|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
49/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 16
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG, THỦY
VĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy
văn số 90/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số
64/2020/QH14 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống
thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Khí tượng thủy văn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
48/2020/NĐ-CP, Nghị định 22/2023/NĐ-CP và Nghị định số 53/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 200/2025/NĐ-CP và Nghị định số 53/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Quyết định số
18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự
báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
Căn cứ Thông tư số
07/2016/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định các bộ dữ liệu, chuẩn dữ liệu và xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu
khí tượng thủy văn quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
09/2016/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định việc xây dựng, thẩm định kế hoạch tác động vào thời tiết được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 21/2025/TT-BNNMT;
Căn cứ Thông tư số
13/2023/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường Quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc
khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 224/TTr-SNNMT ngày 20 tháng 3 năm
2026 và Công văn số 3120/SNNMT-TL ngày 06 tháng 4 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khí tượng, thủy văn trên địa
bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản
lý hoạt động khí tượng, thủy văn trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2026.
2. Các Quyết định sau hết hiệu
lực thi hành, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
21/2022/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban
hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khí tượng, thủy văn trên địa bàn tỉnh
Cà Mau;
b) Quyết định số
27/2018/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban
hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh
Bạc Liêu.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển
khai thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành,
đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Phòng NN-XD (Kha10);
- Lưu: VT, TH180/4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG, THỦY VĂN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc phối
hợp quản lý hoạt động khí tượng thủy văn (quan trắc, dự báo, cảnh báo, quản lý,
bảo vệ, khai thác, sử dụng, cung cấp, trao đổi thông tin, dữ liệu, số liệu khí
tượng thủy văn; phục vụ, dịch vụ khí tượng thủy văn; giám sát biến đổi
khí hậu; tác động vào thời tiết) và trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành, đơn vị sự
nghiệp công lập cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan nhà nước); Ủy ban nhân
dân xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) trong quản lý nhà
nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Mục
tiêu phối hợp
1. Thiết lập cơ chế phối hợp đồng
bộ và quy định trách nhiệm phối hợp giữa các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan trong quản lý hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh
bảo đảm chặt chẽ và tuân thủ quy định pháp luật.
2. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực
công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực khí tượng thủy văn.
3. Hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp
vụ, cung cấp và trao đổi thông tin khí tượng thủy văn nhằm từng bước hoàn thiện
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khí tượng, thủy văn phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, công tác lập
quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn, phòng, chống giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn tỉnh.
Điều 4.
Nguyên tắc phối hợp
1. Bảo đảm quản lý thống nhất,
liên ngành, đồng bộ, hiệu quả, có phân công trách nhiệm rõ ràng, phù hợp từng
cơ quan, đơn vị trong chủ trì, phối hợp quản lý hoạt động khí tượng, thủy văn.
2. Việc phối hợp thực hiện trên
cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của các cơ quan, đơn vị; bảo đảm
triển khai đầy đủ, chặt chẽ, đúng quy định; tuân thủ các quy định của Quy chế
này và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Việc phối hợp, trao đổi
thông tin trong lĩnh vực khí tượng thủy văn phải thực hiện thường xuyên, nhằm
phục vụ tốt công tác quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn theo quy định pháp
luật.
4. Bảo đảm yêu cầu về chuyên
môn, chất lượng và thời gian phối hợp.
5. Việc phối hợp không làm ảnh
hưởng đến hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan, đơn vị có liên quan
và hoạt động khí tượng thủy văn hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn
tỉnh.
Chương II
NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM
PHỐI HỢP
Điều 5. Nội
dung phối hợp
1. Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh
ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách để bảo đảm
thực hiện các hoạt động khí tượng thủy văn phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế -
xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Nghiên cứu, đánh giá các điều
kiện khí tượng thủy văn; đánh giá tác động của biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng; quan trắc, dự báo khí
tượng thủy văn phục vụ phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
3. Quản lý việc tổ chức quan trắc
khí tượng thủy văn đối với các công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn; quản
lý, khai thác các hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo, thông tin, dữ liệu,
cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn; theo dõi, đánh giá việc khai thác, sử dụng
tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội,
phòng, chống thiên tai và xây dựng các giải pháp ứng phó, thích ứng với biến đổi
khí hậu đối với các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh.
4. Phối hợp xây dựng kế hoạch
phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh; quản
lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; xây dựng cơ sở dữ liệu khí
tượng thủy văn phục vụ quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn,
dài hạn trên địa bàn tỉnh.
