|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
113/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đồng Nai
|
|
Người ký:
|
Lê Trường Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
04/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 113/KH-UBND
|
Đồng Nai, ngày 04
tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH THÚC ĐẨY TIÊU DÙNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ
TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Quyết định số
4214/QĐ-BKHCN ngày 17/12/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành về việc ban
hành Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số;
Căn cứ Kế hoạch số 92/KH-UBND
ngày 15/9/2025 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung, cập nhật Kế hoạch của
UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính
phủ và Kế hoạch hành động số 469-KH/TU ngày 16/5/2025 của Tỉnh ủy về thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về “đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia” trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai;
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển
khai Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
I. MỤC TIÊU,
YÊU CẦU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng môi trường tiêu dùng sản
phẩm, dịch vụ trên môi trường số tin cậy, minh bạch, an toàn dựa trên ứng dụng
công nghệ số; tuân thủ, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Nâng cao năng lực số cho người dân, doanh nghiệp để thúc đẩy hiệu quả sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số, tạo động lực tăng trưởng kinh
tế số bền vững, đến 2030 tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt trên 30%, gắn với
phát triển xã hội số bao trùm.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu đến năm 2026.
- Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến đạt tối thiểu 90%;
- Tối thiểu 45% sản phẩm được
công nhận là sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù cấp tỉnh và sản phẩm gắn với
Chương trình OCOP được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí
tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau khi được bảo hộ;
- Tối thiểu 35% các sản phẩm sử
dụng mã số, mã vạch được định danh, tra cứu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn
gốc sản phẩm, hàng hoá quốc gia phục vụ truy xuất nguồn gốc, bảo đảm khả năng
tương tác, trao đổi dữ liệu với các hệ thống truy xuất nguồn gốc của doanh nghiệp
trong nước và quốc tế;
- Tổ chức thí điểm thành công
Chương trình hỗ trợ cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số tại 25 xã, phường;
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có
chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt trên 50%.
b) Mục tiêu đến năm 2030
- Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến đạt 99%;
- Tối thiểu 60% sản phẩm được
công nhận là sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù cấp tỉnh và sản phẩm gắn với
Chương trình OCOP được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí
tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau khi được bảo hộ;
- Tối thiểu 70% các sản phẩm sử
dụng mã số, mã vạch được định danh, tra cứu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn
gốc sản phẩm, hàng hoá quốc gia phục vụ truy xuất nguồn gốc, bảo đảm khả năng
tương tác, trao đổi dữ liệu với các hệ thống truy xuất nguồn gốc của doanh nghiệp
trong nước và quốc tế;
- Triển khai Chương trình hỗ trợ
cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số tại 70 xã, phường còn lại.
- Nâng cấp trung tâm dữ liệu tỉnh
đạt chuẩn điện toán đám mây (cloud), nội dung trực tuyến triển khai IPv6 only đạt
100%;
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có
chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt trên 70%.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Thúc đẩy
đưa sản phẩm, dịch vụ lên môi trường số
a) Hỗ trợ, đôn đốc các Sở,
ngành, địa phương triển khai vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của các bộ ngành cho cấp tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công
nghệ và các cơ quan liên quan.
b) Tổ chức xây dựng, triển khai
Khung kiến trúc số của tỉnh phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số để
cung cấp các sản phẩm, dịch vụ lên môi trường số bảo đảm tiến độ, chất lượng.
c) Triển khai kịp thời danh mục
các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng và của
tỉnh.
d) Triển khai Chương trình hỗ
trợ các cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, cửa hàng, hộ
kinh doanh bán buôn, bán lẻ đánh giá mức độ chuyển đổi số, sử dụng các nền tảng
số phù hợp để quản lý bán hàng hiệu quả, cung cấp đa dạng sản phẩm, dịch vụ, mở
rộng khả năng tiếp cận khách hàng, phát triển thương mại điện tử trên môi trường
số.
2. Trang bị
kỹ năng số cho người dân
a) Triển khai chương trình Bình
dân học vụ số, trong đó có “Ngày hội toàn dân học tập số” vào ngày 10/10 hằng
năm (Ngày Chuyển đổi số của tỉnh). Trong đó, kết hợp giữa các hoạt động trực
tuyến và trực tiếp tại tỉnh như tổ chức các hội thảo, tọa đàm và hội nghị; trải
nghiệm và hướng dẫn sử dụng các nền tảng, dịch vụ số, lớp học số cho cộng đồng.
b) Cập nhật nội dung, thúc đẩy
tổ chức chương trình bồi dưỡng của Tổ công nghệ số cộng đồng tại các xã, phường
nhằm bồi dưỡng kỹ năng số cho người dân, bao gồm các kỹ năng cơ bản để tiếp cận
thông tin, sử dụng tiện ích, giao dịch an toàn trên môi trường số.
c) Hỗ trợ, hướng dẫn người dân,
doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể đăng ký và sử dụng tên miền quốc gia “.vn”
thông qua hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng.
d) Tổ chức các hội thảo, tập huấn
nâng cao kiến thức quản lý hoạt động truy xuất nguồn gốc cho các xã, phường.
đ) Đào tạo, hướng dẫn, hỗ trợ
tư vấn các doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu thực hiện truy xuất nguồn gốc.
3. Cung cấp
các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số
a) Thúc đẩy phát triển mạng cáp
quang băng thông rộng tốc độ cao phủ sóng toàn tỉnh, mạng thông tin di động 5G,
6G và các thế hệ tiếp theo quy định tại Quyết định số 912/QĐ-BKHCN ngày
18/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch phát triển hạ
tầng số thời kỳ 2025 - 2030.
b) Triển khai hiệu quả chương
trình thúc đẩy, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh hiện diện trực
tuyến tin cậy, an toàn với các dịch vụ số sử dụng tên miền quốc gia “.vn” ở tỉnh.
c) Chuyển đổi IPv6 only cho các
dịch vụ Cloud, trung tâm dữ liệu của tỉnh và các hệ thống thông tin trên địa
bàn tỉnh.
d) Triển khai công cụ tra cứu
trực tuyến thông tin sở hữu công nghiệp; hỗ trợ khai thác thông tin sở hữu công
nghiệp phục vụ hoạt động đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp và nghiên cứu
khoa học do Bộ Khoa học và Công nghệ phát triển.
4. Tạo lập
niềm tin số cho người dân
a) Đào tạo trực tiếp, trực tuyến
để nâng cao nguồn nhân lực IPv6 only, IPv6 cho 5G, IoT.
b) Thúc đẩy các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng thiết kế xây dựng các ứng dụng
chữ ký số đơn giản, dễ sử dụng, giảm chi phí.
c) Tổ chức các chiến dịch truyền
thông về phổ cập chữ ký số cho người dân. Tập trung triển khai trên các phương
tiện thông tin đại chúng, các nền tảng số quốc gia, nền tảng số lớn và các nền
tảng mạng xã hội.
d) Ứng dụng phát triển công nghệ
(Blockchain, IoT, AI, Big data và các công nghệ phù hợp với xu hướng phát triển
của quốc gia) trong hệ sinh thái truy xuất nguồn gốc. Ưu tiên thí điểm ứng dụng
Blockchain trong ngành nông nghiệp, thực phẩm; AI trong phát hiện gian lận dữ
liệu truy xuất; IoT trong thu thập dữ liệu vùng trồng, vùng nuôi.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
huy động từ các nguồn: ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương và ngân sách địa
phương); nguồn tài trợ, viện trợ, hợp tác quốc tế; nguồn vốn tự có và vốn huy động
hợp pháp của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia; kinh phí lồng ghép với
kinh phí thực hiện chương trình, kế hoạch khác có liên quan.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ:
Là cơ quan chủ trì triển khai Kế hoạch; phối hợp, hướng dẫn các đơn vị triển
khai. Định kỳ hàng năm, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ
về kết quả thực hiện. Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các giải pháp công nghệ mới
(AI, IoT, big data). Hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và truy
xuất nguồn gốc điện tử.
2. Sở Tài chính: Trên cơ
sở tổng hợp, đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ về dự toán kinh phí thực hiện
Kế hoạch, căn cứ khả năng cân đối ngân sách của tỉnh hàng năm, Sở Tài chính báo
cáo UBND tỉnh xem xét, bố trí kinh phí để các cơ quan, đơn vị thực hiện theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên
quan.
3. Sở Công Thương: Phối
hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai các nhiệm vụ có liên quan đến kế hoạch.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ trong việc đưa
nông sản, đặc sản, sản phẩm OCOP của tỉnh lên môi trường số. Tích cực vận động
các hợp tác xã nông nghiệp, hộ nông dân tham gia các sàn thương mại điện tử. Phối
hợp quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc.
5. Sở Xây dựng: Lồng
ghép định hướng phát triển hạ tầng logistics phục vụ thương mại điện tử vào các
quy hoạch đô thị và nông thôn.
6. Ngân hàng Nhà nước Khu vực
2: Chủ trì triển khai các giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt.
Chỉ đạo mở rộng mạng lưới chấp nhận thanh toán điện tử (QR code, POS...) đến
các điểm bán lẻ, chợ truyền thống.
7. Công an tỉnh: Triển
khai phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật trên môi trường thương mại điện
tử. Chủ động phát hiện, điều tra và xử lý các hành vi gian lận thương mại, buôn
lậu, hàng giả.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch: Phối hợp quảng bá sản phẩm văn hóa, du lịch của tỉnh trên môi trường
số. Tích hợp nội dung tại Kế hoạch này vào kế hoạch xúc tiến du lịch hàng năm.
9. Liên minh hợp tác xã tỉnh:
Phối hợp tuyên truyền, quảng bá sản phẩm trên sàn thương mại điện tử tới
các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hoạt động vì mục đích phát
triển kinh tế tập thể.
10. UBND các xã, phường: Xây
dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức triển khai các nhiệm vụ tại địa phương. Đặc biệt
chú trọng công tác tuyên truyền, đào tạo kỹ năng số cho người dân.
11. Các tổ chức chính trị -
xã hội: Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân
tham gia tích cực.
(Kèm theo Phụ lục 1, 2 các
nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch)
Trên đây là Kế hoạch triển khai
Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030; trong quá trình triển khai thực hiện,
nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Khoa học và Công
nghệ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Báo và PTTH Đồng Nai;
- UBND các xã, phường;
- Chánh, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTNS, KGVX.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trường Sơn
|
PHỤ LỤC 1:
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số 113/KH-UBND ngày 04/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng
Nai)
|
STT
|
Nhiệm vụ, nội dung thực hiện
|
Đơn vị chủ trì
|
Kết quả
|
|
I
|
Đến năm 2026
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
≥90
|
|
2
|
Tỷ lệ sản phẩm được công nhận
là sản phẩm quốc gia, sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù cấp tỉnh và sản phẩm
gắn với Chương trình OCOP được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển
tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau khi được bảo hộ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
≥45
|
|
3
|
Tỷ lệ sản phẩm sử dụng mã số,
mã vạch được định danh, tra cứu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản
phẩm, hàng hoá quốc gia phục vụ truy xuất nguồn gốc, bảo đảm khả năng tương
tác, trao đổi dữ liệu với các hệ thống truy xuất nguồn gốc của doanh nghiệp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
≥35
|
|
4
|
Triển khai thí điểm Chương
trình hỗ trợ cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
≥1
|
|
5
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành có
chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
doanh nghiệp triển khai chữ ký số
|
≥50
|
|
II
|
Đến năm 2030
|
|
|
|
7
|
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
≥99
|
|
8
|
Tỷ lệ sản phẩm được công nhận
là sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của tỉnh và sản phẩm gắn với Chương
trình OCOP được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ,
kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau khi được bảo hộ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
≥60
|
|
9
|
Tỷ lệ sản phẩm sử dụng mã số,
mã vạch được định danh, tra cứu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản
phẩm, hàng hoá quốc gia phục vụ truy xuất nguồn gốc, bảo đảm khả năng tương
tác, trao đổi dữ liệu với các hệ thống truy xuất nguồn gốc của doanh nghiệp
trong nước và quốc tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
≥70
|
|
10
|
Triển khai Chương trình hỗ trợ
cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
UBND các xã, phường
|
≥20
|
|
11
|
Tỷ lệ trung tâm dữ liệu,
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện toán đám mây (cloud), nội dung trực tuyến
triển khai IPv6 only
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
|
100%
|
|
12
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành có
chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
doanh nghiệp triển khai chữ ký số
|
≥70
|
PHỤ LỤC 2:
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số 113/KH-UBND ngày 04/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng
Nai)
|
STT
|
Nhiệm vụ, nội dung thực hiện
|
Đơn vị chủ trì
|
Thời gian thực hiện
|
Sản phẩm đầu ra
|
|
I
|
Thúc
đẩy đưa sản phẩm, dịch vụ lên môi trường số
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai chương trình hiện
diện trực tuyến an toàn tin cậy thông qua “Ứng dụng tên miền quốc gia
"id.vn" và "org.vn" và các lợi ích, chính sách hỗ trợ khi
đăng ký tên miền quốc gia ".vn"
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026-2030
|
Số lượng tên miền “.vn” được
cấp phát trên địa bàn tỉnh
|
|
2
|
Triển khai các giải pháp
thanh toán điện tử không dùng tiền mặt tại các điểm bán hàng, dịch vụ và chợ
truyền thống trên địa bàn tỉnh
|
NHNN Việt Nam CN khu vực 2
|
2026-2030
|
Hệ thống chấp nhận thanh toán
điện tử (QR code, POS) được triển khai tại chợ, cửa hàng
|
|
3
|
Triển khai hệ thống truy xuất
nguồn gốc điện tử cho nông sản, sản phẩm OCOP của tỉnh (gắn mã QR, tem điện tử)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026-2028
|
Hệ thống truy xuất nguồn gốc
điện tử cho nông sản, OCOP được đưa vào vận hành
|
|
4
|
Quảng bá các sản phẩm đặc sản
và dịch vụ du lịch của Đồng Nai trên Vneid, các nền tảng số và chuyên trang
du lịch
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
2026-2030
|
Sản phẩm đặc sản và dịch vụ
du lịch Đồng Nai được quảng bá trên mạng xã hội, sàn du lịch trực tuyến
|
|
5
|
Hỗ trợ, đôn đốc các sở,
ngành, cấp xã triển khai Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp
bộ, cấp tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên
quan
|
Sở KH&CN phối hợp với Cục
Chuyển đổi số quốc gia (Bộ KH&CN)
|
Hàng năm
|
Các đơn vị vận hành ổn định Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo yêu cầu
|
|
6
|
Tổ chức xây dựng, triển khai
Khung kiến trúc số của tỉnh phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số
để cung cấp các sản phẩm, dịch vụ lên môi trường số bảo đảm tiến độ, chất lượng
|
Sở KH&CN
|
Tháng 6/2026 hoàn thành xây dựng, cập nhật Khung kiến trúc số;Tổ chức
triển khai hằng năm
|
Khung kiến trúc số cấp tỉnh
được xây dựng, triển khai
|
|
7
|
Hỗ trợ các đơn vị triển khai
hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của các bộ ngành áp dụng cho
tỉnh
|
Sở KH&CN
|
Hàng năm
|
Hệ thống được áp dụng triển
khai giải quyết TTHC theo phân cấp
|
|
8
|
Triển khai kịp thời danh mục
các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng áp
dụng trên địa bàn tỉnh
|
Sở KH&CN phối hợp Cục
Chuyể n đổi số quốc gia (Bộ KH&CN)
|
Tháng 12/2026
|
Danh mục các nền tảng số quốc
gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng được áp dụng triển khai
trên toàn tỉnh
|
|
9
|
Thúc đẩy phát triển hệ sinh
thái sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Make in Viet Nam trên địa bàn tỉnh.
|
Sở KH&CN phối hợp Cục
Công nghiệp Công nghệ thông tin (Bộ KH&CN)
|
Hàng năm
|
Triển khai các hoạt động thúc
đẩy phát triển hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Make in Viet Nam
theo kế hoạch
|
|
10
|
Triển khai cơ chế, chính sách
để phát triển các tổ chức trung gian của thị trường khoa học, công nghệ
|
Sở KH&CN phối hợp Cục Đổi
mới sáng tạo (Bộ KH&CN)
|
Hàng năm
|
Các văn bản hướng dẫn, thi
hành Luật Chuyển giao công nghệ
|
|
11
|
Triển khai Chương trình hỗ trợ
các cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, cửa hàng, hộ
kinh doanh bán buôn, bán lẻ đánh giá mức độ chuyển đổi số, sử dụng các nền tảng
số phù hợp để quản lý bán hàng hiệu quả, cung cấp đa dạng sản phẩm, dịch vụ,
mở rộng khả năng tiếp cận khách hàng, phát triển thương mại điện tử trên môi
trường số
|
Sở KH&CN phối hợp Vụ Kinh
tế và Xã hội số (Bộ KH&CN)
|
Hàng năm
|
Chương trình hỗ trợ các cửa
hàng bán lẻ chuyển đổi số được triển khai theo kế hoạch
|
|
12
|
Triển khai chương trình Bình
dân học vụ số, trong đó có “Ngày hội toàn dân học tập số” vào ngày 10/10 hằng
năm. Trong đó, kết hợp giữa các hoạt động trực tuyến và trực tiếp tại tỉnh
như tổ chức các hội thảo, tọa đàm và hội nghị; trải nghiệm và hướng dẫn sử dụng
các nền tảng, dịch vụ số, lớp học số cho cộng đồng.
|
Sở KH&CN phối hợp với Vụ
Kinh tế và Xã hội số (Bộ KH&CN)
|
Hàng năm
|
Ngày hội toàn dân học tập số được
triển khai.
|
|
13
|
Cập nhật nội dung, thúc đẩy tổ
chức chương trình bồi dưỡng của Tổ công nghệ số cộng đồng tại các xã/phường
nhằm bồi dưỡng kỹ năng số cho người dân, bao gồm các kỹ năng cơ bản để tiếp cận
thông tin, sử dụng tiện ích, giao dịch an toàn trên môi trường số.
|
Sở KH&CN phối hợp với Cục
Chuyển đổi số quốc gia (Bộ KH&CN)
|
Hàng năm
|
Cập nhật nội dung, thúc đẩy tổ
chức chương trình bồi dưỡng của Tổ công nghệ số cộng đồng tại các địa phương
|
|
14
|
Hỗ trợ, hướng dẫn người dân,
doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể đăng ký và sử dụng tên miền quốc gia “.vn”
thông qua hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng
|
Sở KH&CN phối hợp với
Trung tâm Internet Việt Nam
|
Tháng 3/2026
|
Xây dựng tài liệu, thông tin
hướng dẫn cho Tổ công nghệ số cộng đồng
|
|
15
|
Tổ chức các hội thảo, tập huấn
nâng cao kiến thức quản lý hoạt động truy xuất nguồn gốc cho các đơn vị trên
địa bàn tỉnh
|
Sở KH&CN phối hợp với Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia (Bộ KH&CN)
|
Hàng năm
|
Hội thảo, tập huấn được tổ chức
|
|
16
|
Đào tạo, hướng dẫn, hỗ trợ tư
vấn các doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu thực hiện truy xuất nguồn gốc
|
Sở KH&CN phối hợp với Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia (Bộ KH&CN)
|
Hàng năm
|
Chương trình đào tạo, hướng dẫn,
hỗ trợ tư vấn được tổ chức.
|
|
17
|
Triển khai bộ tài liệu chuẩn về
quy trình truy xuất nguồn gốc cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ sản xuất, cung
cấp miễn phí trên nền tảng số ( do Bộ ban hành)
|
Sở KH&CN phối hợp với Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia (Bộ KH&CN)
|
Tháng 12/2026
|
Bộ tài liệu được xây dựng
theo yêu cầu.
|
|
II
|
Cung
cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số
|
|
|
|
|
18
|
Thúc đẩy phát triển mạng cáp
quang băng thông rộng tốc độ cao phủ sóng toàn tỉnh, mạng thông tin di động
5G, 6G và các thế hệ tiếp theo quy định tại Quyết định số 912/QĐ- BKHCN ngày
18/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch phát triển
hạ tầng số thời kỳ 2025 - 2030
|
Sở KH&CN phối hợp với Cục
Viễ n thông (Bộ KH&CN)
|
Triển khai theo Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025 - 2030.
|
Theo tiến độ tại Kế hoạch
phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025 - 2030
|
|
19
|
Triển khai hiệu quả chương
trình thúc đẩy, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh hiện diện trực
tuyến tin cậy, an toàn với các dịch vụ số sử dụng tên miền quốc gia “.vn”
|
Sở KH&CN phối hợp với
Trung tâm Internet
|
Hàng năm
|
Triển khai đầy đủ các mục
tiêu, nhiệm vụ của chương trình.
|
|
20
|
Chuyển đổi IPv6 only cho các
dịch vụ Cloud, Trung tâm dữ liệu và các hệ thống thông tin của tỉnh
|
Sở KH&CN phối hợp với
Trung tâm Internet
|
Năm 2030
|
Trung tâm dữ liệu, các hệ thống
thông tin của tỉnh được triển khai IPv6 only
|
|
21
|
Triển khai công cụ tra cứu trực
tuyến thông tin sở hữu công nghiệp; hỗ trợ khai thác thông tin sở hữu công
nghiệp phục vụ hoạt động đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp và nghiên cứu
khoa học
|
Sở KH&CN phối hợp với Cục
Sở hữu trí tuệ
|
Hàng năm
|
Bộ công cụ được xây dựng, cập
nhật theo yêu cầu
|
|
III
|
Tạo
lập niềm tin số cho người dân
|
|
|
|
|
22
|
Triển khai quy định về quản lý,
phát triển và ứng dụng AI, trong đó bao gồm các quy định về khung đạo đức AI,
trách nhiệm pháp lý khi AI gây thiệt hại, cơ chế bảo vệ dữ liệu cá nhân trong
quá trình huấn luyện AI, cơ chế thử nghiệm có kiểm soát cho các ứng dụng AI
có rủi ro cao và các vấn đề liên quan
|
Sở KH&CN phối hợp với Viện
Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia
|
Tháng 12/2026
|
Văn bản được trình cấp có thẩm
quyền ban hành
|
|
23
|
Đào tạo trực tiếp, trực tuyến
để nâng cao nguồn nhân lực IPv6 only, IPv6 cho 5G, IoT
|
Sở KH&CN phối hợp với Trung
tâm Internet Việt Nam
|
Hàng năm
|
Triển khai đầy đủ các mục
tiêu, nhiệm vụ của chương trình
|
|
24
|
Triển khai áp dụng Tiêu chuẩn
quốc gia về Chất lượng trải nghiệm của người dùng dịch vụ công trực tuyến
|
Sở KH&CN phối hợp Cục
Chuyển đổi số quốc gia
|
Tháng 3/2026
|
Văn bản tổ chức triển khai
|
|
25
|
Phối hợp các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng thiết kế xây dựng các ứng dụng
chữ ký số đơn giản, dễ sử dụng, giảm chi phí
|
Sở KH&CN phối hợp Trung
tâm Chứng thực điện tử quốc gia
|
Hàng năm
|
Tổ chức triển khai các hoạt động
đôn đốc, hướng dẫn thường xuyên các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chứng thực
chữ ký số công cộng thiết kế xây dựng các ứng dụng chữ ký số đơn giản, dễ sử
dụng, giảm chi phí
|
|
26
|
Tổ chức các chiến dịch truyền
thông về phổ cập chữ ký số cho người dân. Tập trung triển khai trên các hạ tầng
số của Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh, các nền tảng số và các nền tảng mạng
xã hội
|
Sở KH&CN phối hợp Báo và
Phát thanh, Truyền hình tỉnh
|
Hàng năm
|
Các chiến dịch truyền thông về
phổ cập chữ ký số cho người dân được tổ chức
|
|
27
|
Áp dụng triển khai công nghệ
(Blockchain, IoT, AI, Big data và các công nghệ phù hợp với xu hướng phát triển
của thế giới) trong hệ sinh thái truy xuất nguồn gốc. Ưu tiên thí điểm ứng dụng
Blockchain trong ngành nông nghiệp, thực phẩm; AI trong phát hiện gian lận dữ
liệu truy xuất; IoT trong thu thập dữ liệu vùng trồng, vùng nuôi
|
Sở KH&CN phối hợp Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
|
Hàng năm
|
Tổ chức hướng dẫn triển khai ứng
dụng phát triển công nghệ (Blockchain, IoT, AI, Big data và các công nghệ phù
hợp với xu hướng phát triển của thế giới) trong hệ sinh thái truy xuất nguồn
gốc
|
|
28
|
Áp dụng triển khai danh mục
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về ICT phục vụ phát triển đô thị thông minh
|
Sở KH&CN phối hợp Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
|
Tháng 6/2026
|
Ban hành văn bản thực hiện
sau khi Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Bộ KHCN
|
Kế hoạch 113/KH-UBND năm 2026 triển khai Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 113/KH-UBND ngày 04/03/2026 triển khai Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/04/2026
Ban hành:
24/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2026
Ban hành:
10/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/03/2026
Ban hành:
09/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/03/2026
Ban hành:
06/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2026
Ban hành:
05/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/04/2026
Ban hành:
17/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/07/2026
Ban hành:
18/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2025
Ban hành:
19/06/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2017
164
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|