|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
96/2026/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
01 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH BẢO ĐẢM YÊU CẦU PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRONG QUẢN LÝ,
VẬN HÀNH, SỬ DỤNG CÁC KHU KHAI THÁC KHOÁNG SẢN, KHAI THÁC TÀI NGUYÊN THIÊN
NHIÊN KHÁC, ĐÔ THỊ, DU LỊCH, CÔNG NGHIỆP, DI TÍCH LỊCH SỬ; ĐIỂM DU LỊCH; ĐIỂM
DÂN CƯ NÔNG THÔN, CÔNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI, GIAO THÔNG, ĐIỆN LỰC, VIỄN
THÔNG VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống
thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14, Luật
số 55/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
66/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 200/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 53/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
13/2021/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định bảo đảm
yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai
thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công
nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng,
chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT;
Căn cứ Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải Quy định về công tác phòng, chống,
khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 72/2025/TT-BXD;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử
dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị,
du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn;
công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng
kỹ thuật khác trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định bảo đảm
yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai
thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp,
di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống
thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6
Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên
tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác
tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm
du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông,
điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 10/2026/TT-BNNMT”.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai
trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài
nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du
lịch; điểm dân cư nông thôn, công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện
lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 3.
Nguyên tắc bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng
các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du
lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn, công
trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ
thuật khác
1. Tuân thủ các nguyên tắc, quy
định chung về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và
sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô
thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn
và công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng
kỹ thuật khác theo quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Thông
tư số 13/2021/TT-BNNPTNT quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai
trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài
nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du
lịch; điểm dân cư nông thôn, công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện
lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT.
2. Tuân thủ các nguyên tắc về bảo
đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai theo quy định của Luật Phòng, chống thiên
tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14, Luật số
55/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và quy định của pháp luật hiện hành.
3. Thực hiện các tiêu chuẩn quốc
gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến nội dung bảo đảm yêu cầu phòng,
chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành và sử dụng các khu khai thác
khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp,
di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống
thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác do cơ quan
có thẩm quyền ban hành.
4. Nội dung bảo đảm yêu cầu
phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng trên địa bàn tỉnh phải
được rà soát, xây dựng và ban hành nội quy, quy chế hoạt động, phương án, kế hoạch
phù hợp với điều kiện cụ thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm hạn chế đến mức
thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra, tạo thuận lợi cho công tác khắc phục hậu
quả thiên tai và cứu hộ, cứu nạn.
Điều 4. Quy
định về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng
khu khai thác khoáng sản và khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác
1. Xây dựng, kiện toàn, đào tạo,
bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, cung cấp đầy đủ dụng
cụ, trang thiết bị, thông tin liên lạc, bảo hộ đáp ứng yêu cầu phòng, chống
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đối với lực lượng tham gia công tác phòng, chống
thiên tai.
2. Rà soát, xây dựng và ban
hành nội quy, quy chế hoạt động trong việc quản lý, vận hành, sử dụng khu khai
thác khoáng sản, khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, phải đáp ứng các
yêu cầu về phòng, chống thiên tai.
3. Rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn
quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong quản lý, vận hành và sử dụng khu
khai thác khoáng sản, khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác bảo đảm yêu cầu
phòng, chống thiên tai.
4. Ứng dụng công nghệ tiên tiến
trong quản lý, vận hành, sử dụng khu khai thác khoáng sản, khu khai thác tài
nguyên thiên nhiên khác.
5. Hướng dẫn, phổ biến, huấn
luyện, diễn tập kỹ năng phòng, chống thiên tai cho cán bộ, công nhân, người lao
động và cộng đồng để nâng cao khả năng ứng phó tại chỗ, chủ động thực hiện các
biện pháp phòng, chống, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai.
6. Xây dựng, rà soát, phê duyệt
theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện
quy trình vận hành sử dụng khu khai thác khoáng sản, khu khai thác tài nguyên
thiên nhiên khác đảm bảo an toàn thiên tai theo quy định của pháp luật.
