|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2509/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 11
tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC, NỘI DUNG VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI
BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP BỘ (DO UBND CẤP XÃ NHẬN HỒ SƠ) MỚI BAN
HÀNH LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Văn phòng Chính
phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
77/QĐ-BNV ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành
chính mới ban hành hoặc bị bãi bỏ lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 1130/TTr-SNV ngày 30/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo quyết định này danh mục, nội dung và
phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết 01 thủ tục hành chính (TTHC) cấp bộ (do
UBND cấp xã nhận hồ sơ) mới ban hành lĩnh vực thi đua, khen thưởng thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ (kèm theo 15 trang phụ lục).
Điều 2.
Giao Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các xã, phường
1. Giám đốc Sở Nội vụ chỉ đạo
các phòng, ban chuyên môn; Chủ tịch UBND các xã, phường chỉ đạo các cơ quan,
đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết
01 TTHC cấp bộ (do UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ) theo quy trình nội bộ được phê
duyệt tại quyết định này.
2. Trên cơ sở nội dung quy
trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này, Sở Nội vụ phối hợp với cơ quan
liên quan xây dựng quy trình điện tử giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tập trung của ngành nội vụ theo quy định.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch
UBND các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, PCT.UBND tỉnh “VHXH”;
- CVP, PCVP UBND tỉnh “VHXH”;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
|
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP BỘ (DO UBND CẤP XÃ TIẾP
NHẬN HỒ SƠ) MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2509 /QĐ-UBND ngày 11 /02/2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Tây Ninh)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP BỘ
(DO UBND CẤP XÃ NHẬN HỒ SƠ) MỚI BAN HÀNH: 01 TTHC
|
STT
|
Tên TTHC
|
Mã số TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Phí, lệ phí
(nếu có)
|
Địa điểm tiếp nhận hồ sơ
|
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC
|
Cách thức thực hiện
|
Quyết định công bố của bộ, ngành
|
|
Trực tiếp
|
BC CI
|
Trực tuyến
|
|
|
LĨNH VỰC THI ĐUA - KHEN THƯỞNG: 01 TTHC
|
|
1
|
Thủ tục tặng, truy tặng “Huy
chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
|
1.014680
|
50 ngày làm việc
|
Không
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch nước.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
+ UBND cấp xã;
+ Sở Nội vụ;
+ UBND cấp tỉnh;
+ Bộ Nội vụ.
|
X
|
X
|
Một phần
|
Quyết định số 77/QĐ-BNV ngày 14/01/2026 của Bộ Nội vụ.
|
PHẦN II.
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC THI
ĐUA - KHEN THƯỞNG: 01 TTHC
1. Thủ tục
tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” - 1.014680
a) Trình tự thực hiện:
Thanh niên xung phong hoặc thân
nhân của Thanh niên xung phong lập hồ sơ đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương
Thanh niên xung phong vẻ vang” theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11 Quyết
định số 01/2026/QĐ-TTg và gửi đến UBND cấp xã nơi Thanh niên xung phong đăng ký
cư trú (đối với trường hợp còn sống) hoặc nơi cư trú của thân nhân đứng ra kê
khai cư trú (đối với Thanh niên xung phong đã hy sinh, từ trần).
Bước 1. Nộp hồ
sơ
Người có yêu cầu nộp hồ sơ bằng
hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã nơi Thanh niên xung phong đăng ký cư trú (đối với trường
hợp còn sống) hoặc nơi cư trú của thân nhân đứng ra kê khai cư trú (đối với
Thanh niên xung phong đã hy sinh, từ trần).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì
công chức tiếp nhận lập biên nhận hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ
thì không tiếp nhận và hướng dẫn cho người nộp hồ sơ chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng Văn
hóa - Xã hội.
