|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
48/2026/NQ-HĐND
|
Cà Mau, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen
thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp,
phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số
143/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản
1 Điều 48 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Xét Tờ trình số 513/TTr-UBND
ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về dự thảo Nghị quyết
quy định mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh
Cà Mau (sau thẩm tra); Báo cáo thẩm tra số 244/BC-BPC ngày 23 tháng 6 năm 2026
của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng
trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi
tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Cà Mau tại điểm đ, e, g khoản 3 Điều 2 Thông tư số 143/2025/TT-BTC ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện
công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp,
phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
tỉnh, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tại các cơ quan, đơn vị; thư ký Hội đồng
và người tham gia phục vụ họp Hội đồng.
2. Các Ban Đảng, cơ quan trực
thuộc Tỉnh ủy; các sở, ban, ngành; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp; đơn vị lực lượng vũ trang; doanh nghiệp, các tổ
chức kinh tế khác; Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi
chung là các cơ quan, đơn vị, địa phương) và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Mức
chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng
1. Chi tiền công cho các thành
viên Hội đồng và thư ký Hội đồng các cấp nhận xét hồ sơ, tóm tắt thành tích và
phân loại hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu vinh dự Nhà nước: 200.000 đồng/thành
viên/hồ sơ.
2. Chi tiền công cho các thành
viên Hội đồng thẩm định, thư ký Hội đồng các cấp nhận xét, tóm tắt trích ngang,
phân loại, đánh giá hồ sơ và thành viên được phân công phản biện đề nghị xét tặng
“Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước”: 560.000 đồng/thành
viên/công trình/tác phẩm. Riêng đối với chi tiền công thẩm định, nhận xét, phân
loại, đánh giá, phản biện hồ sơ cụm công trình, cụm tác phẩm: 800.000 đồng/thành
viên/cụm công trình/cụm tác phẩm.
3. Chi tiền công họp xét danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng
và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
a) Đối với Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng tỉnh
Chủ trì cuộc họp: 800.000 đồng/người/buổi
(riêng đối với chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí
Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: 1.200.000 đồng/người/buổi);
Thành viên Hội đồng: 400.000 đồng/người/buổi
(riêng đối với chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí
Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: 800.000 đồng/người/buổi);
Người tham gia phục vụ họp Hội
đồng: 240.000 đồng/người/buổi;
b) Đối với Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này,
mức chi như sau
Chủ trì cuộc họp: 400.000 đồng/người/buổi
(riêng đối với chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí
Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: 600.000 đồng/người/buổi);
Thành viên Hội đồng: 200.000 đồng/người/buổi
(riêng đối với chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí
Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: 400.000 đồng/người/buổi);
Người tham gia phục vụ họp Hội
đồng: 120.000 đồng/người/buổi.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển
khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL);
- Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương;
- Kiểm toán nhà nước khu vực V;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo);
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thiều
|