7. Quan trắc, theo dõi, giám
sát các dữ liệu về khí tượng, thủy văn, thủy văn công trình, các dữ liệu khác về
thiên tai trong phạm vi quản lý; cảnh báo nguy cơ xảy ra sự cố do thiên tai đối
với khu khai thác khoáng sản, khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác và tại
khu vực lân cận có khả năng làm gia tăng rủi ro thiên tai.
8. Xây dựng, mở rộng, nâng cấp
hạng mục cơ sở hạ tầng; bảo trì, bảo dưỡng sử dụng khu khai thác khoáng sản,
khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác và kiểm soát các hoạt động củng cố,
nâng cấp khu khai thác khoáng sản, khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác bảo
đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai, không làm gia tăng rủi ro thiên tai và phát
sinh thiên tai mới.
9. Kiểm tra, đánh giá thường
xuyên, định kỳ và đột xuất về hiện trạng, mức độ an toàn phòng, chống thiên tai
khu khai thác khoáng sản, khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác:
a) Kiểm tra, phát hiện và ngăn
chặn, xử lý kịp thời các tình huống, hoạt động làm gia tăng rủi ro thiên tai; sự
cố hoặc nguy cơ xảy ra sự cố đối với khu khai thác khoáng sản, khu khai thác
tài nguyên thiên nhiên khác.
b) Kiểm tra, phát hiện và kịp
thời triển khai các biện pháp ứng phó đối với sự cố hoặc nguy cơ xảy ra sự cố
do thiên tai tại khu vực lân cận có khả năng ảnh hưởng đến các khu khai thác
khoáng sản và khai thác tài nguyên thiên nhiên khác.
c) Xác định, tổng hợp các khu vực
trọng điểm xung yếu về phòng, chống thiên tai; xây dựng phương án bảo vệ trọng điểm,
xung yếu đối với khu khai thác khoáng sản, khu khai thác tài nguyên thiên nhiên
khác trước mùa lũ hàng năm.
d) Khi phát hiện sự cố hoặc
nguy cơ xảy ra sự cố, tình huống, hoạt động làm gia tăng rủi ro thiên tai vượt
quá khả năng xử lý, phải chủ động thực hiện ngay các biện pháp ứng phó để hạn
chế thiệt hại, đồng thời báo cáo kịp thời đến cơ quan, người có thẩm quyền để
được hỗ trợ.
10. Cung cấp đầy đủ, kịp thời
thông tin cho cán bộ, công nhân và người lao động về diễn biến thiên tai, trọng
điểm xung yếu về phòng, chống thiên tai đối với khu khai thác khoáng sản, khu
khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, khu vực lân cận có nguy cơ xảy ra sự cố ảnh
hưởng đến an toàn trong khu vực.
11. Xây dựng, thực hiện phương
án ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai
a) Xây dựng, rà soát, phê duyệt
phương án ứng phó thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên
tai.
b) Chủ động chuẩn bị lực lượng,
vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm theo phương châm "04 tại
chỗ" và tổ chức diễn tập phù hợp với phương án ứng phó thiên tai được phê
duyệt.
c) Tổ chức triển khai thực hiện
phương án ứng phó thiên tai phù hợp với các tình huống thiên tai xảy ra; khắc
phục kịp thời hậu quả do thiên tai gây ra.
12. Lập và lưu trữ thông tin, dữ
liệu về thiên tai và hồ sơ về quản lý, vận hành, sử dụng khu khai thác khoáng sản,
khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác.
Điều 5. Quy
định về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng
khu đô thị
1. Xây dựng, kiện toàn, đào tạo,
bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, cung cấp đầy đủ dụng
cụ, trang thiết bị, thông tin liên lạc, bảo hộ đáp ứng yêu cầu phòng, chống
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đối với lực lượng tham gia công tác phòng, chống
thiên tai.
2. Rà soát, xây dựng và ban
hành nội quy, quy chế hoạt động trong việc quản lý, vận hành, sử dụng khu đô thị
phải đáp ứng các yêu cầu về phòng, chống thiên tai.
3. Rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn
quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong quản lý, vận hành khu đô thị bảo đảm
yêu cầu phòng, chống thiên tai.
4. Ứng dụng công nghệ tiên tiến
trong quản lý, vận hành, sử dụng khu đô thị
5. Hướng dẫn, phổ biến, huấn
luyện, diễn tập kỹ năng phòng, chống thiên tai cho cán bộ, công nhân, người lao
động và cộng đồng để nâng cao khả năng ứng phó tại chỗ, chủ động thực hiện các
biện pháp phòng, chống, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai.
6. Xây dựng, rà soát, phê duyệt
theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện
quy trình vận hành khu đô thị đảm bảo an toàn thiên tai theo quy định của pháp
luật.
7. Quan trắc, theo dõi, giám
sát các dữ liệu về khí tượng, thủy văn, thủy văn công trình, các dữ liệu khác về
thiên tai trong phạm vi quản lý; cảnh báo nguy cơ xảy ra sự cố do thiên tai đối
với khu đô thị và tại khu vực lân cận có khả năng làm gia tăng rủi ro thiên
tai.
8. Xây dựng, mở rộng, nâng cấp
hạng mục cơ sở hạ tầng; bảo trì, bảo dưỡng khu đô thị và kiểm soát các hoạt động
củng cố, nâng cấp công trình bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai, không làm
gia tăng rủi ro thiên tai và phát sinh thiên tai mới.
9. Kiểm tra, đánh giá thường xuyên,
định kỳ và đột xuất về hiện trạng, mức độ an toàn phòng, chống thiên tai khu đô
thị:
a) Kiểm tra, phát hiện và ngăn
chặn, xử lý kịp thời các tình huống, hoạt động làm gia tăng rủi ro thiên tai; sự
cố hoặc nguy cơ xảy ra sự cố đối với khu đô thị.
b) Kiểm tra, phát hiện và kịp
thời triển khai các biện pháp ứng phó đối với sự cố hoặc nguy cơ xảy ra sự cố
do thiên tai tại khu vực lân cận có khả năng ảnh hưởng đến khu đô thị.
c) Xác định, tổng hợp các khu vực
trọng điểm xung yếu về phòng, chống thiên tai; xây dựng phương án bảo vệ trọng điểm,
xung yếu đối với khu đô thị trước mùa lũ hàng năm.
d) Khi phát hiện sự cố hoặc
nguy cơ xảy ra sự cố, tình huống, hoạt động làm gia tăng rủi ro thiên tai vượt
quá khả năng xử lý, phải chủ động thực hiện ngay các biện pháp ứng phó để hạn
chế thiệt hại, đồng thời báo cáo kịp thời đến cơ quan, người có thẩm quyền để
được hỗ trợ.
10. Cung cấp đầy đủ, kịp thời
thông tin cho cán bộ, công nhân và người lao động về diễn biến thiên tai, trọng
điểm xung yếu về phòng, chống thiên tai đối với khu đô thị, khu vực lân cận có
nguy cơ xảy ra sự cố ảnh hưởng đến an toàn trong khu vực.
11. Xây dựng, thực hiện phương
án ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai
a) Xây dựng, rà soát, phê duyệt
phương án ứng phó thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên
tai.
b) Chủ động chuẩn bị lực lượng,
vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm theo phương châm "04 tại
chỗ" và tổ chức diễn tập phù hợp với phương án ứng phó thiên tai được phê
duyệt.
c) Tổ chức triển khai thực hiện
phương án ứng phó thiên tai phù hợp với các tình huống thiên tai xảy ra; khắc
phục kịp thời hậu quả do thiên tai gây ra.
12. Lập và lưu trữ thông tin, dữ
liệu về thiên tai và hồ sơ về quản lý, vận hành, sử dụng khu đô thị.
Điều 6. Quy
định về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng
khu du lịch, di tích lịch sử, điểm du lịch
1. Xây dựng, kiện toàn, đào tạo,
bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, cung cấp đầy đủ dụng
cụ, trang thiết bị, thông tin liên lạc, bảo hộ đáp ứng yêu cầu phòng, chống
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đối với lực lượng tham gia công tác phòng, chống
thiên tai.