Bước 2. Thẩm định
hồ sơ
- Trường hợp nhận hồ sơ chưa
đầy đủ theo quy định, chưa hợp lệ thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ, Phòng Văn hóa – Xã hội phải có văn bản thông báo và hướng dẫn,
chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để gửi cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Phòng Văn hóa – Xã hội tham mưu UBND cấp xã:
+ Công bố công khai danh sách
các trường hợp đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ
vang” trên các phương tiện thông tin truyền thông và đăng tải trên trang thông
tin điện tử của UBND cấp xã (nếu có) trong thời hạn 10 ngày làm việc;
+ Tổ chức hội nghị để xét tặng,
truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”, thành phần gồm: Đại diện
lãnh đạo UBND cấp xã, đại diện lãnh đạo và chuyên viên Phòng Văn hoá, xã hội phụ
trách công tác thi đua, khen thưởng, đại diện lãnh đạo Hội (Ban Liên lạc) Cựu
Thanh niên xung phong cấp xã (nếu có), đại diện Hội Cựu chiến binh cấp xã, đại
diện Công an, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp
xã;
+ Ký Tờ trình về việc đề nghị tặng,
truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” kèm theo Danh sách đề nghị
tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” và 01 bộ hồ sơ của từng
trường hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ). Hồ sơ đề nghị tặng,
truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” theo quy định tại khoản 3
Điều 11 Quyết định số 01/2026/QĐ- TTg.
Bước 3. Thẩm định
hồ sơ
Ban Thi đua – Khen thưởng tiếp
nhận hồ sơ tham mưu Sở Nội vụ về hồ sơ đề nghị khen thưởng, phối hợp với Hội
(Ban Liên lạc) Cựu Thanh niên xung phong cấp tỉnh (nếu có); tổ chức thẩm định hồ
sơ đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” và ký
xác nhận kết quả thẩm định vào Bản kê khai thành tích của cá nhân. Trường hợp cần
xác minh thì Ban Thi đua - Khen thưởng tham mưu Sở Nội vụ phối hợp với Công an
cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và các cơ quan liên quan thực hiện xác
minh theo quy định; báo cáo kết quả xác minh được gửi kèm hồ sơ đề nghị khen
thưởng;
- Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy
đủ, chưa hợp lệ, Ban Thi đua – Khen thưởng tham mưu Sở Nội vụ có văn bản thông
báo và hướng dẫn chuyển đến UBND xã (phường) để gửi cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Ban Thi đua – Khen thưởng tham mưu Sở Nội
vụ dự thảo tờ trình trình Lãnh đạo Sở Nội vụ ký trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh.
Bước 5. UBND tỉnh
phê duyệt trình Trung ương
Trong vòng 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ từ Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh tiến hành thẩm định hồ
sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký Tờ trình về việc đề nghị tặng, truy tặng
“Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” kèm theo Danh sách đề nghị tặng,
truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” và 01 bộ hồ sơ của từng
trường hợp kèm theo các tệp tin điện tử của hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ
(thông qua Bộ Nội vụ).
Bước 6. Trong
thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ có
trách nhiệm thẩm định hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước xem
xét, quyết định tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ:
Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định).
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11
giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến
17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã nơi Thanh niên xung phong đăng ký cư trú (đối
với trường hợp còn sống) hoặc nơi cư trú của thân nhân đứng ra kê khai cư trú
(đối với Thanh niên xung phong đã hy sinh, từ trần)
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu
chính công ích.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
|
STT
|
Thành phần hồ sơ
|
Thành phần hồ sơ cần số hóa (đánh “X”)
|
|
1
|
- Bản khai đề nghị xét tặng
“Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”:
+ Đối với trường hợp Thanh
niên xung phong tự kê khai thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Quyết
định số 01/2026/QĐ-TTg ngày 01/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ;
