|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1886/QĐ-UBND
|
Thanh
Hóa, ngày 29 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG
THIÊN TAI GIAI ĐOẠN 2026-2030, TỈNH THANH HÓA
ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Phòng,
chống thiên tai ngày 19/6/2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ
dân sự ngày 20/6/2023;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng ngày
27/6/2025;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực n ôn g nghiệp và môi trường
ngày 11/12/2025;
Căn cứ các Nghị định
của Chính phủ: số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều; số 200/2025/NĐ-CP
ngày 09/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
số 53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định trong lĩnh vực Đê điều và Phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Quyết định số
18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo,
cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
Căn cứ Thông tư số
02/2021/TT-BNNPTNT ngày 07/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn hướng dẫn xây dựng Kế hoạch phòng, chống thiên tai các
cấp ở địa phương; Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT ngày 06/02/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 951/TTr-SNNMT ngày
18/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch phòng, chống thiên tai giai
đoạn 2026-2030, tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND
tỉnh; Giám đốc các sở; Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch
UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách
nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2 Quyết định;
- Ban Chỉ đạo PTDS quốc gia (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Bộ Tư lệnh Quân khu 4 (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Ủy ban Mặt trận TQ Việt Nam tỉnh;
- Bộ Chỉ huy QS tỉnh, Công an tỉnh;
- TV Ban Chỉ huy tỉnh (được kiện toàn tại QĐ số 1559/QĐ-UBND ngày
29/5/2026);
- Đảng ủy các xã, phường;
- Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực 1,2,3,4,5;
- Chủ các hồ chứa thủy lợi, thủy điện
(Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi);
- VNPT Thanh Hóa, Điện lực Thanh Hóa, Viettel Thanh Hóa;
- Đài Khí tượng TV tỉnh, Đài thông tin duyên hải TH;
- Lưu: VT, NNMT, TDNC, CN, VX, THĐT, KTTC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Cường
|
KẾ
HOẠCH
PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI GIAI ĐOẠN 2026-2030,
TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số: 1886/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
PHẦN
I
CƠ
SỞ CHÍNH TRỊ, CĂN CỨ PHÁP LÝ, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
I.
CƠ SỞ CHÍNH TRỊ, CĂN CỨ PHÁP LÝ
1. Cơ sở chính trị
- Chỉ thị số 42-CT/TW
ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả
thiên tai;
- Kết luận số
213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị
số 42-CT/TW, ngày 24/3/2020 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với
công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai;
- Kế hoạch số
200-KH/TU ngày 29/5/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ
thị số 42-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XII) về tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả
thiên tai;
- Kế hoạch số
23-KH/TU ngày 07/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện
Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư “Về tiếp tục thực
hiện Chỉ thị số 42- CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả
thiên tai".
2. Căn cứ pháp lý
và các văn bản chỉ đạo có liên quan
- Luật Phòng, chống
thiên tai ngày 19/6/2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng,
chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17/6/2020;
- Luật Phòng thủ dân
sự ngày 20/6/2023;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng ngày 27/6/2025;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày
11/12/2025;
- Luật Thủy lợi ngày
19/6/2017;
- Nghị định số
66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
- Nghị định số
200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Phòng thủ dân sự;
- Nghị định số
53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực Đê điều và Phòng, chống thiên tai;
- Nghị quyết số 76/NQ-CP
ngày 18/6/2018 của Chính phủ về công tác phòng, chống thiên tai;
- Quyết định số 379/QĐ-TTg
ngày 17/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia
phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số
342/QĐ-TTg ngày 15/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
phòng, chống thiên tai quốc gia đến năm 2025;
- Quyết định số
1651/QĐ-TTg ngày 30/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình tổng thể phòng, chống thiên tai quốc gia;
- Quyết định số
18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo,
cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
- Thông tư số
02/2021/TT-BNNPTNT ngày 07/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn hướng dẫn xây dựng Kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp
ở địa phương;
- Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT ngày 06/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều
và phòng, chống thiên tai;
- Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT
ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi
tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong
lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
- Quyết định số
3753/QĐ-UBND ngày 11/9/2020 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch
hành động của UBND tỉnh Thanh Hóa thực hiện Quyết định số 987/QĐ-TTg
ngày 09/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch hành động số
200-KH/TU ngày 29/5/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số
42-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XII) về tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên
tai;
- Quyết định số
3079/QĐ-UBND ngày 15/8/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch hành
động thực hiện Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 18/6/2018 của Chính phủ về
công tác phòng, chống thiên tai;
- Kế hoạch số
168/KH-UBND ngày 09/7/2021 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc triển khai
thực hiện “Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
- Kế hoạch số
164/KH-UBND ngày 16/6/2023 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc triển khai
thực hiện Chương trình tổng thể phòng, chống thiên tai quốc gia trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa;
- Kế hoạch số
65/KH-UBND ngày 10/3/2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc triển khai thực
hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa
vào cộng đồng, đến năm 2030” giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa;
- Quyết định số
1312/QĐ-UBND ngày 04/5/2026 Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Phương
án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa;
- Kế hoạch số
185/KH-UBND ngày 08/6/2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc triển khai thực
hiện Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ và Kế hoạch
số 23-KH/TU ngày 07/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận
số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư “Về tiếp tục thực hiện Chỉ
thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai”.
II.
MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu chung
Xác định những nhiệm
vụ chủ yếu trong công tác phòng, chống thiên tai cần tiếp tục tập trung
thực hiện trong giai đoạn 2026-2030 nhằm nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng
phó và khắc phục hậu quả thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm
thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, tạo điều kiện phát triển bền vững
kinh tế - xã hội, góp phần giữ vững an ninh, quốc phòng trên địa bàn
tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Hoàn thiện hệ
thống cơ chế, chính sách về phòng, chống thiên tai và liên quan đến
phòng, chống thiên tai thuộc trách nhiệm của tỉnh, đảm bảo đồng bộ, thống
nhất, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
- Đẩy mạnh công tác
thông tin truyền thông, phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức về thiên tai,
phấn đấu 100% chính quyền các cấp, cơ quan, tổ chức và hộ gia đình được
tiếp nhận đầy đủ thông tin và hiểu biết kỹ năng phòng tránh thiên tai.
- Kiện toàn tổ chức,
lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai của tỉnh theo hướng tinh gọn,
chuyên nghiệp, được đào tạo, tập huấn, trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ
năng, bảo đảm hoạt động hiệu lực, hiệu quả; phương tiện, trang thiết bị
phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tiên tiến, hiện đại, đáp ứng
được yêu cầu.
- Năng lực theo dõi,
giám sát, dự báo, cảnh báo thiên tai được hiện đại hóa, đáp ứng được yêu
cầu; 100% các khu vực trọng điểm, xung yếu phòng, chống thiên tai (trọng tâm
là hệ thống công trình đê điều, hồ đập trọng điểm, xung yếu, mất an toàn)
được lắp đặt hệ thống theo dõi, giám sát; 100% tàu cá đánh bắt vùng khơi được
lắp đặt hệ thống giám sát, bảo đảm thông tin liên lạc.
- Cơ sở dữ liệu phục
vụ chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai được hình thành theo hướng
đồng bộ, liên thông, theo thời gian thực, đảm bảo “đúng - đủ - sạch - sống -
thống nhất - dùng chung”.
- Cơ sở hạ tầng
phòng, chống thiên tai, nhất là hệ thống đê điều, hồ đập, khu neo đậu tàu
thuyền tránh trú bão, công trình phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn được
nâng cao, đảm bảo an toàn theo mức thiết kế, không làm gia tăng rủi ro
thiên tai.
2. Yêu cầu
a) Phù hợp với chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tình hình
thực tế và nguồn lực của tỉnh. Xác định công tác phòng, chống thiên tai
là nhiệm vụ quan trọng của cả hệ thống chính trị, là trách nhiệm và
nghĩa vụ của toàn dân, toàn xã hội trong đó Nhà nước giữ vai trò chủ
đạo, tổ chức và cá nhân chủ động, cộng đồng hỗ trợ, giúp nhau. Đề cao vai
trò chủ động tại cơ sở và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ
chức.
b) Xác định những
nhiệm vụ chủ yếu trong công tác phòng, chống thiên tai cần tiếp tục tập
trung thực hiện trong giai đoạn 2026-2030 nhằm nâng cao năng lực phòng ngừa,
ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm
thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, tạo điều kiện phát triển bền vững
kinh tế - xã hội, góp phần giữ vững an ninh, quốc phòng của tỉnh.
c) Kế hoạch phòng,
chống thiên tai được thực hiện đồng bộ theo 3 giai đoạn: phòng ngừa, ứng
phó và khắc phục hậu quả, trong đó lấy nội dung chủ động phòng ngừa là
chính.
d) Phòng, chống thiên
tai phải theo hướng quản lý, phòng ngừa rủi ro theo lưu vực, liên vùng, liên
ngành; nội dung phòng, chống thiên tai phải được lồng ghép trong chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các địa
phương và chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, phải tính
toán đầy đủ các tác động của thiên tai, hạn chế làm gia tăng rủi ro thiên
tai.
đ) Phòng, chống thiên
tai phải thực hiện theo phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm, sử dụng
hiệu quả nguồn lực của nhà nước, phát huy mọi nguồn lực và trách nhiệm
của cộng đồng, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài tỉnh.
e) Phòng, chống thiên
tai trên cơ sở ứng dụng công nghệ tiên tiến; kế thừa, phát huy những kinh
nghiệm truyền thống; thúc đẩy hợp tác, trao đổi, chia sẻ thông tin với các
địa phương trong nước, ngoài nước và c ác tổ chức quốc tế.
PHẦN
II
ĐẶC
ĐIỂM VỀ TỰ NHIÊN, DÂN SINH, KINH TẾ - XÃ HỘI, CƠ SỞ HẠ TẦNG TỈNH THANH HÓA
I.
ĐẶC ĐIỂM VỀ TỰ NHIÊN
1. Vị trí địa lý
Tỉnh Thanh Hoá có tọa
độ địa lý như sau:
- Điểm cực Bắc: 20040’N;
- Điểm cực Nam: 19018’S;
- Điểm cực Đông: 106004’E;
- Điểm cực Tây: 104022’W.
Thanh Hóa tiếp giáp
với các tỉnh và có đường biên giới như sau:
- Phía Bắc: Giáp 3
tỉnh, gồm: Sơn La, Phú Thọ, Ninh Bình với đường ranh giới dài 175 km;
- Phía Nam: Giáp tỉnh
Nghệ An với đường ranh giới dài 160 km;
- Phía Đông: Giáp biển
Đông với chiều dài đường bờ biển 102 km;
- Phía Tây: Giáp tỉnh
Hủa Phăn của nước CHDCND Lào với đường biên giới dài 213,6 km.
2. Đặc điểm địa hình: Thanh Hóa có địa
hình khá phức tạp, chia cắt nhiều, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, 3/4
diện tích là đồi núi và được phân thành 3 vùng địa lý rõ rệt, gồm vùng
miền núi, đồng bằng và ven biển:
- Vùng miền núi: Gồm
74 xã, có độ cao trung bình từ 600-700 m, độ dốc trên 25%, địa hình phức
tạp, chia cắt gây trở ngại cho phát triển kinh tế - xã hội; là khu vực
thường xuyên chịu ảnh hưởng của các loại hình thiên tai như lũ quét, sạt
lở đất, mưa đá, rét hại, lốc, sương muối, cháy rừng do tự nhiên,....
- Vùng đồng bằng: Gồm
76 xã, phường. Vùng có độ cao trung bình từ 2-15 m, địa hình bằng phẳng,
đất đai chủ yếu là phù sa bồi đắp bởi hệ thống sông Mã, sông Yên và sông
Hoạt; là khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của các loại hình thiên tai
như bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, ngập lụt, hạn hán,....
- Vùng ven biển: Gồm 16
xã, phường với chiều dài bờ biển là 102 km. Vùng đất ven biển nằm ở phía
trong các bãi cát có độ cao trung bình từ 3-6 m; ngoài ra còn có một số
vùng sình lầy các cửa sông thuộc hệ thống sông Mã, sông Yên; là khu vực thường
xuyên chịu ảnh hưởng của các loại hình thiên tai như bão, áp thấp nhiệt đới,
lũ, ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng,...
3. Đặc điểm địa chất
Đối với đặc điểm địa
chất của tỉnh Thanh Hóa, đứt gãy Sông Mã có một vai trò lớn, đứt gãy
này kéo dài từ Điện Biên theo hướng Đông Nam chạy gần dọc theo hướng sông
Mã của Thanh Hóa rồi ra Biển Đông, nó là ranh giới của hai khu vực cấu
trúc lớn là Bắc Bộ nằm ở phía bắc thuộc khối nền Hoa Nam - Bắc Bộ và khu vực
Việt - Lào thuộc địa khối Indosinia nằm ở phía nam. Như vậy địa phận Thanh
Hóa bị đứt gãy Sông Mã chia làm hai phần thuộc hai đơn vị cấu trúc là
Bắc Bộ và Việt - Lào nằm ở hai phía của đứt gãy.
4. Đặc điểm khí
tượng, thủy văn, hải văn
- Khí hậu: Thanh Hoá
nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình hàng năm
khoảng 1.600-2.000 mm, mỗi năm có khoảng 90-130 ngày mưa. Độ ẩm tương đối từ
85% đến 87%, số giờ nắng bình quân khoảng 1.600-1.800 giờ. Nhiệt độ trung
bình 23 độ C - 24 độ C, nhiệt độ giảm dần khi lên vùng núi cao. Hướng gió phổ
biến mùa Đông là Tây Bắc và Đông Bắc, mùa hè là Đông và Đông Nam.
- Thủy văn: Thủy văn
Thanh Hóa đặc trưng bởi hệ thống sông ngòi dày đặc, phân bố theo hướng Tây
- Đông, chịu ảnh hưởng mạnh bởi khí hậu nhiệt đới gió mùa; trên địa bàn
tỉnh có 4 hệ thống sông chính (hệ thống sông Mã, hệ thống sông Yên, hệ
thống sông Hoạt, hệ thống sông Bạng); đặc điểm các dòng chính của các hệ
thống như sau:
+ Sông Mã: Bắt nguồn từ
tỉnh Điện Biên, dòng chính sông Mã có chiều dài khoảng 547 km, phần chảy
qua lãnh thổ Lào là 102 km và chảy trên phần lãnh thổ Việt Nam là 445 km.
Tổng diện tích toàn lưu vực khoảng 28.490 km² , diện tích lưu vực thuộc
Việt Nam khoảng 17.690 km² .
+ Sông Yên: Bắt nguồn
từ xã Bình Lương, sông Yên c ó chiều dài trên địa bàn tỉnh khoảng 96 km.
Tổng diện tích toàn lưu vực khoảng 1.633 km² .
+ Sông Hoạt: Bắt nguồn
từ vùng núi Hang Cửa (huyện Hà Trung cũ), sông Hoạt có chiều dài khoảng 55
km. Tổng diện tích toàn lưu vực khoảng 250 km² .
+ Sông Bạng: Bắt nguồn
từ xã Trường Lâm, sông Bạng có chiều dài trên địa bàn tỉnh khoảng 31,6
km. Tổng diện tích toàn lưu vực khoảng 307 km² .
- Hải văn: Chế độ
triều ở ven biển Thanh Hoá là chế độ nhật triều không thuần nhất, chu kì
triều trên dưới 24 giờ. Thời gian triều lên ngắn (khoảng 9 giờ) thời gian
triều xuống dài (khoảng 14-15 giờ). Những ngày triều cường thời gian
triều lên dài hơn, những ngày nước sinh thời gian triều lên lại đặc biệt
ngắn, khoảng 2-3 giờ.
II.
ĐẶC ĐIỂM VỀ DÂN SINH, KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Đặc điểm về dân
sinh
- Dân số toàn tỉnh
khoảng 3.771.769 người; mật độ dân số 339 người/km² ; dân cư phân bố ở thành
thị là 868.806 người (chiếm 23,03%), dân cư phân bố ở nông thôn là
2.902.963 người (chiếm 76,97%); toàn tỉnh có khoảng 1,3 triệu người
thuộc đối tượng dễ bị tổn thương; số lượng đồng bào dân tộc thiểu số trên
địa bàn tỉnh khoảng trên 700.000 người, sinh sống trên bàn của 78 xã.
- Theo Quyết định số
806/QĐ-BNNMT ngày 11/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 theo chuẩn nghèo
đa chiều giai đoạn 2022-2025, tỉnh Thanh Hóa có 12.275 hộ nghèo (chiếm
1,21%), 46.752 hộ cận nghèo (chiếm 4,60%). Theo kết quả thống kê, rà soát,
năm 2026, trên địa bàn tỉnh có 111.356 hộ/426.062 nhân khẩu đang sinh sống
ở các khu vực ven sông, ven biển, khu vực có nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét và
sạt lở đất cần phải sơ tán khi có thiên tai xảy ra.
