QCVN 04A:2020/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG TIỀN
CHẤT THUỐC NỔ SỬ DỤNG ĐỂ SẢN XUẤT VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
National Technical Regulations on quality of explosives
precursors used for production of industrial explosive materials
Lời nói đầu
QCVN 04A:2020/BCT do Tổ soạn
thảo xây dựng, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ
trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thong tư số: 47/2020/TT-BCT, ngày 21
tháng 12 năm 2020.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG TIỀN CHẤT THUỐC NỐ SỬ DỤNG ĐỂ SẢN XUẤT VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
National Technical Regulations on quality of explosives
precursors used for production of industrial explosive materials
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này
quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, quản lý đối với các tiền chất
thuốc nổ Natri nitrat, Natri clorat, Kali nitrat, Kali clorat, Kali perclorat có mã HS theo
Phụ lục 1 của Quy chuẩn này, được sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
(sau đây viết tắt là tiền chất thuốc nổ), được sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh,
bảo quản trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này
áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, bảo quản
tiền chất thuốc nổ, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, doanh nghiệp
khác có liên quan.
II. Quy định về kỹ thuật
1. Tài liệu viện dẫn
1.1. QCVN 01:2019/BCT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận
chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc
nổ.
1.2. TCVN/QS 934:2014 Thuốc
nổ công nghiệp - Natri nitrat, phương pháp thử.
1.3.
TCVN-1:2007 (ISO
6353-1:1982) - Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học - Phần 1: Phương pháp thử
chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5. TCVN 3798:1983 - Natri
hidroxit kỹ thuật - Phương pháp so màu xác định hàm lượng Natri clorat.
1.6. ISO 3199:1975 - Phương
pháp chuẩn độ đicromat.
1.7. TCVN 4560:1988 - Nước
thải - Phương pháp xác định cặn không tan trong nước thải.
2. Yêu cầu kỹ thuật
Tiền chất thuốc nổ phải
đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Bảng 1 đến Bảng 5.
Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ
thuật của natri nitrat
STT
Chỉ tiêu
Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp trọng tài
1
Độ tinh khiết, %
≥98,5
- TCVN/QS 934:2014
- TCVN-3:2007
(ISO 6353-3:1987)
- TCVN/QS
934:2014
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm, %
≤ 1,8
TCVN/QS 934:2014
-
3
Cặn không tan trong
nước, %
≤0,15
TCVN/QS 934:2014
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
STT
Chỉ tiêu
Yêu cầu kỹ thuật
Phương pháp thử
Phương pháp trọng tài
1
Độ tinh khiết, %
≥ 84,0
- TCVN 3798:1983
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phụ lục 2 Quy chuẩn
này
TCVN
3798:1983
2
Độ ẩm, %
≤1,5
Phụ lục 2 Quy chuẩn
này
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤0,01
4
Hàm lượng Cl-, %
≤0,15
Bảng 3 - Chỉ tiêu kỹ
thuật của kali nitrat
STT
Chỉ tiêu
Yêu cầu kỹ thuật
Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tinh khiết, %
≥ 98,5
Phụ lục 3 Quy chuẩn
này
2
Độ ẩm, %
≤ 1,5
3
Cặn không tan trong
nước, %
≤0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng Cl-, %
≤0,15
Bảng 4 - Chỉ tiêu kỹ
thuật của kali clorat
STT
Chỉ tiêu
Yêu cầu kỹ thuật
Phương pháp thử
1
Độ tinh khiết, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục 4 Quy chuẩn
này
2
Độ ẩm, %
≤ 1,5
3
Cặn không tan trong nước, %
≤ 0,15
Bảng 5 - Chỉ tiêu kỹ
thuật của kali perclorat
STT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu kỹ thuật
Phương pháp thử
1
Độ tinh khiết, %
≥98,5
Phụ lục 5 Quy chuẩn
này
2
Độ ẩm, %
≤ 1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cặn không tan trong
nước, %
≤ 0,15
2. Ghi nhãn, bảo quản
2.1. Ghi nhãn
Ghi nhãn hóa chất theo
quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ
về nhãn hàng hóa và các quy định ghi nhãn hiện hành.
2.2. Bảo quản: Thực hiện theo
quy định tại QCVN 01:2019/BCT.
3. Phương pháp thử
Các Phương pháp thử và
phương pháp trọng tài thực hiện theo quy định tại Bảng 1 đến Bảng 5 của Quy chuẩn
này.
Phương phác xác định hàm
lượng NaNO2 và phương phác xác định hàm lượng sắt tại TCVN/QS 934:2014 tại Bảng 1 có
thể thực hiện phương pháp thử nghiệm thay thế như Phụ lục 6 của Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Quy định về công bố hợp
quy
1.1. Tiền chất thuốc nổ trước
khi đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam phải được công bố hợp quy phù hợp
với Quy chuẩn này.
1.2. Việc công bố hợp quy đối
với tiền chất thuốc nổ được thực hiện theo các quy định về hàng hoá nhóm 2 tại
Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc trách nhiệm quản lý
của Bộ Công Thương.
2. Quy định về đánh giá sự
phù hợp, sử dụng dấu hợp quy
2.1. Việc đánh giá sự phù hợp
- Hoạt động nhập khẩu tiền
chất thuốc nổ: Thực hiện theo phương thức 7 quy định tại Phụ lục II của Thông
tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh
giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây gọi tắt là Thông tư
số 28/2012/TT-BKHCN) và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 28/2012/TT-BKHCN (sau đây gọi tắt là Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN).
- Hoạt động sản xuất tiền
chất thuốc nổ trong nước: Thực hiện theo phương thức 5 quy định tại Phụ lục II
của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN.
2.2. Tổ chức đánh giá sự phù
hợp, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định về
hàng hoá nhóm 2 tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT.
2.3. Việc sử dụng dấu hợp quy
phải tuân thủ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiền chất thuốc nổ nhập
khẩu phải thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy
định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019.
