|
VĂN
BẢN HỢP NHẤT
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
64/VBHN-TT-BCT
|
Hà
Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG TIỀN CHẤT THUỐC NỔ SỬ DỤNG ĐỂ SẢN XUẤT
VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Thông
tư số 47/2020/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng tiền chất thuốc nổ sử
dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2022, được sửa đổi, bổ sung/đính chính bởi:
1.
Quyết định số 193/QĐ-BCT ngày 21 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
đính chính các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số
45/2020/TT-BCT, Thông tư số 46/2020/TT-BCT, Thông tư số 47/2020/TT-BCT, Thông
tư số 48/2020/TT-BCT, Thông tư số 49/2020/TT-BCT, Thông tư số 50/2020/TT-BCT,
có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2021;
2.
Thông tư số 36/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành “Sửa đổi 01:2026 QCVN 03:2012/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về Amôni nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ ANFO”; “Sửa đổi 01:2026 QCVN
05:2015/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Amôni nitrat dùng để sản xuất thuốc
nổ nhũ tương” và “Sửa đổi 01:2026 QCVN 04A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp”,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Căn
cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn
cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn
cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6
năm 2017;
Căn
cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn
cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị
định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật;
Căn
cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định
số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn
cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Hóa chất;
Bộ
trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.[1]
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.
Ký
hiệu QCVN 04A:2020/BCT[2].
Điều 2.[3] Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1.
Cục trưởng Cục Hóa chất có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và triển khai thực
hiện Thông tư này.
2.
Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Hóa chất; Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân
kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương để được hướng dẫn hoặc nghiên
cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
QCVN 04A:2020/BCT[4][5]
QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA VỀ
CHẤT LƯỢNG
TIỀN CHẤT THUỐC NỔ SỬ DỤNG ĐỂ SẢN XUẤT VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
National Technical Regulations on
quality of
explosives precursors used for production
of industrial explosive materials
Lời
nói đầu[6]
QCVN
04A:2020/BCT[7] do Tổ soạn thảo xây dựng, Cục Hóa chất
trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban
hành kèm theo Thong tư số: 47/2020/TT-BCT, ngày 21 tháng 12 năm 2020.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT
LƯỢNG TIỀN CHẤT THUỐC NỔI SỬ DỤNG ĐỂ SẢN XUẤT VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
National Technical Regulations on
quality of explosives precursors used for production of industrial explosive
materials
I. Quy định chung
1.[8] Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp
thử, quản lý đối với các tiền chất thuốc nổ Natri nitrat, Natri
clorat, Kali nitrat, Kali clorat, Kali perclorat được sử dụng
để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp (sau đây viết tắt là tiền chất thuốc nổ),
được sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, bảo quản trên lãnh thổ Việt Nam.
Các tiền chất thuốc nổ Natri nitrat, Natri clorat, Kali
nitrat, Kali clorat, Kali perclorat chịu sự điều chỉnh của Quy
chuẩn này được quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi
ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công
Thương.
2.
Đối tượng áp dụng
Quy
chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu,
kinh doanh, bảo quản tiền chất thuốc nổ, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ
chức, doanh nghiệp khác có liên quan.
II. Quy định về kỹ thuật
1.
Tài liệu viện dẫn
1.1.
QCVN 01:2019/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử
nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công
nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ.
1.2.
TCVN/QS 934:2014 Thuốc nổ công nghiệp - Natri nitrat, phương pháp thử.
1.3.
TCVN-1:2007 (ISO 6353-1:1982) - Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học - Phần
1: Phương pháp thử chung.
1.4.
TCVN-3:2007 (ISO 6353-3:1987) - Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học - Phần
3: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ hai
1.5.
TCVN 3798:1983 - Natri hidroxit kỹ thuật - Phương pháp so màu xác định hàm lượng
Natri clorat.
1.6.
ISO 3199:1975 - Phương pháp chuẩn độ đicromat.
1.7.
TCVN 4560:1988 - Nước thải - Phương pháp xác định cặn không tan trong nước thải.
2.
Yêu cầu kỹ thuật
Tiền
chất thuốc nổ phải đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Bảng 1 đến Bảng 5.
Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ thuật của
natri nitrat
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Yêu cầu kỹ thuật
|
Phương pháp thử
|
Phương pháp trọng tài
|
|
1
|
Độ
tinh khiết, %
|
≥98,5
|
-
TCVN/QS 934:2014
-
TCVN-3:2007
(ISO
6353-3:1987)
|
- TCVN/QS
934:2014
|
|
2
|
Độ
ẩm, %
|
≤ 1,8
|
TCVN/QS
934:2014
|
-
|
|
3
|
Cặn
không tan trong nước, %
|
≤0,15
|
TCVN/QS
934:2014
|
-
|
Bảng 2 - Chỉ tiêu kỹ thuật của
natri clorat
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Yêu cầu kỹ thuật
|
Phương pháp thử
|
Phương pháp trọng tài
|
|
1
|
Độ
tinh khiết, %
|
≥ 84,0
|
-
TCVN 3798:1983
-
ISO 3199:1975
-
Phụ lục 2 Quy chuẩn này
|
TCVN
3798:1983
|
|
2
|
Độ
ẩm, %
|
≤1,5
|
Phụ
lục 2 Quy chuẩn này
|
|
|
3
|
Cặn
không tan trong nước, %
|
≤0,01
|
|
4
|
Hàm
lượng Cl-, %
|
≤0,15
|
Bảng 3 - Chỉ tiêu kỹ thuật của kali
nitrat
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Yêu cầu kỹ thuật
|
Phương pháp thử
|
|
1
|
Độ
tinh khiết, %
|
≥ 98,5
|
Phụ
lục 3 Quy chuẩn này
|
|
2
|
Độ
ẩm, %
|
≤ 1,5
|
|
3
|
Cặn
không tan trong nước, %
|
≤0,15
|
|
4
|
Hàm
lượng Cl-, %
|
≤0,15
|
Bảng 4 - Chỉ tiêu kỹ thuật của kali
clorat
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Yêu cầu kỹ thuật
|
Phương pháp thử
|
|
1
|
Độ
tinh khiết, %
|
≥98,5
|
Phụ
lục 4 Quy chuẩn này
|
|
2
|
Độ ẩm, %
|
≤ 1,5
|
|
3
|
Cặn không tan trong nước, %
|
≤ 0,15
|
Bảng 5 - Chỉ tiêu kỹ thuật của kali
perclorat
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Yêu cầu kỹ thuật
|
Phương pháp thử
|
|
1
|
Độ
tinh khiết, %
|
≥98,5
|
Phụ
lục 5 Quy chuẩn này
|
|
2
|
Độ
ẩm, %
|
≤ 1,5
|
|
3
|
Cặn
không tan trong nước, %
|
≤ 0,15
|
2.