- Công tác bảo tồn, tôn
tạo, phát huy giá trị các di tích, di sản văn hoá đ ược quan tâm thực hiện.
Phong trào xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở gắn với xây dựng nông thôn mới,
đô thị văn minh, xây dựng tập thể, cá nhân kiểu mẫu được đẩy mạnh (tỉ lệ
gia đình được công nhận danh hiệu gia đình văn hóa năm 2025 ước đạt 83,5%;
tỉ lệ thôn, bản, tổ dân phố được công nhận danh hiệu “Khu dân cư văn hóa”
năm 2025 ước đạt 82,5%; tỉ lệ xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị
đạt tiêu chí kiểu mẫu năm 2025 ước đạt 24,25%).
- Giáo dục mũi nhọn
luôn đứng trong tốp đầu của cả nước (từ năm 2021- 2025 học sinh của tỉnh đã
đoạt 09 huy chương tại các kỳ thi Olympic khu vực và quốc tế); chất lượng
giáo dục đại trà chuyển biến tích cực. Tỉ lệ trường học đạt chuẩn quốc
gia năm 2025 ước đạt 86,9%.
- Các cơ sở y tế tiếp
tục nâng cao chất lượng, tăng cường ứng dụng kỹ thuật mới trong khám, chữa
bệnh. Đến năm 2025, số giường bệnh/vạn dân ước đạt 44 giường; số bác
sỹ/vạn dân ước đạt 13 bác sỹ; tỉ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí
quốc gia về y tế ước đạt 100%; tỉ lệ dân số tham gia BHYT ước đạt 95%.
2. Đặc điểm kinh tế -
xã hội
Tốc độ tăng trưởng GRDP
bình quân giai đoạn 2021-2025 đứng thứ 4 toàn quốc; quy mô nền kinh tế năm
2025 xếp thứ 11 cả nước. Thu ngân sách nhà nước duy trì đà tăng ổn định, đưa
Thanh Hóa vào nhóm 10 địa phương có số thu cao nhất cả nước. Đặc điểm,
tình hình các ngành kinh tế thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai như
sau:
- Sản xuất nông, lâm
nghiệp, thủy sản hiện nay phát triển khá toàn diện theo hướng quy mô lớn,
ứng dụng công nghệ cao, gắn với tiêu thụ sản phẩm, tốc độ tăng trưởng bình
quân hằng năm ước đạt 3,81%; giá trị sản xuất trồng trọt trên 01 ha canh tác
năm 2025 ước đạt 127 triệu đồng; là một trong những địa phương có tổng
đàn vật nuôi thuộc nhóm đầu cả nước (đàn trâu xếp thứ 2, đàn lợn xếp thứ
3, đàn gia cầm xếp thứ 4, đàn bò xếp thứ 5 cả nước). Tỉ lệ che phủ rừng
năm 2025 ước đạt 54%.
- Công nghiệp, xây
dựng hiện nay phát triển mạnh; lĩnh vực công nghiệp tốc độ tăng trưởng bình
quân hằng năm ước đạt 14,15%, lĩnh vực xây dựng tăng trưởng bình quân hằng năm
7,34%.
- Ngành dịch vụ tăng
trưởng bình quân hằng năm 8,01%. Thương mại phát triển theo hướng văn minh,
hiện đại; quy mô thị trường tăng mạnh, năm 2025 đứng thứ 7 cả nước; giá
trị xuất khẩu năm 2025 ước đạt 8 tỉ USD. Đã đưa vào khai thác một số khu,
điểm, sản phẩm du lịch mới; năm 2024, Thanh Hóa xếp thứ 4 cả nước về thu
hút khách du lịch và xếp thứ 5 về tổng thu du lịch.
Định hướng phát
triển kinh tế - xã hội: Duy trì tốc độ tăng trưởng hàng năm ở mức 02 con số;
chuyển mạnh mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu, đưa Thanh Hóa
trở thành một trong những trung tâm lớn của khu vực và cả nước về công
nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp quy mô lớn
giá trị gia tăng cao, du lịch, dịch vụ logistics.
Phát triển giáo dục và
đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa,
xã hội hóa; giữ vững thành tích giáo dục mũi nhọn, thể thao thành tích cao
trong nhóm các tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước; đưa Thanh Hóa trở thành một
trong những trung tâm về dịch vụ y tế kỹ thuật cao của khu vực Bắc Trung
bộ. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả các
nguồn tài nguyên và thích ứng tốt với biến đổi khí hậu
III.
ĐẶC ĐIỂM CƠ SỞ HẠ TẦNG TỈNH THANH HÓA
1.
Về giao thông: Thanh
Hóa là tỉnh có hệ thống giao thông vận tải đa dạng, gồm: đường bộ,
đường sắt, đường thủy nội địa, hàng không, cảng biển, bến thủy đáp ứng
nhu cầu đi lại của nhân dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương; đảm bảo quốc phòng, an ninh.
1.1. Đường bộ: Gồm 01 tuyến cao tốc
dài 98,8km; 13 tuyến quốc lộ dài 1.381,4km (trong đó, Sở Xây dựng quản lý
11 tuyến dài 1.153,8km); 71 tuyến đường tỉnh dài 1.578,6km và 17 tuyến đường
đường khác với chiều dài 328,1km do Sở Xây dựng quản lý; hệ thống đường đ
ịa phương gồm đường đô thị, đường chuyên dùng và đường giao thông nông thôn
với chiều dài 25.481,7km. Những năm vừa qua, hệ thống kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ của tỉnh có những bước phát triển mạnh mẽ, theo hướng
hiện đại, c ó trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào các công trình có tính
kết nối, lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh,
quốc phòng.
Tuy nhiên, do đặc điểm
địa hình với 3/4 diện tích là vùng miền núi, nhiều công trình giao thông
đi qua khu vực địa hình đồi núi phức tạp nên khi thiên tai xảy ra tiềm ẩn
nguy cơ cao xảy ra sạt lở đất đá, mất an toàn cho người và phương tiện
tham gia giao thông; một số tuyến đường bộ có nguy cơ cao xảy ra ngập lụt
cục bộ khi có mưa lớn, hệ thống công trình ngầm, tràn, cầu rất lớn tiềm ẩn
nguy cơ mất an toàn, có thể phát sinh nhiều sự cố, tai nạn khi có mưa,
lũ,.…
1.2. Đường thuỷ nội
địa: Gồm
22 tuyến đường thuỷ nội địa, với chiều dài 761km (trong đó, đường thuỷ
nội địa quốc gia 7 tuyến dài 187,5km, đường thuỷ nội địa địa phương 15
tuyến dài 573,5km) và 55 bến thủy nội đ ịa, 40 bến khách ngang sông. Hệ
thống giao thông đường thủy nội địa tương đối lớn, với nhiều bến bãi và
tàu, thuyền, xà lan hoạt động vận chuyển hàng hóa, hành khách tiềm ẩn
nguy cơ xảy ra sự cố, tai nạn đường thủy, đặc biệt là khi xảy ra thiên tai
như mưa, bão, lũ làm cho lưu lượng dòng chảy tăng cao, xuất hiện nhiều
điểm xoáy nước gây phức tạp về luồng lạch, sương mù gây hạn chế tầm quan
sát.
1.3. Đường sắt: Có chiều dài 103,5
km và 10 ga; trong đó có 02 ga chính (Thanh Hóa, Bỉm Sơn) và 08 ga phụ
(Đò Lèn, Nghĩa Trang, Yên Thái, Minh Khôi, Văn Trai, Khoa Trường, Trường
Lâm, Thị Long). Trên địa bàn tỉnh hiện nay tồn tại nhiều vị trí có khả
năng xảy ra ngập lụt, trượt lở đất đá vào đường ray, xói lở nền đá,... khi
có mưa, bão, gây mất an toàn giao thông đường sắt.
1.4. Cảng biển: Có 2 cảng biển (cảng
Nghi Sơn và cảng Lễ Môn).
- Cảng Lễ Môn: Là
cảng tổng hợp công suất 300.000 tấn/năm, cho phép tàu 1.000 tấn ra vào,
luồng tàu dài 16 km.
- Cảng biển Nghi Sơn
được xác định là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (cảng biển loại 1)
đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa phục vụ Khu Kinh tế Nghi Sơn, tỉnh
Thanh Hóa và các vùng lân cận. Cảng biển Nghi Sơn gồm 3 khu vực chính: khu bến
cảng chuyên dụng, khu bến cảng tổng hợp, khu bến cảng container. Hiện nay,
ngoài khu bến cảng chuyên dụng, có 9 khu bến cảng đã được đầu tư xây dựng
cho phép tiếp nhận tàu đến 50.000 DWT, có thể tiếp nhận tàu 70.000 DWT
giảm tải; các bến còn lại đang triển khai đầu tư.
- Cảng biển là nơi tập
trung lượng hàng hóa, tàu vận tải với nhiều cơ sở hạ tầng quan trọng như
bến cảng, nhà kho, nhà xưởng, hệ thống truyền tải điện,... có nguy cơ
rất cao xảy ra các sự cố khi có thiên tai như bão, áp thấp nhiệt đới,....
1.5. Hàng không: Có 1 cảng Hàng không
(Thọ Xuân).
2.
Hiện trạng mạng lưới điện
- Về nguồn điện:
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 19 nhà máy điện đang vận hành, với tổng
công suất 2.488,4 MW, trong đó: có 13 dự án thủy điện với tổng công suất
610,7 MW (Cửa Đạt, Trung Sơn, Bá Thước 1 , Bá Thước 2, Dốc Cáy, Bái Thượng,
Thành Sơn, Xuân Minh, Cẩm Thủy 1, Trí Nang, Trung Xuân, Sông Mực, Bàn
Thạch); 01 nhà máy điện mặt trời Yên Thái công suất 30MW; 03 nhà máy
điện sinh khối với tổng công suất 47,7 MW (nhà máy đường Lam Sơn; nhà máy
đường mía Việt Nam - Đài Loan; nhà máy đường Nông Cống); 02 nhà máy
nhiệt điện với tổng công suất 1.800MW (Nhiệt điện Nghi Sơn 1, Nhiệt điện
BOT Nghi Sơn 2). Ngoài ra, còn có 05 hệ thống phát điện tận dụng nhiệt dư
với tổng công suất 97,2MW; 01 hệ thống phát điện tự dùng của Nhà máy Lọc
hóa dầu Nghi Sơn công suất 349,4MW; 713 hệ thống điện mặt trời với tổng
công suất là 99,71 MWp (khoảng 83,75MW).
- Về lưới điện:
+ Lưới điện 500kV:
Trên địa bàn tỉnh đang vận hành 02 TBA 500kV (Nghi Sơn 2 và Thiệu Hóa)
với tổng công suất 2.100 MVA; 345,74km đường dây 500kV (gồm Mạch 1, Mạch 2
và Mạch 3).
+ Lưới điện 220kV:
Trên địa bàn tỉnh đang vận hành 05 TBA 220kV với tổng công suất 2.250 MVA;
443,6km đường dây 220kV.
+ Lưới điện 110kV:
Trên địa bàn tỉnh đang vận hành 46 TBA 110kV với tổng công suất 3.514 MVA;
1.094 km đường dây 110kV.
+ Lưới điện trung áp:
Trên địa bàn tỉnh đang vận hành 10 TBA trung gian với tổng công suất
91,9MVA và 10.642 TBA phân phối với tổng công suất 3.787 MVA; 9.648 km đường
dây trung áp.
+ Lưới điện hạ áp:
Trên địa bàn tỉnh có 16.417 km đường dây hạ áp.
- Lưới điện trung áp
cơ bản đáp ứng nhu cầu cấp điện trên địa bàn tỉnh, tuy nhiên một số tuyến
đường dây trung áp 10kV đã được đầu tư từ lâu, chất lượng xuống cấp, tổn
thất lớn, một số tuyến đường dây 35kV bán kính cấp điện dài, chưa đảm bảo
độ ổn định cung cấp điện. Hệ thống nguồn điện và mạng lưới điện có
nguy cơ cao xảy ra sự cố chập, cháy nổ, đặc biệt khi c ó thiên tai như mưa,
bão, lũ, ngập lụt, sạt lở đất, lốc, sét... gây mất an toàn hệ thống, mất
điện, ảnh hưởng lớn đến công tác ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai (ảnh
hưởng hệ thống thông tin liên lạc chỉ huy, chỉ đạo điều hành; việc vận
hành các trạm bơm tiêu, chống úng,…).
3. Hiện trạng thủy
lợi, đê điều, cấp, thoát nước, thủy sản
3.1. Hệ thống cấp
nước
- Trên địa bàn tỉnh
hiện có 54 công trình, nhà máy cấp nước sinh hoạt đang hoạt động với tổng
công suất thiết kế khoảng 435.915 m³ /ngày.đêm; trong đó một số nhà máy
có công suất lớn như: Nhà máy nước Hàm Rồng, Mật Sơn, Quảng Thịnh có tổng
công suất 125.000 m³ /ngày.đêm; nhà máy nước Bỉm Sơn 10.000m³/ngày.đêm; nhà
máy nước Bình Minh công suất 30.000m³ /ngày.đêm, nhà máy nước hồ Quế Sơn
công suất 30.000 m³ /ngày.đêm, nhà máy nước Hao Hao 12.000 m³ /ngày.đêm;...
- Đến hết năm 2025,
tỷ lệ hộ gia đình nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98,5%, được sử
dụng nước sạch là 65,0%.
3.2. Hệ thống thoát
nước: Hầu
hết các đô thị ở Thanh Hóa chưa được đ ầu tư xây dựng hệ thống thoát nước
hoàn chỉnh. Hiện tại, trên địa bàn tỉnh có 3 hệ thống xử lý nước thải
tập trung, cụ thể: hệ thống thu gom, xử lý nước thải phường Hạc Thành với
công suất 15.000 m³ /ngày.đêm; hệ thống thu gom, xử lý nước thải của
phường Quang Trung với công suất 3.500 m³ /ngày.đêm; hệ thống thu gom, xử
lý nước thải phường Sầm Sơn với công suất 6.000 m³ /ngày.đêm.
3.3. Hệ thống đê
điều
- Thanh Hóa là tỉnh
có hệ thống đê điều lớn, toàn tỉnh có 1.008 km đê sông, đê biển; trong
đó đê từ cấp I đến cấp III dài 315 km, đê dưới cấp III dài 693 km, 1.141
cống qua đê và 3 âu, 545 kè lát mái với tổng chiều dài là 307,12 km.
- Hệ thống đê đi qua
84 xã, phường; dân số được bảo vệ khoảng hơn 2,8 triệu người, đây là
những vùng trọng điểm kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh. Trong những
năm gần đây, được sự quan tâm của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) và các Bộ, ngành Trung
ương, đã đầu tư tu bổ, nâng cấp hệ thống đê điều nhưng vẫn chưa đáp ứng so
với yêu cầu thực tế, hiện còn nhiều đoạn đê, kè yếu ách cần được tu bổ,
nâng cấp để đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai; đặc biệt trong năm 2025
nhiều tuyến đê đã tràn, xấp xỉ tràn, một số vị trí mực nước lũ đã vượt
giá trị lũ lịch sử. Theo kết quả kiểm tra, rà soát, trước mùa mưa bão năm
2026, toàn tỉnh còn tồn tại 44 trọng điểm xung yếu về đê điều.
3.4. Hệ thống thuỷ
lợi
- Hệ thống công trình
thủy lợi trên địa bàn tỉnh hiện có 610 hồ chứa, 1.023 đập dâng, 895 trạm
bơm tưới tiêu và khoảng hơn 15.900 km kênh mương.
- Hệ thống thủy lợi
phục vụ tưới những năm qua đã được đầu tư sửa chữa, nâng cấp giúp chủ động
tưới, tiêu ổn định cho khoảng 310.000 ha đất gieo trồng cây hàng năm, trong
đó diện tích lúa cả năm được tưới khoảng 237.000 ha, đạt 96% diện tích gieo
trồng; màu và cây cô ng nghiệp ngắn ngày được tưới khoảng 73.000 ha. Mục
tiêu cấp nước của công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai
đoạn 2020-2025 cơ bản bảo đảm nguồn cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp,
công nghiệp, sinh hoạt, song cần tiếp tục nâng cao tính bền vững, hiệu quả
và hiện đại hóa hệ thống trong giai đoạn tiếp theo.