IV. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp
1. Tổ chức, doanh nghiệp
sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh tiền chất thuốc nổ phải bảo đảm chất lượng theo
quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa và các quy định tại Quy
chuẩn này.
2. Tổ chức, doanh nghiệp
sau khi công bố hợp quy phải đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Công Thương nơi
tổ chức, doanh nghiệp đăng ký hoạt động sản xuất theo quy định tại khoản 2 Điều
12 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc trách nhiệm quản lý
của Bộ Công Thương.
V. Tổ chức thực hiện
1. Cục Hóa chất có trách
nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện Quy chuẩn này.
2. Tổng cục Quản lý thị
trường có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường kiểm tra,
kiểm soát và xử lý vi phạm quy định về chất lượng tiền chất thuốc nổ lưu thông
trên thị trường theo quy định của pháp luật và Quy chuẩn này.
3. Sở Công Thương các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị
có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này trên địa bàn quản
lý.
4. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn này có
sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục 1
Mã HS - tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất
vật liệu nổ công nghiệp
TT
Tên tiền chất thuốc nổ
Mã HS
1
Natri nitrat
2834.29.90
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2834.21.00
3
Natri clorat
2829.11.00
4
Kali clorat
2829.19.00
5
Kali perclorat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục 2
Phương pháp thử nghiệm chỉ tiêu kỹ thuật của
natri clorat
1. Xác định hàm lượng NaCIO3,
Cl-, hợp chất không tan trong nước
1.1. Chuẩn bị hóa chất và
dụng cụ
a. Hóa chất
- Dung dịch NaBr 10%
- Dung dịch chuẩn Na2S2O3
0.1N
- Dung dịch chuẩn AgNO3
0,1 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Dụng cụ
- Bình tam giác 500 ml,
- Bình định mức 250 ml,
- Pipet 10ml,
buret
- ống đong 100 ml
1.2. Cách tiến hành
1.2.1. Xác định hàm lượng NaCIO3
- Cân khoảng 1g NaCIO3,
hòa tan và định mức thành 250ml, ta được dung dịch A
- Lấy chính xác 10ml dung
dịch A cho vào bình nón có nút nhám 500ml, thêm 20ml NaBr 10%, 25ml HCI đặc,
đậy nút và lắc đều, để yên trong tối khoảng 5 phút. Thêm cẩn thận 20ml nước cất
nguội, 20ml KI 10%, chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3
0.1N tới khi dung dịch có màu vàng rơm, thêm chỉ thị hồ tinh bột, dung dịch có
màu xanh tím, chuẩn độ tiếp tới khi mất màu, hết V ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Br2 + 2I- --> Br- + l2
l2 + 2S2O32- --> S4O6- + 2I-
Tính toán kết quả
NaCIO3 (%) =
V x N x 106.45 x 250 x 100
=
4.435 x V
6 x 1000 x 10 x m
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V - Thể tích natri thiosunfat tiêu tốn cho chuẩn độ, ml
m - Khối lượng mẫu cân
Thí nghiệm được lặp lại
03 lần, chênh lệch kết quả giữa 03 lần phân tích của một mẫu không vượt quá
0,2%.
Kết quả phân tích là giá
trị trung bình của 03 lần phân tích trên.
1.2.2. Xác định hàm lượng NaCI
Cân khoảng 10 gam mẫu
trên cân phân tích, cho vào bình tam giác dung tích 250 ml.Thêm 50 ml H2O cất, lắc
cho mẫu tan hoàn toàn. Điều chỉnh pH = 7-8, thêm 1ml chỉ thị K2CrO4
5%, chuẩn độ bằng bạc nitrat 0.1N tới khi dung dịch chuyển sang màu đỏ nâu, hết
V1
ml.
Ag+ + Cl---> AgCI ↓ (trắng)
Ag+ (dư) +
CrO4- --> Ag2CrO4 (đỏ nâu)
Tính toán kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V x N x 0,05844
x 100
G
Trong đó:
G: Khối lượng mẫu (g).
N: Nồng độ đương lượng
của AgNO3.
V: Thể tích dung dịch
AgNO3 tiêu tốn khi chuẩn mẫu (ml)
0,05844: Là mill đương lượng gam của
NaCI.
Thí nghiệm được lặp lại
03 lần, chênh lệch kết quả giữa 03 lần phân tích của một mẫu không vượt quá
0,005%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Xác định hàm lượng chất
không tan trong nước
Cân khoảng 25 gam mẫu
thử (chính xác 0,0002g) cho vào cốc thủy tinh 250ml, hòa tan mẫu hoàn toàn bằng
nước cất. Lọc qua giấy lọc (Giấy lọc đã sấy khô ở 100 ÷ 105°C, cân xác định
khối lượng). Tiến hành lọc và rửa nước cất nhiều lần đến hết hết gốc CIO3- (kiểm tra bằng cách nhỏ
5 giọt dung dịch lọc lên mặt kính, quan sát không xuất hiện kết tủa là đạt yêu
cầu).
Cho giấy lọc chứa cặn
vào tủ sấy ở nhiệt (100÷105)°C, khoảng 1 giờ. Lấy ra để nguội trong bình hút ẩm
30 phút, cân khối lượng chính xác.
Tính kết quả
Hàm lượng chất không tan
trong nước (%X), tính bằng % được xác định theo công thức:
X, % =
G2 – G1
x 100
G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G1 là khối lượng giấy lọc
đã sấy khô, tính bằng g;
G2 là khối
lượng giấy lọc và cặn không tan, đã sấy khô, tính bằng g;
G là khối lượng mẫu thử,
tính bằng g;
2. Xác định độ ẩm
2.1. Chuẩn bị dụng cụ và
thiết bị
- Tủ sấy, điều chỉnh được
nhiệt độ từ 50÷100oC;
- Cân phân tích có độ
chính xác đến 10-4 g;
- Chén cân
2.2. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Tính toán
- Độ ẩm (X3)
được tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức:
X3 =
m1 - m2
. 100
m
Trong đó:
m1 - Khối lượng của mẫu và
chén trước khi sấy, tính bằng g;
m2 - Khối
lượng của mẫu và chén sau khi sấy, tính bằng g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí nghiệm được lặp lại
03 lần, chênh lệch kết quả giữa 03 lần phân tích của một mẫu không vượt quá
0,02%.