Ghi nhãn, bảo quản
2.1.[9] Ghi nhãn
Ghi
nhãn hóa chất theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2.2.
Bảo quản: Thực hiện theo quy định tại QCVN 01:2019/BCT.
3.
Phương pháp thử
Các
Phương pháp thử và phương pháp trọng tài thực hiện theo quy định tại Bảng 1 đến
Bảng 5 của Quy chuẩn này.
Phương
pháp xác định hàm lượng NaNO2 và phương pháp xác định hàm lượng sắt
tại TCVN/QS 934:2014 tại Bảng 1 có thể thực hiện phương pháp thử nghiệm thay thế
như Phụ lục 6 của Quy chuẩn này.
III. Quy định về quản lý
1.
Quy định về công bố hợp quy
1.1.
Tiền chất thuốc nổ trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam phải được
công bố hợp quy phù hợp với Quy chuẩn này.
1.2.[10] Việc công bố hợp quy được thực hiện
theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2.
Quy định về đánh giá sự phù hợp, sử dụng dấu hợp quy
2.1.[11] Việc đánh giá sự phù hợp
Việc
đánh giá sự phù hợp để công bố hợp quy đối với tiền chất thuốc nổ quy định tại
Quy chuẩn này được thực hiện theo Phương thức 5 hoặc Phương thức 7 quy định tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công
bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2.2.[12] Tổ chức đánh giá sự phù hợp theo pháp
luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm hàng hóa.
2.3.[13] Dấu hợp quy phải tuân thủ theo khoản 2
Điều 4 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương
thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
3.[14] (được bãi bỏ)
IV. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp
1.
Tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh tiền chất thuốc nổ phải bảo
đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa và
các quy định tại Quy chuẩn này.
2.[15] Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký bản
công bố hợp quy thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
chưa đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật hoặc không thể thực hiện do sự cố kỹ
thuật, việc đăng ký bản công bố hợp quy được thực hiện theo hình thức nộp trực
tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại Điều 13 Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định
về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
V. Tổ chức thực hiện
1.
Cục Hóa chất có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.
2.[16] Cục Quản lý và Phát triển thị trường
trong nước có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên
quan thực hiện kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm đối với chất lượng tiền chất
thuốc nổ trên thị trường theo QCVN này và quy định của pháp luật hiện hành.
3.[17] Trường hợp các văn bản quy phạm pháp
luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ
sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
Phụ lục 1[18] (được bãi bỏ)
Phụ lục 2
Phương pháp
thử nghiệm chỉ tiêu kỹ thuật của natri clorat
1.
Xác định hàm lượng NaCIO3, Cl-, hợp chất không tan trong
nước
1.1.
Chuẩn bị hóa chất và dụng cụ
a.
Hóa chất
-
Dung dịch NaBr 10%
-
Dung dịch chuẩn Na2S2O3 0.1N
-
Dung dịch chuẩn AgNO3 0,1 N
-
Dung dịch chỉ thị K2CrO4 5%
b.
Dụng cụ
-
Bình tam giác 500 ml,
-
Bình định mức 250 ml,
-
Pipet 10ml, buret
- ống
đong 100 ml
1.2.
Cách tiến hành
1.2.1.
Xác định hàm lượng NaCIO3
-
Cân khoảng 1g NaCIO3, hòa tan và định mức thành 250ml, ta được dung
dịch A
- Lấy
chính xác 10ml dung dịch A cho vào bình nón có nút nhám 500ml, thêm 20ml NaBr
10%, 25ml HCI đặc, đậy nút và lắc đều, để yên trong tối khoảng 5 phút. Thêm cẩn
thận 20ml nước cất nguội, 20ml KI 10%, chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3
0.1N tới khi dung dịch có màu vàng rơm, thêm chỉ thị hồ tinh bột, dung dịch có
màu xanh tím, chuẩn độ tiếp tới khi mất màu, hết V ml.
CIO3
+ 6Br- + H+ --> 3Br- + Cl- + 4H2O
Br2
+ 2I- --> Br- + l2
l2
+ 2S2O32- --> S4O6-
+ 2I-
Tính
toán kết quả
|
NaCIO3 (%) =
|
V x N x 106.45 x 250 x 100
|
=
|
4.435 x V
|
|
6 x 1000 x 10 x m
|
m
|
Trong
đó:
V -
Thể tích natri thiosunfat tiêu tốn cho chuẩn độ, ml
m -
Khối lượng mẫu cân
Thí
nghiệm được lặp lại 03 lần, chênh lệch kết quả giữa 03 lần phân tích của một mẫu
không vượt quá 0,2%.
Kết
quả phân tích là giá trị trung bình của 03 lần phân tích trên.
1.2.2.
Xác định hàm lượng NaCI
Cân
khoảng 10 gam mẫu trên cân phân tích, cho vào bình tam giác dung tích 250
ml.Thêm 50 ml H2O cất, lắc cho mẫu tan hoàn toàn. Điều chỉnh pH =
7-8, thêm 1ml chỉ thị K2CrO4 5%, chuẩn độ bằng bạc nitrat
0.1N tới khi dung dịch chuyển sang màu đỏ nâu, hết V1 ml.
Ag+
+ Cl---> AgCI ↓ (trắng)
Ag+
(dư) + CrO4- --> Ag2CrO4 (đỏ
nâu)
Tính
toán kết quả
|
NaCI(%) =
|
V x N x 0,05844
|
x
100
|
|
G
|
Trong
đó:
G:
Khối lượng mẫu (g).
N:
Nồng độ đương lượng của AgNO3.
V:
Thể tích dung dịch AgNO3 tiêu tốn khi chuẩn mẫu (ml)
0,05844:
Là mill đương lượng gam của NaCI.
Thí
nghiệm được lặp lại 03 lần, chênh lệch kết quả giữa 03 lần phân tích của một mẫu
không vượt quá 0,005%.
Kết
quả phân tích là giá trị trung bình của 03 lần phân tích trên.
3.
Xác định hàm lượng chất không tan trong nước
Cân
khoảng 25 gam mẫu thử (chính xác 0,0002g) cho vào cốc thủy tinh 250ml, hòa tan
mẫu hoàn toàn bằng nước cất. Lọc qua giấy lọc (Giấy lọc đã sấy khô ở 100 ÷
105°C, cân xác định khối lượng). Tiến hành lọc và rửa nước cất nhiều lần đến hết
hết gốc CIO3- (kiểm tra bằng cách nhỏ 5 giọt dung dịch lọc
lên mặt kính, quan sát không xuất hiện kết tủa là đạt yêu cầu).
Cho
giấy lọc chứa cặn vào tủ sấy ở nhiệt (100÷105)°C, khoảng 1 giờ. Lấy ra để nguội
trong bình hút ẩm 30 phút, cân khối lượng chính xác.