2. Rà soát, xây dựng và ban
hành nội quy, quy chế hoạt động trong việc quản lý, vận hành, sử dụng khu du lịch,
khu di tích lịch sử, điểm du lịch phải đáp ứng các yêu cầu về phòng, chống
thiên tai.
3. Rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn
quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong quản lý, vận hành và sử dụng khu du
lịch, khu di tích lịch sử, điểm du lịch bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai.
4. Ứng dụng công nghệ tiên tiến
trong quản lý, vận hành, sử dụng khu du lịch, khu di tích lịch sử, điểm du lịch.
5. Hướng dẫn, phổ biến, huấn
luyện, diễn tập kỹ năng phòng, chống thiên tai cho cán bộ, công nhân, người lao
động và cộng đồng để nâng cao khả năng ứng phó tại chỗ, chủ động thực hiện các
biện pháp phòng, chống, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai.
6. Xây dựng, rà soát, phê duyệt
theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện
quy trình vận hành khu du lịch, khu di tích lịch sử, điểm du lịch đảm bảo an
toàn thiên tai theo quy định của pháp luật.
7. Quan trắc, theo dõi, giám
sát các dữ liệu về khí tượng, thủy văn, thủy văn công trình, các dữ liệu khác về
thiên tai trong phạm vi quản lý; cảnh báo nguy cơ xảy ra sự cố do thiên tai đối
với khu du lịch, khu di tích lịch sử, điểm du lịch và tại khu vực lân cận có khả
năng làm gia tăng rủi ro thiên tai.
8. Xây dựng, mở rộng, nâng cấp
hạng mục cơ sở hạ tầng; bảo trì, bảo dưỡng khu du lịch, khu di tích lịch sử, điểm
du lịch và kiểm soát các hoạt động củng cố, nâng cấp khu du lịch, khu di tích lịch
sử, điểm du lịch bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai, không làm gia tăng rủi
ro thiên tai và phát sinh thiên tai mới.
9. Kiểm tra, đánh giá thường
xuyên, định kỳ và đột xuất về hiện trạng, mức độ an toàn phòng, chống thiên tai
của khu du lịch, khu di tích lịch sử, điểm du lịch:
a) Kiểm tra, phát hiện và ngăn
chặn, xử lý kịp thời các tình huống, hoạt động làm gia tăng rủi ro thiên tai; sự
cố hoặc nguy cơ xảy ra sự cố đối với khu du lịch, khu di tích lịch sử, điểm du
lịch.
b) Kiểm tra, phát hiện và kịp
thời triển khai các biện pháp ứng phó đối với sự cố hoặc nguy cơ xảy ra sự cố
do thiên tai tại khu vực lân cận có khả năng ảnh hưởng đến các khu du lịch, khu
di tích lịch sử, điểm du lịch.
c) Xác định, tổng hợp các khu vực
trọng điểm xung yếu về phòng, chống thiên tai; xây dựng phương án bảo vệ trọng điểm,
xung yếu đối với khu du lịch, khu di tích lịch sử, điểm du lịch trước mùa lũ
hàng năm.
d) Khi phát hiện sự cố hoặc
nguy cơ xảy ra sự cố, tình huống, hoạt động làm gia tăng rủi ro thiên tai vượt
quá khả năng xử lý, phải chủ động thực hiện ngay các biện pháp ứng phó để hạn
chế thiệt hại, đồng thời báo cáo kịp thời đến cơ quan, người có thẩm quyền để
được hỗ trợ.
10. Cung cấp đầy đủ, kịp thời
thông tin cho cán bộ, công nhân và người lao động về diễn biến thiên tai, trọng
điểm xung yếu về phòng, chống thiên tai đối với khu du lịch, khu di tích lịch sử,
điểm du lịch, khu vực lân cận có nguy cơ xảy ra sự cố ảnh hưởng đến an toàn
trong khu vực.