Kết quả phân tích là giá
trị trung bình của 03 lần phân tích trên.
Phụ lục 3
Phương pháp thử nghiệm chỉ tiêu kỹ thuật của
kali nitrat
1. Xác định hàm lượng Kali nitrat (KN03)
Hàm lượng KNO3
được xác định theo công thức:
X1
= 100 - (X3 + X4 + X5)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X4 - Hàm
lượng % K2CO3;
X5- Chất không tan trong
nước.
2. Xác định hàm lượng nước
2.1. Nguyên lý
Mẫu được sấy khô ở nhiệt
độ (110÷120)°C sau đó đem cân. Hiệu số khối lượng trước và sau khi sấy chính là
lượng nước và chất bốc.
2.2. Dụng cụ - Hóa chất
- Cốc cân thủy tinh có nắp
- Cân phân tích độ chính
xác 0,0002 g
- Tủ sấy nhiệt (0÷300) °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Tiến hành xác định
Cân khoảng 10 gam mẫu
thử KNO3 chính xác 0,0002g, cho vào cốc cân thủy tinh đã ổn định
khối lượng trước ở nhiệt độ (120±2)°C, thời gian 2 giờ. Đem cốc cân chứa mẫu
cho vào tủ sấy, sấy ở nhiệt độ (120±2)°C trong 2 giờ liên tục. Lấy ra, làm
nguội trong bình hút ẩm 30 phút, cân khối lượng.
2.4. Tính kết quả
Lượng nước và chất bốc, % =
G1 – G2
x 100
G
Trong đó:
G1- khối lượng cốc cân +
mẫu trước khi sấy (g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G- Khối lượng mẫu thử
(g)
Thí nghiệm được lặp lại
03 lần, chênh lệch kết quả giữa 03 lần phân tích của một mẫu không vượt quá
0,02%.
Kết quả phân tích là giá
trị trung bình của 03 lần phân tích trên.
3. Xác định hàm lượng Cl-
3.1. Nguyên lý
Hòa tan mẫu thử trong
nước, cho lượng dư Bạc nitrat phản ứng với Cl- có trong dung dịch mẫu:
AgNO3 + Cl- => AgCI ↓ + NO3-
Lượng dư của Bạc nitrat
được chuẩn độ bởi dung dịch Amoni Sunfocyanua:
AgNO3 + NH4CNS
=> AgCNS + NH4NO3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3NH4CNS- + Fe3+ =>
Fe(CNS)3 ↓ + 3NH4+
3.2. Dụng cụ - Hóa chất
- Cân phân tích với độ
chính xác 0,0002 g
- Dung dịch Axit Nitric d: 1,42
- Dung dịch tiêu chuẩn Bạc
Nitrat
(AgNO3):
0,1N
- Dung dịch tiêu chuẩn
Amoni Sunfocyanua (NH4CNS): 0,1 N
- Dung dịch Amoni Ferisunfat
(NH4Fe(SO4)2): Bão hòa
3.3. Tiến hành xác định
Cân khoảng 10 gam mẫu
thử KNO3 chính xác đến 0,0002g, cho vào bình tam giác 250ml, thêm 100ml nước cất, lắc đều. Sau
khi mẫu tan, cho 3ml dung dịch axit HNO3 (d:1,42). Từ buret cho vào chính xác thể
tích dung dịch tiêu chuẩn AgNO3 0,1N lắc đều (thể tích dung dịch bạc
nitrat cho phải đảm bảo dư, thông thường cho 10 đến 15ml), cho 1÷2ml dung dịch
chỉ thị NH4Fe(SO4)2 bão hòa. Dùng dung dịch NH4CNS
0,1 N chuẩn lượng dư của AgNO3 cho đến khi dung dịch xuất hiện màu
đỏ gạch nhạt là điểm cuối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng % Cl- (X3) được
tính theo công thức:
X3, % =
(V1 x N1 - V2 x N2) x 0,05846
x 100
G
Trong đó:
V1 - thể tích dung dịch
tiêu chuẩn AgNO3 cho dư (ml)
N1 - nồng độ đương lượng
dung dịch AgNO3 (N)
V2 - thể tích
dung dịch tiêu chuẩn NH4CNS chuẩn lượng dư Bạc Nitrat (ml)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G - khối lượng mẫu thử
(g)
Tiến hành làm hai lần,
lấy kết quả trung bình. Độ chênh lệch giá trị tuyệt đối giữa các lần làm song
song không vượt quá 0,005%.
4. Xác định hàm lượng K2CO3
4.1. Nguyên lý
Lượng K2CO3
sau khi hòa tan trong nước được chuẩn độ trực tiếp với dung dịch axit Sunfuric với chỉ thị Methyl
orange.
4.2. Dụng cụ - Hóa chất
- Ống so màu 50ml;
- Bình tam giác 250ml;
- Cân phân tích với độ
chính xác 0,0002 g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch chỉ thị Methyl
Orange: 0,1%;
- Dung dịch chỉ thị Methyl Red: 0,2%;
- Dung dịch chỉ thị Phenol Red: 0,2%;
- Nước cất hai lần hoặc
nước cất đã loại bỏ CO2: lấy khoảng 500ml nước cất cho vào bình cầu đáy bằng 1 lít,
đem đun sôi 5 phút trên bếp điện kín, lấy ra lắp nút cao su, phần ống thoát khí
có chứa các hạt sôđa, để nguội đến nhiệt độ phòng (chỉ điều chế trước khi tiến
hành làm thí nghiệm).
4.3. Tiến hành xác định
Định tính sơ bộ:
Lấy 2 ống nghiệm 50ml
giống nhau, mỗi cái cho vào khoảng 2,5g mẫu, cho vào 10ml nước cất hoà tan, lắc
đều cho mẫu thử tan hoàn toàn.
