|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
95/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
|
Người ký:
|
Mai Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
03/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 95/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 03
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐỐI
NGOẠI TỈNH BẮC NINH, GIAI ĐOẠN 2026-2030
Thực hiện Đề án số 06-ĐA/TU
ngày 05/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt
động đối ngoại tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026-2030 (Đề án số 06); UBND tỉnh ban
hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa và triển khai có hiệu
quả Đề án số 06-ĐA/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; các chủ trương, nghị quyết của
Trung ương và của tỉnh về công tác đối ngoại;
Nâng cao toàn diện chất lượng,
hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế của tỉnh Bắc Ninh trong giai
đoạn 2026-2030; bảo đảm sự quản lý thống nhất, hiệu lực, hiệu quả của UBND tỉnh;
phát huy vai trò của đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại Nhân dân;
xây dựng bộ máy làm công tác đối ngoại tinh gọn, chuyên nghiệp, hoạt động hiệu
lực, hiệu quả; đưa công tác đối ngoại thực sự trở thành một động lực quan trọng
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tỉnh Bắc Ninh phát triển nhanh, bền
vững, có vị thế ngày càng cao trong tiến trình hội nhập quốc tế.
2. Yêu cầu
Triển khai các hoạt động đối
ngoại trên địa bàn tỉnh bám sát quan điểm định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải
pháp đã đề ra tại Đề án số 06, phù hợp với định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong tình hình mới.
Gắn kết chặt chẽ hoạt động đối
ngoại với thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số, đổi
mới sáng tạo; lấy hiệu quả thực chất, khả năng huy động và sử dụng hiệu quả các
nguồn lực quốc tế làm thước đo chủ yếu trong triển khai công tác đối ngoại của
tỉnh.
Phát huy tối đa nội lực, đồng
thời tranh thủ hiệu quả ngoại lực; tăng cường phối hợp liên ngành; đẩy mạnh đổi
mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác đối ngoại trong
điều kiện thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp.
Xác định rõ nội dung, trách nhiệm
chủ trì, phối hợp trong triển khai thực hiện của các cấp, các ngành và thời
gian thực hiện.
3. Mục tiêu
- Hoàn thiện, ban hành và tổ chức
thực hiện Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh
phù hợp với tổ chức bộ máy mới; bảo đảm tất cả các hoạt động đối ngoại được quản
lý tập trung, đúng thẩm quyền, đúng quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
- Giai đoạn 2026-2030, duy trì
và nâng cao chất lượng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), phấn đấu
thu hút từ 6-8 tỷ USD vốn FDI đăng ký mới, ưu tiên các dự án có hàm lượng công
nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghiệp bán dẫn, điện tử, công nghiệp hỗ trợ,
thân thiện môi trường.
- Giai đoạn 2026-2030, phấn đấu
vận động, thu hút tối thiểu 10 lượt doanh nhân, trí thức, kiều bào tham gia các
hoạt động hợp tác đầu tư, tư vấn chính sách, chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn
nhân lực cho tỉnh.
- Mỗi năm tổ chức hoặc phối hợp
tổ chức từ 3-5 hoạt động đối ngoại Nhân dân, góp phần củng cố nền tảng xã hội
cho quan hệ đối ngoại.
- Đến năm 2030, 100% cán bộ
lãnh đạo diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý và cán bộ làm công tác đối ngoại được
bồi dưỡng cập nhật kiến thức về an ninh quốc tế, lễ tân ngoại giao và kỹ năng
đàm phán quốc tế; 80% cán bộ làm công tác đối ngoại có khả năng sử dụng thành
thạo ít nhất một ngoại ngữ; trong đó có ngoại ngữ hiếm và các ngôn ngữ của các
quốc gia có quan hệ thường xuyên (Trung Quốc, Nhật, Hàn Quốc…). Bổ sung biên chế
làm công tác đối ngoại theo tình hình thực tế của tỉnh, ít nhất bằng bình quân
chung của cả nước.
- Hàng năm, 100% cán bộ làm
công tác đối ngoại chuyên trách ở cấp tỉnh được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về
hội nhập quốc tế, ngoại giao kinh tế, ngoại giao công nghệ, thông tin đối ngoại;
kiến thức về đảm bảo an ninh trong các hoạt động đối ngoại. Tổ chức tối thiểu
2-3 lớp bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về đối ngoại và đảm bảo an ninh trong
các hoạt động đối ngoại; 4-5 buổi báo cáo thực tế về tình hình thế giới, khu vực,
tác động đến lợi ích, ANQG Việt Nam và kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh
Bắc Ninh cho cán bộ, đảng viên các sở, ngành và cán bộ cấp xã có liên quan; tổ
chức tối thiểu 2-3 lớp bồi dưỡng chuyên sâu về nghiệp vụ đối ngoại cho cán bộ
các sở, ban, ngành và cán bộ cấp xã, phường có liên quan.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn
thiện thể chế và cơ chế quản lý nhà nước về đối ngoại
Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc
ban hành mới các quy định, quy chế, chương trình, kế hoạch liên quan đến công
tác đối ngoại trên địa bàn tỉnh, bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và tình hình thực tiễn của tỉnh Bắc
Ninh.
Hoàn thiện Quy chế quản lý thống
nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Trung ương và
tình hình thực tế của tỉnh; xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan
tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy, UBND tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh và Đảng ủy,
UBND các xã, phường trong tổ chức thực hiện.
Nâng cao chất lượng công tác
tham mưu chiến lược về đối ngoại; tăng cường công tác nghiên cứu, dự báo tình
hình quốc tế, khu vực và tác động đối với tỉnh; kịp thời đề xuất các chủ
trương, giải pháp phù hợp, bảo đảm lợi ích quốc gia- dân tộc và lợi ích chiến
lược của tỉnh.
Đổi mới phương thức chỉ đạo và
tổ chức thực hiện công tác đối ngoại theo hướng chủ động, linh hoạt, hiệu quả;
tăng cường phối hợp liên ngành; gắn công tác kiểm tra, giám sát với sơ kết, tổng
kết, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối ngoại.
Tăng cường phân cấp, phân quyền
trong hoạt động đối ngoại; phát huy vai trò của cấp xã trong công tác đối ngoại
nhân dân và kết nối người Việt Nam ở nước ngoài.
Tăng cường theo dõi, kiểm tra,
đánh giá việc thực hiện các thỏa thuận hợp tác quốc tế đã ký kết để bảo đảm hiệu
quả thực chất.
2. Đẩy mạnh
hội nhập quốc tế và ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển bền vững
Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số
93/NQ-CP ngày 05/7/2023 của Chính phủ về nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc
tế, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2023-2030; Nghị quyết
số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình
hình mới; Chỉ thị số 15-CT/TW ngày 10/8/2022 của Ban Bí thư về công tác ngoại
giao kinh tế phục vụ phát triển đất nước đến năm 2030; Nghị quyết số 153/NQ-CP
ngày 31/5/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết
số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị.
Hằng năm, xây dựng kế hoạch hoạt
động đối ngoại gắn với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh; gắn hoạt động đối ngoại với cải thiện môi trường đầu tư, kinh
doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng tăng trưởng của tỉnh.
Đẩy mạnh công tác ngoại giao
kinh tế; tăng cường kết nối với Bộ Ngoại giao, các bộ, ngành Trung ương, các Cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nhằm quảng bá tiềm năng, thế mạnh, môi trường
đầu tư của tỉnh Bắc Ninh; tổ chức và tham gia các chương trình xúc tiến đầu tư,
thương mại, du lịch trong và ngoài nước; tranh thủ sự hỗ trợ của các đại sứ
quán, cơ quan, tổ chức quốc tế, địa phương nước ngoài để tiếp cận, thu hút các
nhà đầu tư chiến lược, các tập đoàn đa quốc gia có uy tín, năng lực tài chính
và công nghệ cao.
Có chính sách ưu đãi, ưu tiên
thu hút các dự án đầu tư nước ngoài có chất lượng cao, thân thiện môi trường, sử
dụng công nghệ tiên tiến, có giá trị gia tăng lớn, có khả năng tham gia sâu vào
chuỗi cung ứng toàn cầu; hạn chế, sàng lọc các dự án sử dụng nhiều tài nguyên,
lao động giá rẻ, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường phù hợp với các quy định của
pháp luật và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia. Tăng cường trao đổi, đối
thoại với doanh nghiệp nước ngoài để giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá
trình đầu tư, kinh doanh tại tỉnh nhằm củng cố niềm tin của các nhà đầu tư, tạo
hiệu ứng lan tỏa trong cộng đồng doanh nghiệp.
Tăng cường thu hút, quản lý và
sử dụng hiệu quả các nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại và
viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài cho các lĩnh vực ưu tiên của
tỉnh như: Giáo dục - đào tạo, y tế, môi trường, chuyển đổi số, an sinh xã hội
và phát triển bền vững.
Đẩy mạnh hỗ trợ toàn diện cho
các địa phương, doanh nghiệp và hợp tác xã trong việc xây dựng, quảng bá thương
hiệu, phổ biến chính sách hội nhập kinh tế và kết nối thị trường; gắn kết chặt
chẽ với việc duy trì hiệu quả hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật
trong thương mại (TBT) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, đảm bảo tuân thủ các
tiêu chuẩn quốc tế và mở rộng không gian xuất khẩu bền vững cho các sản phẩm thế
mạnh của tỉnh.
3. Phát
triển ngoại giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Bám sát định hướng chiến lược của
Trung ương và của tỉnh đẩy mạnh ngoại giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số gắn với mục tiêu phát triển nhanh, bền vững và nâng cao năng lực cạnh
tranh của tỉnh trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.
Chủ động mở rộng và làm sâu sắc
hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp bán dẫn, trí tuệ
nhân tạo, dữ liệu lớn, Internet vạn vật, chuyển đổi số, kinh tế số, kinh tế
xanh và kinh tế tuần hoàn; hợp tác quốc tế trong nghiên cứu quy trình kiểm thử
chip bán dẫn; ứng dụng Internet vạn vật (IoT), cảm biến, drone và trí tuệ nhân
tạo (AI) trong xây dựng các mô hình nông nghiệp chính xác và truy xuất nguồn gốc;
kết nối với các trung tâm đổi mới sáng tạo, viện nghiên cứu, trường đại học,
doanh nghiệp công nghệ hàng đầu trên thế giới nhằm thu hút tri thức, công nghệ
và nguồn lực chất lượng cao; đưa nội dung hợp tác phát triển khoa học công nghệ,
chuyển đổi số vào trong nội dung thỏa thuận hợp tác với các đối tác tiềm năng.
Đẩy mạnh thu hút các dự án đầu
tư nước ngoài có hàm lượng khoa học - công nghệ cao, có hoạt động nghiên cứu và
phát triển (R&D), chuyển giao công nghệ; khuyến khích hình thành các trung
tâm nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường hợp tác quốc tế
trong đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số; thu hút chuyên gia, nhà khoa học, trí thức trong và ngoài nước,
đặc biệt là người Việt Nam ở nước ngoài, tham gia các chương trình, dự án phát
triển của tỉnh.
Gắn ngoại giao công nghệ với bảo
đảm an ninh kinh tế, an ninh công nghệ, an ninh dữ liệu; chủ động phòng ngừa, ứng
phó với các rủi ro, thách thức phát sinh trong quá trình hội nhập quốc tế về
khoa học - công nghệ và chuyển đổi số; Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc vận
hành hệ thống thông tin trên nền tảng điện toán đám mây và triển khai các giải
pháp bảo mật hệ thống thông tin theo cấp độ.
4. Mở rộng
và làm sâu sắc quan hệ hợp tác quốc tế cấp địa phương
Triển khai thực hiện Chỉ thị số
56-CT/TW ngày 24/12/2025 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với công tác ký kết, thực hiện các cam kết quốc tế; rà soát toàn bộ
các thỏa thuận, chương trình hợp tác quốc tế đã ký kết của tỉnh và các cơ quan,
đơn vị trực thuộc; đánh giá thực chất hiệu quả triển khai, làm cơ sở điều chỉnh,
bổ sung hoặc chấm dứt các nội dung hợp tác không còn phù hợp với yêu cầu phát
triển của tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn mới.
Xây dựng kế hoạch triển khai cụ
thể đối với từng thỏa thuận hợp tác quốc tế trọng điểm với các địa phương của
các nước truyền thống, chiến lược, bảo đảm có nội dung, lộ trình, sản phẩm và kết
quả rõ ràng; khắc phục tình trạng ký kết hình thức, thiếu theo dõi, đôn đốc
trong tổ chức thực hiện.
Ưu tiên củng cố, làm sâu sắc
quan hệ hợp tác với các địa phương, đối tác truyền thống có quan hệ hợp tác hiệu
quả với tỉnh Bắc Ninh như: tỉnh Xay Sổm Bun (Lào), Chungcheongnam và
Geongsangbuk (Hàn Quốc), thành phố Nam Ninh, Trấn Giang, Duy Phường (Trung Quốc)…;
đồng thời chủ động nghiên cứu, mở rộng quan hệ hợp tác với các địa phương, đối
tác mới có tiềm năng, phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh trong các lĩnh
vực công nghiệp, đô thị thông minh, logistics, giáo dục - đào tạo, y tế, khoa học
- công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Tăng cường vai trò điều phối,
hướng dẫn của cơ quan đầu mối về đối ngoại; bảo đảm các hoạt động hợp tác quốc
tế cấp địa phương được triển khai thống nhất, đồng bộ, đúng quy định của Đảng,
pháp luật của Nhà nước và phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
Gắn kết chặt chẽ hợp tác quốc tế
cấp địa phương với ngoại giao kinh tế, ngoại giao công nghệ và ngoại giao văn
hóa; nâng cao hiệu quả huy động nguồn lực quốc tế phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội, nâng cao chất lượng đời sống Nhân dân và vị thế của tỉnh Bắc Ninh.
5. Nâng cao
chất lượng công tác thông tin đối ngoại và ngoại giao văn hóa
5.1. Công
tác thông tin đối ngoại
Thực hiện tốt quy chế thông tin
đối ngoại trên địa bàn tỉnh; triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại theo
đúng hướng dẫn của Trung ương và của tỉnh; bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời,
có trọng tâm, trọng điểm; góp phần quảng bá hình ảnh, con người, tiềm năng và
thế mạnh của tỉnh Bắc Ninh trong quá trình hội nhập quốc tế.
Đổi mới nội dung, phương thức
thông tin đối ngoại theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại; tăng cường ứng dụng
công nghệ số, đa dạng hóa các kênh truyền thông, nền tảng số để nâng cao hiệu
quả tuyên truyền, quảng bá; chủ động cung cấp thông tin, định hướng dư luận, kịp
thời phản bác các thông tin sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh.
Tăng cường thời lượng, chất lượng các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền đối
ngoại trên sóng phát thanh, truyền hình, báo in và báo điện tử; chú trọng sản
xuất nội dung số đa ngôn ngữ để quảng bá trên các nền tảng mạng xã hội xuyên
biên giới; kịp thời biên tập, biên dịch các nội dung về tỉnh Bắc Ninh đăng tải
trên báo Bắc Ninh điện tử tiếng Anh, tiếng Trung Quốc. Duy trì Bản tin đối ngoại
song ngữ; nâng cao hiệu quả cổng thông tin đối ngoại của tỉnh.
Sản xuất các clip, trailer bằng
tiếng nước ngoài hoặc phụ đề tiếng nước ngoài (Anh, Trung, Nhật, Hàn, Lào…) phục
vụ các cuộc làm việc của lãnh đạo tỉnh với các đoàn khách nước ngoài đến thăm
và làm việc tại Bắc Ninh hoặc các chuyến công tác của lãnh đạo tỉnh Bắc Ninh tại
các nước.
Sử dụng hiệu quả các mạng xã hội
(Facebook, YouTube, TikTok,...) để lan tỏa thông tin tích cực, đặc biệt nhắm đến
cộng đồng người Việt và bạn bè quốc tế.
Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng truyền
thông đối ngoại và ngoại ngữ chuyên ngành cho đội ngũ phóng viên, biên tập
viên, biên dịch viên; phát huy vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
trong triển khai nhiệm vụ, góp phần thực hiện thông tin đối ngoại một cách hiệu
quả.
5.2. Công
tác Ngoại giao văn hóa
Tiếp tục thực hiện Chiến lược
Ngoại giao văn hóa đến năm 2030 và các văn bản chỉ đạo của Trung ương về Ngoại
giao văn hóa; đẩy mạnh các hoạt động ngoại
giao văn hóa, phát huy giá trị các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của tỉnh,
đặc biệt là các di sản được UNESCO ghi danh; gắn ngoại giao văn hóa với xúc tiến
du lịch, thu hút đầu tư và mở rộng hợp tác quốc tế.
Tổ chức các hoạt động giao lưu
văn hóa, nghệ thuật, quảng bá di sản, truyền thống lịch sử, bản sắc văn hóa của
tỉnh Bắc Ninh trong các sự kiện đối ngoại trong và ngoài nước; tăng cường lồng
ghép ngoại giao văn hóa với ngoại giao chính trị, ngoại giao kinh tế. Phối hợp
với Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại diện ngoại giao, địa phương nước ngoài có
quan hệ hợp tác với tỉnh tổ chức các hoạt động giao lưu, quảng bá văn hóa, du lịch.
Sản xuất chuỗi phim tư liệu quảng
bá văn hóa Quan họ và các di sản thế giới của tỉnh như: Tranh Đông hồ, Nghệ thuật
hát ca trù, Mộc bản kinh Phật chùa Vĩnh Nghiêm…
Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa
các cơ quan, đơn vị trong công tác thông tin đối ngoại và ngoại giao văn hóa; bảo
đảm thống nhất về nội dung, thông điệp, hình ảnh quảng bá.
6. Tăng cường
công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài và đối ngoại nhân dân
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả
các Nghị quyết, Chỉ thị, Đề án của Trung ương về công tác đối với người Việt
Nam ở nước ngoài; coi cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, trong đó có người
Bắc Ninh, là bộ phận không tách rời của cộng đồng dân tộc Việt Nam.
Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ
liệu về người Việt Nam gốc Bắc Ninh ở nước ngoài; tăng cường kết nối, trao đổi
thông tin với các hội đồng hương, doanh nhân, trí thức kiều bào; vận động, thu
hút nguồn lực trí thức, tài chính, kinh nghiệm quản lý, công nghệ của kiều bào
tham gia phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Xây dựng cơ chế, chính sách
khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để người Việt Nam ở nước ngoài tham gia đầu
tư, sản xuất, kinh doanh, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ khởi nghiệp, phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh Bắc Ninh.
Đẩy mạnh công tác đối ngoại
nhân dân; phát huy vai trò của các tổ chức hữu nghị song phương, hội đoàn quần
chúng trong việc mở rộng giao lưu, hợp tác nhân dân với các đối tác quốc tế;
góp phần củng cố tình hữu nghị, hiểu biết lẫn nhau giữa Nhân dân tỉnh Bắc Ninh
với Nhân dân các nước.
Tăng cường phối hợp giữa công
tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài và đối ngoại nhân dân với ngoại giao
chính trị, ngoại giao kinh tế và ngoại giao văn hóa; bảo đảm triển khai đồng bộ,
hiệu quả, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
7. Xây dựng
và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại
Thực hiện rà soát, sắp xếp, bố
trí cán bộ làm công tác đối ngoại theo vị trí việc làm phù hợp với mô hình
chính quyền địa phương 02 cấp, bảo đảm tính kế thừa, ổn định và phát triển; khắc
phục tình trạng phân tán, chồng chéo trong phân công nhiệm vụ.
Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ đối ngoại theo hướng chuyên sâu, chuyên nghiệp; chú trọng bồi dưỡng kiến
thức về hội nhập quốc tế, ngoại giao kinh tế, ngoại giao công nghệ, thông tin đối
ngoại, ngoại ngữ và kỹ năng đàm phán, xử lý tình huống đối ngoại.
Tăng cường cử cán bộ tham gia
các chương trình đào tạo, tập huấn trong nước và nước ngoài; mở rộng hình thức
đào tạo trực tuyến, đào tạo theo vị trí việc làm; từng bước xây dựng đội ngũ
cán bộ đối ngoại có khả năng làm việc trong môi trường quốc tế.
Gắn đào tạo, bồi dưỡng với đánh
giá, sử dụng, quy hoạch và phát triển cán bộ lâu dài, phù hợp với yêu cầu phát
triển của tỉnh Bắc Ninh. Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ chính sách đối với
cán bộ làm công tác đối ngoại.
8. Bố trí
nguồn lực dành cho công tác đối ngoại
Cân đối, bố trí ngân sách dành
riêng cho hoạt động đối ngoại của các cơ quan, đơn vị; huy động được các nguồn
lực xã hội tham gia vào công tác đối ngoại theo quy định của pháp luật.
Xây dựng cơ chế phối hợp chặt
chẽ giữa các cấp, các ngành, cơ quan, địa phương trong triển khai công tác đối
ngoại.
(Kèm
theo Phụ lục một số nhiệm vụ cụ thể)
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các Sở, cơ quan, địa
phương trên cơ sở nhiệm vụ được giao chủ động triển khai thực hiện, bảo đảm thiết
thực, hiệu quả, phù hợp thực tiễn. Chủ động tham mưu lồng ghép nội dung công
tác đối ngoại trong các Kế hoạch, Đề án, Chương trình… của UBND tỉnh theo ngành
và lĩnh vực phụ trách. Định kỳ 6 tháng, hằng năm báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh
(qua Văn phòng UBND tỉnh) kết quả triển khai công tác đối ngoại của ngành, địa
phương.
2. Giao Văn phòng UBND tỉnh
chủ trì tham mưu điều chỉnh, bổ sung nội dung Kế hoạch phù hợp với chỉ đạo của
Trung ương và tình hình thực tiễn; theo dõi, đôn đốc các sở, cơ quan, địa
phương triển khai nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch; tổng báo cáo kết quả thực hiện
với Chính phủ, Bộ Ngoại giao, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và UBND tỉnh.
3. Báo và Phát thanh,
Truyền hình tỉnh tăng cường tin, bài, phóng sự, tọa đàm, tuyên truyền, giới thiệu
về hoạt động đối ngoại trên các lĩnh vực bằng nhiều hình thức đa dạng, phong
phú; phối hợp tổ chức các hoạt động tuyên truyền, thông tin đối ngoại, quảng
bá, xây dựng hình ảnh nhằm nâng cao, khẳng định vị thế, thương hiệu của địa
phương.
4. Công an tỉnh: Phát
huy vai trò là cơ quan chuyên trách bảo vệ ANQG và đấu tranh phòng, chống tội
phạm trên địa bàn tỉnh, chỉ đạo các đơn vị chuyên môn tăng cường phối hợp nắm
tình hình thế giới, khu vực, kịp thời tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh chỉ đạo
nhằm tận dụng cơ hội, giảm thiểu rủi ro trước những thay đổi, biến động của thế
giới, khu vực có tác động đến tỉnh Bắc Ninh; tuyên truyền, bồi dưỡng kiến thức
về âm mưu phương thức, thủ đoạn của phía nước ngoài lợi dụng con đường hợp tác
để hoạt động xâm phạm ANQG cho lãnh đạo, cán bộ, đảng viên và nhân dân trên địa
bàn tỉnh; phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương đẩy mạnh công tác công an
đối với người Việt Nam ở nước ngoài.
5. Sở Tài chính: Hằng
năm phối hợp các sở, ban, ngành rà soát dự toán, trình cấp có thẩm quyền bố trí
kinh phí thực hiện Kế hoạch.
6. Đề nghị Ban Tuyên
giáo và Dân vận Tỉnh ủy
- Chỉ đạo tổ chức quán triệt,
tuyên truyền, phổ biến Đề án số 06 và Kế hoạch này đến các cấp, các ngành, cơ
quan, địa phương, đơn vị.
- Định hướng, chỉ đạo các cơ
quan báo chí, truyền thông xây dựng kế hoạch tuyên truyền về công tác đối ngoại
của tỉnh.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc tỉnh
Phát huy vai trò giám sát của Mặt
trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
trong thực hiện cơ chế, chính sách, quy định và thỏa thuận quốc tế; phối hợp với
cơ quan liên quan triển khai hiệu quả công tác đối ngoại nhân dân; chỉ đạo,
phát huy vai trò của Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh và các hội hữu nghị
song phương trong công tác hợp tác quốc tế, tăng cường quan hệ với các đối tác,
địa phương nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài; tuyên truyền, phổ biến và vận
động cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân thực hiện
Đề án số 06 và Kế hoạch này bằng hình thức phù hợp.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị địa phương chủ động gửi Văn phòng
UBND tỉnh để báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Ngoại giao (b/c);
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng;
- Lưu: VT, NgV.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
|
DANH MỤC
CÁC CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
ĐỐI NGOẠI TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 95/KH-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2026 của UBND tỉnh về
thực hiện Đề án nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đối ngoại tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2026-2030)
|
STT
|
Nội dung
|
Mục đích
|
Thời gian thực hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Khái toán kinh phí
(triệu đồng)
|
Ghi chú
|
|
1.
|
Tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh ủy
sửa đổi/ thay thế Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa
bàn tỉnh
|
Hoàn thiện quy định về quản
lý thống nhất các hoạt động đối ngoại theo quy định mới của Trung ương; khắc
phục những tồn tại, hạn chế của quy định cũ
|
Năm 2026
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Văn phòng Tỉnh ủy, các cơ quan liên quan
|
|
|
|
2.
|
Sửa đổi/ thay thế Quy định về
quản lý hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ công chức, viên chức và người
lao động trên địa bàn tỉnh
|
Rà soát, hoàn thiện quy định
của tỉnh theo các quy định, hướng dẫn mới của Trung ương và quy chế quản lý
thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh.
|
Năm 2026
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
|
|
3.
|
Tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh
ban hành Nghị quyết quy định một số chế độ, chính sách trong triển khai công
tác đối ngoại
|
Hoàn thiện cơ chế, chính sách
góp phần khuyến khích, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại
|
Hàng năm
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
|
|
4.
|
Tham mưu tổ chức các đoàn ra
của lãnh đạo tỉnh, đón tiếp các đoàn vào gắn với các hoạt động hợp tác cấp địa
phương, xúc tiến thu hút đầu tư, thương mại, du lịch…
|
Mở rộng quan hệ với các đối
tác, địa phương nước ngoài, thu hút ngoại lực phục vụ phát triển kinh tế- xã
hội của tỉnh
|
Hằng năm
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Văn phòng Tỉnh ủy; Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; các sở, ban,
ngành, địa phương
|
|
|
|
5.
|
Xây dựng bộ tài liệu giới thiệu
tổng quan về tiềm năng, thế mạnh, định hướng phát triển của tỉnh song ngữ Việt-
Anh và các ngôn ngữ Trung, Nhật, Hàn để cung cấp cho đối tác nước ngoài trong
các hoạt động đối ngoại của tỉnh
|
Tăng cường quảng bá hình ảnh,
độ nhận diện của tỉnh qua ấn phẩm thông tin đối ngoại
|
Hằng năm
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
|
|
6.
|
Tham mưu triển khai Chỉ thị số
56-CT/TW ngày 24/12/2025 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với công tác ký kết, thực hiện các cam kết quốc tế.
|
Cụ thể hóa Chỉ thị và các văn
bản chỉ đạo của Trung ương; triển khai có hiệu quả công tác ký kết, thực hiện
các cam kết quốc tế
|
2026
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
|
|
7.
|
Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức
các chương trình đào tạo, tập huấn, cập nhật kiến thức và kỹ năng đối ngoại,
ngoại ngữ cho cán bộ tham mưu công tác đối ngoại của tỉnh và các Sở, ban,
ngành, địa phương
|
Nâng cao năng lực cán bộ làm
công tác đối ngoại
|
Hằng năm
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Bộ Ngoại giao; các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
|
|
8.
|
Đẩy mạnh mối quan hệ hợp tác
với Công an tỉnh Xay Sổm Bun (Lào)
|
Trao đổi thông tin, tình hình
chia sẻ kinh nghiệm trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự trên phạm vi cấp
tỉnh. Trao tặng phía Công an tỉnh Xay Sổm Bun quà tặng là trang thiết bị kỹ
thuật phục vụ công tác
|
Hàng năm
|
Công an tỉnh
|
Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính
|
|
|
|
9.
|
Chương trình hợp tác quốc tế
trong giáo dục phổ thông (STEM/STEAM, AI, ngoại ngữ)
|
Nâng cao chất lượng giáo dục,
hội nhập chương trình quốc tế, chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao
|
2026- 2030
|
Sở GDĐT
|
Sở Nội vụ; Sở KHCN; Văn phòng UBND tỉnh; đối tác quốc tế
|
3.000
|
Lồng nghép CĐS, AI
|
|
10.
|
Chương trình trao đổi, đào tạo,
bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục với đối tác quốc tế
|
Nâng cao năng lực chuyên môn,
ngoại ngữ, quản trị giáo dục hiện đại
|
2026- 2030
|
Sở GDĐT
|
Sở Nội vụ; Văn phòng UBND tỉnh; đối tác quốc tế
|
2.000
|
Lồng ghép CT, KH đào tạo, bồi dưỡng CBQL, GV hằng năm; ưu tiên cán bộ cốt
cán
|
|
11.
|
Chương trình hợp tác đào tạo
nhân lực phục vụ doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh
|
Gắn GDĐT với ngoại giao kinh
tế, đáp ứng nhu cầu nhân lực doanh nghiệp
|
2026- 2030
|
Sở GDĐT
|
Sở KHCN; Ban Quản lý KCN; Văn phòng UBND tỉnh; các trường Cao đẳng trọng
điểm; doanh nghiệp FDI
|
1.500
|
Đào tạo theo đặt hàng
|
|
12.
|
Chương trình thu hút chuyên
gia, trí thức người Việt Nam ở nước ngoài tham gia GDĐT
|
Gắn GDĐT với ngoại giao kinh
tế, đáp ứng nhu cầu nhân lực doanh nghiệp
|
2026- 2030
|
Sở GDĐT
|
Sở Nội vụ; Văn phòng UBND tỉnh; đối tác quốc tế
|
1.000
|
Chuyên gia ngắn hạn
|
|
13.
|
Chương trình hợp tác quốc tế
trong chuyển đổi số giáo dục
|
Ứng dụng công nghệ, nền tảng
số, học liệu quốc tế
|
2026- 2030
|
Sở GDĐT
|
Sở KHCN; Văn phòng UBND tỉnh; đối tác quốc tế
|
1.800
|
Phòng học số
|
|
14.
|
Chương trình đào tạo công dân
toàn cầu, hội nhập quốc tế cho học sinh
|
Trang bị kỹ năng hội nhập,
văn hóa quốc tế, ngoại ngữ
|
2026- 2030
|
Sở GDĐT
|
Sở Nội vụ; Tỉnh đoàn; Văn phòng UBND tỉnh; tổ chức quốc tế
|
1.000
|
Lồng ghép hoạt động giáo dục trong nhà trường
|
|
15.
|
Nghiên cứu, phối hợp với các
cơ quan liên quan xây dựng hồ sơ đề nghị công nhận Bắc Ninh là thành viên mạng
lưới các thành phố học tập toàn cầu (Global Network of Learning City- GNLC).
|
Nâng cao vị thế của tỉnh Bắc
Ninh trên trường quốc tế
|
2026- 2030
|
Sở GDĐT
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các sở, ngành, địa phương liên quan
|
|
|
|
16.
|
Phối hợp với một số cơ quan,
tổ chức quốc tế, địa phương nước ngoài tổ chức các hoạt động giao lưu văn
hóa, thể thao tại tỉnh và ở nước ngoài
|
Quảng bá hình ảnh của tỉnh;
thắt chặt quan hệ hợp tác hữu nghị với các nước
|
2026- 2030
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành, địa phương liên quan
|
|
|
|
17.
|
Thực hiện hoạt động xúc tiến
đầu tư ngoài nước (04 đoàn XTĐT tại Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc)
|
Giới thiệu thông tin hình ảnh
kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh; các KCN tập trung; danh mục các dự án kêu gọi
thu hút đầu tư; môi trường và chính sách kêu gọi thu hút đầu tư
|
Năm 2026 (04 đợt)
|
Ban QL các KCN tỉnh
|
UBND tỉnh; các sở ngành; các công ty hạ tầng KCN; Doanh nghiệp trong
KCN
|
1.043
|
|
|
18.
|
Tổ chức hội nghị tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài
|
Nhằm thông tin tới nhà đầu
tư, doanh nghiệp về pháp luật về đầu tư, thương mại,... về hội nhập quốc tế,
các hiệp định FTA,..; Tiếp nhận thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh,
trao đổi tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho nhà đầu tư nước ngoài; Đề nghị hỗ trợ,
giới thiệu các đối tác đến thăm và tìm hiểu môi trường đầu tư tại Bắc Ninh để
đầu tư
|
Năm 2026 (04 hội nghị)
|
Ban QL các KCN tỉnh
|
Các Sở ngành liên quan; Các công ty hạ tầng KCN
|
155
|
|
|
19.
|
Tổ chức Hội nghị XTĐT kết hợp
trao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho các dự án lớn, tiêu biểu và tuyên
dương các dự án hoạt động hiệu quả trong công tác giải ngân vốn đầu tư
|
- Gắn kết cộng đồng nhà đầu
tư với tỉnh Bắc Ninh cũng như đánh giá tình hình, kết quả thu hút đầu tư của
tỉnh; kịp thời động viên và tạo động lực lan tỏa, giúp thu hút có hiệu quả
hơn nữa đầu tư trong và ngoài nước vào tỉnh Bắc Ninh; - Trao GCNĐKĐT, tuyên
dương các Dự án tiêu biểu
|
Hằng năm
|
Ban QL các KCN tỉnh Bắc Ninh
|
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tài chính, các Sở ngành liên quan/Các Công ty hạ
tầng Khu công nghiệp; Các doanh nghiệp trong và ngoài KCN
|
|
|
|
20.
|
Tổ chức các Hội nghị xúc tiến
đầu tư (kết nối Hiệp hội doanh nghiệp FDI ngành công nghiệp cơ khí và chế tạo
tỉnh Bắc Ninh; kết nối Hiệp hội doanh nghiệp FDI ngành công nghiệp điện tử và
bán dẫn tỉnh Bắc Ninh)
|
Kết nối các Doanh nghiệp FDI
ngành công nghiệp cơ khí và chế tạo; ngành công nghiệp điện tử và bán dẫn tỉnh
Bắc Ninh
|
Năm 2026 (02 hội nghị)
|
Ban QL các KCN tỉnh Bắc Ninh
|
Các Sở ngành liên quan/Các Công ty hạ tầng Khu công nghiệp; Các doanh
nghiệp trong và ngoài KCN
|
66
|
|
|
21.
|
Xây dựng phim phóng sự quảng
bá giới thiệu XTĐT vào tỉnh Bắc Ninh (bằng 4 thứ tiếng)
|
Quảng bá, giới thiệu xúc tiến
đầu tư vào các KCN Bắc Ninh
|
Năm 2026
|
BQL các KCN tỉnh
|
Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh; Các doanh nghiệp KCN; các đơn
vị khác có liên quan
|
100
|
|
|
22.
|
Tổ chức, tham gia các cuộc tiếp
xúc, gặp gỡ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và nhà đầu tư tại nước ngoài
|
Giới thiệu thông tin hình ảnh
kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh; các KCN tập trung; danh mục các dự án kêu gọi
thu hút đầu tư; môi trường và chính sách kêu gọi thu hút đầu tư
|
04 đợt (01 đợt/quý) giai đoạn 2027- 2030
|
Ban QL các KCN tỉnh
|
UBND tỉnh; các sở ngành; các công ty hạ tầng KCN; Doanh nghiệp trong
KCN
|
1.600/năm
|
Các nước châu Á có nguồn vốn đầu tư lớn tại Bắc Ninh; một số nước Châu
Âu
|
|
23.
|
Tổ chức hội thảo cung cấp
thông tin, tọa đàm trao đổi khó khăn vướng mắc cho nhà đầu tư nước ngoài
|
Nhằm thông tin tới nhà đầu
tư, doanh nghiệp về pháp luật về đầu tư, thương mại,... về hội nhập quốc tế,
các hiệp định FTA,..; Tiếp nhận thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh,
trao đổi tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho nhà đầu tư nước ngoài; Đề nghị hỗ trợ,
giới thiệu các đối tác đến thăm và tìm hiểu môi trường đầu tư tại Bắc Ninh để
đầu tư
|
Hằng năm
|
Ban QL các KCN tỉnh
|
Các Sở ngành liên quan; Các công ty hạ tầng KCN
|
180-200 /năm
|
|
|
24.
|
Cử cán bộ tham gia các chương
trình đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài nước
|
Nhằm cập nhật, nâng cao kiến
thức về hội nhập quốc tế, ngoại giao kinh tế, ngoại giao công nghệ, thông tin
đối ngoại; nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức trong các lĩnh vực có liên
quan; nâng cao trình độ ngoại ngữ
|
Trong năm giai đoạn 2026- 2030
|
Sở Nội vụ
|
Ban Tổ chức Tỉnh ủy; các sở, ban ngành, địa phương liên quan
|
-
|
|
|
25.
|
Sản xuất chuỗi phim tư liệu quảng
bá văn hóa Quan họ và các di sản thế giới của tỉnh như: Tranh Đông hồ, Nghệ
thuật hát ca trù, Mộc bản kinh Phật chùa Vĩnh Nghiêm …
|
Phục vụ các sự kiện ngoại
giao văn hóa và quảng bá trên các nền tảng báo chí của Báo và Phát thanh,
Truyền hình Bắc Ninh
|
Hàng năm
|
Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
1.000/năm
|
|
|
26.
|
Sản xuất các clip, trailer bằng
tiếng nước ngoài hoặc phụ đề tiếng nước ngoài (Anh, Trung, Nhật, Hàn, Lào…)
giới thiệu về tiềm năng, thế mạnh, định hướng hợp tác, phát triển của tỉnh
|
Phục vụ các cuộc làm việc của
lãnh đạo tỉnh với các đoàn khách nước ngoài đến thăm và làm việc tại Bắc Ninh
hoặc các chuyến công tác xúc tiến đầu tư của lãnh đạo tỉnh Bắc Ninh tại các
nước
|
Hàng năm
|
Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành, địa phương liên quan
|
300/năm
|
|
|
27.
|
Thăm, làm việc với Hội đồng
hương Bắc Ninh tại các nước Hàn Quốc, Nhật Bản, CH Séc, Đức
|
Hỗ trợ, hướng dẫn phương thức
hoạt động Hội, tổ chức các hoạt động giao lưu nhân dân gắn với quảng bá hình ảnh
quê hương, con người Bắc Ninh - Kinh Bắc với nhân dân các nước. Vận động
doanh nghiệp, doanh nhân thông qua hội viên có mối liên hệ, đối tác với doanh
nghiệp, doanh nhân, trí thức quan tâm, tìm hiểu, đầu tư về Bắc Ninh
|
2026- 2029
|
Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, cơ quan, địa phương liên quan
|
|
|
|
28.
|
Tổ chức "Chương trình Du
Xuân hữu nghị miền Kinh Bắc", mời Đại sứ, nhân viên Đại sứ quán các nước
về tham dự
|
Đẩy mạnh ngoại giao văn hóa, phát
huy giá trị các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của tỉnh, đặc biệt là
các di sản được UNESCO ghi danh; gắn ngoại giao văn hóa với xúc tiến du lịch,
thu hút đầu tư và mở rộng hợp tác quốc tế Thông qua: Tổ chức các hoạt động
giao lưu nhân dân, văn hóa, nghệ thuật; thăm các di sản, truyền thống lịch sử,
bản sắc văn hóa của tỉnh Bắc Ninh
|
Tổ chức vào tháng giêng hằng năm (sau Tết Nguyên Đán)
|
Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị tỉnh
|
Phối hợp với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Hà Nội, Văn phòng
UBND tỉnh, Sở Văn hóa, thể thao và du lịch
tỉnh Bắc Ninh
|
160
|
|
|
29.
|
Thăm, làm việc với cộng đồng
người Việt Nam tại Thái Lan, đặt vấn đề kết nối, thành lập Hội đồng hương Bắc
Ninh tại Thái Lan
|
Tìm hiểu, kết nối cộng đồng người
Bắc Ninh tại Thái Lan, vận động thành lập Hội đồng hương Bắc Ninh tại Thái
Lan; hỗ trợ, hướng dẫn phương thức hoạt động Hội, tổ chức các hoạt động giao
lưu nhân dân gắn với quảng bá hình ảnh quê hương, con người Bắc Ninh - Kinh Bắc
với nhân dân Thái Lan. Đặt vấn đề kết nối với doanh nghiệp, doanh nhân Thái
Lan, thông qua hội viên có mối liên hệ, đối tác với doanh nghiệp, doanh nhân,
trí thức Thái Lan quan tâm, tìm hiểu, đầu tư về Bắc Ninh
|
2030
|
Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh, Hội Hữu nghị Việt Nam - Thái Lan tỉnh, Sở Công
thương, một số doanh nghiệp tỉnh Bắc Ninh
|
170
|
|
|
30.
|
Tăng cường quản lý và hỗ trợ
người nước ngoài cư trú, làm việc trên địa bàn phường
|
Đảm bảo an ninh trật tự; hỗ trợ
thủ tục hành chính và hòa nhập văn hóa cho chuyên gia, lao động nước ngoài.
|
Hàng năm
|
UBND phường Nếnh
|
Công an tỉnh, các cơ quan liên quan
|
50
|
Tập trung vào các khu chung cư, nhà trọ có người nước ngoài
|
|
31.
|
Chương trình "Ngày hội
văn hóa hữu nghị" giữa nhân dân địa phương và lao động quốc tế
|
Giao lưu văn hóa, tạo môi trường
sống thân thiện, gắn kết giữa người dân và người nước ngoài đang sinh sống tại
phường.
|
Quý IV hàng năm
|
UBND phường Nếnh
|
|
100
|
Tổ chức tại sân vận động hoặc nhà văn hóa phường
|
|
32.
|
Xây dựng chuyên mục
"Thông tin đối ngoại và hỗ trợ đầu tư" trên trang thông tin điện tử
phường
|
Cung cấp thông tin về quy hoạch,
chính sách và tiềm năng thế mạnh của phường bằng nhiều ngôn ngữ (Anh, Trung,
Hàn).
|
2026
|
UBND phường Nếnh
|
|
30
|
Cập nhật thường xuyên các thông báo mới
|
|
33.
|
Tổ chức hội nghị đối thoại giữa
chính quyền phường với các doanh nghiệp FDI đóng trên địa bàn
|
Nắm bắt khó khăn, vướng mắc của
doanh nghiệp về an ninh, hạ tầng quanh khu vực nhà máy để kiến nghị cấp trên.
|
02 lần/năm
|
UBND phường Nếnh
|
|
40
|
Phối hợp với Ban quản lý các KCN tỉnh nếu cần
|
|
34.
|
Tuyên truyền, phổ biến giáo dục
pháp luật về đối ngoại và hội nhập cho nhân dân
|
Nâng cao nhận thức của người
dân về ứng xử văn minh với khách quốc tế và các quy định khi làm việc với yếu
tố nước ngoài.
|
Theo đợt
|
UBND phường Nếnh
|
|
20
|
Lồng ghép trong các buổi họp tổ dân phố
|
|
35.
|
Quảng bá hình ảnh con người
và di tích văn hóa trên địa bàn phường Từ Sơn
|
- Quảng bá, lan tỏa hình ảnh,
con người, vùng đất Từ Sơn - Thu hút du lịch - Tăng cường hợp tác với các tổ
chức trong và ngoài nước - Phát triển kinh tế- xã hội của phường
|
Hàng năm
|
Đảng ủy - UBND phường Từ Sơn
|
|
100/năm
|
|
|
36.
|
Chương trình tuyên truyền,
thông tin đối ngoại tại cộng đồng dân cư
|
Nâng cao nhận thức của Nhân
dân về công tác đối ngoại
|
2026- 2030
|
UBND phường Tân Tiến
|
|
|
|
|
37.
|
Chương trình quảng bá văn hóa
địa phương
|
Giới thiệu hình ảnh phường,
góp phần quảng bá tỉnh
|
2026- 2030
|
UBND phường Tân Tiến
|
|
|
|
|
38.
|
Tăng cường công tác thông tin
tuyên truyền thông tin đối ngoại
|
Tăng cường công tác thông tin
tuyên truyền về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước; nâng cao chất lượng công tác thông tin tuyên truyền về các sự kiện lớn
của đất nước, của tỉnh, các sự kiện chính trị - đối ngoại; quảng bá hình ảnh
quê hương và con người Kinh Bắc -Bắc Ninh gắn với nhiệm vụ đẩy mạnh việc quản
lý người nước ngoài cư trú trên địa bàn; hoạt động du lịch cho khách nước
ngoài đến Kinh Bắc
|
2026- 2030
|
UBND phường Kinh Bắc
|
|
|
|
|
39.
|
Tiếp tục tăng cường hợp tác với
các địa phương đã có biên bản ghi nhớ hợp tác với thành phố Bắc Ninh trước
đây
|
Tăng cường trao đổi, hợp tác
về phát triển đô thị, dịch vụ, du lịch, văn hóa; quảng bá hình ảnh Kinh Bắc -
Bắc Ninh văn hiến, giàu bản sắc văn hóa
|
2026- 2030
|
UBND phường Kinh Bắc
|
|
|
|
|
40.
|
Tổ chức Hội thảo “Triển vọng
phát triển ngành Halal, cơ hội xuất khẩu cho doanh nghiệp tỉnh Bắc Ninh”
|
Chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức
về Triển vọng phát triển ngành Halal, cơ hội xuất khẩu cho doanh nghiệp tỉnh
Bắc Ninh
|
Tháng 5/2026
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
|
|
41.
|
Tổ chức tối thiểu 2-3 lớp bồi
dưỡng kiến thức chuyên sâu về đối ngoại và đảm bảo an ninh trong các hoạt động
đối ngoại. Trong đó 01 lớp năm 2026, 01 lớp năm 2027 và 01 lớp năm 2028; mỗi
lớp quy mô khoảng 100 học viên lấy từ nguồn các cán bộ làm công tác đối ngoại
tại tất cả các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh.
|
Trang bị kiến thức chuyên sâu
về đối ngoại và âm mưu, phương thức của nước ngoài lợi dụng hoạt động đối ngoại
để xâm phạm ANQG
|
2026- 2028
|
Công an tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
|
|
42.
|
Tổ chức buổi báo cáo thực tế
về tình hình thế giới khu vực, tác động đến lợi ích, ANQG Việt Nam và kinh tế
xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh Bắc Ninh; tổ chức hàng năm trong giai đoạn
từ 2026-2030, mỗi năm 01 buổi báo cáo thực tế; đối tượng nghe báo cáo là cán
bộ làm công tác đối ngoại tại tất cả các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp xã trên địa
bàn tỉnh
|
Cung cấp thông tin về tình
hình thế giới khu vực, tác động đến lợi ích, ANQG Việt Nam và kinh tế xã hội,
an ninh quốc phòng của tỉnh Bắc Ninh
|
2026- 2030
|
Công an tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
|
|
43.
|
Tổ chức vận động, tranh thủ
người Việt Nam có uy tín, ảnh hưởng, địa vị xã hội ở nước ngoài; vận động,
giáo dục, cảm hóa người Việt Nam ở nước ngoài có thái độ thù địch, chống đối
hoặc bất đồng quan điểm, chính kiến với chủ trương của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước; mỗi năm vận động ít nhất 02 trường hợp có uy tín, ảnh hưởng;
giáo dục cảm hóa ít nhất 03 trường hợp có quan điểm phức tạp.
|
Vận động, tác động, tranh thủ
người địa phương ở nước ngoài phục vụ công tác đối ngoại
|
2026- 2030
|
Công an tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
|
|
44.
|
Tổ chức triển khai, thực hiện
công tác bảo đảm an ninh, an toàn các đoàn vào, các hoạt động liên quan công
tác đối ngoại, hợp tác quốc tế của tỉnh
|
Bảo đảm tuyệt đối an ninh, an
toàn các đoàn vào, các hoạt động liên quan công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế
của tỉnh
|
2026- 2030
|
Công an tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
|
|
45.
|
Xây dựng tuyến phố đêm, phố ẩm
thực gắn với không gian văn hóa, ẩm thực quốc tế
|
Thu hút khách hàng trong nước
và nước ngoài đến sinh sống và làm việc trong tỉnh và khu vực lân cận nhằm
phát triển thương mại, dịch vụ nhất là các lĩnh vực: nhà hàng, khách sạn, dịch
vụ lưu trú trên địa bàn phường
|
2027- 2030
|
UBND phường Võ Cường
|
|
|
|
|
46.
|
Kế hoạch nâng cao hiệu quả quản
lý người nước ngoài trên địa bàn phường giai đoạn 2026-2030
|
Đảm bảo an ninh trật tự, hỗ
trợ thủ tục hành chính và hòa nhập văn hóa cho chuyên gia, lao động nước
ngoài, góp phần thu hút cư dân quốc tế phát triển kinh tế - xã hội.
|
2026- 2030
|
UBND phường Võ Cường
|
|
|
|
|
47.
|
Tiếp tục duy trì kết nối,
trao đổi hợp tác với các địa phương đã kí thỏa thuận hợp tác với thành phố Bắc
Ninh (cũ) và xây dựng kế hoạch thúc đẩy phát triển quan hệ tiến tới kí kết thỏa
thuận mới khi đủ điều kiện pháp lý
|
Thúc đẩy trao đổi hợp tác,
giao lưu hữu nghị với các đối tác quốc tế để quảng bá và thúc đẩy hội nhập và
phát triển kinh tế - xã hội.
|
2026- 2030
|
UBND phường Võ Cường
|
|
|
|
|
48.
|
Tổ chức Chương trình
"Ngày hội văn hóa hữu nghị" giữa nhân dân địa phương và lao động quốc
tế
|
Giao lưu văn hóa, tạo môi trường
sống thân thiện, gắn kết giữa người dân và người nước ngoài đang sinh sống tại
phường.
|
Quý IV hàng năm
|
UBND phường Võ Cường
|
Các cộng đồng người nước ngoài trên địa bàn phường
|
|
|
Kế hoạch 95/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đối ngoại tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 95/KH-UBND ngày 03/04/2026 thực hiện Đề án nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đối ngoại tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/03/2026
Ban hành:
24/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/12/2025
Ban hành:
31/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/06/2025
Ban hành:
16/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/06/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/03/2025
Ban hành:
05/07/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/07/2023
Ban hành:
10/08/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/08/2022
230
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|