11. Xây dựng, thực hiện phương
án ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai
a) Xây dựng, rà soát, phê duyệt
phương án ứng phó thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên
tai.
b) Chủ động chuẩn bị lực lượng,
vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm theo phương châm "04 tại
chỗ" và tổ chức diễn tập phù hợp với phương án ứng phó thiên tai được phê
duyệt.
c) Tổ chức triển khai thực hiện
phương án ứng phó thiên tai phù hợp với các tình huống thiên tai xảy ra; khắc
phục kịp thời hậu quả do thiên tai gây ra.
12. Lập và lưu trữ thông tin, dữ
liệu về thiên tai và hồ sơ về quản lý, vận hành, sử dụng khu du lịch, khu di
tích lịch sử, điểm du lịch.
Điều 7. Quy
định về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng
khu công nghiệp
1. Xây dựng, kiện toàn, đào tạo,
bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, cung cấp đầy đủ dụng
cụ, trang thiết bị, thông tin liên lạc, bảo hộ đáp ứng yêu cầu phòng, chống
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đối với lực lượng tham gia công tác phòng, chống
thiên tai.
2. Rà soát, xây dựng và ban
hành nội quy, quy chế hoạt động trong việc quản lý, vận hành, sử dụng khu công
nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu về phòng, chống thiên tai.
3. Rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn
quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong quản lý, vận hành và sử dụng khu
công nghiệp bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai.
4. Ứng dụng công nghệ tiên tiến
trong quản lý, vận hành, sử dụng khu công nghiệp.
5. Hướng dẫn, phổ biến, huấn
luyện, diễn tập kỹ năng phòng, chống thiên tai cho cán bộ, công nhân, người lao
động và cộng đồng để nâng cao khả năng ứng phó tại chỗ, chủ động thực hiện các
biện pháp phòng, chống, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai.
6. Xây dựng, rà soát, phê duyệt
theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện
quy trình vận hành khu công nghiệp đảm bảo an toàn thiên tai theo quy định của
pháp luật.
7. Quan trắc, theo dõi, giám
sát các dữ liệu về khí tượng, thủy văn, thủy văn công trình, các dữ liệu khác về
thiên tai trong phạm vi quản lý; cảnh báo nguy cơ xảy ra sự cố do thiên tai đối
với khu công nghiệp và tại khu vực lân cận có khả năng làm gia tăng rủi ro
thiên tai.
8. Xây dựng, mở rộng, nâng cấp
hạng mục cơ sở hạ tầng; bảo trì, bảo dưỡng khu công nghiệp và kiểm soát các hoạt
động củng cố, nâng cấp khu công nghiệp bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai,
không làm gia tăng rủi ro thiên tai và phát sinh thiên tai mới.
9. Kiểm tra, đánh giá thường
xuyên, định kỳ và đột xuất về hiện trạng, mức độ an toàn phòng, chống thiên tai
của khu công nghiệp:
a) Kiểm tra, phát hiện và ngăn
chặn, xử lý kịp thời các tình huống, hoạt động làm gia tăng rủi ro thiên tai; sự
cố hoặc nguy cơ xảy ra sự cố đối với khu công nghiệp.
b) Kiểm tra, phát hiện và kịp
thời triển khai các biện pháp ứng phó đối với sự cố hoặc nguy cơ xảy ra sự cố
do thiên tai tại khu vực lân cận có khả năng ảnh hưởng đến khu công nghiệp.
c) Xác định, tổng hợp các khu vực
trọng điểm xung yếu về phòng, chống thiên tai; xây dựng phương án bảo vệ trọng điểm,
xung yếu đối với khu công nghiệp trước mùa lũ hàng năm.
d) Khi phát hiện sự cố hoặc
nguy cơ xảy ra sự cố, tình huống, hoạt động làm gia tăng rủi ro thiên tai vượt
quá khả năng xử lý, phải chủ động thực hiện ngay các biện pháp ứng phó để hạn
chế thiệt hại, đồng thời báo cáo kịp thời đến cơ quan, người có thẩm quyền để
được hỗ trợ.
