|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
30/2026/NQ-HĐND
|
Thái Nguyên, ngày
25 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO CÔNG TÁC THỎA THUẬN QUỐC TẾ CỦA TỈNH
THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thỏa thuận quốc
tế số 70/2020/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
65/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về quản lý và sử dụng kinh
phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa
thuận quốc tế;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NÐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
177/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị
định trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc
tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực
thỏa thuận quốc tế;
Căn cứ Thông tư số
43/2022/TT-BTC ngày 19 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc
quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc
tế và công tác thỏa thuận quốc tế;
Căn cứ Thông tư số
140/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo
đảm kinh phí;
Xét Tờ trình số 178/TTr-UBND
ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi cho công tác thỏa thuận quốc
tế của tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng
nhân dân tỉnh; Báo cáo số 226/BC-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của
các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp
thứ tư (Kỳ họp chuyên đề), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV; ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên ban hành Nghị quyết quy định mức chi cho công tác thỏa thuận quốc tế của
tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi
cho công tác thỏa thuận quốc tế của tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện công tác thỏa thuận quốc
tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 3. Mức
chi cụ thể cho công tác thỏa thuận quốc tế
1. Mức chi cho các nội dung chi
đã có văn bản quy định chế độ, định mức chi tiêu:
a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội
nghị, công tác phí trong nước: Thực hiện theo mức chi quy định tại Nghị quyết số
28/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên;
b) Chi công tác phí nước ngoài:
Thực hiện theo mức chi quy định tại Thông tư số 140/2025/TT-BTC ngày 30 tháng
12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí đi công tác
ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí và các quy định hiện
hành trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
c) Chi rà soát liên quan đến thỏa
thuận quốc tế quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 và điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị
định số 65/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về quản lý và sử dụng
kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác
thỏa thuận quốc tế: Thực hiện theo mức chi quy định tại Nghị quyết số
46/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên quy định một số nội dung chi, mức khoán chi đối với công tác xây dựng,
hoàn thiện chính sách, pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản
quy phạm pháp luật của tỉnh Thái Nguyên;
d) Chi dịch thuật, chi đón các
đoàn nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam: Thực hiện theo mức chi quy định tại
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức chi tiếp khách
nước ngoài, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và mức chi tiếp khách trong
nước đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên;
đ) Chi tuyên truyền, phổ biến
thỏa thuận quốc tế quy định tại điểm a khoản 4 Điều 6 Nghị định số
65/2021/NĐ-CP: Thực hiện theo mức chi quy định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật, chuẩn tiếp cận ph áp luật và hòa giải ở cơ sở; nội dung, mức chi cho
công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Các khoản chi khác (các khoản
chi đóng góp tài chính theo thỏa thuận quốc tế quy định tại điểm b khoản 4 Điều
6 Nghị định số 65/2021/NĐ-CP; chi phí sao lục, in ấn tài liệu; chi mua, thu thập
tài liệu; chi mua văn phòng phẩm phục vụ trực tiếp cho soạn thảo thỏa thuận quốc
tế; các khoản chi phí khác phát sinh phục vụ trực tiếp công tác thỏa thuận quốc
tế): Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 43/2022/TT-BTC ngày
19 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng
kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác
thỏa thuận quốc tế.
3. Một số mức chi có tính chất
đặc thù phục vụ công tác thỏa thuận quốc tế a) Việc xây dựng các loại hồ sơ quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định số 65/2021/NĐ-CP gồm: Hồ sơ trình về đề
xuất ký kết thỏa thuận quốc tế; hồ sơ trình về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn,
chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế:
Mức chi 10.000.000 đồng/01 bộ hồ
sơ, do cơ quan chủ trì trình thực hiện và tính cho sản phẩm hồ sơ cuối cùng được
cấp có thẩm quyền phê duyệt. Danh mục một bộ hồ sơ thực hiện theo quy định tại
Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14.
b) Chi soạn thảo mới dự thảo thỏa
thuận quốc tế quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định số 65/2021/NĐ-CP
(tính cho sản phẩm là thỏa thuận quốc tế cuối cùng được ký kết): 5.000.000 đồng/văn
bản;
c) Báo cáo về tình hình ký kết
và thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 6 Nghị định
số 65/2021/NĐ-CP: Báo cáo theo chuyên đề hoặc đột xuất theo yêu cầu của cấp có
thẩm quyền: 3.000.000 đồng/báo cáo;
d) Việc chi soạn thảo các bộ hồ
sơ, soạn thảo văn bản, các loại báo cáo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản
này tính cho sản phẩm cuối cùng (bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý), do cơ quan được
giao chủ trì thực hiện các công việc của công tác thỏa thuận quốc tế thực hiện.
4. Các nội dung chi chưa được
quy định cụ thể tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số
43/2022/TT-BTC và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
Điều 4.
Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện được cấp từ
nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, được bố
trí trong dự toán hằng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 06 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết số 10/2023/NQ-HĐND
ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức
chi cho công tác thỏa thuận quốc tế của tỉnh Thái Nguyên hết hiệu lực kể từ
ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp văn bản viện dẫn tại
Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác của cấp có
thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 7. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Các hồ sơ, nhiệm vụ, đoàn
công tác phục vụ công tác thỏa thuận quốc tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
dự toán trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện
theo dự toán đã được phê duyệt và quy định pháp luật tại thời điểm phê duyệt dự
toán.
2. Các nhiệm vụ phát sinh hoặc
điều chỉnh, bổ sung dự toán sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thực
hiện theo quy định tại Nghị quyết này và các quy định pháp luật hiện hành có
liên quan.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, Kỳ họp thứ tư (Kỳ họp chuyên đề)
thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Tài chính (Báo cáo);
- Bộ Ngoại giao (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV;
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Lương
|