệ phí
Phí: 50.000 đồng/văn bản.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025
của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản
sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực
hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của
Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng,
giao dịch;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 03/03/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị
định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch;
- Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
chứng thực.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là
nội dung sửa đổi, bổ sung.
5.1. Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu chứng thực xuất trình một trong
các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công
dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ
xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng và nộp
01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực.
- Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch đã được
chứng thực chỉ được thực hiện khi có thỏa thuận bằng văn bản của các bên tham
gia giao dịch.
- Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch được thực
hiện tại cơ quan đã chứng thực giao dịch. Trường hợp sửa đổi, bổ sung, thay thế,
hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể chứng thực tại bất kỳ cơ quan
có thẩm quyền chứng thực nào; cơ quan đã thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, thay
thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc phải thông báo bằng văn bản cho cơ
quan đã chứng thực trước đây về nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một
phần hoặc toàn bộ di chúc để ghi chú vào sổ chứng thực giao dịch.
- Người thực hiện chứng thực (hoặc người tiếp nhận
hồ sơ) kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu đầy đủ, tại thời
điểm chứng thực các bên tham gia giao dịch tự nguyện, minh mẫn và nhận thức,
làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực.
- Các bên tham gia giao dịch phải ký trước mặt người
thực hiện chứng thực, nếu giao dịch có từ 02 (hai) trang trở lên thì phải ký vào
từng trang. Trường hợp người yêu cầu chứng thực nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã thì các bên tham gia giao dịch phải ký trước mặt người
tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của các tổ chức
tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký chữ ký mẫu tại cơ quan thực hiện chứng thực
thì có thể ký trước vào hợp đồng; người thực hiện chứng thực (hoặc người tiếp
nhận hồ sơ) phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước
khi thực hiện chứng thực, nếu nghi ngờ chữ ký trong hợp đồng khác với chữ ký mẫu
thì yêu cầu người đó ký trước mặt.
- Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được
thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không
điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ
năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến
giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực bố trí. Trường hợp người
yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị cơ quan thực hiện chứng thực
chỉ định người làm chứng.
- Người thực hiện chứng thực (hoặc người tiếp nhận
hồ sơ) ghi lời chứng tương ứng với từng loại giao dịch theo mẫu quy định. Trường
hợp tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì người tiếp
nhận hồ sơ ký vào từng trang của giao dịch và ký vào dưới lời chứng theo mẫu
quy định.
Người thực hiện chứng thực ký vào từng trang của
giao dịch (nếu hồ sơ không được tiếp nhận qua Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã), ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi
vào sổ chứng thực.
Đối với giao dịch có từ 02 (hai) trang trở lên, thì
từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và
người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối
của giao dịch. Trường hợp giao dịch có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu
giáp lai.
- Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không
thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là
người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo
tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch
do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định.
Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Người phiên dịch có trách
nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của giao dịch, nội dung lời chứng cho
người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang giao dịch với tư cách là người
phiên dịch.
- Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp
hồ sơ.
- Không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp,
xuất trình bản chính thức hoặc bản sao các giấy tờ, tài liệu mà các thông tin
trong các giấy tờ, tài liệu đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan
chủ quản cơ sở dữ liệu công bố.
- Người thực hiện chứng thực khai thác, sử dụng
thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung
thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân,
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo
quy định của pháp luật.
5.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
5.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Người yêu cầu chứng thực nộp 01 (một) bộ hồ sơ yêu
cầu chứng thực,
gồm các giấy tờ sau đây:
- Giao dịch đã được chứng thực;
- Dự thảo giao dịch sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch
đã được chứng thực.
Trong trường hợp nội dung sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ
giao dịch có liên quan đến tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì
người yêu cầu chứng thực phải nộp bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền
sử dụng hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định và xuất trình bản chính để
đối chiếu; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng
(Không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi người tiếp nhận, giải quyết thủ
tục hành chính khai thác được thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai,
giai đoạn đầu áp dụng đối với đất ở).
5.4.
Thời hạn giải quyết:
Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực là ngay
trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp
theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm
việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ,
ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân, tổ chức.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giao
dịch được chứng thực.
5.8.
Phí, lệ phí:
Phí: 30.000 đồng/giao dịch.
5.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch đã được chứng
thực chỉ được thực hiện khi có thỏa thuận bằng văn bản của các bên tham gia
giao dịch.
5.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025
của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản
sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực
hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của
Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng,
giao dịch;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 03/03/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị
định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch;
- Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
chứng thực.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là
nội dung sửa đổi, bổ sung.
6.1. Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu chứng thực xuất trình một trong
các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công
dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ
xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng và nộp
01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực.
- Việc sửa lỗi sai sót trong khi ghi chép, đánh
máy, in giao dịch đã được chứng thực được thực hiện theo thỏa thuận bằng văn bản
của các bên tham gia giao dịch, nếu không làm ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của
các bên và được thực hiện tại cơ quan đã chứng thực giao dịch.
- Người thực hiện chứng thực gạch chân lỗi sai sót
cần sửa, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào bên lề của giao
dịch nội dung đã sửa, họ tên, chữ ký của người sửa, ngày tháng năm sửa.
- Không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp,
xuất trình bản chính thức hoặc bản sao các giấy tờ, tài liệu mà các thông tin
trong các giấy tờ, tài liệu đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan
chủ quản cơ sở dữ liệu công bố.
- Người thực hiện chứng thực khai thác, sử dụng
thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung
thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân,
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo
quy định của pháp luật.
6.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
6.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Người yêu cầu chứng thực nộp 01 (một) bộ hồ sơ yêu
cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:
- Văn bản thỏa thuận về việc sửa lỗi sai sót trong
giao dịch đã được chứng thực;
- Giao dịch đã được chứng thực.
6.4.
Thời hạn giải quyết:
Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực là ngay
trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp
theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm
việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ,
ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân, tổ chức.
6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giao
dịch được sửa lỗi sai sót.
6.8.
Phí, lệ phí
Phí: 25.000 đồng/giao dịch.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025
của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản
sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực
hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của
Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng,
giao dịch;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 03/03/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị
định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch;
- Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
chứng thực.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là
nội dung sửa đổi, bổ sung.
7.1. Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu cấp bản sao có chứng thực từ bản
chính giao dịch phải xuất trình các giấy tờ theo quy định.
- Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ do
người yêu cầu cấp bản sao có chứng thực từ bản chính giao dịch xuất trình.
- Việc cấp bản sao có chứng thực từ bản chính giao
dịch đã được chứng thực được thực hiện tại cơ quan lưu trữ giao dịch.
- Cơ quan thực hiện chứng thực tiến hành chụp từ bản
chính giao dịch đang được lưu trữ và thực hiện chứng thực như sau:
* Ghi đầy đủ lời chứng theo mẫu quy định;
* Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức
thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.
Đối với bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên thì
ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải
đóng dấu giáp lai.
Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ,
văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản
trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực.
- Không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp,
xuất trình bản chính thức hoặc bản sao các giấy tờ, tài liệu mà các thông tin
trong các giấy tờ, tài liệu đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan
chủ quản cơ sở dữ liệu công bố.
- Người thực hiện chứng thực khai thác, sử dụng
thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung
thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân,
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo
quy định của pháp luật.
7.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực
tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
7.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Người yêu cầu chứng thực xuất trình một trong các
giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công dân
hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất
nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng (Không
yêu cầu người yêu cầu chứng thực xuất trình giấy tờ này khi cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính khai thác được thông tin về Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ
căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư).
7.4.
Thời hạn giải quyết:
Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực là ngay
trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp
theo nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm
việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo thỏa thuận thì người tiếp nhận
hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu
cầu chứng thực.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân, tổ chức.
7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã lưu trữ giao dịch.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản
sao giao dịch được chứng thực.
7.8.
Phí, lệ phí
Phí: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở
lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản. Trang là căn cứ
để thu phí được tính theo trang của bản chính.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025
của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản
sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực
hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của
Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng,
giao dịch;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 03/03/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị
định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch;
- Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
chứng thực.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội
dung sửa đổi, bổ sung.