10. Cung cấp đầy đủ, kịp thời
thông tin cho cán bộ, công nhân và người lao động về diễn biến thiên tai, trọng
điểm xung yếu về phòng, chống thiên tai đối với khu công nghiệp có nguy cơ xảy
ra sự cố ảnh hưởng đến an toàn trong khu vực.
11. Xây dựng, thực hiện phương
án ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai
a) Xây dựng, rà soát, phê duyệt
phương án ứng phó thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên
tai.
b) Chủ động chuẩn bị lực lượng,
vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm theo phương châm "04 tại
chỗ" và tổ chức diễn tập phù hợp với phương án ứng phó thiên tai được phê
duyệt.
c) Tổ chức triển khai thực hiện
phương án ứng phó thiên tai phù hợp với các tình huống thiên tai xảy ra; khắc
phục kịp thời hậu quả do thiên tai gây ra.
12. Lập và lưu trữ thông tin, dữ
liệu về thiên tai và hồ sơ về quản lý, vận hành, sử dụng khu công nghiệp.
Điều 8. Quy
định về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng
điểm dân cư nông thôn
1. Xây dựng, kiện toàn, đào tạo,
bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, cung cấp đầy đủ dụng
cụ, trang thiết bị, thông tin liên lạc, bảo hộ đáp ứng yêu cầu phòng, chống
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đối với lực lượng tham gia công tác phòng, chống
thiên tai.
2. Rà soát, xây dựng và ban
hành nội quy, quy chế hoạt động trong việc quản lý, vận hành, sử dụng điểm dân
cư nông thôn phải đáp ứng các yêu cầu về phòng, chống thiên tai.
3. Rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn
quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong quản lý, vận hành và sử dụng điểm
dân cư nông thôn bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai.
4. Ứng dụng công nghệ tiên tiến
trong quản lý, vận hành, sử dụng điểm dân cư nông thôn.
5. Hướng dẫn, phổ biến, huấn
luyện, diễn tập kỹ năng phòng, chống thiên tai cho người dân và cộng đồng để
nâng cao khả năng ứng phó tại chỗ, chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống,
giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai.
6. Xây dựng, rà soát, phê duyệt
theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện
quy trình vận hành điểm dân cư nông thôn đảm bảo an toàn thiên tai theo quy định
của pháp luật.
7. Quan trắc, theo dõi, giám
sát các dữ liệu về khí tượng, thủy văn, thủy văn công trình, các dữ liệu khác về
thiên tai trong phạm vi quản lý; cảnh báo nguy cơ xảy ra sự cố do thiên tai đối
với điểm dân cư nông thôn và tại khu vực lân cận có khả năng làm gia tăng rủi
ro thiên tai.
8. Xây dựng, mở rộng, nâng cấp
hạng mục cơ sở hạ tầng; bảo trì, bảo dưỡng điểm dân cư nông thôn và kiểm soát
các hoạt động củng cố, nâng cấp điểm dân cư nông thôn bảo đảm yêu cầu phòng, chống
thiên tai, không làm gia tăng rủi ro thiên tai và phát sinh thiên tai mới.
9. Kiểm tra, đánh giá thường
xuyên, định kỳ và đột xuất về hiện trạng, mức độ an toàn phòng, chống thiên tai
của điểm dân cư nông thôn:
a) Kiểm tra, phát hiện và ngăn
chặn, xử lý kịp thời các tình huống, hoạt động làm gia tăng rủi ro thiên tai; sự
cố hoặc nguy cơ xảy ra sự cố đối với điểm dân cư nông thôn.
b) Kiểm tra, phát hiện và kịp
thời triển khai các biện pháp ứng phó đối với sự cố hoặc nguy cơ xảy ra sự cố
do thiên tai tại khu vực lân cận có khả năng ảnh hưởng đến điểm dân cư nông
thôn.
c) Xác định, tổng hợp các khu vực
trọng điểm xung yếu về phòng, chống thiên tai; xây dựng phương án bảo vệ trọng điểm,
xung yếu đối với điểm dân cư nông thôn trước mùa lũ hàng năm.
d) Khi phát hiện sự cố hoặc
nguy cơ xảy ra sự cố, tình huống, hoạt động làm gia tăng rủi ro thiên tai vượt
quá khả năng xử lý, phải chủ động thực hiện ngay các biện pháp ứng phó để hạn
chế thiệt hại, đồng thời báo cáo kịp thời đến cơ quan, người có thẩm quyền để
được hỗ trợ.