- Tuy nhiên, kết quả
đạt được vẫn còn những hạn chế, hệ thống công trình thuỷ lợi còn nhiều
công trình hư hỏng, xuống cấp chưa được đầu tư; công tác giám sát chất lượng
nước chưa thường xuyên, thiếu hệ thống quan trắc hiện đại; năng lực tiêu,
thoát nước ở một số khu vực đô thị, vùng hạ lưu sông lớn chưa đáp ứng yêu cầu
khi xảy ra mưa lớn cực đoan; tình trạng bồi lắng, ô nhiễm trong hệ thống
kênh tiêu vẫn còn phổ biến; việc tách riêng hệ thống tiêu, thoát nước mưa
và nước thải chưa đồng bộ. Điển hình như năm 2019 và năm 2025, khi có mưa lớn
từ 250 mm đến 500 mm, đã gây ngập úng nhiều khu vực trên diện rộng, ảnh
hưởng đến cuộc sống sinh hoạt của người dân, gây mất an toàn cho nhiều
công trình hạ tầng trên địa bàn tỉnh. Theo kết quả kiểm tra, rà soát
trước mùa mưa bão năm 2026, toàn tỉnh còn 58 hồ chứa bị hư hỏng, mất an
toàn.
3.5. Hạ tầng thủy sản
- Toàn tỉnh có 08 cảng
cá, trong đó có 03 cảng đã được UBND tỉnh công bố mở cảng cá loại II, do
Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý (Cảng cá Hòa Lộc, Cảng cá Lạch Hới,
Cụm cảng cá Lạch Bạng); 04 cảng cá do địa phương quản lý và 01 cảng cá do
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh quản lý là cảng cá Hòn Mê, Đảo Hòn Mê.
- Toàn tỉnh có 04 khu
neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đã được đầu tư và đang hoạt động, gồm:
Khu neo đậu tránh trú bão Lạch Hới với quy mô sức chứa 700 tàu, công suất
tối đa đến 600CV (cấp vùng); khu neo đậu tránh trú bão Lạch Bạng với quy
mô sức chứa 800 tàu, công suất tối đa đến 400CV (cấp tỉnh); khu neo đậu
tránh trú bão Lạch Trường với quy mô s ức chứa 264 tàu, công suất tối đa
đến 400CV (cấp tỉnh) và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền nghề
cá cửa sông Lý có sức chứa 315 tàu (cấp tỉnh).
4. Cơ sở hạ tầng dự
báo, cảnh báo thiên tai
Trên địa bàn toàn
tỉnh hiện có 8 trạm đo khí tượng, 16 trạm thuỷ văn (các trạm cơ bản), 210
trạm đo mưa tự động, 82 trạm đo mưa thủ công, 63 trạm đo mực nước, 16 trạm
đo mặn, 01 trạm cảnh báo dông sét, 41 hệ thống cảnh báo hạ du hồ chứa; 03
trạm thông tin báo bão và bắn pháo hiệu phục vụ công tác cảnh báo sớm, tham
mưu cho việc chỉ đạo điều hành ứng phó với thiên tai. Cơ sở hạ tầng dự
báo, cảnh báo thiên tai thời gian gần đ ây đã được đầu tư các trang thiết
bị phục vụ công tác dự báo, cảnh báo sớm, tuy nhiên số lượng các trạm khí
tượng, thủy văn, các trang thiết bị phục vụ dự báo, cảnh báo vẫn chưa đáp ứng
được nhu cầu.
5. Cơ sở hạ tầng thông
tin liên lạc
- Hạ tầng thông tin
bưu chính của Bưu điện tỉnh Thanh Hóa: Bưu điện tỉnh Thanh Hóa có mạng
lưới Bưu chính với 82 Bưu cục và 573 điểm Bưu điện Văn hóa xã. Đã tổ chức 27
Đội giao thông hỏa tốc đảm bảo xử lý các tình huống khẩn cấp khi có thiên tai
xảy ra.
- Hạ tầng thông tin
viễn thông công cộng mặt đất, bao gồm: (1) Hạ tầng truyền
dẫn, gồm mạng cáp quang tốc độ cao và các tuyến truyền dẫn Viba số dự
phòng trong các trường hợp các tuyến cáp quang gặp sự cố, mất liên lạc ; (2)
Hệ thống viễn thông cố định, bao gồm 2.785 thiết bị truy nhập
Internet băng thông rộng; (3) Hệ thống thông tin di động mặt
đất, gồm 9.650 trạm BTS (100% các xã, phường đã được xây dựng trạm BTS;
phạm vi phủ sóng thông tin di động trên 99,8% dân cư của tỉnh).
- Hệ thống thông tin
vệ tinh, gồm: Hệ thống thông tin cố định vệ tinh VSAT-IP; hệ thống VSAT-Trunking;
hệ thống Hội nghị trực tuyến vệ tinh VSAT-IP; hệ thống điện thoại di
động vệ tinh Inmarsat.
- Hệ thống thông tin
vô tuyến điện, gồm: Hệ thống thông tin vô tuyến điện sóng ngắn; hệ thống
thông tin vô tuyến điện của Đài Thông tin duyên hải Thanh Hóa; hệ thống
truyền hình hội nghị.
Cơ sở hạ tầng thông
tin liên lạc có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác phòng, chống
thiên tai, nhằm nắm bắt nhanh chóng thông tin, tình hình từ cơ sở và truyền
đạt các nội dung chỉ đạo điều hành. Mặc dù đã được đầu tư tương đối đầy
đủ các loại hình hạ tầng, tuy nhiên trong thực tế những năm gần đây, trên
địa bàn tỉnh khi có thiên tai xảy ra một số địa phương vẫn bị cô lập,
mất liên lạc tạm thời.
6. Cơ sở hạ tầng giáo
dục
Trên địa bàn toàn
tỉnh hiện có 2.020 trường học với 30.039 lớp học, cụ thể: 680 trường Mầm
non, 588 trường Tiểu học, 606 trường Trung học cơ sở, 106 trường Trung học
phổ thông, 24 Trung tâm Giáo dục thường xuyên, 16 trường Trung cấp, Cao đẳng
có giảng dạy Giáo dục thường xuyên. Trong năm 2025, có 287 lượt trường/điểm
trường đã bị ảnh hưởng, thiệt hại do thiên tai gây ra, trong đó chủ yếu
do ảnh hưởng của sạt lở đất tại khu vực miền núi, ngập lụt tại các vùng
trũng thấp và ảnh hưởng của các đợt dông, lốc gây tốc mái, gãy cành, đổ
các cây xanh trong khuôn viên nhà trường.
7. Cơ sở hạ tầng khu
công nghiệp
Toàn tỉnh hiện có
42 Khu công nghiệp với diện tích 14.380 ha, trong đó Khu Kinh tế Nghi Sơn
có 23 phân khu với diện tích 7.532 ha, ngoài Khu Kinh tế Nghi Sơn có 19
Khu công nghiệp với diện tích 6.848 ha.
PHẦN
III
NỘI
DUNG CỦA KẾ HOẠCH
I.
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
1.
Hệ thống văn bản chỉ đạo, điều hành của tỉnh liên quan đến công tác phòng,
chống thiên tai
Các văn bản pháp luật,
cơ chế, chính sách và các văn bản chỉ đạo, điều hành của Trung ương liên
quan đến công tác phòng, chống thiên tai đều được tỉnh chỉ đạo triển khai
kịp thời, hiệu quả. Đồng thời, Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã ban hành đầy đủ
các văn bản, Kế hoạch, Đề án về công tác phòng, chống thiên tai để chỉ
đạo các cấp, các ngành thực hiện, cụ thể:
- Kế hoạch hành động
số 200-KH/TU ngày 29/5/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị
số 42-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng.
- Kế hoạch số
23-KH/TU ngày 07/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số
213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư “Về tiếp tục thực hiện Chỉ thị
số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai".
- Quyết định số
3753/QĐ-UBND ngày 11/9/2020 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch
hành động của UBND tỉnh thực hiện Quyết định số 987/QĐ- TTg ngày
09/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch hành động số 200- KH/TU
ngày 29/5/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 42- CT/TW
của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XII) về tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Quyết định số
3079/QĐ-UBND ngày 15/8/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch hành
động thực hiện Nghị Quyết số 76/NQ -CP ngày 18/6/2018 của Chính phủ về
công tác phòng, chống thiên tai.
- Kế hoạch số 168/KH-UBND
ngày 09/7/2021 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc triển khai thực hiện
“Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Kế hoạch số
164/KH-UBND ngày 16/6/2023 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc triển khai
thực hiện Chương trình tổng thể phòng, chống thiên tai quốc gia trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Kế hoạch số
65/KH-UBND ngày 10/3/2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc triển khai thực
hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa
vào cộng đồng, đến năm 2030” giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
- Quyết định số
241/QĐ-UBND ngày 20/01/2026 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án “sắp
xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất tại
các xã miền núi của tỉnh giai đoạn 2026-2030”.
- Quyết định số
1312/QĐ-UBND ngày 04/5/2026 Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Phương
án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa.
- Kế hoạch số
185/KH-UBND ngày 08/6/2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc triển khai
thực hiện Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ và Kế
hoạch số 23-KH/TU ngày 07/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện
Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư “Về tiếp tục thực
hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả
thiên tai”.
2.
Hệ thống phòng thủ dân sự các cấp và quy chế phối hợp
- Ban Chỉ huy Phòng
thủ dân sự các cấp: Tỉnh Thanh Hóa đã thành lập Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự cấp tỉnh và 166 Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã (tương ứng
với 166 xã, phường) theo đúng quy định của Luật Phòng thủ dân sự năm 2023
và Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự; đồng thời xây dựng, ban hành
quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ cụ thể cho thành viên Ban Chỉ huy
Phòng thủ dân sự các cấp. Trong đó, quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy
Phòng thủ dân sự các cấp đã quy định cụ thể về nhiệm vụ phối hợp trong
thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu, giúp việc
cho Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh có 02 Văn phòng: Văn phòng thường
trực Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh đặt tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Văn
phòng Chỉ huy Phòng, chống thiên tai đặt tại Chi cục Thủy lợi, Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Văn phòng Chỉ huy
Phòng, chống thiên tai tỉnh hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, sử dụng tổ
chức bộ máy, biên chế của Chi cục Thủy lợi, Sở Nông nghiệp và Môi trường
để thực hiện nhiệm vụ. Văn phòng Chỉ huy Phòng, chống thiên tai tỉnh đã
được đầu tư một số trang thiết bị, công cụ, cơ sở dữ liệu cơ bản đáp ứng
được yêu cầu. Kinh phí hoạt động của Văn phòng Chỉ huy Phòng, chống thiên
tai tỉnh được bố trí từ Ngân sách tỉnh.
- Bộ máy Ban Chỉ huy
Phòng thủ dân sự các cấp và các cơ quan tham mưu, giúp việc trên địa bàn
tỉnh đều đã được thành lập, kiện toàn theo đúng quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, từ thực tiễn cho thấy, bộ máy chỉ huy, điều hành tại cấp xã
có lúc, có nơi còn lúng túng, chưa chủ động thực hiện các nhiệm vụ trong
công tác phòng, chống thiên tai thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của cấp
mình; điển hình là trong các đợt thiên tai lớn xảy ra vào năm 2025.
3.
Công tác dự báo, cảnh báo sớm: Công tác dự báo, cảnh báo sớm trên địa bàn
tỉnh những năm vừa qua (thông qua cơ quan trung ương, cơ quan dự báo khí tượng
thủy văn và các cơ quan có trách nhiệm dự báo, cảnh báo trong tỉnh, khu
vực) đã có những chuyển biến rất rõ rệt, nhất là dự báo, cảnh báo cho
các loại hình thiên tai như Bão, ATNĐ, lũ,…. Tuy nhiên, số lượng các trạm
khí tượng, thủy văn, các trang thiết bị phục vụ dự báo, cảnh báo sớm trên
địa bàn tỉnh vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế, nhất là công tác dự
báo, cảnh báo đối với các loại hình thiên tai như mưa cường suất lớn, lũ
quét, sạt lở đất, ngập lụt, lốc, sét, mưa đá,…
4.
Phương tiện, vật tư, trang thiết bị phục vụ phòng, chống thiên tai
Các cấp, các ngành
theo chức năng, nhiệm vụ được giao đã chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương
tiện, vật tư, trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống thiên tai và
tìm kiếm cứu nạn; một số phương tiện, vật tư, trang thiết bị chính hiện
có như sau:
- Lực lượng: Đã rà
soát, bổ sung, hoàn thiện phương án huy động lực lượng tham gia công tác PCTT
và TKCN với 129.077 người tham gia; trong đó, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh đã
ký kết hiệp đồng với các đơn vị lực lượng vũ trang của Quân khu 4 đóng
quân trên địa bàn tỉnh để sẵn sàng huy động 1.950 chiến sỹ tham gia công
tác PCTT và TKCN.
- Vật tư: Các địa
phương, đơn vị đã tích cực chuẩn bị vật tư dự trữ phòng, chống thiên tai,
đến nay toàn tỉnh đã chuẩn bị được: 41.845 m³ đá hộc; 10.548 m³ đá dăm, sỏi; 7.113 m³ cát; 63.705 m³ đất; 22.590 cái rọ
thép; 768.995 chiếc bao tải; 225.580 m² bạt, 134.594 cọc tre, … và các loại vật tư
khác.
- Phương tiện, trang
thiết bị: 589 nhà bạt cứu sinh; 19.168 phao áo cứu sinh; 13.664 phao tròn
cứu sinh; 2.302 máy phát điện; 11.143 áo mưa chuyên dùng; 30 flycam; 1.652 loa
cầm tay; 91.510 m dây thừng; 399 cái phao bè; 1.425 cái cưa xăng; 209 máy thổi
gió; 304 chiếc xe cứu hộ, cứu thương, chữa cháy; 545 chiếc tàu, thuyền, ca
nô, xuồng, mô tô nước cứu hộ, cứu nạn; 3.928 chiếc ô tô chở người; 1.860
chiếc ô tô tải; 897 chiếc máy (ủi, xúc); 10 bộ vượt sông nhẹ và các phương
tiện khác.
- Y tế, hậu cần: 2.683
tấn gạo; 173.054 thùng mỳ tôm; 133.744 thùng nước uống đóng chai; 704.642
lít dầu Diezel; 736.231 lít Xăng; 337.250 lít Dầu hỏa; 76 tổ vận chuyển cấp
cứu; 41 đội phẫu thuật; 37 cơ số y dụng cụ; 100 cơ số thuốc; 2.370 tấn phèn
chua; 526.886 viên và 2.056 kg Cloramin B;…
Qua theo dõi, kiểm tra
thực tế tại các địa phương, công tác chuẩn bị, dự trữ các điều kiện cần
thiết theo phương châm “4 tại chỗ” đã có những tiến bộ rõ rệt. Tuy nhiên
vẫn còn nhiều địa phương chuẩn bị chậm, hình thức, chiếu lệ; các loại
vật tư, phương tiện, trang thiết bị không được rà soát, kiểm tra, bão
dưỡng thường xuyên nên khi có tình huống xảy ra chưa phát huy hết hiệu quả.
5.
Công tác ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh đã xác định rõ
trách nhiệm của lực lượng vũ trang trong công tác ứng phó thiên tai và tìm
kiếm cứu nạn là nhiệm vụ chính trị quan trọng hàng đầu. Quán triệt và
chấp hành nghiêm các chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên, hàng năm, các cơ
quan, đơn vị đã chủ động triển khai đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, dự kiến
phương án, đến việc chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện, sẵn sàng cơ
động làm nhiệm vụ khi có tình huống xảy ra. Ngoài ra, các địa phương đã
chủ động bố trí lực lượng, phương tiện theo phương châm “4 tại chỗ” để chủ
động trong công tác ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Khi có các tình
huống xảy ra, các lực lượng đã nắm chắc tình hình, phối hợp chặt chẽ nhằm ứng
phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn phụ trách.
Từ năm 2021 đến nay,
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh
và các địa phương đã điều động trên 189.205 lượt cán bộ, chiến sỹ, các lực
lượng khác và trên 5.530 lượng phương tiện, trang thiết bị các loại để
tham gia công tác ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Kết quả đã sơ
tán 36.944 hộ dân bị ảnh hưởng bởi thiên tai đến nơi an toàn. Tuy nhiên,
trên địa bàn tỉnh ta có nhiều khu vực, vị trí rất dễ bị chia cắt, cô
lập khi có thiên tai; mặt khác, tỉnh còn thiếu các phương tiện, trang
thiết bị tiên tiến, hiện đại phục vụ công tác ứng phó, tìm kiếm cứu
nạn; nhất là các phương tiện cứu hộ trên biển, khu vực bị chia cắt, cô
lập, sạt lở,…
6.