5. Phối hợp tham mưu Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt nội dung trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài
và phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của tỉnh.
6. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện bảo vệ hành lang kỹ thuật
công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc mạng lưới khí tượng thủy văn của
tỉnh và thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng theo
kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng của tỉnh đã
được phê duyệt.
7. Phối hợp quản lý, bảo vệ
hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng
thủy văn quốc gia trên địa bàn tỉnh.
8. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn đối với tổ chức, cá nhân thực hiện dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền.
9. Tổ chức thẩm định, thẩm tra,
đánh giá việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong
các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển kinh
tế - xã hội; việc lồng ghép kết quả giám sát biến đổi khí hậu trong các chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch trên địa bàn tỉnh.
10. Xây dựng, quản lý, lưu trữ
thông tin, cơ sở dữ liệu khí tượng, thủy văn trên địa bàn tỉnh.
11. Nâng cao chất lượng trong
việc phát tin báo, dự báo, cảnh báo, thu nhận các bản tin khí tượng thủy văn giữa
Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Cà Mau với các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan
thông tin truyền thông của tỉnh.
12. Tổ chức thanh tra, kiểm
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về khí tượng thủy văn; xử lý vi phạm pháp luật
về hoạt động công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng và các trường hợp vi phạm
khác về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh.
13. Tuyên truyền, phổ biến,
nâng cao nhận thức về khí tượng thủy văn cho cán bộ quản lý các cấp và cộng đồng
dân cư trên địa bàn tỉnh.
14. Nghiên cứu, ứng dụng công
nghệ tiên tiến vào lĩnh vực khí tượng thủy văn: Điều tra cơ bản, đánh giá tình
hình diễn biến của khí hậu, thủy văn, tần suất bão, ngập lụt, xâm nhập mặn, dự
báo sự xuất hiện triều cường và các hiện tượng thiên nhiên nguy hiểm khác trên
địa bàn tỉnh; đề xuất phương án phòng, chống, khắc phục tác hại do các loại
hình thiên tai gây ra.
Điều 6.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành và các đơn vị có liên quan tham mưu xây dựng, trình Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành các văn bản thực hiện quy định của pháp luật về khí tượng thủy
văn, giám sát biến đổi khí hậu; các chương trình, kế hoạch về khí tượng thủy
văn theo quy định, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương tổng hợp nhu cầu và lập dự toán ngân sách nhà nước và các nguồn
vốn hợp pháp khác hàng năm đảm bảo thực hiện Chương trình, kế hoạch, quy hoạch,
nhiệm vụ, đề án, dự án thuộc lĩnh vực khí tượng thủy văn phục vụ nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
c) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn đối với tổ chức, cá nhân thực hiện dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền;
d) Ban hành văn bản hướng dẫn
theo chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
văn bản chỉ đạo các chủ công trình, chủ đập, hồ chứa nước phải quan trắc và
cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng
thủy văn, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều
1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP và kỹ thuật về quan trắc khí tượng thủy văn
chuyên dùng thực hiện đúng các quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều
6, Điều 7 và Điều 8 Thông tư số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16
tháng 10 tháng 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật
về quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với
trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng;
đ) Tiếp nhận, quản lý, lưu trữ
và cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn do Chủ các trạm khí
tượng thủy văn chuyên dùng cung cấp theo quy định tại Điều 3 và Điều
5 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản
1, khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP và xây dựng cơ sở dữ liệu khí
tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều
5 của Thông tư số 07/2016/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định các bộ dữ liệu, chuẩn dữ liệu và xây dựng, quản
lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia;
e) Quản lý hoạt động quan trắc,
dự báo, cảnh báo, thông tin, dữ liệu và hoạt động cung cấp dịch vụ khí tượng thủy
văn trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao; theo dõi, đánh giá việc
khai thác, sử dụng thông tin dự báo, dữ liệu cảnh báo khí tượng thủy văn, giám
sát biến đổi khí hậu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phòng chống thiên tai
trên địa bàn tỉnh; tổ chức đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, xây dựng các
giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực, ngành thuộc phạm
vi quản lý trên địa bàn tỉnh; thực hiện việc lồng ghép nội dung phòng, chống
thiên tai, biến đổi khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, dự
án về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi, thủy sản và phát triển
nông thôn;
g) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thẩm định, thẩm tra, đánh giá việc
khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, tài liệu khí tượng thủy văn trong các
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế
- xã hội phải đảm bảo do các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cung cấp,
xác nhận nguồn gốc theo đúng quy định tại Điều 24 Nghị định số
38/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị
định số 48/2020/NĐ-CP;
h) Định kỳ hàng năm, phối hợp với
các sở, ngành liên quan rà soát, cập nhật danh mục các công trình, chủ công