10. Cung cấp đầy đủ, kịp thời
thông tin cho người dân về diễn biến thiên tai, trọng điểm xung yếu về phòng,
chống thiên tai đối với điểm dân cư nông thôn, khu vực lân cận có nguy cơ xảy
ra sự cố ảnh hưởng đến an toàn trong khu vực.
11. Xây dựng, thực hiện phương
án ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai
a) Xây dựng, rà soát, phê duyệt
phương án ứng phó thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên
tai.
b) Chủ động chuẩn bị lực lượng,
vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm theo phương châm "04 tại
chỗ" và tổ chức diễn tập phù hợp với phương án ứng phó thiên tai được phê
duyệt.
c) Tổ chức triển khai thực hiện
phương án ứng phó thiên tai phù hợp với các tình huống thiên tai xảy ra; khắc
phục kịp thời hậu quả do thiên tai gây ra.
12. Lập và lưu trữ thông tin, dữ
liệu về thiên tai và hồ sơ về quản lý điểm dân cư nông thôn.
Điều 9. Quy
định về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng
công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng
kỹ thuật khác
1. Xây dựng, kiện toàn, đào tạo,
bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, cung cấp đầy đủ dụng
cụ, trang thiết bị, thông tin liên lạc, bảo hộ đáp ứng yêu cầu phòng, chống
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đối với lực lượng tham gia công tác phòng, chống
thiên tai.
2. Rà soát, xây dựng và ban
hành nội quy, quy chế hoạt động trong việc quản lý, vận hành, sử dụng công
trình phải đáp ứng các yêu cầu về phòng, chống thiên tai.
3. Rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn
quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong quản lý, vận hành và sử dụng công
trình bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai.
4. Ứng dụng công nghệ tiên tiến
trong quản lý, vận hành, sử dụng công trình
5. Hướng dẫn, phổ biến, huấn
luyện, diễn tập kỹ năng phòng, chống thiên tai cho cán bộ, công nhân, người lao
động và cộng đồng để nâng cao khả năng ứng phó tại chỗ, chủ động thực hiện các
biện pháp phòng, chống, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai.
6. Xây dựng, rà soát, phê duyệt
theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện
quy trình vận hành công trình, đảm bảo an toàn thiên tai theo quy định của pháp
luật.
7. Quan trắc, theo dõi, giám
sát các dữ liệu về khí tượng, thủy văn, thủy văn công trình, các dữ liệu khác về
thiên tai trong phạm vi quản lý; cảnh báo nguy cơ xảy ra sự cố do thiên tai đối
với công trình và tại khu vực lân cận có khả năng làm gia tăng rủi ro thiên
tai.
8. Xây dựng, mở rộng, nâng cấp
hạng mục cơ sở hạ tầng; bảo trì, bảo dưỡng công trình và kiểm soát các hoạt động
củng cố, nâng cấp công trình bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai, không làm
gia tăng rủi ro thiên tai và phát sinh thiên tai mới.
9. Kiểm tra, đánh giá thường
xuyên, định kỳ và đột xuất về hiện trạng, mức độ an toàn phòng, chống thiên tai
của công trình:
a) Kiểm tra, phát hiện và ngăn
chặn, xử lý kịp thời các tình huống, hoạt động làm gia tăng rủi ro thiên tai; sự
cố hoặc nguy cơ xảy ra sự cố đối với công trình.
b) Kiểm tra, phát hiện và kịp
thời triển khai các biện pháp ứng phó đối với sự cố hoặc nguy cơ xảy ra sự cố
do thiên tai tại khu vực lân cận có khả năng ảnh hưởng đến công trình.