+ Đối với trường hợp Thanh
niên xung phong già, yếu hoặc đã hy sinh, từ trần do đại diện thân nhân đứng
tên lập bản khai theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Quyết định số
01/2026/QĐ-TTg ngày 01/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
|
|
|
2
|
Một trong các giấy tờ sau đây
đảm bảo tính pháp lý chứng minh là Thanh niên xung phong:
+ Lý lịch cán bộ hoặc phiếu
cá nhân hoặc lý lịch đảng viên (kể cả lý lịch đảng viên của thân nhân theo
quy định) có thể hiện thời gian tham gia Thanh niên xung phong khai trước thời
điểm ban hành Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; riêng đối
với Thanh niên xung phong cơ sở miền Nam, lý lịch khai trước năm 1995. Lý lịch
đảng viên phải do cấp ủy đảng nơi đảng viên sinh hoạt xác nhận sao y bản
chính;
+ Quyết định nghỉ hưu, hưởng
bảo hiểm xã hội trong đó thể hiện thông tin về thời gian tham gia Thanh niên
xung phong theo quy định;
+ Quyết định hưởng trợ cấp,
hưởng chính sách đối với Thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong
kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc của cơ quan có thẩm quyền ban hành; trong đó, ghi
rõ thông tin cá nhân về thời gian tham gia Thanh niên xung phong và mức chi
trợ cấp cho cá nhân theo quy định của Nhà nước phải phù hợp với thời gian
tham gia thanh niên xung phong của cá nhân trong quyết định hưởng chế độ,
chính sách;
+ Quyết định hưởng chế độ một
lần theo Quyết định số 176-HĐBT ngày 09 tháng 9 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng
nay là Chính phủ về sắp xếp lại lao động trong các đơn vị kinh tế quốc doanh,
trong đó có thông tin về thời gian tham gia thanh niên xung phong theo quy định;
+ Giấy chứng nhận (xác nhận)
thanh niên xung phong của Tổng hội Thanh niên xung phong được cấp tại thời điểm
cá nhân hoàn thành nhiệm vụ.
Riêng đối với các trường hợp
Giấy chứng nhận (xác nhận) hoặc Kỷ niệm chương thanh niên xung phong của Tổng
hội Thanh niên xung phong, Hội Thanh niên xung phong tỉnh, thành phố cấp sau
năm 1999, trong đó thể hiện thời gian tham gia thanh niên xung phong, phiên
hiệu đơn vị thanh niên xung phong phải kèm theo các căn cứ để xác nhận, cấp
giấy chứng nhận;
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm
quyền cấp trước thời điểm thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trở về địa
phương như: Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản lý Thanh niên
xung phong; Giấy chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khỏe; Giấy khen trong
thời gian tham gia lực lượng Thanh niên xung phong; Giấy điều động công tác,
bổ nhiệm, giao nhiệm vụ… có thông tin về thời gian tham gia thanh niên xung
phong;
+ Đối với trường hợp đã được
khen thưởng thành tích kháng chiến cá nhân có thể nộp: Bản sao y Bằng Huân
chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
hoặc Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
theo Quyết định số 98/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và kèm theo bản
khai thành tích khi đề nghị khen thưởng thành tích kháng chiến đó. Trong bản
khai đã được xét duyệt khen thưởng kháng chiến có thông tin về thời gian tham
gia thanh niên xung phong;
+ Đối với liệt sĩ: Bản sao y
Bằng Tổ quốc ghi công có ghi thông tin là Thanh niên xung phong. Trường hợp Bằng
Tổ quốc ghi công không ghi thông tin thanh niên xung phong thì phải có giấy tờ
được cấp có thẩm quyền xác nhận liệt sĩ khi hy sinh là thanh niên xung phong
(trích lục hồ sơ liệt sĩ).
|
|
|
3
|
Giấy tờ khác có liên quan
(nếu có).
|
|
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết:
- UBND cấp xã: không quá 15
ngày làm việc.
- Sở Nội vụ và UBND tỉnh:
không quá 15 ngày làm việc.
- Bộ Nội vụ: không quá 20
ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC:
- Thanh niên xung phong có
thành tích trong các cuộc kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, hoàn thành nhiệm vụ, có
thời gian tham gia lực lượng thanh niên xung phong thường xuyên từ đủ 24 tháng
trở lên.
- Thanh niên xung phong hy sinh
khi làm nhiệm vụ trong các cuộc kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc đã được công nhận
liệt sĩ.
- Tổ chức, cá nhân liên quan tới
hoạt động xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”.
e) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch nước.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
UBND cấp xã; Ban Thi đua – Khen thưởng; Sở Nội vụ; UBND tỉnh, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết
định tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, tờ khai:
Bản khai đề nghị xét tặng “Huy
chương Thanh niên xung phong vẻ vang”:
+ Đối với trường hợp Thanh niên
xung phong tự kê khai thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Quyết định số
01/2026/QĐ-TTg ngày 01/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ;
+ Đối với trường hợp Thanh niên
xung phong già, yếu hoặc đã hy sinh, từ trần do đại diện thân nhân đứng tên lập
bản khai theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg ngày
01/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC:
Mốc thời gian để tính khen
thưởng:
- Thời kỳ kháng chiến chống thực
dân Pháp từ ngày 15 tháng 7 năm 1950 đến ngày 20 tháng 7 năm 1954.
- Thời kỳ kháng chiến chống đế
quốc Mỹ từ ngày 21 tháng 7 năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975, bao gồm:
+ Chống đế quốc Mỹ ở miền Bắc;
+ Chống đế quốc Mỹ ở miền Nam;
+ Làm nhiệm vụ giúp nước bạn
Lào từ tháng 5 năm 1972 đến tháng 12 năm 1975.
- Thời kỳ chiến tranh bảo vệ Tổ
quốc và làm nhiệm vụ quốc tế:
Cá nhân trực tiếp tham gia chiến
đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu. Thời gian quy định như sau:
+ Chiến tranh bảo vệ biên giới
Tây Nam từ tháng 5 năm 1975 đến ngày 07 tháng 01 năm 1979;
+ Chiến tranh bảo vệ biên giới
phía Bắc từ tháng 02 năm 1979 đến ngày 31 tháng 12 năm 1988;
+ Làm nhiệm vụ giúp nước bạn
Lào từ tháng 5 năm 1975 đến ngày 31 tháng 12 năm 1988;
+ Làm nhiệm vụ quốc tế ở nước bạn
Cam-pu-chia từ tháng 01 năm 1979 đến ngày 31 tháng 8 năm 1989;
+ Làm nhiệm vụ truy quét Ful-rô
từ tháng 5 năm 1975 đến tháng 12 năm 1992.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật thi đua, khen thưởng
ngày 15/6/2022.
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực
thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Thi đua, khen thưởng
- Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg
ngày 01/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Mẫu
số 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN
KHAI
Đề
nghị tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
1. Họ và
tên:....................................................Số
CCCD:...........................................
Điện thoại (nếu
có)…………………………………………………………………..
2. Ngày tháng năm
sinh:.........................................Giới
tính:.....................................
3. Quê
quán:................................................................................................................
(Ghi cả quê quán khi tham gia
thanh niên xung phong; quê quán theo địa danh hành chính hiện nay).
4. Nơi ở hiện
nay:........................................................................................................
5. Thành phần bản thân:
.............................................................................................
6. Dân tộc:..................................................
Tôn giáo:.................................................
7. Chức vụ hiện
nay………………………………………………………………….
8. Ngày tham gia TNXP:
…………………................................................................
9. Nơi đi
TNXP:……………………………………………….………………….…
…………….…………………………………………………………………………
10. Thời gian tham gia TNXP: Từ
ngày……./…..../…..…đến ngày……/……/……
11. Đơn vị
TNXP:.......................................................................................................
12. Địa bàn hoạt động chủ yếu:...................................................................................
13. Ngày tháng năm kết nạp Đảng
(nếu có)…………………; Đảng bộ, Chi bộ hiện nay sinh hoạt Đảng.
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC, LÀM
VIỆC THAM GIA THANH NIÊN XUNG PHONG ĐẾN NAY
|
Từ tháng, năm
|
Đến tháng, năm
|
Làm việc gì, ở đâu?
|
Năm
|
Tháng
|
Ngày
|
|
……………….
……………….
……………….
……………….
|
………………
………………
………………
………………
|
…………………
…………………
…………………
…………………
|
…….
…….
…..
…….
|
…….
…….
…….
…….
|
……
…….
…….
…….
|
III. KHEN THƯỞNG
Ghi đã được khen thưởng gì? Thời
gian nào, cấp nào, khen thành tích gì? (tóm tắt nếu có):
…………………………………………..………………………………………...…
…………………………………………………………………………………….…
IV. KỶ LUẬT
Hình thức kỷ luật, thời gian và
lý do (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời khai trên
là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Xác nhận của địa phương nơi cư trú của TNXP về
chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến thời điểm
đề nghị khen thưởng
|
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Xác
nhận của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp tỉnh
Thời
gian tham gia TNXP của cá nhân xét khen thưởng:……………………….
Mẫu
số 02
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN
KHAI
Đề
nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” (Dùng cho
thân nhân TNXP)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
1. Họ và tên thân nhân
TNXP:.......................................Số
CCCD:............................
2. Mối quan hệ với TNXP được đề
nghị: ...................................................................
3. Quê quán:……………............................................................................................
4. Nơi ở hiện
nay:........................................................................................................
5. Họ và tên
TNXP:.....................................................................................................
6. Ngày, tháng, năm
sinh:........................................Giới
tính:……............................
7. Quê
quán:……………............................................................................................
8. Ngày tham gia
TNXP:……………..………….…………………………………..
9. Nơi đi
TNXP:……………......................................................................................
.....................................................................................................................................
10. Thời gian tham gia TNXP: Từ
ngày…….../….../…..…đến ngày……..….……..
11. Đơn vị
TNXP:.......................................................................................................
12. Địa bàn hoạt động chủ yếu:………………...……………………………………
13. Ngày, tháng, năm hy sinh hoặc
từ trần (nếu là liệt sĩ đề nghị ghi rõ):
.....................................................................................................................................
II. QUÁ TRÌNH THAM GIA THANH
NIÊN XUNG PHONG ĐẾN NAY
|
Từ tháng, năm
|
Đến tháng, năm
|
Làm việc gì
|
Năm
|
Tháng
|
Ngày
|
|
……………….
……………….
……………….
……………….
|
………………
………………
………………
………………
|
…………………
…………………
…………………
…………………
|
…….
…….
…..
…….
|
…….
…….
…….
…….
|
……
…….
…….
…….
|
III. KHEN THƯỞNG
Ghi đã được khen thưởng gì? Thời
gian nào, cấp nào, khen thành tích gì? (tóm tắt nếu có).
…………………………………………………….…………………………………
……………………………………………………….………………………………
………………………………………………………….……………………………
IV. KỶ LUẬT
Hình thức kỷ luật, thời gian và
lý do (nếu có)
.....................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………….
Tôi xin cam đoan lời khai trên
là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Xác nhận của địa phương nơi cư trú của TNXP về chấp hành chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến thời điểm đề nghị khen thưởng
(đối với thanh niên xung phong già, yếu) hoặc đến khi từ trần (đối với TNXP
đã hy sinh, từ trần)
|
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
|
Xác nhận của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp
tỉnh
Thời gian tham gia TNXP của cá nhân xét khen thưởng:………………………
|
PHẦN III. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC THI ĐUA - KHEN THƯỞNG: 01 QTNB
Quy trình
Thủ tục tặng, truy tặng “Huy hiệu Thanh niên xung phong vẻ vang”
|
Trình tự các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước 1
|
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; số
hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã.
|
Chuyên viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
03 giờ làm việc
|
|
Kiểm tra hồ sơ, chuyển Phòng
Văn hóa – Xã hội để xử lý theo thẩm quyền.
|
Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 2
|
Xem hồ sơ, phân công xử lý
|
Lãnh đạo Phòng Văn hóa – Xã hội
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
- Thẩm định hồ sơ:
+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa
đầy đủ, chưa hợp lệ: trong vòng 02 ngày làm việc, tham mưu lãnh đạo UBND cấp
xã ký văn bản thông báo và hướng dẫn người dân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ; chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
+ Trường hợp nhận hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ:
1. UBND cấp xã công bố công
khai danh sách các trường hợp đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh
niên xung phong vẻ vang” trên các phương tiện thông tin truyền thông và đăng
tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có) trong thời
hạn 10 ngày làm việc.
2. Sau 10 ngày công bố công
khai Phòng Văn hóa - Xã hội tham mưu lãnh đạo UBND cấp xã tổ chức hội nghị để
xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong”; ký tờ trình, danh
sách đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong”.
3. Trình lãnh đạo Phòng Văn
hóa - Xã hội, lãnh đạo UBND cấp xã (kèm toàn bộ hồ sơ) ký duyệt hồ sơ, chuyển
đến Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ
|
- Công chức, lãnh đạo Phòng
Văn hóa - Xã hội.
- Lãnh đạo UBND cấp xã.
|
14 ngày làm việc
|
|
Bước 4
|
Tiếp nhận hồ sơ từ UBND cấp
xã và phân công phòng chuyên môn xử lý hồ sơ.
|
Công chức tiếp nhận hồ sơ và trình Lãnh đạo Ban Thi đua - Khen thưởng
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Lãnh đạo Phòng chuyển chuyên
viên thẩm định hồ sơ
|
Chuyên viên Phòng Nghiệp vụ
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 6
|
Thẩm định hồ sơ; dự thảo Tờ
trình; chuyển toàn bộ hồ sơ cho Lãnh đạo Phòng Nghiệp vụ
|
Chuyên viên Phòng Nghiệp vụ
|
03 ngày làm việc
|
|
Bước 7
|
Kiểm tra nội dung các dự thảo
văn bản, trình Lãnh đạo Ban Thi đua - Khen thưởng
|
Lãnh đạo Phòng Nghiệp vụ
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 8
|
Kiểm tra nội dung các dự thảo
văn bản, trình Lãnh đạo Sở Nội vụ
|
Lãnh đạo Ban Thi đua - Khen thưởng
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 9
|
Lãnh đạo Sở Nội vụ ký Tờ
trình trình UBND tỉnh, đồng thời trả kết quả lại cho chuyên viên soạn thảo để
in trình bản giấy
|
Lãnh đạo Sở Nội vụ
|
01 ngày làm việc
|
|
Bước 10
|
Vào số văn bản, lưu trữ hồ
sơ; phát hành văn bản thẩm định trình UBND tỉnh
|
Chuyên viên Văn phòng Sở
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 11
|
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo tờ trình.
- Trình ký.
|
Công chức Văn phòng UBND tỉnh
|
05 ngày làm việc
|
|
- Ký phê duyệt tờ trình.
|
Lãnh đạo UBND tỉnh
|
|
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
|
Công chức Văn phòng UBND tỉnh
|
|
Bước 12
|
Thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng
Chính phủ
|
Bộ Nội vụ
|
20 ngày làm việc
|
|
Bước 13
|
Đề nghị Chủ tịch nước quyết định
tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
|
- Văn phòng Thủ tướng Chính phủ
|
|
|
Bước 14
|
Xem xét, quyết định tặng,
truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
|
Chủ tịch nước
|
|
|
Bước 15
|
Gửi quyết định tặng, truy tặng
“Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” cho UBND cấp tỉnh.
|
Bộ Nội vụ
|
|
|
Bước 16
|
Chuyển quyết định tặng, truy
tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” cho Sở Nội vụ và UBND cấp xã.
|
Công chức, lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
|
01 ngày làm việc
|
|
Bước 17
|
- UBND cấp xã nhận kết quả giải
quyết TTHC từ Văn phòng UBND tỉnh; số hóa hồ sơ kết quả giải quyết TTHC, chuyển
trả trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và chuyển trả kết quả giấy cho
Trung tâm PVHCC cấp xã.
- Sở Nội vụ tổ chức lễ trao
Quyết định tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
|
- Chuyên viên, lãnh đạo Phòng
Nghiệp vụ;
- Lãnh đạo Ban Thi đua - Khen
thưởng;
- Lãnh đạo Sở Nội vụ.
- Công chức Văn phòng HĐND và
UBND cấp xã;
- Chuyên viên Phòng Văn hóa –
Xã hội.
- Lãnh đạo UBND cấp xã.
|
03 ngày làm việc
|
|
Bước 18
|
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Phòng Văn hóa – Xã hội (hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh; thực hiện trả kết quả theo
quy định.
|
Chuyên viên Trung tâm PVHCC cấp xã
|
03 giờ làm việc
|
|
Tổng thời gian giải quyết
TTHC: 50 ngày làm việc.
(Không tính thời gian tại
các Bước 14, 15, 16 và thời gian niêm yết công khai danh sách, thông tin)
|