trình phải quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo quy
định tại Điều 3 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ
sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP để tổng
hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
Trường hợp cần thiết rà soát, cập nhật các loại công trình phải quan trắc, cung
cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh để tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh đề xuất Bộ Nông nghiệp và Môi trường, trình Chính phủ điều chỉnh,
bổ sung theo quy định;
i) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh thành lập các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng theo kế hoạch
phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng của tỉnh đã được phê
duyệt và thông báo việc thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn
chuyên dùng cho các cơ quan liên quan theo quy định tại điểm c khoản
2, khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 14 Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13,
được sửa đổi, bổ sung bởi điểm 8 khoản 8 Điều 7 Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số
146/2025/QH15; quản lý việc quan trắc, thu thập, truyền tin và lưu giữ tài
liệu về các yếu tố khí tượng thủy văn của trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng
trên địa bàn tỉnh;
k) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành và đơn vị có liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế
hoạch tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của tỉnh theo quy định tại
Điều 48, Điều 49 Nghị định số 136/2025/NĐ- CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường; phê duyệt nội dung trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ
văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài
trong địa giới hành chính của tỉnh theo quy định tại Điều 50
Nghị định số 136/2025/NĐ-CP;
l) Tiếp nhận kế hoạch tác động
vào thời tiết của cơ quan, tổ chức, cá nhân; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp xã lấy ý kiến cộng đồng dân cư trên địa bàn các xã nơi chịu tác động trực
tiếp từ kế hoạch tác động vào thời tiết nơi dự kiến thực hiện kế hoạch;
m) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị có liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo về khí tượng thủy văn; xử lý theo thẩm quyền các vi phạm về hành lang kỹ
thuật công trình khí tượng thủy văn; thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật của công
trình, thiết bị đo của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng, thiết bị quan
trắc, định vị sét do địa phương xây dựng, đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà
nước;
n) Phối hợp với các cơ quan có
liên quan tuyên truyền, phổ biến thông tin, kiến thức, văn bản quy phạm pháp luật
về khí tượng thủy văn nhằm nâng cao nhận thức về lĩnh vực khí tượng thủy văn
cho cán bộ quản lý các cấp và cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh;
o) Tiếp nhận các bản tin dự
báo, cảnh báo về khí tượng thủy văn do Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Cà Mau cung
cấp, xử lý thông tin theo chức năng để kịp thời chỉ đạo sản xuất nông, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản và phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các đơn vị có liên quan đề xuất các nhiệm vụ khoa học công nghệ
trong lĩnh vực khí tượng thủy văn và có ý kiến về công nghệ đối với các dự án đầu
tư trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định;
b) Phối hợp thẩm định về chuyên
môn, kỹ thuật đối với các chương trình, dự án về khí tượng thủy văn có ứng dụng
công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định; phối hợp, hỗ trợ Sở Nông
nghiệp và Môi trường thực hiện triển khai các dự án ứng dụng công nghệ thông
tin trong lĩnh vực khí tượng thủy văn do Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức thẩm định hoặc kiểm tra thực tế kế hoạch tác động vào thời
tiết và nội dung trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn, giám sát biến
đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong địa giới
hành chính của tỉnh trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định.
3. Sở Tài chính
a) Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ về
khí tượng thủy văn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và hướng dẫn thanh
quyết toán nguồn kinh phí được giao theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước số
89/2025/QH15 và các văn bản pháp luật khác có liên quan;
b) Phối hợp với các sở, ngành
có liên quan tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện đầu tư xây dựng
các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng và hoạt động khí tượng thủy văn khác của
tỉnh phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và phòng, chống thiên tai, thích ứng với
biến đổi khí hậu của tỉnh phù hợp với quy định của Luật Đầu tư số 143/2025/QH15
và khả năng cân đối của ngân sách của tỉnh;
c) Khai thác, sử dụng thông
tin, dữ liệu khí tượng thủy văn phục vụ công tác tham mưu cho Tỉnh ủy, Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác chỉ đạo, điều hành, lập quy
hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh;
d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định, đánh giá việc lồng
ghép kết quả nội dung phòng, chống thiên tai vào trong quy hoạch, kế hoạch,
kinh tế - xã hội trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định tại Điều 16 Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13;
đ) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức thẩm định hoặc kiểm tra thực tế kế hoạch tác động vào thời
tiết và nội dung trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn, giám sát biến
đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong địa giới
hành chính của tỉnh trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định.
4. Sở Công Thương
a) Tiếp nhận các bản tin dự
báo, cảnh báo về khí tượng thủy văn do Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Cà Mau cung
cấp để chỉ đạo vận hành các công trình điện gió theo thẩm quyền;
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường thẩm định, đánh giá việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn phục vụ thiết kế xây dựng các công trình, dự án điện gió, điện
mặt trời phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định tại
Điều 22, Điều 24 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP, được sửa đổi,
bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP;
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức thẩm định hoặc kiểm tra thực tế kế hoạch tác động vào thời
tiết và nội dung trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn, giám sát biến
đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong địa giới
hành chính của tỉnh trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tuyên truyền phổ biến, thông tin kiến thức, văn bản quy phạm pháp
luật về khí tượng thủy văn cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và
Nhân dân trong tỉnh và các đơn vị kinh doanh dịch vụ phục vụ hoạt động tham
quan, du lịch trên địa bàn tỉnh;
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tham gia ý kiến về các nội dung liên quan đến lĩnh vực du lịch
trong quá trình thẩm định, triển khai các dự án đầu tư có sử dụng thông tin, dữ
liệu khí tượng thủy văn (dự án tháp, cáp treo, công trình điểm nhấn du lịch)
theo quy định;
c) Cung cấp, trao đổi thông tin
về hoạt động du lịch phục vụ công tác quản lý nhà nước và xây dựng các chương
trình, kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu, giám sát khí tượng thủy văn có
tác động đến ngành du lịch trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Xây dựng
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Cà Mau, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có công trình khí tượng thủy văn để cấp giấy phép xây dựng không làm ảnh hưởng
đến hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP, được sửa
đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP;
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường xây dựng phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng
đảm bảo phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch vùng liên xã, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch phát triển điểm dân cư nông thôn;
c) Theo dõi, rà soát, cập nhật
danh sách các công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn thuộc chức năng quản
lý tại Điều 3 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ
sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP cho Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
d) Phối hợp cung cấp thông tin,
dữ liệu đo đạc từ các công trình giao thông thuộc phạm vi quản lý có quan trắc,
khai thác dữ liệu khí tượng thủy văn cho Sở Nông nghiệp và Môi trường trong xây
dựng cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn của tỉnh;
đ) Chủ trì, phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong
lĩnh vực giao thông vận tải khai thác, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn, bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. Theo dõi, kiểm tra và đánh
giá việc lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí
hậu trong quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch, dự án hạ tầng giao thông vận tải
của tỉnh;
e) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức thẩm định hoặc kiểm tra thực tế kế hoạch tác động vào thời
tiết và nội dung trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn, giám sát biến
đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong địa giới
hành chính của tỉnh trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Cà Mau lồng ghép chương
trình giáo dục tại các cấp học nhằm tuyên truyền, phổ biến kiến thức về khí tượng
thủy văn, biến đổi khí hậu và các kỹ năng xử lý, ứng phó khi gặp hiện tượng thời
tiết nguy hiểm, phòng tránh thiên tai;
b) Chủ trì, hướng dẫn các cơ sở
giáo dục, đào tạo xây dựng, triển khai các chương trình, tài liệu đào tạo, bồi
dưỡng, cuộc thi tìm hiểu về vai trò của công tác khí tượng thủy văn, phổ biến
kiến thức cơ bản về khí tượng thủy văn, thích ứng với biến đổi khí hậu trong
các bậc học phù hợp với đối tượng tham gia.
8. Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng,
chống thiên tai (Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh)
a) Tiếp nhận bản tin dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn và cấp độ rủi ro thiên tai, kịp thời tham mưu Ban Chỉ
huy Phòng thủ dân sự tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo, chỉ huy triển khai thực hiện
các biện pháp ứng phó thiên tai; nội dung văn bản phù hợp với nội dung bản tin
dự báo, cảnh báo, cấp độ rủi ro thực tế diễn biến thiên tai tại địa phương;
b) Phối hợp với Đài Khí tượng
thủy văn tỉnh Cà Mau đánh giá việc khai thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn phục vụ công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
9. Đài Khí tượng thủy văn tỉnh
Cà Mau
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt
động dự báo, cảnh báo của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng đối với tổ
chức, cá nhân; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện hoạt động của công trình khí
tượng thủy văn chuyên dùng ở địa phương;
b) Theo dõi dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn, cấp độ rủi ro thiên tai và tổ chức truyền, phát các bản tin
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn và cấp độ rủi ro thiên tai chi tiết trên địa
bàn tỉnh do Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, Đài Khí tượng thủy
văn Nam Bộ cung cấp theo quy định. Tham gia điều tra, khảo sát, dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh và lưu trữ thông tin, dữ liệu khí tượng
thủy văn được giao;
c) Chủ động ứng dụng tiến bộ kỹ
thuật và công nghệ mới vào lĩnh vực dự báo, điều tra cơ bản khí tượng thủy văn;
nâng cao chất lượng phát báo, dự báo, thu nhận các bản tin khí tượng thủy văn.