Cho vào ống nghiệm thứ
nhất: 1 giọt chỉ thị Methyl Red 0,2%, nếu dung dịch mẫu có màu đỏ tức là
trong mẫu không có muối CO3-2.
Cho vào ống nghiệm thứ
2: 1 giọt chỉ thị Phenol Red 0,2%, nếu dung dịch có mầu đỏ thì phải định lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân khoảng 25 gam mẫu
thử KNO3 chính xác đến 0,0002g, cho vào bình tam giác 250ml, cho vào
100ml nước cất hai lần hoặc nước cất đã loại CO2, lắc đều cho mẫu tan
hoàn toàn, cho 2 giọt chỉ thị Methyl Orange 0,1%, dùng dung dịch axit H2SO4
0,1 N chuẩn độ đến khi dung dịch xuất hiện mầu hồng nhạt là điểm cuối.
4.4. Tính kết quả
Hàm lượng % K2CO3
(X4) được tính theo công thức:
X4, % =
V x N x 0,0691
x 100
G
Trong đó:
V- Thể tích dung dịch
tiêu chuẩn H2SO4 chuẩn hết (ml)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G- Khối lượng mẫu thử
(g)
Tiến hành làm hai lần,
lấy kết quả trung bình. Độ chênh lệch giá trị tuyệt đối giữa các lần làm song
song không vượt quá 0,005%.
5. Xác định chất không tan
trong nước
5.1. Nguyên lý
Hòa tan mẫu KNO3
trong nước, lọc lấy cặn không tan, sau đó đem sấy, cân khối lượng.
5.2. Dụng cụ - hóa chất
- Cốc lọc xốp;
- Hệ thống hút lọc chân
không;
- Cân phân tích với độ
chính xác 0,0002 gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch Diphenylamin
2% (pha trong H2SO4 d:1,84).
5.3. Tiến hành xác định
Cân khoảng 25 gam mẫu
thử KNO3 chính xác đến 0,0002g, cho vào cốc lọc xốp (khô sạch và ổn
định khối lượng trước), lắp cốc xốp lên hệ thống hút lọc chân không, dùng nước
cất nóng hoà tan, kết hợp hút lọc, vừa lọc vừa dùng nước rửa hết KNO3
(thử gốc NO3- bằng dung dịch Diphenylamin, dung dịch thử
không mầu là đạt). Sau đó, cho cốc lọc xốp vào tủ sấy, sấy ở nhiệt độ
(120±2)°C. Lấy ra, làm nguội 30 phút trong bình hút ẩm, cân khối lượng.
5.4. Tính kết quả
Chất không tan trong
nước, (X5) được tính theo công thức
X5, % =
G1 – G2
x 100
G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G1- khối lượng cốc lọc xốp +
tạp chất sau khi sấy (g)
G2- khối
lượng cốc lọc xốp (g)
G- Khối lượng mẫu thử
(g)
Phụ lục 4
Phương pháp thử nghiệm chỉ tiêu kỹ thuật của
kali clorat
1. Xác định hàm lượng Kali clorat
1.1. Nguyên lý
Hòa tan mẫu thử bằng
nước cất, sau đó cho dung dịch sắt (II) sulfat phản ứng với ion CIO3-. Lượng dư của dung dịch
sắt (II) sulfat được chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4. Từ thể tích KMnO4
tiêu tốn tính ra được hàm lượng % KCIO3 có trong mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cốc đốt 100ml;
- Bình tam giác 250ml;
- Phễu;
- Cân phân tích chính xác
0,1mg;
- Dung dịch Natri
Bicacbonat quá bão hòa;
- Dung dịch sắt (II)
sulfat (FeSO4): cân 5 g FeSO4.7H2O hòa tan
trong 90ml nước cất, cho 10ml dung dịch axit sulfuric d=1,84.
- Dung dịch Mangan sulfat
(MnSO4): cân 6,7 g MnSO4.4H2O hòa tan trong 40 ml nước cất, cho vào 16 ml dung dịch axit phot phoric d=1,7 và 11,3ml
dung dịch axit sulfuric d=1,84 sau đó dùng nước cất pha loãng đến 100 ml, lắc đều.
- Dung dịch tiêu chuẩn Kali permanganat (KMnO4)
0,1 N;
- Nước cất theo TCVN
4851:1989.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân khoảng 1,0 g mẫu
(chính xác 0,0002g) cho vào bình bình định mức 250ml, cho nước cất hòa tan và
pha loãng đến vạch khắc, lắc đều (dung dịch A).
Dùng pipet hút lấy 10ml dung dịch
A, cho vào bình tam giác 250ml đã chứa sẵn 25ml dung dịch FeSO4 (thể
tích dung dịch sắt lấy chính xác từ pipet). Đặt phễu thủy tinh lên miệng bình tam
giác và đun sôi dung dịch 10 phút, lấy ra để nguội, cho vào 10ml dung dịch MnSO4,
dùng dung dịch tiêu chuẩn KMnO4 0,1N chuẩn độ dung dịch đến màu phớt
hồng sau 30 giây không mất màu là điểm cuối, ghi thể tích V1.
Đồng thời tiến hành một
mẫu thử trắng: lấy bình tam giác 250ml khác, thêm 10 ml nước cất cho 25 ml dung dịch FeSO4
(thể tích dung dịch sắt lấy chính xác từ pipet). Đặt phễu thủy tinh lên
miệng bình tam giác và đun sôi dung dịch 10 phút, lấy ra để nguội, cho vào 10ml
dung dịch MnSO4, dùng dung dịch tiêu chuẩn KMnO4 0,1N
chuẩn độ dung dịch đến màu phớt hồng sau 30 giây không mất màu là điểm cuối,
ghi thể tích V2.