c) Xác định, tổng hợp các khu vực
trọng điểm xung yếu về phòng, chống thiên tai; xây dựng phương án bảo vệ trọng điểm,
xung yếu đối với công trình, trước mùa lũ hàng năm.
d) Khi phát hiện sự cố hoặc
nguy cơ xảy ra sự cố, tình huống, hoạt động làm gia tăng rủi ro thiên tai vượt
quá khả năng xử lý, phải chủ động thực hiện ngay các biện pháp ứng phó để hạn
chế thiệt hại, đồng thời báo cáo kịp thời đến cơ quan, người có thẩm quyền để
được hỗ trợ.
10. Cung cấp đầy đủ, kịp thời
thông tin cho cán bộ, công nhân và người lao động về diễn biến thiên tai, trọng
điểm xung yếu về phòng, chống thiên tai đối với công trình, khu vực lân cận có
nguy cơ xảy ra sự cố ảnh hưởng đến an toàn trong khu vực.
11. Xây dựng, thực hiện phương
án ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai
a) Xây dựng, rà soát, phê duyệt
phương án ứng phó thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên
tai.
b) Chủ động chuẩn bị lực lượng,
vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm theo phương châm "04 tại
chỗ" và tổ chức diễn tập phù hợp với phương án ứng phó thiên tai được phê
duyệt.
c) Tổ chức triển khai thực hiện
phương án ứng phó thiên tai phù hợp với các tình huống thiên tai xảy ra; khắc
phục kịp thời hậu quả do thiên tai gây ra.
12. Lập và lưu trữ thông tin, dữ
liệu về thiên tai và hồ sơ về quản lý, vận hành, sử dụng công trình.
Điều 10.
Trách nhiệm thực hiện
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản
lý, vận hành và sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên
thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm
dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn
thông và hạ tầng kỹ thuật khác có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai thực hiện
các nội dung quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Quyết định này.
b) Khi phát hiện hoạt động,
hành vi và sự cố công trình có thể ảnh hưởng đến an toàn công trình và hoạt động
phòng, chống thiên tai phải báo cáo kịp thời đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c) Chấp hành việc kiểm tra,
giám sát, xử lý của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
d) Thực hiện chế độ báo cáo việc
kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn
thực hiện nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai theo quy định.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức kiểm tra, đánh giá hiện trạng, mức độ an toàn phòng, chống thiên tai đối
với công trình thuộc thẩm quyền.
c) Phối hợp với các sở, ban,
ngành và cơ quan liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này.
d) Tổng hợp, báo cáo Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
3. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh:
a) Theo chức năng, nhiệm vụ thực
hiện quản lý nhà nước về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với lĩnh vực
được giao quản lý.
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã,
phường, các tổ chức và cá nhân thực hiện quy định của pháp luật về bảo đảm an
toàn phòng, chống thiên tai.
c) Kiểm tra định kỳ và đột xuất
công tác bảo đảm an toàn phòng, chống thiên tai đối với công trình thuộc thẩm
quyền.
4. Ủy ban nhân dân xã, phường:
a) Tuyên truyền, phổ biến và tổ
chức thực hiện quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trên địa bàn.
b) Hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn phòng, chống thiên tai.
c) Tổ chức kiểm tra, đánh giá
việc thực hiện nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trên địa bàn.
Điều 11. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 02 tháng 7 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ, một phần các
Quyết định sau:
a) Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số
34/2022/QĐ-UBND ngày 29/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành
Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành,
sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô
thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông
thôn, công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ
tầng kỹ thuật khác trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
b) Bãi bỏ số thứ tự 6 Mục I Phụ
lục II ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 29/9/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc áp dụng các Quyết định quy phạm pháp luật của
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang.
3. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế
thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành
của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục KTVB và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- Như Điều 11;
- Các Phó chánh VPUBND tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh (đăng Công báo);
- Cơ sở Dữ liệu văn bản QPPL tỉnh (đăng tải);
- HĐND, UBND xã, phường;
- Lưu: VT, KTN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long
|