Cảnh báo kịp thời các hiện tượng thời tiết nguy hiểm, phối hợp với Văn phòng
phòng, chống thiên tai thuộc Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh gửi thông tin dự
báo, cảnh báo kịp thời đến cơ quan chức năng theo quy định. Bản tin cảnh báo, dự
báo được cung cấp trong thời gian quy định tại khoản 1 Điều 35
Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính
phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên
tai;
d) Phối hợp với các sở, ban,
ngành có liên quan tổ chức thẩm tra mức độ đầy đủ, độ chính xác các số liệu khí
tượng thủy văn được sử dụng trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề
án, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh;
đ) Chủ động, phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường xác định hành lang kỹ
thuật công trình khí tượng thủy văn ngoài thực địa, cắm mốc, công bố để phối hợp
quản lý, bảo vệ công trình khí tượng thủy văn quốc gia; kịp thời ngăn chặn các
hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 8 Luật Khí tượng thủy
văn số 90/2015/QH13. Thực hiện các hoạt động tư vấn, dịch vụ về khí tượng
thủy văn theo quy định của pháp luật;
e) Quản lý, lưu trữ thông tin,
dữ liệu; xây dựng cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn thuộc phạm vi quản lý; cung
cấp kịp thời các thông tin dự báo, cảnh báo, số liệu về khí tượng thủy văn trên
địa bàn tỉnh để phục vụ công tác tham mưu chỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy, Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, công tác lập quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai; xác nhận nguồn gốc thông
tin, dữ liệu khí tượng thủy văn cho các tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin, dữ
liệu khí tượng thủy văn vào mục đích hợp pháp theo quy định; phối hợp Văn phòng
phòng, chống thiên tai thuộc Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh và Sở Nông nghiệp
và Môi trường xây dựng phương án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trên
địa bàn tỉnh;
g) Cung cấp dữ liệu từ số liệu
quan trắc của các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng được giao quản lý trên địa
bàn tỉnh theo danh mục (Phụ lục kèm theo) cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để
phục vụ công tác quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn, phòng, chống, giảm nhẹ
thiên tai và dự báo tác động của biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh; dữ liệu sẽ
được Sở Nông nghiệp và Môi trường chia sẻ cho các sở, ban, ngành sử dụng theo
quy định của pháp luật;
h) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức thẩm định hoặc kiểm tra thực tế kế hoạch tác động vào thời
tiết và nội dung trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn, giám sát biến
đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong địa giới
hành chính của tỉnh trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định.