1.4. Tính kết quả
Hàm lượng KCIO3
(X1), tính bằng % được xác định theo công thức:

Trong đó:
V1 là thể tích dung dịch
KMnO4 chuẩn độ mẫu thử, tính bằng ml;
V2 là thể tích dung dịch
KMnO4 chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G là khối lượng mẫu thử,
tính bằng g;
0,02042 là mill đương lượng gam của KCIO3;
Chênh lệch giữa hai kết
quả xác định song song không được vượt quá 0,2%, kết quả cuối cùng là trung
bình cộng của hai kết quả thu được, làm tròn số đến 0,01%.
2. Xác định hàm ẩm
2.1. Nguyên lý
Dựa trên cơ sở xác định
sự giảm khối lượng mẫu ban đầu sau khi sấy.
2.2. Dụng cụ, hóa chất
- Cốc cân thủy tinh có nắp
ϕ 60÷75mm;
- Bình hút ẩm (chất hút ẩm
sử dụng là CaCI2 khan hoặc Silicagen);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cân phân tích chính xác
0,1 mg;
- Hỗn hợp dung dịch rửa
dụng cụ K2Cr2O7/H2SO4;
- Nước cất theo TCVN
4851:1989.
2.3. Tiến hành xác định
Rửa cốc cân bằng hỗn hợp
K2Cr2O7/H2SO4 sau đó rửa
lại bằng nước cất đến hết tính axit, cho cốc lọc vào tủ sấy ở nhiệt độ
(100±2)°C, trong thời gian 1 giờ, để nguội trong bình hút ẩm, cân ghi khối
lượng chính xác giá trị G1
Dùng thìa cân lấy khoảng
10g mẫu vào cốc cân thủy tinh đã ổn định khối lượng ở trên, cân khối lượng cả
cốc cân và mẫu, chính xác 0,0002 g, được giá trị G2.
Cho cốc cân và mẫu vào
trong tủ sấy ở nhiệt độ (100±2)°C, tiến hành sấy đến khối lượng không đổi
khoảng 2 giờ là đạt yêu cầu. Lấy ra để nguội trong bình hút ẩm 30 phút, cân
khối lượng, chính xác 0,0002 g, được giá trị G3.
2.4. Tính kết quả
Hàm ẩm (X2),
tính bằng % được xác định theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G2 – G3
x 100
G2 – G1
trong đó:
G1 là khối lượng cốc cân,
tính bằng g;
G2 là khối
lượng cốc cân và mẫu trước khi sấy, tính bằng g;
G3 là khối
lượng cốc cân và mẫu sau khi sấy, tính bằng g.
Thí nghiệm được lặp lại
03 lần, chênh lệch kết quả giữa 03 lần phân tích của một mẫu không vượt quá
0,02%.
Kết quả phân tích là giá
trị trung bình của 03 lần phân tích trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Nguyên lý
Dựa trên cơ sở hòa tan
mẫu thử bằng nước cất, tiến hành lọc lấy cặn không tan, đem sấy khô, cân khối
lượng. Từ khối lượng thu được tính ra % tạp chất không tan trong nước có trong
mẫu.
3.2. Dụng cụ, hóa chất
- Cốc thủy tinh 500ml;
- Bình hút ẩm (chất hút ẩm
sử dụng là CaCI2 khan hoặc Silicagen);
- Tủ sấy, giới hạn điều
chỉnh nhiệt độ đến 200°C, sai số ±1°c
- Cốc lọc xốp;
- Hệ thống hút lọc chân
không;
- Cân phân tích chính xác
0,1mg;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Tiến hành xác định
Rửa cốc lọc xốp bằng hỗn
hợp K2Cr2O7/H2SO4 sau đó
rửa lại bằng nước cất đến hết tính axit, cho cốc lọc vào tủ sấy ở nhiệt độ
(100±2)°C, tiến hành sấy đến khối lượng không đổi, chênh lệch giữa hai lần cân
gần nhất không vượt quá 0,2 mg, được giá trị G1
Cân khoảng 25 gam mẫu
thử (chính xác 0,0002g) cho vào cốc thủy tinh 250ml, cho 100ml nước cất, tăng
nhiệt đến sôi cho mẫu thử tan hoàn toàn. Dung dịch đang nóng, tiến hành lọc
dung dịch qua cốc lọc xốp (đã biết trước khối lượng), dùng nước cất nóng rửa
cốc thủy tinh và cốc lọc xốp đến hết gốc CIO3- (kiểm tra bằng cách nhỏ
5 giọt dung dịch lọc lên mặt kính, quan sát không xuất hiện kết tủa là đạt yêu
cầu).
Cho cốc lọc xốp chứa cặn
không tan vào tủ sấy ở nhiệt độ (100±2)°C, tiến hành sấy đến khối lượng không
đổi (thông thường sấy 1 giờ là đạt yêu cầu). Lấy ra để nguội trong bình hút ẩm
30 phút, cân khối lượng chính xác 0,2 mg được giá trị G2.
3.4. Tính kết quả
Hàm lượng chất không tan
trong nước (X6), tính bằng % được xác định theo công thức:
X6, % =
G2 – G1
x 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
G1 là khối lượng cốc lọc
xốp, tính bằng g;
G2 là khối
lượng cốc lọc xốp và cặn không tan, tính bằng g;
G là khối lượng mẫu thử,
tính bằng g;
Chênh lệch giữa hai kết
quả xác định song song không được vượt quá 0,02%, kết quả cuối cùng là trung
bình cộng của hai kết quả thu được, làm tròn số đến 0,01%.
Phụ lục 5
Phương pháp thử nghiệm chỉ tiêu kỹ thuật của
kali perclorat
1. Xác định hàm lượng Kali perclorat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan mẫu thử bằng
nước, sau đó cho dung dịch chảy qua cột trao đổi cation, lúc này phần nhựa trao
đổi sẽ giữ lại cation K+, đồng thời giải phóng H+ tương ứng,
lượng H+ giải phóng ra kết hợp với anion CIO4- tạo thành axit HCIO4.
Dùng dung dịch tiêu chuẩn NaOH chuẩn lượng axit HCIO4 tạo thành,
điểm cuối của phép chuẩn độ được nhận biết bằng sự thay đổi màu của chỉ thị
metyl đỏ. Từ thể tích dung dịch NaOH tiêu tốn tính ra được % KCIO4
có trong mẫu.
1.2. Dụng cụ, hoá chất
- Cốc đốt 100 ml;
- Bình tam giác 500 ml;
- Cột trao đổi cation ϕ15 mm, chiều cao ≈ 400
mm, có khoá thủy tinh;
- Bông y tế;
- Phễu lọc ϕ 60 mm;
- Cân phân tích chính xác
0,1 mg;
- Dung dịch chỉ thị Metyl
đỏ 0,1%;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch tiêu chuẩn
NaOH 0,1 N;
- Dung dịch Axit clohydric
(HCI) 1/2;
- Nước cất theo TCVN
4851:1989.
1.3. Tiến hành xác định
Xử lý nhựa trao đổi cation: nhựa trao đổi cation được bảo quản trong nước
cất, trước khi dùng gạn bỏ nước cất, ngâm hạt nhựa trong dung dịch axit HCI
1/2, thời gian ngâm 30 phút. Sau đó tiến hành gạn bỏ dung dịch axit HCI, dùng
nước cất rửa hạt nhựa đến hết tính axit (thử dung dịch rửa bằng chỉ thị metyl
da cam có màu vàng sáng là đạt yêu cầu).
Nạp nhựa vào cột trao
đổi: nhồi khoảng 1g bông y tế vào trong cột trao đổi (giữ nhựa không lọt qua
khóa thủy tinh), mở khóa thủy tinh, dùng nước cất rửa cột 3 lần, sau đó nạp
nhựa vào cột (thể tích nhựa chiếm chỗ trong cột khoảng 380ml) dùng nước cất rửa
cột đến khi kiểm tra nước rửa bằng chỉ thị metyl da cam có màu vàng sáng là đạt
yêu cầu. (Yêu cầu cột trao đổi không để có bọt khí).
Cân 0,1 g đến 0,15 g mẫu
đã được nghiền nhỏ (chính xác 0,0002 g) cho vào cốc đốt 100 ml, cho 20 ml nước cất nóng hòa tan
mẫu thử, tiến hành chuyển dung dịch vào cột trao đổi cation bằng cách: mở khóa thủy
tinh cho dung dịch trong cột chảy nhỏ giọt xuống cốc thủy tinh 100 ml khác, dung dịch này giữ
lại (dung dịch 1), đồng thời chuyển toàn bộ dung dịch mẫu vào trong cột, để yên
dung dịch mẫu trong cột 30 phút. Sau đó mở khoá thủy tinh, điều chỉnh tốc độ
chảy ra của dung dịch trong khoảng từ 5÷6 ml/phút. Phần dung dịch chảy ra trong
khoảng 2 phút đầu chứa cùng dung dịch 1. Đóng khóa lại, lấy cốc thủy tinh chứa
dung dịch 1 ra, chuyển dung dịch 1 vào cốc chứa dung dịch mẫu, dùng nước cất
rửa cốc chứa dung dịch 1 từ 2 đến 3 lần, mỗi lần 15 ml.
Lắp bình tam giác 500 ml (khô sạch) vào đầu khóa
thủy tinh, mở khóa, điều chỉnh tốc độ chảy ra của dung dịch trong khoảng từ 5÷6
ml/phút, tiến hành trao đổi, khi chảy hết dung dịch mẫu, trao đổi tiếp lượng
dung dịch còn lại trong cốc mẫu, dùng nước cất tráng rửa cốc mẫu và trao đổi
tiếp, lặp lại bước rửa cốc mẫu và trao đổi đến khi tổng thể tích dung dịch trao
đổi trong bình tam giác đạt 250 ml trở lên. Thử kiểm tra dung dịch trao đổi bằng
chỉ thị methyl orange, nếu dung dịch có màu đỏ là trao đổi chưa hết, cần phải rửa
thêm, nếu dung dịch có màu vàng sáng là đạt yêu cầu.
Đóng khóa thủy tinh, lấy
bình tam giác chứa dung dịch trao đổi ra, cho (3÷4) giọt dung dịch chỉ thị
Metyl đỏ 0,1%, dùng dung dịch tiêu chuẩn NaOH 0,1 N chuẩn độ đến khi dung dịch
chuyển sang màu vàng sáng là điểm cuối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng KCIO4
(X2), tính bằng % được xác định theo công thức sau:
X2, % =
V x N x 0,1386
x 100-
(%KClO3 x 1,13 + %KCl x 1,859 + %K2SO4 x 1,2557)
G
trong đó:
V là thể tích dung dịch
NaOH chuẩn độ, tính bằng ml;
N là nồng độ dung dịch
NaOH, tính bằng mg/ml;
G là khối lượng mẫu thử,
tính bằng g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch giữa hai kết
quả xác định song song không được vượt quá 0,2 %, kết quả cuối cùng là trung
bình cộng của hai kết quả thu được, làm tròn số đến 0,01%.
2. Xác định hàm ẩm
2.1. Nguyên lý
Dựa trên cơ sở xác định
sự giảm khối lượng mẫu ban đầu sau khi sấy
2.2. Dụng cụ, hóa chất
- Cốc cân thủy tinh có nắp
ϕ60-75 mm;
- Bình hút ẩm (chất hút ẩm
sử dụng là CaCI2 khan hoặc Silicagen);
- Tủ sấy điện;
- Cân phân tích chính xác
0,1 mg;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nước cất theo TCVN
4851:1989.
2.3. Tiến hành xác định
Rửa cốc cân thủy tinh
nhiều lần bằng hỗn hợp K2Cr2O7/H2SO4
rồi tráng rửa bằng nước cất ba lần, sấy cốc cân ở (100±2)°C trong thời gian 1
giờ, để nguội trong bình hút ẩm, cân ghi khối lượng chính xác giá trị G1
Lấy khoảng 10g mẫu vào
cốc cân thủy tinh đã ổn định khối lượng ở trên. Cân khối lượng cả cốc cân và
mẫu, chính xác 0,1 mg, được giá trị G2.
Cho cốc cân và mẫu vào
trong tủ sấy ở nhiệt độ (100±2)°C đến khối lượng không đổi (trong thời gian 4
giờ là đạt yêu cầu). Lấy ra để nguội trong bình hút ẩm 30 phút, cân khối lượng
cả cốc cân và mẫu, chính xác 0,2 mg, được giá trị G3.
2.4. Tính kết quả
Hàm ẩm (X1), tính bằng % được xác
định theo công thức:
X1, % =
G2 – G3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G2 – G1
trong đó:
G1 là khối lượng cốc cân,
tính bằng g;
G2 là khối
lượng cốc cân và mẫu trước khi sấy, tính bằng g;
G3 là khối
lượng cốc cân và mẫu sau khi sấy, tính bằng g.
Thí nghiệm được lặp lại
03 lần, chênh lệch kết quả giữa 03 lần phân tích của một mẫu không vượt quá
0,02%.
Kết quả phân tích là giá
trị trung bình của 03 lần phân tích trên.
3. Xác định hàm lượng chất
không tan trong nước
3.1. Nguyên lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Dụng cụ, hóa chất
- Cốc thủy tinh 250 ml;
- Bình hút ẩm (chất hút ẩm
sử dụng là CaCI2 khan hoặc Silicagen);
- Tủ sấy, giới hạn điều
chỉnh nhiệt độ đến 200°C, sai số ±1°c
- Cốc lọc xốp;
- Hệ thống hút lọc chân
không:
- Cân phân tích chính xác
0,1 mg;
- Cồn 96°:
- Nước cất theo TCVN
4851:1989.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rửa cốc lọc xốp nhiều lần
bằng hỗn hợp K2Cr2O7/H2SO4
sau đó tráng rửa bằng nước máy đến hết màu vàng, rửa lại bằng nước cất ba lần,
sấy cốc lọc xốp ở (105÷110)°C đến khối lượng không đổi, chênh lệch giữa hai lần
cân gần nhất không vượt quá 0,2 mg, được giá trị G1.
Cân khoảng 20g mẫu thử
(chính xác ±0,0002g) cho vào cốc thủy tinh 250 ml, cho 100 ml nước cất, tăng nhiệt đến
sôi cho mẫu thử tan hoàn toàn. Dung dịch đang nóng, tiến hành lọc dung dịch qua
cốc lọc xốp số (đã biết trước khối lượng), dùng nước cất nóng rửa cốc thủy tinh
và cốc lọc xốp 5 lần, mỗi lần khoảng 30 ml, sau đó dùng cồn rửa cốc
lọc xốp 2 lần.
Cho cốc lọc xốp chứa cặn
không tan vào tủ sấy ở nhiệt độ (105÷110)°C, thời gian sấy 1 giờ. Lấy ra để
nguội trong bình hút ẩm 30 phút, cân khối lượng chính xác 0,2 mg được giá trị G2.
3.4. Tính kết quả
Hàm lượng chất không tan
trong nước (X6), tính bằng % được xác định theo công thức sau:
X6, % =
G2 – G1
x100
G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G1 là khối lượng cốc lọc
xốp, tính bằng g;
G2 là khối
lượng cốc lọc xốp và cặn không tan, tính bằng g;
G là khối lượng mẫu thử,
tính bằng g.
Phụ lục 6
Phương phác xác định hàm
lượng NaNO2 và phương phác xác định hàm lượng sắt tại TCVN/QS
934:2014 có thể thực hiện phương pháp thử nghiệm thay thế như sau:
1. Xác định hàm lượng Natri
nitrit bằng phương pháp trắc quang
Phạm vi áp dụng:
Phương pháp áp dụng xác
định hàm lượng NaNO2 trong muối Natri nitrat. Phương pháp còn áp
dụng xác định hàm lượng NO2- trong các muối vô cơ
hoà tan hoặc trong hóa chất, thuốc thử khi hàm lượng nitrit trong lượng mẫu cân
đem phân tích khoảng 0,0005 mg ÷ 0,020 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựa trên sự tạo phức màu
giữa NO2- với thuốc thử Griss tạo hợp chất azo màu tím đỏ có cực đại
hấp thụ tại bước sóng 520 nm ÷ 525 nm. Cường độ màu tỷ lệ với hàm lượng NO2- có
trong dung dịch.
Thiết bị - dụng cụ:
Máy trắc quang;
Cu vét chiều dày 1÷2 cm: 02 cái;
Micropipet loại 1÷5 ml;
Bình định mức 1000 ml, 100 ml;
Ống đong 25ml.
Hoá chất:
Nước cất hai lần;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit
Sunfanilic, dạng
tinh thể;
Naphthyamin, dạng tinh
thể;
Dung dịch CH3COOH
10% và 5N.
Các hóa chất sử dụng đều
phải là hóa chất tinh khiết phân tích hoặc tương đương.
Tiến hành:
Chuẩn bị hóa chất:
Thuốc thử Griss A: Cân 0,5 ± 0,01 g axit sunfanilic, thêm 150ml dung dịch CH3COOH
10%, khuấy đều, thu được dung dịch thuốc thử Griss A.
Thuốc thử Griss B: Cân 0,1 ± 0,01 g
α-Naphthylamin, thêm 20÷30 ml nước cất, đun sôi cách thủy khoảng 15 phút, lọc
bỏ cặn (khi đun phải lưu ý không được đun cạn). Sau đó thêm 150ml dung dịch CH3COOH
10% vào nước lọc, khuấy đều, thu được dung dịch thuốc thử Griss B, bảo quản
trong chai màu tối.
Dung dịch chuẩn NO2- 0,1 g/l: Cân chính xác 0,1500g
Natri nitrit (đã được sấy khô đến khối lượng không đổi ở 100°C) vào cốc cân khô
sạch, hòa tan mẫu bằng nước cất và chuyển vào bình định mức 1000ml, thêm nước
cất đến vạch mức, lắc đều dung dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha dung dịch NO2- 0,01 g/l từ dung dịch NO2- 0,1g/l: Hút chính xác 10ml dung dịch NO2- 0,1 g/l cho vào bình
định mức 100ml, thêm nước cất đến vạch mức, lắc đều dung dịch.
Chuẩn bị 6 bình định mức
100ml, lần lượt thêm vào các bình theo đúng thứ tự:
Số bình
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
0,2
0,5
1,0
2,0
3,0
CNO2-- (mg/l)
0,0
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,2
0,3
CH3COOH 5N(ml)
5
5
5
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Griss A(ml)
5
5
5
5
5
5
Griss B(ml)
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
5
5
Lắc đều, thêm nước cất
đến vạch mức, lắc đều dung dịch. Để dung dịch ổn định trong 30 phút đem đo mật
độ quang của dung dịch theo quy trình phân tích trên máy trắc quang UV-VIS.
Đo mẫu:
Cân khoảng (10÷20) gam
mẫu muối NaNO3 trên cân phân tích có độ chính xác 10-4g
(khối lượng mẫu có thể thay đổi tùy thuộc hàm lượng Nitrit có trong mẫu thử,
mẫu đã được sấy khô đến khối lượng không đổi ở 100°C), hòa tan mẫu bằng nước
cất và chuyển vào bình định mức 100 ml. Thêm vào dung dịch mẫu các hóa chất tương tự như
khi xây dựng đường chuẩn.
Để ổn định dung dịch 30
phút và đo mật độ quang tại bước sóng khi xây dựng đường chuẩn. Xác định nồng
độ của dung dịch mẫu theo đường chuẩn.
Kết quả:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X (%) =
C x V x 1,5
x 100
1000 x m
Trong đó:
C: Là nồng độ ion NO2- tìm được theo đường
chuẩn (mg/l);
V: Thể tích dung dịch mẫu pha (lít);
1,5: hệ số chuyển đổi từ
NO2- sang NaNO2;
m: Khối lượng mẫu đem
phân tích (g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Xác định hàm lượng sắt
theo phương pháp trắc quang.
Nguyên tắc:
Dựa trên sự phản ứng
giữa Fe3+ với thuốc thử axit sunfosalixylic (H2SSal), tạo
phức màu vàng. Cường độ màu tỷ lệ với hàm lượng ion Fe có trong dung dịch, tiến
hành đo mật độ quang của phức màu tại bước sóng khoảng 420 nm÷430 nm.
Thiết bị, dụng cụ - hoá
chất:
Thiết bị - dụng cụ:
Máy trắc quang UV-VIS;
Cu vét chiều dày 1cm: 02
cái;
Micro pipet loại 1÷5ml;
Bình định mức 1000 ml; 100 ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoá chất:
Nước cất;
Muối sắt(lll): NH4.Fe(SO4)2.12H2O
hoặc dung dịch chuẩn Fe3+ 1000 mg/l;
Axit Sunfosalixylic:
dung dịch
10%;
NH4OH: dung
dịch 10%;
H2SO4 đặc;
Dung dịch H2O2
5%.
Các hóa chất sử dụng đều
phải là hóa chất tinh khiết phân tích hoặc tương đương.
Tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Pha từ chất gốc: Cân
chính xác 0,8634 gam muối Fe3+ vào cốc cân, tẩm ướt mẫu bằng axit sunfuric đặc, hòa tan mẫu bằng
nước cất và chuyển vào bình định mức 1000ml, thêm nước cất đến vạch mức, lắc
trộn đều dung dịch.
- Pha từ dung dịch chuẩn
Fe3+ nồng độ 1000 mg/l: Hút chính xác 10ml dung dịch chuẩn 1000 mg/l
cho vào bình định mức 100 ml, thêm nước cất đến vạch mức, lắc trộn đều dung
dịch, được dung dịch chuẩn 0,1 mg/ml.
Xây dựng đường chuẩn:
Chuẩn bị 6 bình định mức
100 ml lần lượt thêm vào mỗi bình các hóa chất sau:
Số bình
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
DD chuẩn Fe3+(ml)
0,0
0,5
1,0
1,5
2,0
3,0
CFe3+
(mg/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
1,0
1,5
2,0
3,0
DD axitsunfosalixylic
10%(ml)
5
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
DD NH4OH
10%(ml)
5
5
5
5
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để dung dịch ổn định sau
30 phút, đo mật độ quang của dung dịch theo quy trình phân tích trên máy trắc
quang.
Đo mẫu:
Cân khoảng (20÷30) gam mẫu thử trên cân phân
tích có độ chính xác 10-4g (mẫu đã được sấy khô đến khối lượng không
đổi, khối lượng mẫu có thể điều chỉnh tuỳ thuộc vào hàm lượng ion Fe có trong
mẫu). Hòa tan mẫu hoàn toàn bằng 30 ml ÷ 50 ml nước cất, cho vào dung dịch mẫu 5ml H2O2
5%, đun sôi trong 30 phút. Để nguội dung dịch mẫu đến nhiệt độ phòng, chuyển
vào bình định mức 100 ml. Thêm vào dung dịch mẫu các hóa chất tương tự như
khi xây dựng đường chuẩn. Để ổn định dung dịch 30 phút và đo mật độ quang tại
bước sóng khi xây dựng đường chuẩn.
Xác định nồng độ của
dung dịch mẫu theo đường chuẩn.
Tính toán kết quả:
Hàm lượng ion Fe được
tính theo công thức:
% X=
C x VFe
x 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
C: Là nồng độ ion Fe3+
tìm được theo đường chuẩn (mg/l);
V: Thể tích dung dịch
mẫu pha (lít);
G: Khối lượng mẫu đem
phân tích (g).
Thí nghiệm được tiến
hành lặp lại 3 lần, chênh lệch kết quả giữa các lần thử không lớn hơn 0,0001%,
kết quả phân tích là giá trị trung bình của 3 lần thử.