Tính
kết quả
Hàm
lượng chất không tan trong nước (%X), tính bằng % được xác định theo công thức:
trong
đó:
G1
là khối lượng giấy lọc đã sấy khô, tính bằng g;
G2
là khối lượng giấy lọc và cặn không tan, đã sấy khô, tính bằng g;
G
là khối lượng mẫu thử, tính bằng g;
2.
Xác định độ ẩm
2.1.
Chuẩn bị dụng cụ và thiết bị
- Tủ
sấy, điều chỉnh được nhiệt độ từ 50÷100oC;
-
Cân phân tích có độ chính xác đến 10-4 g;
-
Chén cân
2.2.
Cách tiến hành
-
Cân khoảng 10g mẫu vào hộp lồng thủy tinh có nắp, ghi chính xác khối lượng (hộp
lồng thủy tinh đã được sấy ở nhiệt độ 105÷110°C đến khối lượng không đổi), sấy ở
nhiệt độ 70±2°C đến khối lượng không đổi (khoảng 2 giờ). Đậy nắp chén, lấy chén
ra cho vào bình hút ẩm, để nguội đến nhiệt độ phòng rồi đem cân.
2.3.
Tính toán
- Độ
ẩm (X3) được tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức:
Trong
đó:
m1
- Khối lượng của mẫu và chén trước khi sấy, tính bằng g;
m2
- Khối lượng của mẫu và chén sau khi sấy, tính bằng g;
m -
Khối lượng của mẫu thử, tính bằng g.
Thí
nghiệm được lặp lại 03 lần, chênh lệch kết quả giữa 03 lần phân tích của một mẫu
không vượt quá 0,02%.
Kết
quả phân tích là giá trị trung bình của 03 lần phân tích trên.
Phụ lục 3
Phương pháp
thử nghiệm chỉ tiêu kỹ thuật của kali nitrat
1.
Xác định hàm lượng Kali nitrat (KN03)
Hàm
lượng KNO3 được xác định theo công thức:
X1 = 100 - (X3
+ X4 + X5)
Trong
đó:
X3-
Hàm lượng % Cl-;
X4
- Hàm lượng % K2CO3;
X5-
Chất không tan trong nước.
2.
Xác định hàm lượng nước
2.1.
Nguyên lý
Mẫu
được sấy khô ở nhiệt độ (110÷120)°C sau đó đem cân. Hiệu số khối lượng trước và
sau khi sấy chính là lượng nước và chất bốc.
2.2.
Dụng cụ - Hóa chất
- Cốc
cân thủy tinh có nắp
-
Cân phân tích độ chính xác 0,0002 g
- Tủ
sấy nhiệt (0÷300) °C
-
Bình hút ẩm
2.3.
Tiến hành xác định
Cân
khoảng 10 gam mẫu thử KNO3 chính xác 0,0002g, cho vào cốc cân thủy
tinh đã ổn định khối lượng trước ở nhiệt độ (120±2)°C, thời gian 2 giờ. Đem cốc
cân chứa mẫu cho vào tủ sấy, sấy ở nhiệt độ (120±2)°C trong 2 giờ liên tục. Lấy
ra, làm nguội trong bình hút ẩm 30 phút, cân khối lượng.
2.4.
Tính kết quả
|
Lượng nước và chất bốc, % =
|
G1
– G2
|
x
100
|
|
G
|
Trong
đó:
G1-
khối lượng cốc cân + mẫu trước khi sấy (g)
G2-
khối lượng cốc cân + mẫu sau khi sấy (g)
G-
Khối lượng mẫu thử (g)
Thí
nghiệm được lặp lại 03 lần, chênh lệch kết quả giữa 03 lần phân tích của một mẫu
không vượt quá 0,02%.
Kết
quả phân tích là giá trị trung bình của 03 lần phân tích trên.
3.
Xác định hàm lượng Cl-
3.1.
Nguyên lý
Hòa
tan mẫu thử trong nước, cho lượng dư Bạc nitrat phản ứng với Cl- có
trong dung dịch mẫu:
AgNO3
+ Cl- => AgCI ↓ + NO3-
Lượng
dư của Bạc nitrat được chuẩn độ bởi dung dịch Amoni Sunfocyanua:
AgNO3
+ NH4CNS => AgCNS + NH4NO3
Điểm
cuối của phép chuẩn độ được nhận biết bằng lượng dư của Amoni Sunfocyanua với
chỉ thị sắt (III):
3NH4CNS-
+ Fe3+ => Fe(CNS)3 ↓ + 3NH4+
3.2.
Dụng cụ - Hóa chất
-
Cân phân tích với độ chính xác 0,0002 g
-
Dung dịch Axit Nitric d: 1,42
-
Dung dịch tiêu chuẩn Bạc Nitrat (AgNO3): 0,1N
-
Dung dịch tiêu chuẩn Amoni Sunfocyanua (NH4CNS): 0,1 N
-
Dung dịch Amoni Ferisunfat (NH4Fe(SO4)2): Bão
hòa
3.3.
Tiến hành xác định
Cân
khoảng 10 gam mẫu thử KNO3 chính xác đến 0,0002g, cho vào bình tam
giác 250ml, thêm 100ml nước cất, lắc đều. Sau khi mẫu tan, cho 3ml dung dịch
axit HNO3 (d:1,42). Từ buret cho vào chính xác thể tích dung dịch
tiêu chuẩn AgNO3 0,1N lắc đều (thể tích dung dịch bạc nitrat cho phải
đảm bảo dư, thông thường cho 10 đến 15ml), cho 1÷2ml dung dịch chỉ thị NH4Fe(SO4)2
bão hòa. Dùng dung dịch NH4CNS 0,1 N chuẩn lượng dư của AgNO3
cho đến khi dung dịch xuất hiện màu đỏ gạch nhạt là điểm cuối.
3.6.4.
Tính kết quả
Hàm
lượng % Cl- (X3) được tính theo công thức:
|
X3, % =
|
(V1 x N1 -
V2 x N2) x 0,05846
|
x
100
|
|
G
|
Trong
đó:
V1
- thể tích dung dịch tiêu chuẩn AgNO3 cho dư (ml)
N1
- nồng độ đương lượng dung dịch AgNO3 (N)
V2
- thể tích dung dịch tiêu chuẩn NH4CNS chuẩn lượng dư Bạc Nitrat
(ml)
N2-
nồng độ đương lượng dung dịch NH4CNS (N)
G -
khối lượng mẫu thử (g)
Tiến
hành làm hai lần, lấy kết quả trung bình. Độ chênh lệch giá trị tuyệt đối giữa
các lần làm song song không vượt quá 0,005%.
4.
Xác định hàm lượng K2CO3
4.1.
Nguyên lý
Lượng
K2CO3 sau khi hòa tan trong nước được chuẩn độ trực tiếp
với dung dịch axit Sunfuric với chỉ thị Methyl orange.
4.2.
Dụng cụ - Hóa chất
- Ống
so màu 50ml;
-
Bình tam giác 250ml;
-
Cân phân tích với độ chính xác 0,0002 g;
-
Dung dịch tiêu chuẩn Axit Sulfuric (H2SO4): 0,1 N;
-
Dung dịch chỉ thị Methyl Orange: 0,1%;
-
Dung dịch chỉ thị Methyl Red: 0,2%;
-
Dung dịch chỉ thị Phenol Red: 0,2%;
-
Nước cất hai lần hoặc nước cất đã loại bỏ CO2: lấy khoảng 500ml nước
cất cho vào bình cầu đáy bằng 1 lít, đem đun sôi 5 phút trên bếp điện kín, lấy
ra lắp nút cao su, phần ống thoát khí có chứa các hạt sôđa, để nguội đến nhiệt
độ phòng (chỉ điều chế trước khi tiến hành làm thí nghiệm).
4.3.
Tiến hành xác định
Định
tính sơ bộ:
Lấy
2 ống nghiệm 50ml giống nhau, mỗi cái cho vào khoảng 2,5g mẫu, cho vào 10ml nước
cất hoà tan, lắc đều cho mẫu thử tan hoàn toàn.
Cho
vào ống nghiệm thứ nhất: 1 giọt chỉ thị Methyl Red 0,2%, nếu dung dịch mẫu có
màu đỏ tức là trong mẫu không có muối CO3-2.
Cho
vào ống nghiệm thứ 2: 1 giọt chỉ thị Phenol Red 0,2%, nếu dung dịch có mầu đỏ
thì phải định lượng.
Định
lượng:
Cân
khoảng 25 gam mẫu thử KNO3 chính xác đến 0,0002g, cho vào bình tam
giác 250ml, cho vào 100ml nước cất hai lần hoặc nước cất đã loại CO2,
lắc đều cho mẫu tan hoàn toàn, cho 2 giọt chỉ thị Methyl Orange 0,1%, dùng dung
dịch axit H2SO4 0,1 N chuẩn độ đến khi dung dịch xuất hiện
mầu hồng nhạt là điểm cuối.
4.4.
Tính kết quả
Hàm
lượng % K2CO3 (X4) được tính theo công thức:
|
X4, % =
|
V x N x 0,0691
|
x
100
|
|
G
|
Trong
đó:
V-
Thể tích dung dịch tiêu chuẩn H2SO4 chuẩn hết (ml)
N-
Nồng độ đương lượng dung dịch tiêu chuẩn H2SO4 (N)
G-
Khối lượng mẫu thử (g)
Tiến
hành làm hai lần, lấy kết quả trung bình. Độ chênh lệch giá trị tuyệt đối giữa
các lần làm song song không vượt quá 0,005%.
5.
Xác định chất không tan trong nước
5.1.
Nguyên lý
Hòa
tan mẫu KNO3 trong nước, lọc lấy cặn không tan, sau đó đem sấy, cân
khối lượng.
5.2.
Dụng cụ - hóa chất
- Cốc
lọc xốp;
- Hệ
thống hút lọc chân không;
-
Cân phân tích với độ chính xác 0,0002 gam;
-
Nước cất;
-
Dung dịch Diphenylamin 2% (pha trong H2SO4 d:1,84).
5.3.
Tiến hành xác định
Cân
khoảng 25 gam mẫu thử KNO3 chính xác đến 0,0002g, cho vào cốc lọc xốp
(khô sạch và ổn định khối lượng trước), lắp cốc xốp lên hệ thống hút lọc chân
không, dùng nước cất nóng hoà tan, kết hợp hút lọc, vừa lọc vừa dùng nước rửa hết
KNO3 (thử gốc NO3- bằng dung dịch
Diphenylamin, dung dịch thử không mầu là đạt). Sau đó, cho cốc lọc xốp vào tủ sấy,
sấy ở nhiệt độ (120±2)°C. Lấy ra, làm nguội 30 phút trong bình hút ẩm, cân khối
lượng.
5.4.
Tính kết quả
Chất
không tan trong nước, (X5) được tính theo công thức
Trong
đó:
G1-
khối lượng cốc lọc xốp + tạp chất sau khi sấy (g)
G2-
khối lượng cốc lọc xốp (g)
G- Khối lượng mẫu
thử (g)
Phụ lục 4
Phương pháp
thử nghiệm chỉ tiêu kỹ thuật của kali clorat
1.
Xác định hàm lượng Kali clorat
1.1.
Nguyên lý
Hòa
tan mẫu thử bằng nước cất, sau đó cho dung dịch sắt (II) sulfat phản ứng với
ion CIO3-. Lượng dư của dung dịch sắt (II) sulfat được
chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4. Từ thể tích KMnO4 tiêu tốn
tính ra được hàm lượng % KCIO3 có trong mẫu.
1.2.
Dụng cụ, hoá chất
- Cốc
đốt 100ml;
-
Bình tam giác 250ml;
-
Phễu;
-
Cân phân tích chính xác 0,1mg;
-
Dung dịch Natri Bicacbonat quá bão hòa;
-
Dung dịch sắt (II) sulfat (FeSO4): cân 5 g FeSO4.7H2O
hòa tan trong 90ml nước cất, cho 10ml dung dịch axit sulfuric d=1,84.
-
Dung dịch Mangan sulfat (MnSO4): cân 6,7 g MnSO4.4H2O
hòa tan trong 40 ml nước cất, cho vào 16 ml dung dịch axit phot phoric d=1,7 và
11,3ml dung dịch axit sulfuric d=1,84 sau đó dùng nước cất pha loãng đến 100
ml, lắc đều.
-
Dung dịch tiêu chuẩn Kali permanganat (KMnO4) 0,1 N;
-
Nước cất theo TCVN 4851:1989.
1.3.
Tiến hành xác định
Cân
khoảng 1,0 g mẫu (chính xác 0,0002g) cho vào bình bình định mức 250ml, cho nước
cất hòa tan và pha loãng đến vạch khắc, lắc đều (dung dịch A).
Dùng
pipet hút lấy 10ml dung dịch A, cho vào bình tam giác 250ml đã chứa sẵn 25ml
dung dịch FeSO4 (thể tích dung dịch sắt lấy chính xác từ pipet). Đặt
phễu thủy tinh lên miệng bình tam giác và đun sôi dung dịch 10 phút, lấy ra để
nguội, cho vào 10ml dung dịch MnSO4, dùng dung dịch tiêu chuẩn KMnO4
0,1N chuẩn độ dung dịch đến màu phớt hồng sau 30 giây không mất màu là điểm cuối,
ghi thể tích V1.
Đồng
thời tiến hành một mẫu thử trắng: lấy bình tam giác 250ml khác, thêm 10 ml nước
cất cho 25 ml dung dịch FeSO4 (thể tích dung dịch sắt lấy chính xác
từ pipet). Đặt phễu thủy tinh lên miệng bình tam giác và đun sôi dung dịch 10
phút, lấy ra để nguội, cho vào 10ml dung dịch MnSO4, dùng dung dịch
tiêu chuẩn KMnO4 0,1N chuẩn độ dung dịch đến màu phớt hồng sau 30
giây không mất màu là điểm cuối, ghi thể tích V2.
1.4.
Tính kết quả
Hàm
lượng KCIO3 (X1), tính bằng % được xác định theo công thức:

Trong
đó:
V1
là thể tích dung dịch KMnO4 chuẩn độ mẫu thử, tính bằng ml;
V2
là thể tích dung dịch KMnO4 chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng ml;
N
là nồng độ đương lượng dung dịch KMnO4, tính bằng mg/ml;
G
là khối lượng mẫu thử, tính bằng g;
0,02042
là mill đương lượng gam của KCIO3;
Chênh
lệch giữa hai kết quả xác định song song không được vượt quá 0,2%, kết quả cuối
cùng là trung bình cộng của hai kết quả thu được, làm tròn số đến 0,01%.
2.
Xác định hàm ẩm
2.1.
Nguyên lý
Dựa
trên cơ sở xác định sự giảm khối lượng mẫu ban đầu sau khi sấy.
2.2.
Dụng cụ, hóa chất
- Cốc
cân thủy tinh có nắp ϕ 60÷75mm;
-
Bình hút ẩm (chất hút ẩm sử dụng là CaCI2 khan hoặc Silicagen);
- Tủ
sấy, giới hạn điều chỉnh nhiệt độ đến 200°C, sai số ±1°C;
-
Cân phân tích chính xác 0,1 mg;
- Hỗn
hợp dung dịch rửa dụng cụ K2Cr2O7/H2SO4;
-
Nước cất theo TCVN 4851:1989.
2.3.
Tiến hành xác định
Rửa
cốc cân bằng hỗn hợp K2Cr2O7/H2SO4
sau đó rửa lại bằng nước cất đến hết tính axit, cho cốc lọc vào tủ sấy ở nhiệt
độ (100±2)°C, trong thời gian 1 giờ, để nguội trong bình hút ẩm, cân ghi khối
lượng chính xác giá trị G1
Dùng
thìa cân lấy khoảng 10g mẫu vào cốc cân thủy tinh đã ổn định khối lượng ở trên,
cân khối lượng cả cốc cân và mẫu, chính xác 0,0002 g, được giá trị G2.
Cho
cốc cân và mẫu vào trong tủ sấy ở nhiệt độ (100±2)°C, tiến hành sấy đến khối lượng
không đổi khoảng 2 giờ là đạt yêu cầu. Lấy ra để nguội trong bình hút ẩm 30
phút, cân khối lượng, chính xác 0,0002 g, được giá trị G3.
2.4.
Tính kết quả
Hàm
ẩm (X2), tính bằng % được xác định theo công thức sau:
|
X2, % =
|
G2
– G3
|
x
100
|
|
G2
– G1
|
trong
đó:
G1
là khối lượng cốc cân, tính bằng g;
G2
là khối lượng cốc cân và mẫu trước khi sấy, tính bằng g;
G3
là khối lượng cốc cân và mẫu sau khi sấy, tính bằng g.
Thí
nghiệm được lặp lại 03 lần, chênh lệch kết quả giữa 03 lần phân tích của một mẫu
không vượt quá 0,02%.
Kết
quả phân tích là giá trị trung bình của 03 lần phân tích trên.
3.
Xác định hàm lượng chất không tan trong nước
3.1.
Nguyên lý
Dựa
trên cơ sở hòa tan mẫu thử bằng nước cất, tiến hành lọc lấy cặn không tan, đem
sấy khô, cân khối lượng. Từ khối lượng thu được tính ra % tạp chất không tan
trong nước có trong mẫu.
3.2.
Dụng cụ, hóa chất
- Cốc
thủy tinh 500ml;
-
Bình hút ẩm (chất hút ẩm sử dụng là CaCI2 khan hoặc Silicagen);
- Tủ
sấy, giới hạn điều chỉnh nhiệt độ đến 200°C, sai số ±1°c
- Cốc
lọc xốp;
- Hệ
thống hút lọc chân không;
-
Cân phân tích chính xác 0,1mg;
-
Nước cất theo TCVN 4851:1989.
3.3.
Tiến hành xác định
Rửa
cốc lọc xốp bằng hỗn hợp K2Cr2O7/H2SO4
sau đó rửa lại bằng nước cất đến hết tính axit, cho cốc lọc vào tủ sấy ở nhiệt
độ (100±2)°C, tiến hành sấy đến khối lượng không đổi, chênh lệch giữa hai lần
cân gần nhất không vượt quá 0,2 mg, được giá trị G1
Cân
khoảng 25 gam mẫu thử (chính xác 0,0002g) cho vào cốc thủy tinh 250ml, cho
100ml nước cất, tăng nhiệt đến sôi cho mẫu thử tan hoàn toàn. Dung dịch đang
nóng, tiến hành lọc dung dịch qua cốc lọc xốp (đã biết trước khối lượng), dùng
nước cất nóng rửa cốc thủy tinh và cốc lọc xốp đến hết gốc CIO3-
(kiểm tra bằng cách nhỏ 5 giọt dung dịch lọc lên mặt kính, quan sát không xuất
hiện kết tủa là đạt yêu cầu).
Cho
cốc lọc xốp chứa cặn không tan vào tủ sấy ở nhiệt độ (100±2)°C, tiến hành sấy đến
khối lượng không đổi (thông thường sấy 1 giờ là đạt yêu cầu). Lấy ra để nguội
trong bình hút ẩm 30 phút, cân khối lượng chính xác 0,2 mg được giá trị G2.
3.4.
Tính kết quả
Hàm
lượng chất không tan trong nước (X6), tính bằng % được xác định theo
công thức:
trong
đó:
G1
là khối lượng cốc lọc xốp, tính bằng g;
G2
là khối lượng cốc lọc xốp và cặn không tan, tính bằng g;
G
là khối lượng mẫu thử, tính bằng g;
Chênh
lệch giữa hai kết quả xác định song song không được vượt quá 0,02%, kết quả cuối
cùng là trung bình cộng của hai kết quả thu được, làm tròn số đến 0,01%.
Phụ lục 5
Phương pháp
thử nghiệm chỉ tiêu kỹ thuật của kali perclorat
1.
Xác định hàm lượng Kali perclorat
1.1.
Nguyên lý
Hòa
tan mẫu thử bằng nước, sau đó cho dung dịch chảy qua cột trao đổi cation, lúc
này phần nhựa trao đổi sẽ giữ lại cation K+, đồng thời giải phóng H+
tương ứng, lượng H+ giải phóng ra kết hợp với anion CIO4-
tạo thành axit HCIO4. Dùng dung dịch tiêu chuẩn NaOH chuẩn lượng
axit HCIO4 tạo thành, điểm cuối của phép chuẩn độ được nhận biết bằng
sự thay đổi màu của chỉ thị metyl đỏ. Từ thể tích dung dịch NaOH tiêu tốn tính
ra được % KCIO4 có trong mẫu.
1.2.
Dụng cụ, hoá chất
- Cốc
đốt 100 ml;
-
Bình tam giác 500 ml;
- Cột
trao đổi cation ϕ15 mm, chiều cao ≈ 400 mm, có khoá thủy tinh;
-
Bông y tế;
-
Phễu lọc ϕ 60 mm;
-
Cân phân tích chính xác 0,1 mg;
-
Dung dịch chỉ thị Metyl đỏ 0,1%;
-
Dung dịch chỉ thị Metyl da cam 0,1 %;
-
Dung dịch tiêu chuẩn NaOH 0,1 N;
-
Dung dịch Axit clohydric (HCI) 1/2;
-
Nước cất theo TCVN 4851:1989.
1.3.
Tiến hành xác định
Xử
lý nhựa trao đổi cation: nhựa trao đổi cation được bảo quản trong nước cất, trước
khi dùng gạn bỏ nước cất, ngâm hạt nhựa trong dung dịch axit HCI 1/2, thời gian
ngâm 30 phút. Sau đó tiến hành gạn bỏ dung dịch axit HCI, dùng nước cất rửa hạt
nhựa đến hết tính axit (thử dung dịch rửa bằng chỉ thị metyl da cam có màu vàng
sáng là đạt yêu cầu).
Nạp
nhựa vào cột trao đổi: nhồi khoảng 1g bông y tế vào trong cột trao đổi (giữ nhựa
không lọt qua khóa thủy tinh), mở khóa thủy tinh, dùng nước cất rửa cột 3 lần,
sau đó nạp nhựa vào cột (thể tích nhựa chiếm chỗ trong cột khoảng 380ml) dùng
nước cất rửa cột đến khi kiểm tra nước rửa bằng chỉ thị metyl da cam có màu
vàng sáng là đạt yêu cầu. (Yêu cầu cột trao đổi không để có bọt khí).
Cân
0,1 g đến 0,15 g mẫu đã được nghiền nhỏ (chính xác 0,0002 g) cho vào cốc đốt
100 ml, cho 20 ml nước cất nóng hòa tan mẫu thử, tiến hành chuyển dung dịch vào
cột trao đổi cation bằng cách: mở khóa thủy tinh cho dung dịch trong cột chảy
nhỏ giọt xuống cốc thủy tinh 100 ml khác, dung dịch này giữ lại (dung dịch 1),
đồng thời chuyển toàn bộ dung dịch mẫu vào trong cột, để yên dung dịch mẫu
trong cột 30 phút. Sau đó mở khoá thủy tinh, điều chỉnh tốc độ chảy ra của dung
dịch trong khoảng từ 5÷6 ml/phút. Phần dung dịch chảy ra trong khoảng 2 phút đầu
chứa cùng dung dịch 1. Đóng khóa lại, lấy cốc thủy tinh chứa dung dịch 1 ra,
chuyển dung dịch 1 vào cốc chứa dung dịch mẫu, dùng nước cất rửa cốc chứa dung
dịch 1 từ 2 đến 3 lần, mỗi lần 15 ml.
Lắp
bình tam giác 500 ml (khô sạch) vào đầu khóa thủy tinh, mở khóa, điều chỉnh tốc
độ chảy ra của dung dịch trong khoảng từ 5÷6 ml/phút, tiến hành trao đổi, khi
chảy hết dung dịch mẫu, trao đổi tiếp lượng dung dịch còn lại trong cốc mẫu,
dùng nước cất tráng rửa cốc mẫu và trao đổi tiếp, lặp lại bước rửa cốc mẫu và
trao đổi đến khi tổng thể tích dung dịch trao đổi trong bình tam giác đạt 250
ml trở lên. Thử kiểm tra dung dịch trao đổi bằng chỉ thị methyl orange, nếu
dung dịch có màu đỏ là trao đổi chưa hết, cần phải rửa thêm, nếu dung dịch có
màu vàng sáng là đạt yêu cầu.
Đóng
khóa thủy tinh, lấy bình tam giác chứa dung dịch trao đổi ra, cho (3÷4) giọt
dung dịch chỉ thị Metyl đỏ 0,1%, dùng dung dịch tiêu chuẩn NaOH 0,1 N chuẩn độ
đến khi dung dịch chuyển sang màu vàng sáng là điểm cuối.
1.4.
Tính kết quả
Hàm
lượng KCIO4 (X2), tính bằng % được xác định theo công thức
sau:
|
X2, % =
|
V x N x 0,1386
|
x
100- (%KClO3 x 1,13 + %KCl x 1,859 + %K2SO4
x 1,2557)
|
|
G
|
trong
đó:
V
là thể tích dung dịch NaOH chuẩn độ, tính bằng ml;
N
là nồng độ dung dịch NaOH, tính bằng mg/ml;
G
là khối lượng mẫu thử, tính bằng g;
0,1386
là mill đương lượng gam của KCIO4;
Chênh
lệch giữa hai kết quả xác định song song không được vượt quá 0,2 %, kết quả cuối
cùng là trung bình cộng của hai kết quả thu được, làm tròn số đến 0,01%.
2.
Xác định hàm ẩm
2.1.
Nguyên lý
Dựa
trên cơ sở xác định sự giảm khối lượng mẫu ban đầu sau khi sấy
2.2.
Dụng cụ, hóa chất
- Cốc
cân thủy tinh có nắp ϕ60-75 mm;
-
Bình hút ẩm (chất hút ẩm sử dụng là CaCI2 khan hoặc Silicagen);
- Tủ
sấy điện;
-
Cân phân tích chính xác 0,1 mg;
- Hỗn
hợp dung dịch rửa dung cụ K2Cr2O7/H2SO4;
-
Nước cất theo TCVN 4851:1989.
2.3.
Tiến hành xác định
Rửa
cốc cân thủy tinh nhiều lần bằng hỗn hợp K2Cr2O7/H2SO4
rồi tráng rửa bằng nước cất ba lần, sấy cốc cân ở (100±2)°C trong thời gian 1
giờ, để nguội trong bình hút ẩm, cân ghi khối lượng chính xác giá trị G1
Lấy
khoảng 10g mẫu vào cốc cân thủy tinh đã ổn định khối lượng ở trên. Cân khối lượng
cả cốc cân và mẫu, chính xác 0,1 mg, được giá trị G2.
Cho
cốc cân và mẫu vào trong tủ sấy ở nhiệt độ (100±2)°C đến khối lượng không đổi (trong
thời gian 4 giờ là đạt yêu cầu). Lấy ra để nguội trong bình hút ẩm 30 phút, cân
khối lượng cả cốc cân và mẫu, chính xác 0,2 mg, được giá trị G3.
2.4.
Tính kết quả
Hàm
ẩm (X1), tính bằng % được xác định theo công thức:
|
X1, % =
|
G2 – G3
|
x
100
|
|
G2 – G1
|
trong
đó:
G1
là khối lượng cốc cân, tính bằng g;
G2
là khối lượng cốc cân và mẫu trước khi sấy, tính bằng g;
G3
là khối lượng cốc cân và mẫu sau khi sấy, tính bằng g.
Thí
nghiệm được lặp lại 03 lần, chênh lệch kết quả giữa 03 lần phân tích của một mẫu
không vượt quá 0,02%.
Kết
quả phân tích là giá trị trung bình của 03 lần phân tích trên.
3.
Xác định hàm lượng chất không tan trong nước
3.1.
Nguyên lý
Dựa
trên cơ sở hòa tan mẫu thử bằng nước cất, tiến hành lọc lấy cặn không tan, đem
sấy khô, cân khối lượng. Từ khối lượng thu được tính ra % tạp chất không tan
trong nước có trong mẫu.
3.2.
Dụng cụ, hóa chất
- Cốc
thủy tinh 250 ml;
-
Bình hút ẩm (chất hút ẩm sử dụng là CaCI2 khan hoặc Silicagen);
- Tủ
sấy, giới hạn điều chỉnh nhiệt độ đến 200°C, sai số ±1°c
- Cốc
lọc xốp;
- Hệ
thống hút lọc chân không:
-
Cân phân tích chính xác 0,1 mg;
- Cồn
96°:
-
Nước cất theo TCVN 4851:1989.
3.3.
Tiến hành xác định
Rửa
cốc lọc xốp nhiều lần bằng hỗn hợp K2Cr2O7/H2SO4
sau đó tráng rửa bằng nước máy đến hết màu vàng, rửa lại bằng nước cất ba lần,
sấy cốc lọc xốp ở (105÷110)°C đến khối lượng không đổi, chênh lệch giữa hai lần
cân gần nhất không vượt quá 0,2 mg, được giá trị G1.
Cân
khoảng 20g mẫu thử (chính xác ±0,0002g) cho vào cốc thủy tinh 250 ml, cho 100
ml nước cất, tăng nhiệt đến sôi cho mẫu thử tan hoàn toàn. Dung dịch đang nóng,
tiến hành lọc dung dịch qua cốc lọc xốp số (đã biết trước khối lượng), dùng nước
cất nóng rửa cốc thủy tinh và cốc lọc xốp 5 lần, mỗi lần khoảng 30 ml, sau đó
dùng cồn rửa cốc lọc xốp 2 lần.
Cho
cốc lọc xốp chứa cặn không tan vào tủ sấy ở nhiệt độ (105÷110)°C, thời gian sấy
1 giờ. Lấy ra để nguội trong bình hút ẩm 30 phút, cân khối lượng chính xác 0,2
mg được giá trị G2.
3.4.
Tính kết quả
Hàm
lượng chất không tan trong nước (X6), tính bằng % được xác định theo
công thức sau:
trong
đó:
G1
là khối lượng cốc lọc xốp, tính bằng g;
G2
là khối lượng cốc lọc xốp và cặn không tan, tính bằng g;
G
là khối lượng mẫu thử, tính bằng g.
Phụ lục 6
Phương phác xác định hàm lượng NaNO2 và phương phác xác
định hàm lượng sắt tại TCVN/QS 934:2014 có thể thực hiện phương pháp thử nghiệm
thay thế như sau:
1.
Xác định hàm lượng Natri nitrit bằng phương pháp trắc quang
Phạm
vi áp dụng:
Phương
pháp áp dụng xác định hàm lượng NaNO2 trong muối Natri nitrat.
Phương pháp còn áp dụng xác định hàm lượng NO2- trong các
muối vô cơ hoà tan hoặc trong hóa chất, thuốc thử khi hàm lượng nitrit trong lượng
mẫu cân đem phân tích khoảng 0,0005 mg ÷ 0,020 mg.
Nguyên
tắc:
Dựa
trên sự tạo phức màu giữa NO2- với thuốc thử Griss tạo hợp chất azo màu tím đỏ
có cực đại hấp thụ tại bước sóng 520 nm ÷ 525 nm. Cường độ màu tỷ lệ với hàm lượng
NO2- có trong dung dịch.
Thiết
bị - dụng cụ:
Máy
trắc quang;
Cu
vét chiều dày 1÷2 cm: 02 cái;
Micropipet
loại 1÷5 ml;
Bình
định mức 1000 ml, 100 ml;
Ống
đong 25ml.
Hoá
chất:
Nước
cất hai lần;
NaNO2,
dạng tinh thể;
Axit
Sunfanilic, dạng tinh thể;
Naphthyamin,
dạng tinh thể;
Dung
dịch CH3COOH 10% và 5N.
Các
hóa chất sử dụng đều phải là hóa chất tinh khiết phân tích hoặc tương đương.
Tiến
hành:
Chuẩn
bị hóa chất:
Thuốc
thử Griss A: Cân 0,5 ± 0,01 g axit sunfanilic, thêm 150ml dung dịch CH3COOH
10%, khuấy đều, thu được dung dịch thuốc thử Griss A.
Thuốc
thử Griss B: Cân 0,1 ± 0,01 g α-Naphthylamin, thêm 20÷30 ml nước cất, đun sôi
cách thủy khoảng 15 phút, lọc bỏ cặn (khi đun phải lưu ý không được đun cạn).
Sau đó thêm 150ml dung dịch CH3COOH 10% vào nước lọc, khuấy đều, thu
được dung dịch thuốc thử Griss B, bảo quản trong chai màu tối.
Dung
dịch chuẩn NO2- 0,1 g/l: Cân chính
xác 0,1500g Natri nitrit (đã được sấy khô đến khối lượng không đổi ở 100°C) vào
cốc cân khô sạch, hòa tan mẫu bằng nước cất và chuyển vào bình định mức 1000ml,
thêm nước cất đến vạch mức, lắc đều dung dịch.
Lập
đường chuẩn:
Pha
dung dịch NO2- 0,01 g/l từ dung dịch NO2-
0,1g/l: Hút chính xác 10ml dung dịch NO2- 0,1 g/l
cho vào bình định mức 100ml, thêm nước cất đến vạch mức, lắc đều dung dịch.
Chuẩn
bị 6 bình định mức 100ml, lần lượt thêm vào các bình theo đúng thứ tự:
|
Số bình
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
dd
chuẩn NO2-(ml)
|
0,0
|
0,2
|
0,5
|
1,0
|
2,0
|
3,0
|
|
CNO2--
(mg/l)
|
0,0
|
0,02
|
0,05
|
0,1
|
0,2
|
0,3
|
|
CH3COOH
5N(ml)
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
Griss
A(ml)
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
Griss
B(ml)
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
Lắc
đều, thêm nước cất đến vạch mức, lắc đều dung dịch. Để dung dịch ổn định trong
30 phút đem đo mật độ quang của dung dịch theo quy trình phân tích trên máy trắc
quang UV-VIS.
Đo
mẫu:
Cân
khoảng (10÷20) gam mẫu muối NaNO3 trên cân phân tích có độ chính xác
10-4g (khối lượng mẫu có thể thay đổi tùy thuộc hàm lượng Nitrit có
trong mẫu thử, mẫu đã được sấy khô đến khối lượng không đổi ở 100°C), hòa tan mẫu
bằng nước cất và chuyển vào bình định mức 100 ml. Thêm vào dung dịch mẫu các
hóa chất tương tự như khi xây dựng đường chuẩn.
Để ổn
định dung dịch 30 phút và đo mật độ quang tại bước sóng khi xây dựng đường chuẩn.
Xác định nồng độ của dung dịch mẫu theo đường chuẩn.
Kết
quả:
Hàm
lượng NaNO2 được tính theo công thức:
|
X (%) =
|
C x V x 1,5
|
x
100
|
|
1000 x m
|
Trong
đó:
C:
Là nồng độ ion NO2- tìm được theo đường chuẩn (mg/l);
V:
Thể tích dung dịch mẫu pha (lít);
1,5:
hệ số chuyển đổi từ NO2- sang NaNO2;
m:
Khối lượng mẫu đem phân tích (g).
Thí
nghiệm được tiến hành lặp lại ba lần, chênh lệch kết quả giữa các lân thử không
lớn hơn 0,001%, kết quả phân tích là giá trị trung bình của ba lần thí nghiệm
2.
Xác định hàm lượng sắt theo phương pháp trắc quang.
Nguyên
tắc:
Dựa
trên sự phản ứng giữa Fe3+ với thuốc thử axit sunfosalixylic (H2SSal),
tạo phức màu vàng. Cường độ màu tỷ lệ với hàm lượng ion Fe có trong dung dịch,
tiến hành đo mật độ quang của phức màu tại bước sóng khoảng 420 nm÷430 nm.
Thiết
bị, dụng cụ - hoá chất:
Thiết
bị - dụng cụ:
Máy
trắc quang UV-VIS;
Cu
vét chiều dày 1cm: 02 cái;
Micro
pipet loại 1÷5ml;
Bình
định mức 1000 ml; 100 ml;
Ống
đong 25ml.
Hoá
chất:
Nước
cất;
Muối
sắt(lll): NH4.Fe(SO4)2.12H2O hoặc
dung dịch chuẩn Fe3+ 1000 mg/l;
Axit
Sunfosalixylic: dung dịch 10%;
NH4OH:
dung dịch 10%;
H2SO4
đặc;
Dung
dịch H2O2 5%.
Các
hóa chất sử dụng đều phải là hóa chất tinh khiết phân tích hoặc tương đương.
Tiến
hành:
Pha
dung dịch chuẩn Fe3+ 0,1mg/ml:
-
Pha từ chất gốc: Cân chính xác 0,8634 gam muối Fe3+ vào cốc cân, tẩm
ướt mẫu bằng axit sunfuric đặc, hòa tan mẫu bằng nước cất và chuyển vào bình định
mức 1000ml, thêm nước cất đến vạch mức, lắc trộn đều dung dịch.
-
Pha từ dung dịch chuẩn Fe3+ nồng độ 1000 mg/l: Hút chính xác 10ml
dung dịch chuẩn 1000 mg/l cho vào bình định mức 100 ml, thêm nước cất đến vạch
mức, lắc trộn đều dung dịch, được dung dịch chuẩn 0,1 mg/ml.
Xây
dựng đường chuẩn:
Chuẩn
bị 6 bình định mức 100 ml lần lượt thêm vào mỗi bình các hóa chất sau:
|
Số bình
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
DD
chuẩn Fe3+(ml)
|
0,0
|
0,5
|
1,0
|
1,5
|
2,0
|
3,0
|
|
CFe3+
(mg/l)
|
0,0
|
0,5
|
1,0
|
1,5
|
2,0
|
3,0
|
|
DD
axitsunfosalixylic 10%(ml)
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
DD
NH4OH 10%(ml)
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
Thêm
khoảng 30ml nước cất vào mỗi bình, lắc đều. Lưu ý: Nếu dung dịch có màu đỏ tím
thì thêm tiếp vào mỗi bình khoảng 10ml NH4OH 10% để dung dịch có màu
vàng. Thêm tiếp nước cất đến vạch mức, lắc trộn đều dung dịch.
Để
dung dịch ổn định sau 30 phút, đo mật độ quang của dung dịch theo quy trình
phân tích trên máy trắc quang.
Đo
mẫu:
Cân
khoảng (20÷30) gam mẫu thử trên cân phân tích có độ chính xác 10-4g
(mẫu đã được sấy khô đến khối lượng không đổi, khối lượng mẫu có thể điều chỉnh
tuỳ thuộc vào hàm lượng ion Fe có trong mẫu). Hòa tan mẫu hoàn toàn bằng 30 ml
÷ 50 ml nước cất, cho vào dung dịch mẫu 5ml H2O2 5%, đun
sôi trong 30 phút. Để nguội dung dịch mẫu đến nhiệt độ phòng, chuyển vào bình định
mức 100 ml. Thêm vào dung dịch mẫu các hóa chất tương tự như khi xây dựng đường
chuẩn. Để ổn định dung dịch 30 phút và đo mật độ quang tại bước sóng khi xây dựng
đường chuẩn.
Xác
định nồng độ của dung dịch mẫu theo đường chuẩn.
Tính
toán kết quả:
Hàm
lượng ion Fe được tính theo công thức:
|
% X=
|
C x VFe
|
x 100
|
|
1000 x G
|
Trong
đó:
C:
Là nồng độ ion Fe3+ tìm được theo đường chuẩn (mg/l);
V:
Thể tích dung dịch mẫu pha (lít);
G:
Khối lượng mẫu đem phân tích (g).
Thí
nghiệm được tiến hành lặp lại 3 lần, chênh lệch kết quả giữa các lần thử không
lớn hơn 0,0001%, kết quả phân tích là giá trị trung bình của 3 lần thử.
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|