10. Báo và Phát thanh - Truyền
hình Cà Mau
a) Tổ chức tuyên truyền, phát
tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn do hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn quốc gia, Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Cà Mau cung cấp; thông tin về
khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu phục vụ phòng, chống thiên tai, phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh;
b) Phối hợp với các cơ quan
chuyên môn về khí tượng thủy văn, các sở, ban, ngành liên quan xây dựng các chương
trình phát thanh, truyền hình để tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng
về khí tượng thủy văn và khai thác hiệu quả tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn, thông tin về biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
11. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Thực hiện các nhiệm vụ quản
lý nhà nước về khí tượng thủy văn theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, hướng
dẫn của Sở Nông nghiệp và Môi trường; theo dõi việc chấp hành pháp luật về khí
tượng thủy văn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý;
b) Phối hợp Sở Nông nghiệp và
Môi trường thực hiện điều tra, khảo sát để bổ sung thông tin, dữ liệu về khí tượng
thủy văn đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh;
c) Theo dõi chặt chẽ các bản
tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn do Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Cà Mau
cung cấp và trên các phương tiện thông tin đại chúng, xây dựng kế hoạch, phương
án phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn quản lý. Khi nhận
được tin dự báo, cảnh báo thiên tai từ Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh kịp thời
chỉ đạo Phòng Văn hóa - Xã hội, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các xã, phường thực
hiện phát thanh các quy định truyền tin về thiên tai có liên quan trực tiếp đến
địa phương;
d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các đơn vị có liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra
và xử lý các vi phạm pháp luật về khí tượng thủy văn theo quy định; tham gia bảo
vệ công trình khí tượng thủy văn, giải quyết khiếu nại, tố cáo về khai thác, bảo
vệ công trình khí tượng thủy văn theo thẩm quyền;
đ) Thực hiện công tác tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu,
phòng chống thiên tai tại địa phương;
e) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh về tình hình hoạt động khí tượng thủy văn, thiệt hại do thiên tai
khí tượng thủy văn gây ra trên địa bàn quản lý;
g) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức lấy ý kiến cộng đồng dân cư trên địa bàn đơn vị hành
chính các xã, phường nơi chịu tác động trực tiếp từ kế hoạch tác động vào thời
tiết nơi dự kiến thực hiện kế hoạch với thành phần quy định tại khoản
2 Điều 4 Thông tư số 09/2016/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng, thẩm định kế hoạch tác động
vào thời tiết, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1, khoản 2 và khoản
3 Điều 5 Thông tư số 21/2025/TT-BNNMT;
h) Chỉ đạo các phòng, ban, đơn
vị chuyên môn trực thuộc và tổ chức liên quan ở địa phương tham gia bảo vệ công
trình khí tượng thủy văn và phổ biến, giáo dục pháp luật, tuyên truyền đến cộng
đồng dân cư về khí tượng thủy văn; huy động lực lượng để phòng ngừa, ứng phó và
khắc phục thiệt hại; tham gia giải quyết, xử lý vi phạm về khí tượng thủy văn
và giải quyết khiếu nại, tố cáo về khai thác, bảo vệ công trình khí tượng thủy
văn. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh
(qua Văn phòng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai) về tình hình hoạt động khí
tượng thủy văn, thiệt hại do thiên tai khí tượng thủy văn gây ra trên địa bàn.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7.
Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường và các đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có
trách nhiệm phối hợp tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý và nhiệm vụ theo
Quy chế này.
2. Hàng năm, Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường về tình hình thực hiện
công tác quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Điều 8. Điều
khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện, trường
hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông
nghiệp và Môi trường). Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
PHỤ LỤC
DANH MỤC DỮ LIỆU ĐÀI KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TỈNH CÀ MAU CHIA
SẺ VỚI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày
tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
|
STT
|
Tên dữ liệu
|
Loại dữ liệu
|
Trạm
|
|
1
|
Bức xạ
|
Đặc trưng ngày; tháng; năm
|
Trạm chuyên dùng được giao quản lý
|
|
2
|
Áp suất khí quyển
|
Đặc trưng ngày; tháng; năm
|
|
3
|
Gió (tốc độ gió, hướng gió)
|
Đặc trưng ngày; tháng; năm
|
|
4
|
Lượng bốc hơi nước
|
Đặc trưng ngày; tháng; năm
|
|
5
|
Nhiệt độ không khí
|
Đặc trưng ngày; tháng; năm
|
|
6
|
Độ ẩm không khí
|
Đặc trưng ngày; tháng; năm
|
|
7
|
Lượng mưa
|
Đặc trưng ngày; tháng; năm
|
|
8
|
Thời gian nắng
|
Đặc trưng ngày; tháng; năm
|
|
9
|
Độ mặn
|
Đặc trưng ngày; tháng; năm
|
|
10
|
Mực nước
|
Đặc trưng ngày; tháng; năm
|
1. Thời gian cung cấp số liệu
a) Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm
2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ;
b) Trong trường hợp cung cấp đột
xuất khi có tình huống khẩn cấp về thiên tai hoặc phục vụ xây dựng kế hoạch,
quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Phương thức cung cấp dữ
liệu: File word, tập tin thông qua thư điện tử hoặc bằng văn bản chính thức
về dữ liệu
3. Giới hạn khi chia sẻ lại
cho các đơn vị khác
a) Đối với các sở, ban, ngành tỉnh:
Chia sẻ và sử dụng nhằm mục đích quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn theo
quy định tại Điều 23 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng
thủy văn.
b) Đối với các đề tài khoa học
cấp tỉnh, cấp sở; các cơ quan tổ chức khác
- Mục đích phục vụ cho công tác
quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh theo điểm
c khoản 2 Điều 23 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP;
- Các mục đích khác được thu
phí theo Thông tư hợp nhất số 16/VBHN- BTC ngày 22/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai
thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn.