|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1980/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 02 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM VÀ QUẢN
LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số
450/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
611/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch
bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Chỉ thị số 20/CT-TTg
ngày 12 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ cấp bách,
quyết liệt ngăn chặn, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường;
Căn cứ Quyết định số 2530/QĐ-TTg
ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch hành động
quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí giai
đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 7038/SNNMT-CCBVMT ngày 20 tháng 3 năm
2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt “Kế hoạch hành động về kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường
không khí giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh” (chi tiết tại Kế hoạch kèm theo).
Điều 2.
Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
là cơ quan thường trực tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố về tổ chức, triển
khai Kế hoạch.
2. Sở Tài chính căn cứ khả năng
cân đối ngân sách và dự toán của các đơn vị tham mưu bố trí nguồn kinh phí theo
thẩm quyền.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Xây dựng và các Sở, ban, ngành, địa phương, các cơ quan có liên quan theo chức
năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ
và giải pháp của Kế hoạch đảm bảo đạt hiệu quả cao.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ
trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và
các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Văn phòng Thành ủy;
- TTUB: CT, các PCT;
- Công an Thành phố;
- Các Sở, ban ngành và các đơn vị thuộc UBND Thành phố;
- Hepza, BQL Khu công nghệ cao, BQL Khu nông nghiệp công nghệ cao;
- VPUB: các PVP;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Lưu: VT, (ĐT/NĐD).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG
KHÍ GIAI ĐOẠN 2026-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
(Kèm theo Quyết định số 1980/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh ban hành Kế hoạch hành động về kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất lượng
môi trường không khí giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh với nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục
tiêu tổng thể giai đoạn 2026-2030
Kiểm soát, phòng ngừa ô nhiễm
và cải thiện chất lượng môi trường không khí trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng, góp phần xây dựng Thành phố xanh,
phát triển bền vững.
2. Mục
tiêu cụ thể giai đoạn 2026-2030
a) Nồng độ bụi PM2.5 trung bình
năm sau giảm so với năm trước;
b) Tỷ lệ số ngày trong năm có
chỉ số chất lượng môi trường không khí ở mức trung bình trở lên: duy trì ở mức
75% - 80%;
c) 95% người dân được tiếp cận
thông tin về chất lượng không khí thông qua các nền tảng công nghệ số của Thành
phố;
d) 100% các nguồn phát sinh khí
thải lớn thuộc các loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường không
khí cao: xi măng, nhiệt điện, luyện thép, lò hơi… tại khu vực Thành phố Hồ Chí
Minh được quản lý, kiểm soát chặt chẽ và từng bước có lộ trình giảm phát thải;
đ) 100% phương tiện tham gia
giao thông (bao gồm xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy) tại Thành phố Hồ Chí Minh được
quản lý, kiểm soát về khí thải theo lộ trình áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về khí thải của phương tiện tham gia giao thông đường bộ;
e) Phấn đấu đến năm 2030, 100%
phương tiện giao thông công cộng sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân
thiện môi trường, ban hành và tổ chức thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ
phương tiện vận tải hàng hóa và hành khách bằng hình thức xe công nghệ được hỗ
trợ chuyển đổi sang sử dụng năng lượng sạch, xanh, thân thiện môi trường;
g) Công tác vệ sinh khu vực
công cộng được tăng cường, tình trạng tồn đọng cát bụi, rác thải tại dọc các
tuyến đường giao thông, khu vực công cộng được xử lý triệt để; Hệ thống cây
xanh được bổ sung, hoàn thiện theo hướng đa tầng, tạo cảnh quan đô thị và giảm
phát tán bụi; tỷ lệ cây xanh, công viên khu vực đô thị đảm bảo quy định và quy
hoạch được phê duyệt;
h) 100% các công trường thi
công xây dựng được quản lý chặt chẽ; các biện pháp bảo vệ môi trường, che chắn,
rửa xe công trường được thực hiện nghiêm túc, bảo đảm đúng quy định; các phương
tiện vận chuyển vật liệu phục vụ hoạt động xây dựng được lắp đặt định vị và thiết
bị theo dõi, tăng cường mạng lưới giám sát dựa vào cộng đồng; 100% chất thải
phát sinh từ hoạt động xây dựng được quản lý chặt chẽ theo quy định;
i) Chấm dứt hoạt động đốt rác
và đốt phụ phẩm nông nghiệp ngoài trời không đúng quy định; 100% phụ phẩm nông
nghiệp hữu cơ được quay vòng, tái sử dụng bằng biện pháp phù hợp; 100% các cơ sở
tâm linh, tôn giáo có giải pháp giảm bụi, khí thải từ hoạt động đốt vàng mã;
k) Thực hiện “xanh hoá” công
trình xây dựng[1], phấn đấu đến năm
2030, Thành phố Hồ Chí Minh có tối thiểu 500 công trình; thí điểm trang bị thiết
bị lọc không khí tích hợp và hệ thống thông gió tại các chung cư, toà nhà cao tầng
để đánh giá hiệu quả nhằm phổ biến, nhân rộng;
l) Đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện
hạ tầng và ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số vào quan trắc, giám sát,
dự báo và cảnh báo về nguồn thải và chất lượng môi trường không khí đảm bảo
tiên tiến, hiện đại.
3. Tầm
nhìn đến năm 2045
Chất lượng không khí tại Thành
phố Hồ Chí Minh được duy trì ở mức trung bình - tốt (AQI dưới 100).
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1. Phòng
ngừa giảm thiểu phát thải gây ô nhiễm không khí
1.1. Quản
lý phát thải từ hoạt động giao thông, tăng cường hệ thống giao thông công cộng
và chuyển đổi giao thông xanh, thân thiện môi trường:
Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối
hợp các Sở ngành, đơn vị liên quan thực hiện:
a) Thiết lập và triển khai thực
hiện “vùng phát thải thấp” (LEZ), tiến tới hạn chế phương tiện giao thông không
đáp ứng tiêu chuẩn khí thải;
b) Quy hoạch và điều tiết các
tuyến đường chuyên dụng cho xe trọng tải lớn, xe chở vật liệu xây dựng; tổ chức
điều tiết giao thông khu vực địa bàn cấp phường vào giờ cao điểm;
c) Xây dựng phương án khuyến
khích việc chuyển đổi phương tiện sang sử dụng năng lượng sạch, năng lượng
xanh, thân thiện môi trường đối với các tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt
liên tỉnh và các tuyến vận tải hành khách cố định;
d) Nghiên cứu, thí điểm các
phương tiện vận chuyển vật liệu phục vụ hoạt động xây dựng được lắp đặt định vị
và thiết bị theo dõi phát thải trong quá trình hoạt động;
đ) Hoàn thiện hệ thống cây xanh
đa tầng dọc các tuyến đường giao thông, nghiên cứu, chuyển giao giống cây có khả
năng hấp thu bụi, khí thải; thí điểm tích hợp hệ thống phun tưới tự động để
tăng khả năng hấp thụ bụi trong hệ thống cây xanh giao thông đô thị;
e) Xây dựng chính sách ưu đãi,
xã hội hóa cho người dân và doanh nghiệp trong chuyển đổi xe mô tô, xe gắn máy
cũ sang phương tiện sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi
trường; áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ miễn giảm phí cho học sinh, sinh viên
sử dụng giao thông công cộng; phát triển hệ thống dịch vụ xe đạp công cộng (huy
động xã hội hoá thông qua chính sách ưu đãi, hỗ trợ).
1.2. Kiểm
soát, giảm thiểu nguồn phát sinh khí thải từ hoạt động công nghiệp:
a) Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp Ban Quản lý các Khu chế xuất và Khu Công nghiệp, Ban
Quản lý Khu công nghệ cao xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm kê khí thải
công nghiệp toàn diện trên địa bàn Thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu phối hợp triển khai Kế hoạch đến các đối tượng cần thực hiện kiểm kê khí thải
công nghiệp theo phạm vi quản lý;
b) Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với các Sở ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu và đơn vị liên quan thực hiện:
- Căn cứ vào điều kiện thực tế,
mức độ ô nhiễm không khí, khẩn trương cập nhật, hoàn thiện Kế hoạch quản lý chất
lượng không khí cấp tỉnh, trình phê duyệt để tổ chức thực hiện, tập trung kiểm
kê nguồn phát thải khí trên địa bàn;
- Giám sát công tác vận hành hệ
thống quan trắc tự động liên tục tại các nguồn thải lớn (tập trung vào các
ngành: nhiệt điện, than, xi măng, luyện thép, lò đốt chất thải rắn sinh hoạt và
các ngành theo Phụ lục II kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ, đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ), theo dõi việc kết nối dữ liệu vào hệ
thống tích hợp thông tin của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
c) Giao Sở Tài chính, Sở Quy hoạch
- Kiến trúc, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu và các đơn vị có liên quan tổ chức rà soát,
đánh giá các quỹ đất cơ sở sản xuất trong khu vực nội thành phải di dời để đề
xuất chức năng quy hoạch đô thị phù hợp, đảm bảo mục tiêu sử dụng có hiệu quả
quỹ đất sau di dời trên nguyên tắc ưu tiên xây dựng công trình công cộng, phúc
lợi xã hội, đảm bảo sự phát triển đô thị bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh
(sau sắp xếp).
1.3. Quản
lý hoạt động xây dựng, tăng cường vệ sinh khu vực công cộng, khu dân cư tập
trung, xây dựng cảnh quan đô thị thông minh và góp phần cải thiện chất lượng
môi trường không khí:
a) Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối
hợp với các Sở ngành, đơn vị liên quan thực hiện:
- Áp dụng các biện pháp kiểm
soát chặt chẽ bụi tại công trường thi công và khu vực lân cận (rào chắn quanh
khu vực xây dựng; che phủ phế thải xây dựng và vật liệu; rửa sạch những phương
tiện ra vào công trình; đào ẩm; phương tiện vận chuyển chất thải từ hoạt động
xây dựng phải được che chắn…);
- Đầu tư bổ sung trang thiết bị
chuyên dụng (xe hút bụi, phun rửa đường) để vệ sinh mặt đường định kỳ, đảm bảo
không làm phát tán bụi trong quá trình vệ sinh, đầu tư thiết bị phun sương giảm
bụi phát thải từ hoạt động giao thông; tăng tần suất vệ sinh đường từ tháng 10
đến tháng 4 năm sau, tập trung tại khu vực mật độ giao thông cao, công trình
xây dựng, bến xe, chợ dân sinh;
- Nghiên cứu và thí điểm triển
khai hệ thống vệ sinh phương tiện giao thông (tại chỗ, lưu động) nhằm hạn chế
phát sinh bụi; thí điểm công nghệ phun sương giảm bụi tại công trường xây dựng,
khu dân cư, công viên và đường giao thông;
- Bổ sung vật liệu che phủ (cây
xanh hoặc vật liệu chuyên dụng) cho bề mặt đất trống tại công trường xây dựng,
vỉa hè, khuôn viên trường học, cơ sở hành chính, công ích và các công trình
công cộng khác;
- Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối
hợp các Sở ngành, đơn vị liên quan bổ sung hệ số lao động đặc biệt cho cán bộ vệ
sinh đường phố trong khung giờ cao điểm ô nhiễm.
1.4. Kiểm
soát chặt chẽ các hoạt động đốt mở (đốt phụ phẩm nông nghiệp, chất thải sinh hoạt
và các hoạt động đốt tại làng nghề):
- Công an Thành phố, Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tăng
cường sử dụng hệ thống theo dõi, giải pháp công nghệ và năng lực kỹ thuật giám
sát từ xa (vệ tinh, viễn thám, camera giao thông, máy bay không người lái, ứng
dụng di động, mạng xã hội…) để kiểm soát và xử lý nghiêm hoạt động đốt mở trên
địa bàn.
2. Kiểm
tra, giám sát và xử lý vi phạm:
a) Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Ban Quản lý các Khu chế xuất và Khu công nghiệp, Ban Quản lý Khu công
nghệ cao, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu giám sát chặt chẽ, thường
xuyên tình trạng xả thải của các nguồn thải lớn theo thẩm quyền quản lý, đảm bảo
100% các vụ việc vi phạm được xử lý theo quy định; Phân công trách nhiệm cụ thể
cho từng cấp chính quyền khi xảy ra tình trạng ô nhiễm không khí trên địa bàn;
b) Giao Sở Xây dựng, Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chặt
chẽ bụi tại công trường xây dựng;
c) Giao Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu chủ động phát hiện, cảnh báo và xử lý nghiêm các trường hợp đốt
mở vi phạm quy định;
d) Giao Công an Thành phố các
đơn vị, địa phương, đặc biệt là Công an cấp xã, tăng cường kiểm tra, xử lý
nghiêm các hành vi đốt rác thải sinh hoạt, phế phẩm nông nghiệp, vật liệu xây dựng
không đúng quy định gây ô nhiễm môi trường, nhất là các hành vi cố ý gây ô nhiễm
môi trường để xảy ra hậu quả nghiêm trọng của các tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ thu gom, xử lý chất thải đến mức phải xử
lý trách nhiệm hình sự.
3. Nâng
cao năng lực quan trắc, cảnh báo, dự báo nhằm kiểm soát phát thải:
a) Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp các Sở ngành, đơn vị liên quan thực hiện:
- Hoàn thành việc đầu tư, xây dựng
mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường không khí tự động, liên tục theo quy
hoạch, đảm bảo dữ liệu liên tục, không gián đoạn;
- Đầu tư, huy động xã hội hóa
triển khai các thiết bị cảm biến giám sát, đo nhanh chất lượng không khí. Tích
hợp, chia sẻ dữ liệu về Hệ thống Cảnh báo, dự báo, kiểm soát ô nhiễm môi trường
không khí Quốc gia;
- Ứng dụng công nghệ AI, công
nghệ IoT, Big Data, mô hình hóa kết hợp dữ liệu từ quan trắc môi trường, nguồn
thải... để phân tích, xác định rõ các nguyên nhân, dự báo ô nhiễm và cảnh báo,
phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về chất lượng môi trường không khí;
- Chủ trì tham mưu ứng phó khẩn
cấp khi môi trường không khí ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng theo Quy trình ứng
phó khẩn cấp do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành; phối hợp với Sở Y tế, Sở
Văn hóa và Thể thao và các cơ quan báo đài tổ chức chiến dịch truyền thông khẩn
cấp khi AQI ≥ 300 trong 03 ngày liên tiếp qua ứng dụng di động và truyền hình địa
phương.
b) Giao Sở Văn hóa và Thể thao
phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức chiến dịch truyền thông khẩn
cấp khi AQI ≥ 300 trong 03 ngày liên tiếp qua ứng dụng di động và truyền hình địa
phương.
4. Tăng
cường hiệu quả hoạt động hợp tác quốc tế; tuyên truyền, vận động nhân dân hạn
chế phát sinh khí thải, bảo vệ môi trường không khí, bảo vệ sức khỏe trong điều
kiện không khí bị ô nhiễm:
a) Hợp tác quốc tế:
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường và các Sở ngành, đơn vị liên quan tăng cường nghiên cứu, trao đổi kinh
nghiệm với các quốc gia và tổ chức quốc tế về xây dựng quy định pháp luật, quản
lý chất lượng không khí;
- Giao Sở Khoa học và Công nghệ
phối hợp với các Sở, ban, ngành, cơ quan, Viện Nghiên cứu, Trường Đại học có
liên quan đặt hàng các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và ứng
dụng công nghệ về kiểm kê phát thải, giám sát và xử lý khí thải hiện đại trong
khuôn khổ hợp tác của Thành phố với các đối tác nước ngoài theo quy định pháp
luật. b) Thông tin và truyền thông:
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan xây dựng chương trình truyền thông cộng đồng hiệu quả;
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì công bố thông tin chất lượng không khí tại khu vực công cộng;
- Giao Sở Giáo dục và Đào tạo đưa
các nội dung giáo dục và truyền thông về ô nhiễm không khí, các giải pháp hạn
chế phát sinh khí thải bảo vệ môi trường không khí, biện pháp bảo vệ sức khỏe
trong điều kiện không khí bị ô nhiễm… vào chương trình học các cấp;
- Giao Sở Văn hóa và Thể thao
chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tăng cường tuyên truyền, phổ biến
thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về chất lượng môi trường
không khí, các nguy cơ và tác hại của ô nhiễm không khí tới sức khỏe con người,
các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm không khí; ứng dụng mạng xã hội để phát hiện vi
phạm và thông báo cho cơ quan chức năng xử lý;
- Giao Sở Y tế chủ trì hướng dẫn,
tuyên truyền các biện pháp ứng phó, bảo vệ sức khỏe trong trường hợp không khí
bị ô nhiễm;
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam Thành phố và các tổ chức thành viên tuyên truyền nâng cao nhận thức về
ô nhiễm không khí, vận động nhân dân tích cực tham gia bảo vệ môi trường, giảm
phát thải, áp dụng lối sống xanh góp phần bảo vệ môi trường không khí và chủ động
ứng phó, bảo vệ sức khỏe trong điều kiện không khí bị ô nhiễm.
5. Phát triển
công viên và cây xanh công cộng, tăng cường mảng xanh trên địa bàn Thành phố:
a) Giao Sở Xây dựng tiếp tục thực
hiện Chương trình phát triển công viên và cây xanh công cộng trên địa bàn Thành
phố giai đoạn 2020-2030;
b) Giao Sở Quy hoạch - Kiến
trúc chủ trì và phối hợp với Sở ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu,
các Ban Quản lý khu đô thị trong công tác lập, thẩm định, ý kiến đối với các đồ
án quy hoạch; đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu không gian cây
xanh, mặt nước trong đô thị.
6. Ưu tiên
nguồn lực tài chính, đa dạng hóa nguồn lực cho hoạt động quản lý chất lượng môi
trường không khí:
Trên cơ sở đề xuất của các đơn
vị về các dự án đầu tư về quản lý chất lượng môi trường không khí, Sở Tài chính
tổng hợp, đề xuất khả năng cân đối nguồn vốn trong kế hoạch đầu tư trung hạn và
hàng năm của Thành phố cho các dự án đầu tư về quản lý chất lượng môi trường
không khí giai đoạn 2026-2030 theo quy định của Luật Đầu tư công, phù hợp với
khả năng cân đối của ngân sách Thành phố.
7. Nghiên cứu,
ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ:
Giao Sở Khoa học và công nghệ
chủ trì phối hợp với các Sở ngành, các đơn vị liên quan tổ chức có hiệu quả các
nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và ứng dụng công nghệ cho
các hoạt động về quản lý và kiểm soát chất lượng không khí; thúc đẩy nghiên cứu,
chuyển giao công nghệ xử lý, tái chế, tái sử dụng các phụ phẩm nông nghiệp,
nghiên cứu các chủng loại thực vật có tác dụng tích cực cải thiện chất lượng
môi trường không khí phù hợp với điều kiện Thành phố.
8. Triển
khai xây dựng Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030:
Đồng thời với việc tổ chức thực
hiện hiệu quả Kế hoạch này, giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp
với các đơn vị liên quan khẩn trương triển khai kiểm kê khí thải công nghiệp,
giao thông và các nguồn diện khác trên địa bàn, tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc
gia; Cập nhật, hoàn thiện, ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch quản lý chất
lượng môi trường không khí Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030 theo hướng
dẫn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
tại Công văn số 3051/BTNMT-TCMT ngày 07 tháng 6 năm 2021 về xây dựng Kế hoạch
quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh.
III. CÁC NHIỆM
VỤ, DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Danh mục các nhiệm vụ, dự án ưu
tiên thực hiện Kế hoạch hành động về kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất lượng
môi trường không khí giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh tại
Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch bao gồm: (1) Nguồn ngân sách nhà nước (đầu tư, xây dựng cơ bản, chi
thường xuyên…); (2) Nguồn hỗ trợ quốc tế, bao gồm vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA), vốn hỗ trợ và vay ưu đãi; (3) Nguồn vốn vay thương mại và đầu tư tư
nhân gồm tín dụng xanh, trái phiếu doanh nghiệp xanh; vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI); vốn vay thương mại và đầu tư tư nhân khác; (4) Nguồn vốn cộng đồng
và xã hội khác: vốn huy động công - tư cho các dự án đầu tư, các quỹ trong nước
và các nguồn vốn cộng đồng và xã hội hợp pháp khác.
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam Thành phố, các Sở ban ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
chủ động xây dựng phương án kinh phí, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ,
nội dung được giao trong Kế hoạch hành động theo đúng quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước.
3. Trên cơ sở đề xuất của
các đơn vị, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí
nguồn kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch hành động theo quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước và trong phạm vi khả năng cân đối ngân sách của
Thành phố.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Giao Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thực hiện:
a) Tổ chức triển khai hiệu quả,
quyết liệu các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Phần I, II, III, IV Kế hoạch
này. Trên cơ sở nhiệm vụ được giao, các cơ quan, tổ chức được phân công có
trách nhiệm lập dự toán chi tiết theo các quy định hiện hành, trình phê duyệt để
triển khai thực hiện;
b) Chủ động bố trí nguồn lực để
thực hiện các dự án ưu tiên; phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường
trong việc thực hiện các giải pháp kiểm soát ô nhiễm không khí; thực hiện chế độ
báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định;
c) Hàng năm, trước ngày 25
tháng 11, các đơn vị chủ trì tổng hợp thông tin, báo cáo gửi Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
d) Trong quá trình tổ chức triển
khai thực hiện Kế hoạch này, nếu cần thiết bổ sung, điều chỉnh, các cơ quan,
đơn vị chủ động phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định;
đ) Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Xây dựng chủ trì hướng dẫn, triển khai thực hiện, đánh giá kết quả
thực hiện và mức độ hoàn thành các chỉ tiêu do đơn vị mình chủ trì tại Phụ lục
I kèm theo Quyết định này - Phân công thực hiện đối với các chỉ tiêu thuộc Kế
hoạch hành động về kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí
giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Giao Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp các Sở ban ngành, cơ quan, đơn vị liên quan theo
dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện Kế hoạch này; định kỳ tổng hợp báo
cáo Ủy ban nhân dân Thành phố tình hình, kết quả thực hiện theo yêu cầu của Thủ
tướng Chính phủ; kịp thời tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố
giải quyết các khó khăn, vướng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền./.
[1] Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng