|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
152/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 01
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG VÀ DỰ KIẾN
KINH PHÍ THỰC HIỆN MUA SẮM, SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP TÀI SẢN, TRANG THIẾT BỊ,
THUÊ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ; PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG VÀ DỰ KIẾN CHI PHÍ THỰC HIỆN SỬA
CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP, MỞ RỘNG, XÂY DỰNG MỚI HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DỰ
ÁN ĐÃ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG; PHÊ DUYỆT DỰ KIẾN CHI PHÍ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH
CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
104/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định việc lập dự
toán, quản lý sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ
quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 552/TTr-STC ngày 14 tháng 6 năm 2026.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực
hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, thuê hàng
hóa, dịch vụ; phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư
xây dựng; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định thẩm
quyền quyết định thực hiện các nhiệm vụ từ kinh phí chi thường xuyên, gồm: phê
duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng
cấp tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa, dịch vụ; phê duyệt chủ trương và
dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng
mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; phê duyệt dự kiến chi phí thực
hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà
Mau theo quy định tại khoản 3 Điều 17, điểm b khoản 2 Điều 20, điểm
b khoản 2 Điều 25 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán chi thường
xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân
sách nhà nước.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước, Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội), tổ
chức chính trị; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà
Mau.
2. Các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện
nhiệm vụ mua sắm sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng
hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công
trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và hoạt động quy hoạch thuộc phạm vi
quản lý của tỉnh Cà Mau.
Điều 3.
Nguyên tắc xác định thẩm quyền
1. Thẩm quyền quyết định thực
hiện theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước: kinh phí ngân sách cấp tỉnh do
các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; kinh
phí ngân sách cấp xã do các cơ quan, đơn vị cấp xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã, phường phê duyệt (bao gồm cả kinh phí được bổ sung có mục tiêu từ ngân sách
cấp trên).
2. Xác định mức kinh phí/chi
phí làm cơ sở quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến
kinh phí/chi phí thực hiện nhiệm vụ là tổng nhu cầu kinh phí (dự kiến) thực hiện
mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, thuê hàng hóa, dịch
vụ hoặc tổng nhu cầu chi phí (dự kiến) thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở
rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng hoặc
tổng chi phí (dự kiến) thực hiện hoạt động quy hoạch của từng cơ quan, đơn vị.
Điều 4. Thẩm
quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa
chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, thuê hàng hóa, dịch vụ
1. Cấp tỉnh
a) Kinh phí dưới 500 triệu đồng/nhiệm
vụ: Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh
phí thực hiện.
b) Kinh phí từ 500 triệu đồng/nhiệm
vụ đến dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ: Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I phê duyệt chủ
trương và dự kiến kinh phí thực hiện của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý.
c) Kinh phí từ 10 tỷ đồng/nhiệm
vụ trở lên: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh
phí thực hiện của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh theo đề xuất của cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Cấp xã
a) Kinh phí dưới 200 triệu đồng/nhiệm
vụ: Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh
phí thực hiện.
b) Kinh phí từ 200 triệu đồng/nhiệm
vụ trở lên: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường phê duyệt chủ trương và dự kiến
kinh phí thực hiện của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 5. Thẩm
quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải
tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu
tư xây dựng
1. Cấp tỉnh
a) Chi phí dưới 500 triệu đồng/nhiệm
vụ: Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí
thực hiện.
b) Chi phí từ 500 triệu đồng/nhiệm
vụ đến dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ: Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I phê duyệt chủ
trương và dự kiến chi phí thực hiện của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý.
c) Chi phí từ 10 tỷ đồng/nhiệm
vụ đến 20 tỷ đồng/nhiệm vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương
và dự kiến kinh phí thực hiện của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh theo đề xuất của
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Cấp xã
a) Chi phí dưới 200 triệu đồng/nhiệm
vụ: Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh
phí thực hiện.
b) Chi phí từ 200 triệu đồng/nhiệm
vụ đến 20 tỷ đồng/nhiệm vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường phê duyệt chủ
trương và dự kiến chi phí thực hiện của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý.
Điều 6. Thẩm
quyền quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan, đơn vị cấp
tỉnh đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ
các quy hoạch đã được phân cấp hoặc ủy quyền cho các cơ quan, đơn vị quyết định).
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của
cơ quan, đơn vị cấp xã.
Điều 7.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị được giao thẩm quyền quyết định phê duyệt
1. Căn cứ thẩm quyền quy định tại
Điều 4, Điều 5, Điều 6 Quyết định này, các cơ quan, đơn vị
thực hiện phê duyệt hoặc trình phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện
mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa,
dịch vụ; phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư
xây dựng; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan,
đơn vị trước thời điểm lập dự toán hàng năm theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí/chi phí thực hiện nhiệm vụ quy định tại
Điều 4, Điều 5, Điều 6 Quyết định này, chịu trách nhiệm về sự
cần thiết, sự phù hợp với nguyên tắc, tiêu chí, bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn,
định mức và phù hợp quy định của pháp luật hiện hành; chịu trách nhiệm rà soát
hồ sơ để ban hành theo thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến
kinh phí/chi phí thực hiện đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách
nhà nước, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, không lãng phí.
3. Đối với các nhiệm vụ trong lĩnh
vực công nghệ thông tin, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số,
bảo vệ môi trường và các lĩnh vực khác (nếu có), cơ quan, đơn vị lấy ý kiến cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp (nếu cần thiết).
4. Cơ quan, đơn vị lập hồ sơ thực
hiện lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán theo quy định. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu
của cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính.
Điều 8. Tổ
chức thực hiện
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân các cấp có ý kiến bằng văn bản theo chức năng, nhiệm vụ được
giao để cơ quan, đơn vị làm cơ sở phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí/chi
phí thực hiện.
2. Đối với các nội dung phê duyệt
chủ trương và dự kiến kinh phí/chi phí thực hiện nhiệm vụ thuộc thẩm quyền quyết
định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, đơn vị dự toán cấp I tổng hợp nhu cầu
thực hiện của các đơn vị dự toán ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp để thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cùng cấp theo quy định.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định
này.
Điều 9. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 11 tháng 7 năm 2026.
2. Đối với các nhiệm vụ đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí/chi phí thực hiện
nhiệm vụ trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo
các quy định của pháp luật liên quan đến quản lý sử dụng nguồn kinh phí ở thời điểm
phê duyệt dự toán cho đến khi quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán nhà nước khu vực V;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử (đăng Công báo);
- Lưu: VT, KTTH, M.A1516/7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|