Thông tin, truyền thông về phòng, chống thiên tai
Chính quyền các địa
phương đã thông qua nhiều hình thức để phổ biến nội dung các văn bản chỉ
đạo, điều hành phòng, chống thiên tai đến cộng đồng, cụ thể: văn bản điện
tử, fax, email, SMS, hệ thống truyền hình, phát thanh, truyền đạt trực
tiếp và các hình thức khác; đối với các phương tiện hoạt động trên biển
thông qua Báo và Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa, Đài Thông tin Duyên
hải, hệ thống thông tin của Bộ đội Biên phòng tỉnh và các hệ thống thông
tin khác của hộ gia đình, cá nhân.
Văn phòng Chỉ huy
phòng, chống thiên tai tỉnh đã phối hợp với Báo và Phát thanh, Truyền hình
Thanh Hóa mở chuyên mục “Chủ động phòng, chống thiên tai” trên sóng của
Đài Phát thanh và Truyền hình Thanh Hóa để tuyên truyền, phổ biến rộng rãi
pháp luật về phòng, chống thiên tai, đê điều, thủy lợi; phổ biến kiến
thức, kinh nghiệm về ứng phó thiên tai đến các c ấp, các ngành và cộng
đồng dân cư để các cấp, các ngành và mọi người dân chủ động ứng phó khi
thiên tai xảy ra; đồng thời, biểu dương những gương người tốt, việc tốt
trong việc phòng, chống tiên tai. Xây dựng Cổng Thông tin điện tử về PCTT
và TKCN của tỉnh để đăng tải và phổ biến kiến thức về thiên tai, các văn
bản chỉ đạo điều hành về ứng phó với thiên tai, các chuyên mục về nâng
cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng; tăng
cường đăng tải các thông tin, kiến thức về phòng, chống thiên tai, ứng phó
sự cố và tìm kiếm cứu nạn trên các ứng dụng mạng xã hội như Facebook,
Zalo. Hiện nay, hầu hết các địa phương đều đã xây dựng trang Facebook
“Phòng, chống thiên tai”, kết nối với trang của tỉnh và Trung ương,
thường xuyên theo dõi, cập nhật, chia sẻ các thông tin, bài viết từ trang
của tỉnh và Trung ương.
Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, Hội Chữ thập đỏ
tỉnh đã tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, nâng cao năng lực, kỹ
năng ứng phó đối với các loại hình thiên tai, tình huống sự cố thông qua công
tác tuyên huấn, các lớp tập huấn cho cán bộ, hội viên, tình nguyện viên và
cộng đồng dân cư; tuyên truyền gián tiếp thông qua các tờ rơi, các bài
viết trên báo, đài, các phương tiện truyền thông. Hộ i Chữ thập đỏ tỉnh tổ
chức lồng ghép tuyên truyền trực tiếp về Luật Phòng, chống thiên tai thông
qua các lớp tập huấn cho cán bộ, hội viên, tình nguyện viên và cộng đồng dân
cư; tuyên truyền gián tiếp thông qua các tờ rơi, các bài viết trên báo,
đài; trong đó, tập trung chủ yếu tuyên truyền về vai trò và trách
nhiệm của cộng đồng trong phòng, chống thiên tai.
Kết quả trong giai
đoạn 2021 - 2025, toàn tỉnh đã tổ chức trên 140 lớp đào tạo, tập huấn
với trên 6.562 lượt người tham gia; tổ chức 04 cuộc diễn tập PCTT và TKCN
quy mô cấp tỉnh, 1.807 cuộc diễn tập PCTT và TKCN cấp huyện, c ấp xã;
tổ chức 5.985 hội nghị tuyên truyền cho cán bộ, người dân, cộng đồng về
công tác phòng, chống thiên tai và có liên quan đến công tác phòng, chống
thiên tai; cấp phát trên 5.000 tờ rơi, tờ gấp pháp luật, bản tin thiên tai;
xây dựng 625 tin, bài, chuyên mục phát thanh, truyền hình; 18.000 tin, bài,
chuyên mục trên các phương tiện thông tin đại chúng khác.
Mặc dù công tác thông
tin, truyền thông về phòng, chống thiên tai trong những năm vừa qua đã đạt
được những kết quả rất đáng khích lệ; tuy nhiên, do đặc điểm về địa hình,
số lượng đồng bào dân tộc thiểu số lớn, đội tàu cá hoạt động trên biển
nhiều nên có lúc công tác thông tin, tuyên truyền chưa được kịp thời, chưa
đến được đa số người dân. Ngoài ra, chính quyền tại một số địa phương
chưa quan tâm đúng mức tới công tác thông tin, tuyên truyền, chậm đổi mới về
hình thức, nội dung, dẫn đến một số nơi hiệu quả thông tin, tuyên truyền
vẫn chưa thực sự tốt.
7.
Năng lực và nhận thức của cộng đồng về phòng, chống thiên tai
Hàng năm, Tỉnh ủy,
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đều triển khai đầy đủ mọi mặt của công tác
phòng, chống thiên tai đến các cấp, các ngành, đồng thời thường xuyên rà
soát, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện tại các đơn vị. Với sự
chỉ đạo quyết liệt của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, sự
quyết tâm, vào cuộc mạnh mẽ của các cấp, các ngành, sự đồng lòng, hưởng
ứng của các tầng lớp nhân dân, năng lực phòng, chống thiên tai của các sở,
ban, ngành, địa phương đã có những bước phát triển rõ rệt.
Thông qua các hoạt
động đào tạo, tập huấn, diễn tập, truyền thông hàng năm, nhất là hoạt
động của Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa
vào cộng đồng; cán bộ, người dân có các hoạt động tích cực trong công tác
phòng, chống thiên tai; các kế hoạch, phương án phòng, chống thiên tai ở cơ
sở được chú trọng rà soát, cập nhật; công tác chuẩn bị phòng, chống thiên
tai được tổ chức thực hiện theo phương châm “4 tại chỗ”. Người dân tại khu
vực thường xuyên xảy ra thiên tai đã chủ động dự trữ lương thực, nhu yếu
phẩm; mua sắm trang thiết bị (áo phao, thuyền,…) ứng phó thiên tai; sửa
chữa, xây dựng nhà mới đảm bảo an toàn trước thiên tai.
Tuy nhiên, do đặc điểm
tự nhiên, giáp biển, có đường biên giới với nước bạn Lào; có 3/4 diện
tích là khu vực miền núi với nhiều địa bàn vùng sâu, vùng xa; lực lượng làm
công tác phòng, chống thiên tai của tỉnh chủ yếu làm việc theo chế độ
kiêm nhiệm, chưa được đào tạo, tập huấn bài bản, chuyên sâu; nguồn kinh
phí cho các hoạt động tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, năng lực,
kỹ năng của cộng đồng còn hạn hẹp,…; vì vậy nhận thức, năng lực, kỹ năng
trong công tác phòng, chống thiên tai của một bộ phận cộng đồng còn hạn
chế.
8. Cơ sở hạ tầng
phòng, chống thiên tai
- Đối với cơ sở hạ
tầng nói chung: Do đặc điểm vị trí địa lý, với 102 km bờ biển, 3/4 diện
tích là vùng miền núi, hàng năm chịu tác động của rất nhiều loại hình
thiên tai, đây là yếu tố bất lợi đối với hệ thống cơ sở hạ tầng, trong khi
nguồn lực còn hạn hẹp nên tại một số địa bàn trọng điểm về công tác phòng,
chống thiên tai (vùng miền núi và ven biển), cơ sở hạ tầng của một số
ngành, địa phương vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phòng, chống thiên tai.
- Đối với cơ sở hạ
tầng các công trình phòng, chống thiên tai: Được sự quan tâm của Chính phủ,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các Bộ, ngành Trung ương, cùng với nguồn
lực của tỉnh, trong những năm vừa qua tỉnh đã tập trung đầu tư tu bổ, sửa
chữa, nâng cấp, xây dựng mới cho cơ sở hạ tầng các công trình phòng, chống
thiên tai. Tuy nhiên, Thanh Hóa là địa phương có hệ thống công trình
phòng, chống thiên tai tương đối lớn (1.008 km đê, 610 hồ chứa,...) đã xây
dựng từ lâu nên hiện nay nhiều công trình đã xuống cấp , hư hỏng nghiêm
trọng (năm 2026, đã xác định được 44 trọng điểm xung yếu về đê điều, 58 hồ
chứa mất an toàn).
9. Thực hiện lồng ghép
nội dung phòng, chống thiên tai trong các chương trình, dự án, kế hoạch,
quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Tỉnh Thanh Hóa đã
thực hiện tích hợp phương án Quy hoạch phát triển Thủy lợi và phòng, chống
thiên tai vào Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến
năm 2045 (Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
tại Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27/02/2023). Sở Tài chính (trước đây là
Sở Kế hoạch và Đầu tư) đã tham mưu cho UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân
tỉnh ban hành các Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5
năm giai đoạn 2021-2025 và hằng năm của tỉnh; trong đó, đã xác định việc
thực hiện đồng bộ các biện pháp để ứng phó với biến đổi khí hậu và lồng
ghép các nội dung phòng, chống thiên tai; đồng thời hướng dẫn các địa
phương và các ngành thực hiện việc lồng ghép nội dung phòng, chống thiên
tai vào kế hoạch phát triển ngành, kinh tế - xã hội theo đúng quy định
tại Thông tư số 10/2021/TT-BKHĐT ngày 22/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư.
10.
Công tác phục hồi, tái thiết sau thiên tai
Ngay sau khi kết thúc các
đợt thiên tai, Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Ban Chỉ huy
Phòng thủ dân sự tỉnh đã chỉ đạo các cấp, các ngành kiểm tra, rà soát,
thống kê, đánh giá thiệt hại theo đúng quy định; xác định ưu tiên và xây
dựng kế hoạch huy động nguồn lực tại địa phương để khôi phục, tái thiết
nhằm sớm ổn định đời sống và sản xuất của nhân dân; trường hợp nhu cầu
vượt quá khả năng của địa phương, Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng
Chính phủ xin hỗ trợ.
Các sở, ban, ngành,
đoàn thể, các địa phương đã khẩn trương triển khai ngay công tác khắc phục
hậu quả thiên tai, đặc biệt là sự tham gia của các lực lượng vũ trang, Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, Đoàn Thanh niên, Hội Chữ thập đỏ
tỉnh; công tác khắc phục sự cố về đê điều, giao thông, công trình phòng,
chống thiên tai, cơ sở hạ tầng, cấp phát hàng cứu trợ được triển khai nhanh
chóng, kịp thời, sớm ổn định cuộc sống người dân.
Trong những năm vừa
qua, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa cơ bản đã thực hiện rất tốt các nguyên
tắc, trách nhiệm, quy định về công tác khắc phục hậu quả thiên tai; trong
đó các địa phương, đơn vị đã chủ động sử dụng nguồn lực tại chỗ để tiến
hành khắc phục hậu quả thiên tai. Trong các đợt thiên tai lớn, dài ngày gây
thiệt hại lớn, tỉnh đã chủ động bố trí nguồn dự phòng ngân sách, Quỹ
phòng, chống thiên tai, kinh phí từ nguồn vận động, cứu trợ và các nguồn lực
hợp pháp khác để tiến hành ngay công tác khắc phục hậu quả thiên tai, nhất
là đảm bảo ngay về cuộc sống, an sinh xã hội cho Nhân dân. Đồng thời, được
sự quan tâm từ Trung ương, tỉnh Thanh Hóa đã tiến hành phân bổ, sử dụng
các nguồn lực Trung ương hỗ trợ đảm bảo hiệu quả, đúng nguyên tắc, tiêu chí.
Tuy nhiên, do nguồn lực của địa phương và kinh phí hỗ trợ của Trung ương
còn hạn hẹp nên còn nhiều công trình phòng, chống thiên tai, nhiều vị
trí xung yếu mới chỉ được khắc phục tạm thời, chưa có điều kiện để xây
dựng mới tốt hơn.
11.
Nguồn lực tài chính thực hiện công tác phòng, chống thiên tai
Được sự quan tâm của
Trung ương, cùng với nguồn lực của tỉnh, trong những năm vừa qua đã ưu tiên
bố trí kinh phí từ nhiều nguồn (ngân sách nhà nước, vốn ODA, vay ưu đãi của
nhà tài trợ nước ngoài, Quỹ Phòng, chống thiên tai,…) cho hoạt động
phòng, chống thiên tai. Tuy nhiên, Thanh Hóa là địa phương có hệ thống
công trình phòng, chống thiên tai tương đối lớn, đã xây dựng từ lâu, nhiều
công trình xuống cấp, hư hỏng nghiêm trọng và còn nhiều công trình trọng
điểm, xung yếu; mặt khác, những năm gần đây Thanh Hóa liên tục chịu ảnh
hưởng của các trận thiên tai lớn, thiệt hại nặng nề, trong khi nguồn lực
của tỉnh và hỗ trợ của Trung ương còn hạn hẹp nên chưa đáp ứng được nhu
cầu kinh phí để khắc phục hậu quả, ổn định đời sống, khôi phục sản xuất cho
nhân dân. Trong giai đoạn 2021-2025, bằng nhiều nguồn vốn, trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa đã được bố trí 10.172 tỷ đồng được thực hiện các nhiệm vụ
về công tác phòng, chống thiên tai.
II.
CÁC LOẠI HÌNH VÀ CẤP ĐỘ RỦI RO THIÊN TAI THƯỜNG GẶP
1. Về bão, áp thấp
nhiệt đới: Mùa
mưa bão ở Thanh Hóa thường kéo dài từ tháng 5 đến hết tháng 10. Theo thống
kê trong 52 năm trở lại đây, Thanh Hóa đã phải chịu ảnh hưởng trực tiếp
của 59 cơn bão và áp thấp nhiệt đới, trong đó có 27 năm bão đổ bộ trực
tiếp, tính bình quân mỗi năm có 1 cơn bão đổ bộ ho ặc ảnh hưởng với sức gió
mạnh từ cấp 8 đến cấp 11, cá biệt có những cơn bão mạnh cấp 12, trên
cấp 12 như: cơn bão số 8 ngày 14/9/1973, cơn bão số 6 ngày 20/9/1975, cơn
bão số 6 ngày 16/9/1980, cơn bão số 6 ngày 23/7/1989 và cơn bão số 7 đổ
bộ trực tiếp vào Thanh Hóa ngày 27/9/2005; năm 2025, tỉnh Thanh Hóa chịu
ảnh hưởng của 07 cơn bão.
Cấp độ rủi ro thiên
tai thường gặp do bão, áp thấp nhiệt đới: Cấp 3.
2. Mưa lớn: Tổng lượng mưa bình
quân hàng năm từ 1.800-2.000 mm, có năm mưa lớn đến 2.200 mm; mưa phân bố
không đều, thường tập trung chủ yếu vào các tháng 8, 9, 10, lớn nhất vào
tháng 8, tháng 9 chiếm 60-65% lượng mưa năm, có năm chiếm 73% (năm 1963,
toàn tỉnh mưa 3.000 mm, năm 1976 chỉ mưa 1.045 mm, năm 1964 ở Trạm Tĩnh Gia
mưa 3.442 mm, năm 1977 chỉ mưa 977mm). Biến động lượng mưa khá lớn, năm 1994
tại Trạm Cửa Đạt mưa 3.367 mm, gấp 1,8 lần lượng mưa trung bình nhiều năm;
tại Trạm Bái Thượng mưa 3.133 mm, gấp 1,62 lần lượng mưa trung bình nhiều
năm. Mưa là nguyên nhân chính gây lũ lụt trên các sông và ngập úng các diện
tích nội đồng.
Cấp độ rủi ro thiên
tai thường gặp do mưa lớn: Cấp 2, 3.
3. Lũ, ngập lụt: Do vị trí địa lý,
địa hình nên diễn biến của lũ trên các sông cũng có những đặc điểm riêng,
trên sông Mã thường xuất hiện lũ sớm hơn sông Chu (lũ sông Mã thường
xuất hiện từ tháng 6 đến tháng 10, lũ sông Chu từ tháng 7 đến tháng 11).
Thống kê trong 43 năm trở lại đây, tần suất lũ trên báo động III ở sông Chu
có 12 năm; trên sông Mã có 11 năm; trên sông Bưởi có 21 năm. Thời gian
xuất hiện một con lũ khoảng từ 7 đến 10 ngày, lũ lên nhanh và xuống cũng
nhanh. Ngoài quy luật phổ biến nói trên, có năm lũ diễn biến bất
thường, sớm hoặc muộn hoặc đồng thời xảy ra lũ lớn trên tất cả các hệ thống
sông, như trận lũ tháng 10/2007, tháng 10/2017, tháng 9/2024. Nhất là trận lũ
do bão số 10 năm 2025 và mưa lũ sau bão gây ra, mực nước đỉnh lũ trên sông
Mã tại Trạm Thủy văn Cẩm Thủy vượt lũ lịch sử năm 2007 là 0,38 m; trên
sông Yên tại Trạm Thuỷ văn Chuối vượt lũ lịch sử năm 1978 là 0,45 m; trên
sông Bưởi tại Trạm Thuỷ văn Kim Tân đạt (+14,33) m vượt lũ lịch sử năm 2007
là 0,08 m.
Cấp độ rủi ro thiên
tai thường gặp do lũ, ngập lụt: Cấp 2.
4. Lũ quét và sạt lở
đất: Đặc
điểm miền núi Thanh Hóa có địa hình dốc, đồi núi cao xen kẽ giữa sông,
suối, hồ đập, là khu vực hội tụ của nhiều trận mưa lớn hàng năm; đặc biệt
có 1 số vùng tiểu khí hậu gây mưa đột xuất rất lớn như ở các vùng Bái
Thượng, Cửa Đạt, Bát Mọt, Lang Chánh,... đây là những vùng thường xuyên xảy
ra những trận mưa lớn trong một thời đoạn ngắn nên dễ gây ra lũ quét và
sạt lở đất. Trong những năm gần đây, lũ quét, sạt lở đ ất xảy ra ngày càng
nhiều, gây tổn thất rất nghiêm trọng về người, tài sản, công trình hạ
tầng và phá hoại môi trường sinh thái, nhất là đợt mưa lớn từ ngày
28-31/8/2018 gây lũ quét, sạt lở đất nghiêm trọng nhất trong hàng chục năm
qua làm 10 người chết, 2 người mất tích, 287 nhà bị thiệt hại hoàn
toàn, 807 nhà phải di dời khẩn cấp...; đợt mưa, lũ do ảnh hưởng của bão
số 3 năm 2019 gây ra lũ quét, sạt lở đ ất trên địa bàn các xã vùng núi
cao; riêng tại bản Sa Ná, xã Na Mèo đã xảy ra lũ quét, sạt lở đất nghiêm
trọng làm 11 người chết, 2 người mất tích và 5 người bị thương, 113
nhà bị thiệt hại, 10 điểm trường và 2 nhà văn hóa bị hư hỏng, sập đổ;
134 ha lúa, 1.398 ha cây trồng hàng năm bị thiệt hại,…. Năm 2024, trên địa
bàn tỉnh ghi nhận 01 trận lũ quét vào ngày 24/5 tại huyện Quan Sơn cũ;
nhiều vị trí taluy đường giao thông sạt lở với khối lượng khoảng 606.336 m³
đất, đá. Năm 2025, nhiều vị trí taluy đường giao thông sạt lở với khối
lượng khoảng 762.589 m³ đất, đá.
Cấp độ rủi ro thiên
tai thường gặp do lũ quét, sạt lở đất: Cấp 1, 2.
5. Lốc, sét, mưa đá: Đây là các loại hình
thiên tai thường xuyên xuất hiện ở Thanh Hóa, với tính chất bất ngờ nên
thường gây ra thiệt hại đáng kể cho nhân dân trong tỉnh; hầu như năm nào ở
các địa phương miền núi và trung du của tỉnh cũng xuất hiện gió lốc và
mưa đá.
Cấp độ rủi ro thiên
tai thường gặp do lốc, sét, mưa đá: Cấp 1.
6. Hạn hán, xâm nhập
mặn: Do
mưa có biến động lớn, lượng mưa không nhiều, mùa mưa đến muộn và kết thúc
sớm nên thường xảy ra khô hạn thiếu nước trong vụ Đông Xuân cũng như vụ Hè
Thu. Thiệt hại do hạn hán gây ra thường đứng sau thiệt hại do bão, lũ
ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp và áp lực cung
cấp điện. Hạn hán thường xảy ra ở tất cả các địa phương trong tỉnh, cụ
thể trong một số năm gần đây như sau:
- Năm 2021: Diện tích
bị ảnh hưởng bởi hạn và thiếu nước là 1.405 ha (615,4 ha lúa, 789,6 ha cây
trồng khác), trong đó diện tích lúa mất trắng là 6 ha.
- Năm 2022: Diện tích
bị ảnh hưởng bởi hạn và thiếu nước là 45,3 ha (hoa màu, rau màu).
- Năm 2023: Diện tích
bị ảnh hưởng bởi hạn và thiếu nước là 155 ha (lúa).
- Năm 2024: Diện tích
bị ảnh hưởng bởi hạn và thiếu nước là 4.204 ha (lúa, rau màu).
- Năm 2025: Diện tích
bị ảnh hưởng bởi hạn và thiếu nước là 1.990 ha (lúa, rau màu).
Trong những năm gần
đây, xâm nhập mặn vùng cửa sông ven biển thường xuyên xảy ra, một số tuyến
sông có độ mặn xâm nhập đạt mức cao nhất lịch sử:
- Trên sông Mã: Độ mặn
1‰ có khả năng xâm nhập vào cửa sông tới 24km, độ mặn lớn nhất đo tại Trạm
thuỷ văn Giàng phổ biến nhỏ hơn 1‰, độ mặn lớn nhất đo được là 6,1‰ (năm
2010). Từ năm 2017 đến nay, độ mặn đều nhỏ hơn 1‰.
- Trên sông Lèn: Độ
mặn 1‰ có khả năng xâm nhập vào cửa sông lên tới 18 km, độ mặn lớn nhất đo
tại Yên Ổn (cách cửa biển 13 km) phổ biến ở mức 0,2-4‰, độ mặn lớn nhất đo
được là 17,8‰ (năm 2010), giá trị cao nhất từ trước đến nay.
- Trên sông Lạch
Trường: Độ mặn 1‰ đã xâm nhập trên toàn tuyến, độ mặn lớn nhất đo tại
trạm cầu Tào là 9,4‰ (năm 2010).
- Trên hệ thống sông Yên:
Trên dòng chính sông Yên tại Bến Mắm (khoảng cách tới cửa biển 25 km), độ
mặn lớn nhất từ năm 1999 đến 2009 là 2,5‰, năm 2010 độ mặn lớn nhất lên tới
3,3‰, cao nhất từ trước đến nay; theo chiều dọc sông, độ mặn đã xâm nhập
vào gần Trạm thủy văn Chuối cách cửa biển 40 km; năm 2016 độ mặn đo được là
2,3‰.
Cấp độ rủi ro thiên
tai thường gặp do hạn hán: Cấp 1, 2.
Cấp độ rủi ro thiên
tai thường gặp do xâm nhập mặn: Cấp 1.
7. Rét hại, sương
muối, sương mù: Rét
đậm, rét hại thường hay xảy ra ở khu vực Thanh Hóa vào các tháng chính đông
(tháng 12 năm trước và tháng 1, tháng 2 năm sau) có thể gây ra sương muối và
ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp và vật nuôi.
Cấp độ rủi ro thiên
tai thường gặp do rét hại, sương muối, sương mù: Cấp 1.
8. Bản đồ rủi ro
thiên tai trên địa bàn tỉnh
Các bản đồ rủi ro
thiên tai trên địa bàn tỉnh được đăng tải tại Cổng Thông tin điện tử về
công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của tỉnh, nền tảng
google drive, địa chỉ cụ thể truy cập để khai thác và sử dụng:
https://pctt.thanhhoa.gov.vn/NewsDetail.aspx?Id=7680
https://drive.google.com/drive/folders/1JblkQ_ACCXTeeZt_7rndPYrUBqy6WD4Z?usp=sharing
https://1drv.ms/f/c/d098c635aef9e358/IgCekHZSdJPzSIus1qk-
WJyjAbgNPfvrB7QbqQb3o8aID1U?e=uuGjRi
III.
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
1.
Nhiệm vụ và giải pháp tổng thể
- Rà soát, hoàn
thiện các cơ chế, chính sách, các quy định có liê n qua n trong công
tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, trong đó tập
trung vào các nội dung sau: (1) rà soát, đánh giá toàn diện các cơ
chế, chính sách, quy hoạch, quy định,... có liên quan đến công tác phòng,
chống thiên tai để đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn
thiện; đồng thời khẩn trương triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh sau
khi được các cơ quan Trung ương thể chế hóa, hoàn thiện và ban hành; (2)
rà soát, tham mưu điều chỉnh các quy hoạch có liên quan, trong đó
phải đặt yêu cầu phòng, chống thiên tai ở vị trí quan trọng; (3) chủ
động xây dựng, rà soát, bổ sung, điều chỉnh các kế hoạch, phương án, cơ
chế, chính sách của tỉnh về công tác phòng, chống thiên tai; (4) đẩy
mạnh việc lồng ghép nội dung yêu cầu phòng, chống thiên tai vào quy hoạch,
kế hoạch phát triển ngành, kinh tế - xã hội; (5) rà soát,
nghiên cứu điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa thủy điện, thủy lợi
thuộc thẩm quyền của tỉnh.
- Phân công, phân cấp,
nâng cao năng lực, trách nhiệm c ủa các ng à nh, địa phương và lực lượng
làm công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, trong
đó tập trung vào các nội dung sau: (1) phân định rõ , thống
nhất thẩm quyền và trách nhiệm của chính quyền cấp tỉnh, cấp xã, các
sở, ngành, đơn vị liên quan trong công tác phòng, chống thiên tai; (2) củng
cố, kiện toàn cơ quan chỉ đạo điều hành, tham mưu về phòng, chống thiên
tai các cấp; (3) trên cơ sở hướng dẫn của Trung ương và các
quy định hiện hành, tiếp tục rà soát, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy
làm công tác phòng, chống thiên tai; (4) củng cố, nâng cao
chất lượng hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp
xã; (5) đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên sâu cho lực
lượng làm công tác phòng, chống thiên tai, cứu nạn, cứu hộ chuyên trách và
các lực lượng tại chỗ ở địa phương; (6) tổ chức xây dựng và
diễn tập các kịch bản phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; (7)
triển khai có hiệu quả Đề án “Nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ
phòng thủ dân sự cho lực lượng Bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ, Dự bị
động viên tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn
2026 - 2030”.
- Nghiên cứu, ứng
dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạ o , c huyể n đổi số nhằm nâng cao
năng lực cảnh báo, dự báo, theo dõi, giám sát thiên tai, giảm thiểu
thiệt hại, trong đó tập trung vào các nội dung: (1) tăng cường nghiên cứu,
ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm nâng
cao toàn diện năng lực thích ứng, phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả
thiên tai; (2) tăng cường đầu tư nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu
chuyên sâu đối với các loại hình thiên tai thường xuyên, có nguy cơ cao xảy
ra trên đ ịa bàn tỉnh; (3) rà soát, ban hành các chính sách
của tỉnh để thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số nhằm nâng cao năng lực cảnh báo, dự báo, theo dõi, giám
sát thiên tai, giảm thiểu thiệt hại, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ viễn
thám, ảnh vệ tinh, máy bay không người lái (UAV), mô hình trí tuệ nhân tạo
(AI) và khoa học máy tính phân tích dữ liệu lớn trong dự báo, cảnh báo, theo
dõi, giám sát thiên tai; (4) đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao, đào tạo, bồi dưỡng thu hút đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học, các
chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước tham gia nghiên cứu, thực
hiện, tư vấn về phòng, chống thiên tai; (5) khuyến khích
doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh nghiên cứu đầu
tư phát triển khoa học, công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả cho công tác phòng,
chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
- Huy động và sử dụng
hiệu quả nguồn lực cho công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả
thiên tai, trong đó tập trung vào các nộ i dung : (1) huy động, phân bổ và
sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, các quỹ, nguồn viện
trợ, tài trợ hợp pháp và sự tham gia đóng góp của các tổ chức, doanh
nghiệp, người dân cho công tác phòng, chống thiên tai; (2) rà
soát, đa dạng hóa các nguồn lực, ưu tiên nguồn lực trong kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 và nguồn dự phòng ngân sách hằng năm
để tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình tổng thể, dự án
trọng điểm về phòng, chống thiên tai; đề xuất các giải pháp đồng bộ, đa mục
tiêu theo hướng hiện đại, thông minh, đủ khả năng chống chịu trước thiên
tai.
- Tuyên truyền, phổ
biến nâng cao nhận thức, kỹ năng về công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc
phục hậu quả thiên tai, trong đó tập trung vào các nội dung: (1) đổi mới, đa dạng hóa
về nội dung, hình thức và phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức
chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền, ứng dụng mạnh mẽ chuyển đổi
số và các nền tảng mạng xã hội; (2) chú trọng nâng cao kiến
thức, năng lực, kỹ năng tuyên truyền, vận động, hướng dẫn, tổ chức việc
phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai cho cán bộ, đảng viên nhất
là ở các thôn bản vùng sâu, vùng xa, vùng thường xuyên chịu tác động của
thiên tai; (3) tập huấn tăng cường kỹ năng nhận diện, đánh giá
và cảnh báo sớm rủi ro thiên tai; hướng dẫn cộng đồng các quy trình, biện
pháp ứng phó trong tình huống khẩn cấp, sơ tán an toàn, bảo vệ tính mạng
và tài sản, bảo đảm an ninh, trật tự, nâng cao khả năng phối hợp, tự quản và
chủ động ứng phó của cộng đồng.
- Đẩy mạnh đối ngoại,
hội nhập và tăng cường hợp tác quốc tế, trong đó tập trung vào các nội
dung: (1) tăng
cường công tác hợp tác quốc tế trong phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả
thiên tai thông qua việc thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác
với các quốc gia, đối tác, tổ chức quốc tế; đẩy mạnh trao đổi, chia sẻ thông
tin, kinh nghiệm, mô hình quản lý, giải pháp kỹ thuật và nguồn lực hỗ trợ,
góp phần nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, phòng ngừa, ứng phó và phục
hồi sau thiên tai trên địa bàn tỉnh; (2) tích cực nghiên cứu,
tiếp thu và tham gia các sáng kiến, chương trình, cam kết quốc tế về
phòng, chống thiển tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; (3) quản
lý, sử dụng hiệu quả, đúng quy định các nguồn lực do các đối tác, tổ chức
quốc tế tài trợ, hỗ trợ, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích, phát
huy tối đa hiệu quả đầu tư trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục
hậu quả thiên tai.
- Tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra, giám sát trong công tác phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai, trong đó tập trung vào các nội dung: (1) tăng cường thanh tra,
kiểm tra việc tổ chức thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; kịp
thời phát hiện, chấn chỉnh những hạn chế, bất cập trong quá trình triển
khai; (2) nâng cao hiệu quả giám sát việc xây dựng và thực
hiện kế hoạch, phương án phòng, chống thiên tai; việc quản lý, vận hành
công trình phòng, chống thiên tai, bảo đảm an toàn cho Nhân dân; (3) gắn
công tác kiểm tra, giám sát với trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương
và người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
(Nhiệm
vụ và giải pháp tổng thể nêu trên đã được UBND tỉnh chỉ đạo, giao nhiệm vụ
cụ thể cho các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị liên
quan tại Kế hoạch số 185/KH-UBND ngày 08/6/2026 của UBND tỉnh
Thanh Hóa)
2.
Nội dung, biện pháp phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả đố i với
các loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra trên địa bàn tỉnh
2.1. Công tác phòng
ngừa thiên tai
2.1.1. Đối với Bão
và Áp thấp nhiệt đới
a) Giải pháp phi công
trình
- Nghiên cứu, sử dụng
có hiệu quả bản đồ phân vùng rủi ro thiên tai do bão, áp thấp nhiệt đới
và nước dâng do bão tỉnh Thanh Hóa để xây dựng các phương án ứng phó phù
hợp (bản đồ do Cục Khí tượng thủy văn cung cấp, đã được Sở Nông nghiệp và
Môi trường gửi cho các địa phương, đơn vị tại Công văn số 8922/SNNMT-TL
ngày 05/6/2026).
- Tăng cường khả năng
cảnh báo sớm để người dân có thời gian chuẩn bị ứng phó, đặc biệt dự báo
bão, áp thấp nhiệt đới khi vào gần bờ, trên đất liền.
- Rà soát, thống kê,
lập phương án sơ tán dân khỏi vùng có nguy cơ cao chịu ảnh hưởng của bão,
áp thấp nhiệt đới, nhất là khu vực ven biển (trong năm 2026 có
37.545 hộ/156.050 nhân khẩu sinh sống tại khu vực ven biển có nguy cơ
bị ảnh hưởng khi có bão, áp thấp nhiệt đới; các năm tiếp theo cần tiếp
tục rà soát, thống kê, lập phương án sơ tán dân đối với khu vực này).
- Trồng, quản lý, bảo
vệ các rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển; trong đó trọng tâm là chăm
sóc, quản lý, bảo vệ tốt cho 874,46 ha rừng ngập mặn ven biển; tiếp tục
nghiên cứu các vị trí phù hợp để phát triển diện tích rừng ngập mặn ven biển
của tỉnh.
b) Giải pháp công
trình
- Xây dựng nhà ở, công
trình an toàn chống gió lớn, gió giật; trong đó trọng tâm là là các khu
vực đông dân cư ven biển, các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu du lịch
trọng điểm của tỉnh.
- Xây dựng các nhà
tránh trú, cộng đồng an toàn; trong đó chú trọng đến công tác sửa chữa, cải
tạo, kết hợp sử dụng các công sở, nhà văn hóa, trường học,… làm nơi sơ
tán tập trung khi có thiên tai xảy ra.
- Tiếp tục nghiên cứu,
đầu tư cải tạo, nâng cấp xây mới các khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão.
- Đầu tư xây dựng hệ
thống đê, kè biển đảm bảo theo tiêu chuẩn thiết kế. Trong giai đoạn
2026-2030, tập trung xử lý các vị trí sạt lở bờ biển tại các địa phương
như: Xã Hoằng Tiến, xã Hoằng Thanh, phường Nam Sầm Sơn.
2.1.2. Đối với mưa lớn,
lũ, ngập lụt, nước dâng
a) Giải pháp phi công
trình
- Vận hành hồ chứa xả
lũ theo quy trình đảm bảo an toàn cho hạ du và công trình; trong đó trọng
tâm là vận quy trình liên hồ chứa trên lưu vực sông Mã và các hồ chứa thủy
lợi lớn của tỉnh như hồ Yên Mỹ, hồ sông Mực, hồ Đồng Chùa,… Tiếp tục rà
soát, kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ s ung các quy trình vận
hành liên hồ, đơn hồ chứa đảm bảo phù hợp tình hình thực tế.
- Nghiên cứu, sử dụng
có hiệu quả bản đồ rủi ro lũ lụt hạ du các hồ chứa, vùng trũng, vùng ven
sông, ven biển tương ứng với các kịch bản lũ lụt khác nhau để xây dựng các
phướng án ứng phó phù hợp (các bản đồ đã được gửi cho các địa phương, đơn
vị và đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử về công tác phòng, chống thiên
tai và tìm kiếm cứu nạn của tỉnh tại địa chỉ pctt.thanhhoa.gov.vn).
- Tăng cường năng lực
dự báo, cảnh báo sớm cho khu vực nguy hiểm, thường xuyên chịu ảnh hưởng của
mưa lớn, lũ, ngập lụt, nước dâng.
- Đối với khu vực dân
cư, tăng cường khả năng tiêu thoát nước của hệ thống bằng cách nâng tần
suất tính toán mưa tiêu thiết kế; tính toán năng lực tiêu của hệ thống
tiêu hiện tại khi mở rộng khu đô thị hay giảm diện tích hồ điều hòa, san
lấp các khu vực ngập nước.
- Quản lý chặt chẽ rừng
đầu nguồn (trong đó trọng tâm là quản lý, bảo vệ tốt cho 154.446,66 ha
rừng đầu nguồn hiện có) và các hồ chứa thượng nguồn, không làm mất cân
bằng bùn cát trong quá trình thi công và vận hành.
- Tổ chức vận hành tốt
các hệ thống giám sát đối với các hồ chứa đã được lắp đặt; tiếp tục xây dựng
hệ thống kiểm tra, đo đạc, giám sát an toàn đối với các hồ chứa còn lại
của tỉnh theo quy định.
- Trong giai đoạn
2026-2030, tập trung đầu tư để xây dựng quy định mực nước tương ứng với các
cấp báo động lũ trên các sông thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hoá chưa được quy định
trong Quyết định số 05/2020/QĐ-TTg ngày 31/01/2020 của Thủ tướng Chính
phủ, xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn
chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Rà soát, thống kê,
lập phương án sơ tán, di dời dân khỏi vùng có nguy cơ cao xảy ra lũ, ngập
lụt, nước dâng (trong năm 2026 có 64.758 hộ/231.767 nhân khẩu sinh sống
tại khu vực ven sông, bãi sông, vùng trũng thấp có nguy cơ bị ảnh hưởng khi
có lũ, ngập lụt; các năm tiếp theo cần tiếp tục rà soát, thống kê, lập
phương án sơ tán dân đối với khu vực này).
b) Giải pháp công
trình
- Bố trí các khu vực phân
lũ, chậm lũ, chủ động làm giảm cường độ lũ xuống hạ du; trong đó trên địa
bàn tỉnh đặc biệt quan tâm đến khu vực phân lũ qua đê bao Thạch Định
thuộc xã Kim Tân.
- Nâng cao cốt nền xây
dựng: Dựa vào trận lũ lịch sử đã xảy ra trong khu vực để tính toán chiều
cao của cốt nền xây dựng.
- Khơi thông dòng chảy
đảm bảo thoát lũ; trong giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh sẽ tập trung
thực hiện các dự án nhằm nâng cao khả năng tiêu thoát lũ như: Dự án tiêu úng
vùng III Nông Cống (giai đoạn 2); dự án tiêu Bắc Thanh Hóa; hệ thống tiêu chính
Cầu Mư, xã Tây Đô; nạo vét kênh tiêu thoát nước từ hồ Cầu Mùn đến cầu Đá
Bàn, xã Vân Du;…
- Xây dựng các công
trình cầu cứng qua các suối, khu vực ngập sâu, thay thế các tràn. Trong giai
đoạn 2026-2028 sẽ khởi công xây dựng mới 30 cầu dân sinh nhằm đảm bảo giao
thông thông suốt và kết nối các khu vực dân cư thường xuyên bị chia cắt khi
có thiên tai, mưa lũ trên địa bàn các xã miền núi của tỉnh.
- Đầu tư tu bổ, nâng
cấp các công trình đê điều, thủy lợi đảm bảo tần suất chống lũ thiết kế
và vận hành an toàn. Trong giai đoạn 2026-2030 tiếp tục đầu tư tu bổ, nâng
cấp các vị trí xung yếu trên tuyến đê sông Mã, sông Chu, sông Yên, sông
Nhơm, sông Hoàng, sông Cầu Chày,… Xây dựng các trạm bơm tiêu, cống tiếu như
Quảng Châu, Nội Hà, An Thái, Ngọc Quang,…
- Đầu tư xử lý các khu
vực thường xuyên xảy ra ngập lụt, ngập úng cục bộ tại phường Hạc Thành
như: Ngã tư Bưu điện tỉnh, các đường Hàn Thuyên, Lê Quý Đôn, Dương Đình
Nghệ, Hải Thượng Lãn Ông, nạo vét kênh tiêu Mật Sơn; các khu vực ngập úng
tại các phường Tân Sơn, Đông Vệ, Phú Sơn, Quảng Thành thuộc thành phố
Thanh Hóa (cũ).
2.1.3. Đối với lũ
quét, sạt lở đất
a) Giải pháp phi công
trình
- Nghiên cứu, sử dụng
có hiệu quả bản đồ đánh giá rủi ro để xác định các vị trí có nguy cơ xảy
ra lũ quét, sạt lở đất nhằm xây dựng các phướng án ứng phó phù hợp (bản
đồ do Cục Khí tượng thủy văn cung cấp, đã được Sở Nông ng h iệp và Môi trường
gửi cho các địa phương, đơn vị tại Công văn số 8922/SNNMT-TL ngày 05/6/2026).
- Tăng cường công tác
dự báo mưa: Bổ sung các trạm đo mưa, tăng độ chính xác của bản tin dự báo
mưa; sử dụng công nghệ tiên tiến để cảnh báo sớm.
- Thực hiện tốt công
tác thông tin, truyền tin, cảnh báo sớm đến người dân; tổ chức cắm các biển
hiệu cảnh báo khu vực nguy hiểm.
- Tiến hành quy
hoạch sử dụng đất để phục vụ công tác di dời người dân, trồng rừng, phát triển
nông nghiệp, bố trí dân cư an toàn gắn với sinh kế bền vững.
- Tăng cường nâng cao
nhận thức, kiến thức , kỹ năng cho người dân để phòng tránh, giảm thiểu.
- Rà soát, thống kê,
lập phương án sơ tán, di dời dân khỏi vùng có nguy cơ cao xảy ra sạt lở
đất, lũ quét (trong năm 2026 có 9.053 hộ/38.245 nhân khẩu sinh sống tại
khu vực có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất; các năm tiếp theo cần tiếp
tục rà soát, thống kê, lập phương án sơ tán dân đối với khu vực này) .
b) Giải pháp công
trình
- Đối với các khu có
mật độ dân cư cao, các công trình lịch sử, hạ tầng cơ sở quan trọng có thể
được bảo vệ bằng hệ thống tường kè bao kết hợp các rãnh thoát nước.
- Lắp đặt các hệ thống
cảnh báo, đo đạc, ống thu nước ngầm tại các khu vực có nguy cơ cao về lũ
quét, sạt lở đất.
- Trong giai đoạn 2026
- 2030, triển khai khẩn trương, hiệu quả Đề án “Sắp xếp, ổn định dân cư khu
vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất tại các xã khu vực miền núi
của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030” đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết
định số 241/QĐ-UBND ngày 20/01/2026; mục tiêu đến năm 2030 sẽ bố trí sắp
xếp ổn định cho 2.758 hộ dân thuộc 47 xã miền núi của tỉnh (trong đó xây
dựng 64 khu Tái định cư tập trung).
2.1.4. Đối với hạn
hán, xâm nhập mặn
a) Giải pháp phi công
trình
- Tăng cường công tác
dự báo dài hạn để có các phương án phòng tránh: c ó biện pháp an toàn
cho người và vật nuôi; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
- Tổ chức quản lý và
vận hành tốt các công trình chống hạn, chống xâm nhập mặn, nhất là các hồ
chứa, cống ngăn triều, hệ thống thủy lợi sông Lèn,…
- Tổ chức tuyên
truyền, hướng dẫn người dân bảo vệ nguồn nước, công trình cấp nước và các
phương pháp tưới tiết kiệm, khoa học, hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí
nguồn nước; vận động người dân sử dụng nước tiết kiệm, hợp lý, nhất là
trong giai đoạn cao điểm mùa khô; đồng thời để người dân chủ động dự trữ
nước sinh hoạt.
- Tăng cường công tác
quản lý, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí, trữ
nước vào các ao, hồ, kênh mương, các trục kênh tiêu,…; điều hòa phân phối
nước hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và có kế hoạch cụ thể, tránh tình
trạng tranh chấp nước trên hệ thống, không để hiện tượng thất thoát nước
hoặc lấy nước tràn lan gây lãng phí.
- Tích cực bảo vệ rừng
đầu nguồn, trồng rừng để tăng khả năng che phủ, tăng khả năng điều tiết nước
tự nhiên, góp phần bảo vệ an ninh nguồn nước bền vững.
- Tăng cường đẩy mạnh
nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ tiên tiến, từng bước
chuyển đổi số để chủ động trong quản lý, khai thác, sử dụng nước hiệu quả,
tiết kiệm.
b) Giải pháp công
trình
- Thực hiện các biện
pháp dự trữ nước ngọt: xây dựng bể trữ, giếng.... hoặc phương án khai thác
nguồn nước khác như xây dựng đập tạm (căn cứ tình hình thực tế để quyết định
đắp các đập tạm trên sông Mã, sông Càn và các sông, kênh khác nhằm dâng cao
đầu nước, phục vụ các trạm bơm tưới).
- Làm tốt công tác duy
tu, bảo dưỡng công trình, máy móc, thiết bị; tăng cường công tác làm thủy
lợi mùa khô, phát dọn, tiếp tục nạo vét kênh mương tưới và trục tiêu đảm bảo
dẫn, trữ nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và phòng, chống hạn hán.
- Xây dụng hoàn chỉnh
hệ thống công trình thủy lợi cấp, giữ ngọt, các cống ngăn triều, xâm nhập
mặn; trong đó cần đầu tư xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các hồ, đập để đảm bảo
khả năng trữ nước.
- Xây dựng hệ thống
tưới tự động, tưới tiết kiệm nước.
- Trong giai đoạn
2026-2030, trên địa bàn tỉnh tiếp tục đầu tư hoàn thiện hệ thống thủy
lợi, nghiên cứu tiếp tục xây dựng các công trình ngăn mặn, giữ ngọt tại các
cửa sông lớn, cụ thể: Hiện đại hóa hệ thống cấp nước Bái Thượng; xây dựng
mới Trạm bơm Hà Vinh; kênh tiêu T2, xã Tống Sơn; cơ sở hạ tầng nước có khả
năng chống chịu khí hậu và toàn diện cho các hộ sản xuất nhỏ ở nông thôn
tỉnh Thanh Hóa (Quỹ Phát triển Nông nghiệp Quốc tế của Liên Hợp Quốc
(IFAD) và Quỹ Thích ứng (AF)); nghiên cứu tiếp tục xây dựng các công trình
ngăn mặn, giữ ngọt tại cửa sông Mã, sông Lạch Trường,…
2.1.5. Đối với lốc,
sét, mưa đá
a) Giải pháp phi công
trình: Tăng
cường công tác dự báo, cảnh báo đối với lốc, sét, mưa đá, nhất là cảnh báo
sớm để người dân có thời gian chuẩn bị phòng tránh. Đẩy mạnh hướng dẫn
người dân nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng để phòng tránh và lựa chọn
mô hình, vật liệu nhà an toàn.
b) Giải pháp công
trình
- Tiếp tục đầu tư hệ
thống quan trắc, dự báo, cảnh báo, nhất là cảnh báo sớm.
- Xây dựng hệ thống
thu sét cho các công trình, nhà ở đảm bảo an toàn.
- Xây dựng các công
trình, nhà ở an toàn chống lốc, mưa đá.
2.2. Công tác ứng
phó thiên tai
Để ứng phó hiệu quả
với thiên tai, các địa phương, đơn vị cần xây dựng phương án ứng phó thiên
tai theo cấp độ rủi ro thiên tai tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật
về phòng, chống thiên tai và Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi
ro thiên tai tại Quyết định số 1312/QĐ-UBND ngày 04/5/2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh. Theo đó, một số biện pháp chung để ứng phó với các loại hình
thiên tai thường xuyên xảy ra trên địa bàn tỉnh như sau:
- Tuyên truyền, thông
báo trên các phương tiện phát thanh, truyền hình về dự báo, cảnh báo thời
gian có khả năng xuất hiện thiên tai, thời tiết nguy hiểm để các đơn vị
và nhân dân biết, chủ động ứng phó. Chuẩn bị đầy đủ thiết bị, vật tư,
tổ chức các xe thông tin cơ động vô tuyến sóng ngắn, xe lưu động phát sóng
thông tin di động, điện thoại vệ tinh, các đội thông tin hỏa tốc,... phục vụ
công tác phòng, chống thiên tai khi mạng điện thoại cố định và di động
gặp sự cố.
- Tổ chức cắt tỉa cành
cây, chằng chống nhà cửa, chuồng trại, các công trình khác (đối với bão, áp
thấp nhiệt đới). Kịp thời huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ sơ tán
dân sinh sống ở các khu vực nguy hiểm, vùng ven biển, vùng có nguy cơ ngập
lụt, lũ quét, sạt lở đất và các khu vực khác bị ảnh hưởng của thiên tai
đến nơi an toàn.
- Hướng dẫn, giúp đỡ
nhân dân thu hoạch sớm hoa màu, lúa, thủy sản để giảm thiểu thiệt hại.
Chủ động thực hiện các biện pháp bảo vệ sản xuất (tiêu nước đệm, gia cố
bờ bao,…).
- Tổ chức ứng phó trên
biển, ven biển (đối với bão, áp thấp nhiệt đới): kêu gọi, kiểm đếm, sắp
xếp tàu thuyền; kiên quyết không để lại người trên các chòi canh, lồng
bè, tàu thuyền khi bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ.
- Giám sát, hướng dẫn
và chủ động thực hiện việc hạn chế hoặc cấm người, phương tiện đi vào
khu vực nguy hiểm trên sông, trên biển, khu vực và tuyến đường bị ngập sâu,
khu vực có nguy cơ sạt lở đất do mưa, lũ hoặc dòng chảy và khu vực nguy
hiểm khác.
- Tuần tra, canh gác,
kịp thời phát hiện các sự cố công trình đê điều, hồ đập, phòng, chống
thiên tai, giao thông,… và khẩn trương xử lý các sự cố công trình theo phương
châm “4 tại chỗ” đảm bảo an toàn.
- Thực hiện hoạt động
tìm kiếm cứu nạn, cứu chữa người bị thương, hỗ trợ lương thực, thuốc chữa
bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác tại khu vực bị chia cắt, khu vực ngập
lụt nghiêm trọng và tại địa điểm sơ tán.
- Bảo đảm an ninh, trật
tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản của nhà nước và nhân dân tại khu vực
xảy ra thiên tai.
- Huy động khẩn cấp
và tuân thủ quyết định chỉ đạo, huy động khẩn cấp về nhân lực, vật tư,
phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm để kịp thời ứng phó với thiên
tai.
2.3. Công tác khắc
phục hậu quả
a) Triển khai công tác
tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, hỗ trợ lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nhu
yếu phẩm thiết yếu gồm:
- Lực lượng cứu hộ, cứu
nạn, y tế tổ chức cấp cứu kịp thời người gặp nguy hiểm về tính mạng,
tìm kiếm người, phương tiện bị mất tích, ưu tiên các đối tượng dễ bị tổn
thương.
- Lập các trạm cấp
cứu lưu động hoặc phối hợp với địa phương trưng dụng các cơ quan, trường học
cơ sở y tế tại các khu vực xảy ra thiên tai để tiếp nhận và sơ, cấp cứu
người bị nạn.
- Xác định đối tượng,
xây dựng biện pháp cứu trợ, hỗ trợ.
- Xây dựng các lán
trại tạm thời cho người bị mất nhà cửa, tiến hành cấp phát lương
thực, thực phẩm, nước uống cho người dân; thăm hỏi, động viên gia đình người
bị nạn.
- Huy động, quyên góp
và phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ: Việc huy động nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ
khắc phục hậu quả thiên tai phải được thực hiện trên tinh thần tương thân,
tương ái, lá lành đùm lá rách trong cộng đồng; nhà nước và nhân dân cùng
làm; cộng đồng doanh nghiệp và các nhà hảo tâm cùng hỗ trợ. Tổ chức tiếp
nhận, phân bổ, quản lý và sử dụng nguồn lực cứu trợ phải đảm bảo đúng mục đích
và hiệu quả; đúng đối tượng, công bằng, dân chủ, công khai và minh bạch.
b) Thống kê, đánh giá
thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ gồm:
- Tổ chức thống kê,
đánh giá mức độ thiệt hại do thiên tai gây ra, xác định nhu cầu hỗ trợ, đề
xuất phương án khắc phục hậu quả kịp thời.
- Đề xuất kiến nghị
hỗ trợ lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, giống cây trồng, vật nuôi để
kịp thời ổn định đời sống người dân, khôi phục sản xuất.
- Vệ sinh môi trường,
phòng, chống dịch bệnh tại các khu vực bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
- Hỗ trợ sửa chữa, khắc
phục trước mắt các công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, cơ sở y tế,
trường học, thủy lợi, cấp nước, điện lực, thông tin liên lạc,... nhằm giải
quyết những nhu cầu cấp thiết của nhân dân; tiến hành phân loại các công
trình hạ tầng bị hư hỏng nặng đưa vào chương trình, kế hoạch trung hạn,
dài hạn để sửa chữa, khôi phục, nâng cấp theo hướng bền vững, lâu dài.
c) Xây dựng tái thiết
gồm:
- Hỗ trợ người dân bị
thiệt hại về người, dân sinh, sản xuất theo quy định.
- Phân bổ kinh phí hỗ
trợ của Trung ương, của tỉnh và nguồn kinh phí dự phòng của các địa
phương để đầu tư sửa chữa, nâng cấp cơ sở hạ tầng bị thiệt hại sau thiên
tai theo thứ tự ưu tiên.
- Tổ chức rà soát lại
cấp độ rủi ro của loại hình thiên tai vừa xảy ra so với kết quả đánh giá,
điều chỉnh kế hoạch, phương án cho phù hợp.
- Tổ chức thực hiện
các dự án, chương trình theo kế hoạch cập nhật mới, trong đó có dự án bố
trí, sắp xếp dân cư nhằm phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai.
3.
Danh mục dự kiến các đề án, dự án, nhiệm vụ ưu tiên đầu tư và nguồn lực
thực hiện
3.1. Danh mục dự kiến
các đề án, dự án, nhiệm vụ ưu tiên đầu tư
Giai đoạn 2026-2030
tập trung ưu tiên triển khai thực hiện các đề án, dự án, nhiệm vụ về sắp
xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở
đất; đầu tư tu bổ, nâng cấp các công trình phòng, chống thiên tai, nhất là
công trình đê điều, hồ đập, chống úng, chống hạn; đào tạo, tập huấn nâng
cao năng lực cho lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm
cứu nạn; tăng cường năng lực dự báo khí tượng thủy văn…
3.2. Nguồn lực thực
hiện
Tổng kinh phí dự kiến
bố trí cho các đề án, dự án, nhiệm vụ thuộc Kế hoạch phòng, chống thiên tai
giai đoạn 2026-2030, tỉnh Thanh Hóa khoảng 7.113,954 tỷ đồng, trong đó:
- Nguồn vốn Trung ương
(Ngân sách Trung ương, vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác): 2.455,023 tỷ
đồng.
- Nguồn vốn địa phương
(Ngân sách địa phương, Quỹ Phòng, chống thiên tai và các nguồn huy động hợp
pháp khác): 4.658,931 tỷ đồng.
(Chi
tiết tại phụ lục kèm theo)
PHẦN
IV
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Kế hoạch phòng,
chống thiên tai giai đoạn 2026-2030, tỉnh Thanh Hóa, các sở, ban, ngành
cấp tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan theo chức năng,
nhiệm vụ được giao khẩn trương xây dựng kế hoach triển khai thực hiện của
đơn vị mình; lồng ghép nội dung kế hoạch của tỉnh với các chương trình, dự
án có liên quan của đơn vị để tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao nhất; tổ
chức đánh giá, báo cáo định kỳ về tiến độ thực hiện, kiến nghị điều
chỉnh nội dung kế hoạch theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- Chủ trì, phối hợp
với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, các sở, b an, ngành, đơn vị
cấp tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc việc
triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ hằng năm báo cáo UBND tỉnh kết
quả thực hiện và đề xuất các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện
đồng bộ và có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch.
- Tăng cường kiểm tra,
giám sát đảm bảo việc thực thi pháp luật trong hoạt động phòng, chống thiên
tai; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện phương c hâm “4 tại chỗ” trong
phòng, chống thiên tai và xây dựng cộng đồng an toàn gắn với xây dựng nông
thôn mới.
- Chỉ đạo, hướng dẫn
công tác tu bổ, nâng cấp cô ng trình phòng, chống thiên tai, nhất là công
trình đê điều, hồ đập, chống úng, chống hạn và các khu neo đậu tránh trú
bão.
- Chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện nâng cao năng lực cơ quan tham mưu phòng,
chống thiên tai và đội ngũ làm công tác phòng, chống thiên tai các cấp; đẩy
mạnh truyền thông, nâng cao kiến thức và kỹ năng ứng phó trong phòng, chống
thiên tai; hiện đại hóa thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị bảo đảm
an toàn và giám sát tàu thuyền hoạt động trên biển.
- Chỉ đạo chuyển đổi
sản xuất thích ứng với thiên tai, biến đổi khí hậu; ứng dụng khoa học công
nghệ trong sản xuất nông nghiệp , tưới, tiêu, cấp nước.
- Chỉ đạo các chủ hồ
chứa thủy lợi thực hiện nghiêm quy định về quản lý an toàn đập và các quy
trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa.
- Tham mưu chỉ đạo,
hướng dẫn công tác phòng cháy, chữa cháy rừng nói chung và do thiên tai gây
ra nói riêng trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường kiểm tra,
quản lý chặt chẽ việc khai thác tài nguyên, khoáng sản, đặc biệt là quản lý
khai thác cát, sỏi lòng sông, ven biển tại những khu vực có nguy cơ làm gia
tăng rủi ro thiên tai.
- Chủ trì, phối hợp
với các đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh sớm phê duyệt kế hoạch
phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn
tỉnh. Tăng cường rà soát, cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển
dâng, dự báo dài hạn về thiên tai, nguồn nước, nhất là đối với các hệ
thống sông trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo Đài Khí
tượng Thủy văn tỉnh tổ chức quan trắc, đo đạc, theo dõi chặt chẽ, dự báo và
cung cấp thông tin kịp thời về tình hình thiên tai và dòng chảy trên các
sông phục vụ công tác chỉ đạo, ứng phó; tiếp tục nâng cao năng lực dự báo,
cảnh báo thiên tai; dự báo sớm, dài hạn, bảo đảm thông tin kịp thời, tin
cậy, chính xác.
- Hướng dẫn, chỉ đạo
các địa phương, đơn vị liên quan lắp đặt hệ thống theo dõi, giám sát các khu
vực trọng điểm, xung yếu phòng, chống thiên tai và lắp đặt hệ thống giám
sát, bảo đảm thông tin liên lạc đối với các tàu cá đánh bắt vùng khơi. Đảm
bảo đến năm 2030, 100% các khu vực trọng điểm, xung yếu phòng, chống thiên
tai được lắp đặt hệ thống theo dõi, giám sát; 100% tàu cá đánh bắt vùng khơi
được lắp đặt hệ thống giám sát, bảo đảm thông tin liên lạc.
- Chỉ đạo, hướng dẫn
công tác xử lý môi trường sau thiên tai.
3. Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh
- Tổ chức thường trực,
theo dõi chặt chẽ tình hình thiên tai, các thảm họa, sự cố do thiên tai gây ra;
thực hiện đầy đủ nhiệm vụ Văn phòng Thường trực Chỉ huy Phòng thủ dân
sự tỉnh; tham mưu kịp thời, chính xác cho UBND tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng
thủ dân sự tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp
với các địa phương, đơn vị liên quan tổ chức rà soát, hoàn thiện kế
hoạch ứng phó thiên tai; hiệp đồng chặt chẽ với các đơn vị quân đội đứng
chân trên địa bàn, sẵn sàng về lực lượng, phương tiện tham gia ứng phó
thiên tai trên địa bàn tỉnh, nhất là hỗ trợ các địa phương sơ tán, di
dời dân, cứu hộ, cứu nạn và lương thực, thực phẩm; nâng cao năng lực cho lực
lượng làm nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn chuyên trách, kiêm nhiệm; tăng cường
công tác huấn luyện, đào tạo, diễn tập phòng thủ dân sự nói chung và
phòng, chống thiên tai nói riêng.
- Tăng cường đầu tư
hiện đại hóa phương tiện, trang thiết bị cứu hộ, cứu nạn đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ, nhất là khi xảy ra tình huống thảm họa, thiên tai, sự cố phức tạp
trên biển, vùng sâu, vùng xa, bảo đảm tìm kiếm cứu nạn kịp thời.
- Chỉ đạo Ban Chỉ
huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Triển khai công tác ứng phó các sự cố, tìm kiếm
cứu nạn trong thiên tai trên khu vực biên giới, vùng biển, đảo; bắn pháo hiệu
báo bão, áp thấp nhiệt đới tại 4 điểm trong đất liền theo quy định tại
Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ tại
(núi Đầu Bò - Đồn Biên phòng Hoằng Trường; Trường Lệ - Đồn Biên phòng Sầm
Sơn; núi Du Xuyên - Đồn Biên phòng Hải Hòa; Đông Nam đảo Nghi Sơn - Ban Chỉ
huy Biên phòng cửa khẩu cảng Nghi Sơn); duy trì trực c anh tại các Đài thông
tin báo bão để thông báo, kêu gọi, hướng dẫn tàu thuyền di chuyển vào nơi
tránh trú khi có bão, áp thấp nhiệt đới, thời tiết nguy hiểm; sẵn sàng
tiếp nhận, xử lý kịp thời các thông tin liên quan đến hoạt động tìm kiếm cứu
nạn trên biển và các lĩnh vực thuộc trách nhiệm của Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng tỉnh.
4. Công an tỉnh: Chỉ
đạo lực lượng Công an các đơn vị, địa phương phối hợp với các đơn vị chức
năng kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về đê điều, phòng, chống
thiên tai, thủy lợi, môi trường, tài nguyên nước, tập trung xử lý, ngăn chặn
tình trạng khai thác cát sỏi và lập bến bãi tập kết trái phép, lấn chiếm
lòng sông, bãi sông, gây cản trở dòng chảy. Tham gia thực hiện nhiệm vụ
phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn theo quy định; bảo đảm an ninh,
trật tự an toàn xã hội, phối hợp cùng với các địa phương, đơn vị bảo đảm
giao thông an toàn, thông suốt khi xảy ra thiên tai.
5. Hội Chữ thập đỏ tỉnh:
Phối hợp với các đơn vị liên quan kêu gọi, vận động các tổ chức, cá nhân trong
nước và quốc tế hỗ trợ các địa phương khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra.
Triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các nhiệm vụ đã được UBND
tỉnh giao tại Kế hoạch số 65/KH-UBND ngày 10/3/2026 về triển khai thực
hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa
vào cộng đồng, đến năm 2030” giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
6. Sở Tài chính: Trên cơ
sở cân đối nguồn kinh phí để tham mưu, báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
tỉnh bố trí kinh phí từ nguồn vốn ngân sách địa phương theo phân cấp; nguồn
dự phòng Ngân sách Trung ương hỗ trợ và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai trên địa
bàn tỉnh.
Chủ trì, phối hợp với
các địa phương, đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh
bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 và
hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, dự án về phòng, chống thiên tai. Tham mưu lồng ghép nội dung
phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh.
7. Sở Công Thương
- Chỉ đạo các chủ hồ
chứa thủy điện thực hiện nghiêm quy định về quản lý an toàn đập, quy
trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa trên lưu vực sông Mã; thực hiện chế độ
quan trắc, dự báo và cung cấp số liệu, thông tin cho các cơ quan, đơn vị
quy định theo Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Mã; lắp đặt
hệ thống báo động, thông tin đến các hộ dân vùng hạ lưu nhận biết các tín
hiệu khi các hồ chứa thuỷ điện tiến hành xả lũ.
- Chỉ đạo đảm bảo an
toàn trước thiên tai, không để xảy ra sự cố, tai nạn đối với khu vực thăm dò,
khai thác khoáng sản công nghiệp; chỉ đạo Công ty Điện lực Thanh Hóa và
các đơn vị liên quan xây dựng phương án dự phòng khôi phục nhanh hệ thống
điện sau thiên tai để phục vụ công tác khắc phục hậu quả, khôi phục sản xuất
và dân sinh.
- Hướng dẫn, chỉ đạo
các địa phương, đơn vị dự trữ hàng hóa thiết yếu, chú trọng khu vực
thường xuyên bị thiên tai, nhất là vùng sâu, vùng xa; phối hợp với các địa
phương và các ngành liên quan thực hiện tốt việc dự phòng tại chỗ khi
thiên tai xảy ra và ổn định thị trường.
8. Sở Xây dựng
- Chủ trì xây dựng và
triển khai phương án đảm bảo giao thông trên các tuyến đường bộ, đường thủy
nội địa thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương
liên quan xây dựng và triển khai phương án đảm bảo giao thông trên các tuyến
đường sắt, đường hàng không, đường hàng hải và đường bộ ngoài phạm vi
quản lý.
- Chủ trì kiểm tra,
rà soát, xác định các vị trí, đoạn tuyến đường bộ, ngầm, tràn thuộc phạm
vi quản lý hay xảy ra ngập lụt, sạt lở gây tắc đường và có phương án khắc
phục kịp thời hậu quả thiên tai, đảm bảo thông xe trong thời gian sớm nhất.
- Chủ trì, phối hợp
với các đơn vị có liên quan tăng cường công tác kiểm tra, tuyên truyền đến
các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng thực hiện các biện pháp đảm bảo an
toàn cho người, thiết bị và công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây
dựng công trình trên địa bàn, đặc biệt là trong mùa mưa bão; nghiên cứu
ứng dụng khoa học công nghệ sử dụng vật liệu mới, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật, phù hợp với đặc điểm thiên tai đặc thù của các địa phương, nhằm nâng
cao khả năng chống chịu của cơ sở hạ tầng, công trình phòng, chống thiên
tai đảm bảo an toàn với tần suất thiết kế và thích ứng với các tác động
cực đoan của thiên tai.
9. Sở Y tế xây dựng kế
hoạch dự phòng đầy đủ các cơ số thuốc, dụng cụ y tế phục vụ phòng, chống
thiên tai; tổ chức các đội cứu, tải thương để sẵn sàng làm nhiệm vụ khi có
tình huống xảy ra; hướng dẫn công tác vệ sinh môi trường và tham gia
phòng, chống dịch bệnh sau thiên tai.
10. Sở Khoa học và Công
nghệ xây dựng và tổ chức thực hiện phương án đảm bảo thông tin liên lạc để
phục vụ chỉ huy, chỉ đạo công tác phòng, chống thiên tai của Lãnh đạo
tỉnh và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh.
Phối hợp với các đơn
vị liên quan đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến
bộ khoa học kỹ thuật, tham mưu cho UBND tỉnh ưu tiên đặt hàng các nhiệm vụ
khoa học và công nghệ về viễn thám, tin học, tự động hóa trong quản lý,
khai thác, vận hành cơ sở dữ liệu, công cụ hỗ trợ chỉ đạo điều hành
phòng, chống thiên tai.
11. Sở Văn hóa, thể thao
và Du lịch
- Chỉ đạo, hướng dẫn
các cơ quan thông tấn báo chí trên địa bàn tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở
đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách, pháp luật c ủa Nhà nước về công tác phòng, chống
thiên tai, các biện pháp, kỹ năng ứng phó khi xảy ra thiên tai tới nhân dân
và các cấp chính quyền, nhất là ở cơ sở.
- Chỉ đạo, hướng dẫn
các địa phương, đơn vị liên quan có phương án đảm bảo an toàn cho khác du
lịch, khu du lịch, các công trình văn hóa, di tích,… khi có tình huống
thiên tai.
12. UBND các xã, phường
- Căn cứ quy định tại
Thông tư số 02/2021/TT-BNNPTNT ngày 07/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng Kế hoạch phòng, chống thiên tai
các cấp ở địa phương (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT ngày 06/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường) và Kế hoạch của tỉnh, tiến hành xây dựng, cập nhật, hoàn
thiện Kế hoạch phòng, chống thiên tai của địa phương đảm bảo theo quy định
và tình hình thực tế. Tổ chức thực hiện đầy đủ các mục tiêu, nội dung của
Kế hoạch và các chương trình, đề án, dự án phòng, chống thiên tai thuộc
trách nhiệm quản lý.
- Chủ động bố trí kinh
phí để lắp đặt hệ thống theo dõi, giám sát các khu vực trọng điểm, xung yếu
phòng, chống thiên tai trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý; đảm bảo đến năm
2030, 100% các khu vực trọng điểm, xung yếu phòng, chống thiên tai được lắp
đặt hệ thống theo dõi, giám sát.
- UBND các xã, phường
ven biển, các địa phương nghề cá đôn đốc, hướng dẫn các chủ tàu cá đánh
bắt vùng khơi lắp đặt, duy trì hệ thống giám sát, bảo đảm thông tin liên lạc;
đảm bảo đến năm 2030, 100% tàu cá đánh bắt vùng khơi được lắp đặt hệ thống
giám sát, bảo đảm thông tin liên lạc.
- Nâng cao nhận thức
cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng; chú trọng nguồn lực
tại chỗ theo phương châm “4 tại chỗ”.
- Bố trí ngân sách
hàng năm và huy động các nguồn hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ thuộc
trách nhiệm và Kế hoạch, phương án phòng, chống thiên tai các cấp ở địa
phương.
Yêu cầu các sở, ban,
ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan,
khẩn trương tổ chức thực hiện kế hoạch này. Trong quá trình triển khai, nếu
có khó khăn, vướng mắc phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi
trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
PHỤ
LỤC:
DANH MỤC DỰ KIẾN CÁC ĐỀ ÁN, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ
THUỘC KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI GIAI ĐOẠN 2026-2030, TỈNH THANH HÓA
(Kèm
theo Quyết định số: 1886/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh)
(Đơn
vị tính: Triệu đồng)
|
TT
|
ĐỀ ÁN, DỰ
ÁN, NHIỆM VỤ
|
TỔNG MỨC
ĐẦU TƯ
|
CƠ CẤU
NGUỒN VỐN BỐ TRÍ GIAI ĐOẠN 2026-2030
|
GHI CHÚ
|
|
TỔNG
|
Đã bố
trí đến hết năm 2025
|
Dự kiến
bố trí giai đoạn 2026 - 2030
|
Trung
ương, ODA, vốn khác
|
Địa
phương
|
|
I
|
ĐỀ ÁN,
NHIỆM VỤ PHI CÔNG TRÌNH
|
255.972
|
1.500
|
254.472
|
0
|
254.472
|
|
|
1
|
Nhiệm vụ “điều tra
khảo sát, xây dựng Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên
các sông thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hoá chưa được quy định trong Quyết
định số 05/2020/QĐ-TTg ngày 31/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ”
|
5.339
|
1.500
|
3.839
|
0
|
3.839
|
Quyết định số
2549/QĐ-UBND ngày 23/7/2025 của UBND tỉnh
|
|
2
|
Xây dựng kế hoạch
phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa
|
3.000
|
0
|
3.000
|
0
|
3.000
|
Công văn số
595/UBND-NN ngày 12/01/2022 của UBND tỉnh
|
|
3
|
Đào tạo, tập huấn
nâng cao năng lực cho lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai
|
7.000
|
0
|
7.000
|
0
|
7.000
|
Triển khai thực hiện
Kế hoạch số 65/KH-UBND ngày 10/3/2026 của UBND tỉnh
|
|
4
|
Đề án “Nâng cao năng
lực thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự cho lực lượng Bộ đội địa phương,
Dân quân tự vệ, Dự bị động viên tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030”
|
240.633
|
0
|
240.633
|
0
|
240.633
|
Quyết định số
211/QĐ-UBND ngày 19/01/2026 của UBND tỉnh
|
|
II
|
ĐỀ ÁN, DỰ
ÁN CÔNG TRÌNH
|
7.668.137
|
695.655
|
6.859.482
|
2.455.023
|
4.404.459
|
|
|
II.1
|
DỰ ÁN CHUYỂN TIẾP TỪ GIAI ĐOẠN 2021- 2025
SANG GIAI ĐOẠN 2026-2030
|
799.451
|
483.755
|
315.696
|
0
|
315.696
|
|
|
1
|
Kè chống sạt lở đê
hữu sông Hoạt đoạn từ Yên Dương đến Hà Lai
|
14.000
|
5.900
|
8.100
|
0
|
8.100
|
Nghị quyết số
35/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của HĐND tỉnh
|
|
2
|
Kè đê sông Hoạt
đoạn qua các xã Hoạt Giang, Hà Vinh, huyện Hà Trung
|
7.372
|
3.500
|
3.872
|
0
|
3.872
|
Nghị quyết số
35/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của HĐND tỉnh
|
|
3
|
Nâng cấp, cải tạo,
khắc phục sạt lở tuyến đê Đông sông Cung đoạn từ K5+950-K10+200, huyện
Hoằng Hóa
|
68.398
|
43.000
|
25.398
|
0
|
25.398
|
Nghị quyết số 35/NQ-HĐND
ngày 27/5/2026 của HĐND tỉnh
|
|
4
|
Nâng cấp, cải tạo
đê hữu sông Dừa, huyện Thiệu Hóa
|
130.000
|
72.000
|
58.000
|
0
|
58.000
|
Nghị quyết số
35/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của HĐND tỉnh
|
|
5
|
Đầu tư xây dựng và
nâng cấp đê Tam Điệp và cầu Hà Lan, thị xã Bỉm Sơn
|
268.630
|
172.350
|
96.280
|
0
|
96.280
|
Nghị quyết số
35/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của HĐND tỉnh
|
|
6
|
Nâng cấp, tu bổ các
đoạn xung yếu tuyến đê sông Tiêu Thủy, huyện Thọ Xuân
|
29.909
|
20.000
|
9.909
|
0
|
9.909
|
Nghị quyết số
35/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của HĐND tỉnh
|
|
7
|
Tu bổ, nâng cấp đê
hữu sông Hoạt đoạn từ K27+700 đến K43+100, huyện Nga Sơn
|
145.642
|
129.005
|
16.637
|
0
|
16.637
|
Nghị quyết số
35/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của HĐND tỉnh
|
|
8
|
Kiên cố hóa kênh 10
xã, huyện Hậu Lộc
|
76.500
|
29.900
|
46.600
|
0
|
46.600
|
Nghị quyết số
35/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của HĐND tỉnh
|
|
9
|
Nâng cấp tuyến đê
hữu sông Hoàng đoạn Km² 8+760 đến Km³ 3+500, huyện Nông Cống
|
59.000
|
8.100
|
50.900
|
0
|
50.900
|
Nghị quyết số
35/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của HĐND tỉnh
|
|
II.2
|
DỰ ÁN KHỞI CÔNG MỚI
GIAI ĐOẠN 2026-
2030
|
6.656.786
|
0
|
6.543.786
|
2.455.023
|
4.088.763
|
|
|
1
|
Đề án sắp xếp, ổn
định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất tại các
xã khu vực miền núi của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030
|
1.159.844
|
0
|
1.159.844
|
188.753
|
971.091
|
Quyết định số
241/QĐ-UBND ngày 20/01/2026 của UBND tỉnh
|
|
2
|
Cải tạo nâng cấp
hệ thống tiêu chính Cầu Mư, xã Tây Đô
|
75.000
|
0
|
75.000
|
0
|
75.000
|
Nghị quyết số
35/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của HĐND tỉnh
|
|
3
|
Xây dựng mới trạm
bơm Hà Vinh 1
|
45.000
|
0
|
45.000
|
0
|
45.000
|
Nghị quyết số
35/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của HĐND tỉnh
|
|
4
|
Xây dụng trạm bơm
tiêu Quảng Châu và mở rộng cống Quảng Châu
|
200.000
|
0
|
165.000
|
0
|
165.000
|
Nghị quyết số
35/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của HĐND tỉnh
|
|
5
|
Đầu tư xây dựng mới
cống Ngọc Quang tại K16+300 đê tả sông Chu, xã Xuân Lập
|
130.000
|
0
|
130.000
|
0
|
130.000
|
Nghị quyết số
35/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của HĐND tỉnh
|
|
6
|
Kè xử lý sạt lở bờ
biển khu vực Nam Sầm Sơn
|
50.000
|
0
|
50.000
|
0
|
50.000
|
Nghị quyết số
35/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của HĐND tỉnh
|
|
7
|
Trạm bơm tiêu trên
kênh An Thái, xã Tân Tiến
|
170.000
|
0
|
119.000
|
0
|
119.000
|
Nghị quyết số
35/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của HĐND tỉnh
|
|
8
|
Đầu tư xây dựng mới
cống tiêu Nội Hà tại K32+739 đê tả Cầu Chày, xã Định Hoà
|
50.000
|
0
|
50.000
|
0
|
50.000
|
Nghị quyết số
35/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của HĐND tỉnh
|
|
9
|
Kè chống sạt lở
kênh tiêu T2, xã Tống Sơn
|
90.000
|
0
|
63.000
|
0
|
63.000
|
Nghị quyết số
35/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của HĐND tỉnh
|
|
10
|
Tu bổ, nâng cấp đê
hữu sông Càn xã Nga An (trước đây là xã Nga Phú, huyện Nga Sơn)
|
170.000
|
0
|
170.000
|
0
|
170.000
|
Nghị quyết số
35/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của HĐND tỉnh
|
|
11
|
Hiện đại hóa hệ
thống cấp nước Bái Thượng thích ứng với biến đổi khí hậu (ADB)
|
2.106.000
|
0
|
2.106.000
|
1.684.800
|
421.200
|
Quyết định số
1297/QĐ-TTg ngày 24/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ
|
|
12
|
Cơ sở hạ tầng nước
có khả năng chống chịu khí hậu và toàn diện cho các hộ sản xuất nhỏ ở
nông thôn tỉnh Thanh Hóa (Quỹ Phát triển Nông nghiệp Quốc tế của Liên
Hợp Quốc (IFAD) và Quỹ Thích ứng (AF)).
|
794.560
|
0
|
794.560
|
570.970
|
223.590
|
Quyết định số
1275/QĐ-TTg ngày 26/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ
|
|
13
|
Xử lý sạt lở mái
kênh tiêu năng hạ lưu cống Ngọc Quang tại vị trí K16+300 đê tả sông Chu,
xã Xuân Lập
|
40.000
|
0
|
40.000
|
0
|
40.000
|
Quyết định số
3959/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của UBND tỉnh
|
|
14
|
Xử lý sự cố sạt mái
đê phía đồng đoạn từ K45+400- K46+500 đê hữu sông Chu, phường Đông Tiến
|
8.000
|
0
|
8.000
|
0
|
8.000
|
Quyết định số
3959/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của UBND tỉnh
|
|
15
|
Xử lý sự cố sạt mái,
tụt chân đê phía sông đoạn từ K54+325-K54+525 đê hữu sông Mã, phường Quảng
Phú
|
12.000
|
0
|
12.000
|
0
|
12.000
|
Quyết định số
3959/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của UBND tỉnh
|
|
16
|
Xử lý sự cố sạt lở,
xâm thực bờ biển phường Nam Sầm Sơn
|
10.000
|
0
|
10.000
|
0
|
10.000
|
Quyết định số
3959/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của UBND tỉnh
|
|
17
|
Xử lý sự cố sạt lở
đê tả sông Nhơm đoạn từ K14+618-K14+828 và đoạn từ K10+800-K11+600 xã Tân
Ninh
|
28.000
|
0
|
28.000
|
0
|
28.000
|
Quyết định số 3959/QĐ-UBND
ngày 18/12/2025 của UBND tỉnh
|
|
18
|
Xử lý khẩn cấp sạt
lở bờ tả sông Âm thuộc bản Lọng, xã Văn Phú
|
35.000
|
0
|
35.000
|
10.500
|
24.500
|
Quyết định số
3959/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của UBND tỉnh
|
|
19
|
Kè bảo vệ khu vực
bãi sông Bưởi, thôn Định Hưng, xã Kim Tân
|
10.000
|
0
|
10.000
|
0
|
10.000
|
Quyết định số
3959/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của UBND tỉnh
|
|
20
|
Xử lý các điểm xung
yếu, cứng hóa mặt đê tả sông Tiêu Thủy Xuân Sinh, xã Sao Vàng, tỉnh
Thanh Hóa
|
20.000
|
0
|
20.000
|
0
|
20.000
|
Quyết định số
648/QĐ-UBND ngày 04/3/2026 của UBND tỉnh
|
|
21
|
Xử lý khẩn cấp chống
sạt lở đê hữu tả sông Chu đoạn từ K14+500 - K16+500 và sửa chữa, hư hỏng
kè Căng Hạ đoạn K18+644 - K19+800 xã Xuân Lập, tỉnh Thanh Hóa
|
20.000
|
0
|
20.000
|
0
|
20.000
|
Quyết định số
648/QĐ-UBND ngày 04/3/2026 của UBND tỉnh
|
|
22
|
Xử lý các điểm xung
yếu, cứng hóa mặt đê tả sông Hoàng, phường Đông Sơn
|
19.500
|
0
|
19.500
|
0
|
19.500
|
Quyết định số
648/QĐ-UBND ngày 04/3/2026 của UBND tỉnh
|
|
23
|
Xử lý khẩn cấp sạt
lở đất, đá núi Linh Trường tại thôn 1 và thôn Giang Sơn, xã Hoằng Tiến
|
68.000
|
0
|
68.000
|
0
|
68.000
|
Quyết định số
648/QĐ-UBND ngày 04/3/2026 của UBND tỉnh
|
|
24
|
Xử lý khẩn cấp kè
biển khu du lịch Hải Tiến, xã Hoằng Tiến
|
221.755
|
0
|
221.755
|
0
|
221.755
|
Quyết định số 648/QĐ-UBND
ngày 04/3/2026 của UBND tỉnh
|
|
25
|
Xử lý khẩn cấp sạt
lở, hư hỏng tuyến kè bảo vệ bờ biển và đường giao thông ven biển gắn
với tuyến kè, thuộc xã Hoằng Thanh
|
160.000
|
0
|
160.000
|
0
|
160.000
|
Quyết định số
648/QĐ-UBND ngày 04/3/2026 của UBND tỉnh
|
|
26
|
Xử lý các điểm ngập
úng khu vực Trung tâm thành phố Thanh Hóa cũ (Ngã tư Bưu điện tỉnh, các
đường: Hàn Thuyên, Lê Quý Đôn, Dương Đình Nghệ, Hải Thượng Lãn Ông và
nạo vét kênh tiêu Mật Sơn)
|
14.905
|
0
|
14.905
|
0
|
14.905
|
Nghị quyết số
35/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của HĐND tỉnh
|
|
27
|
Xử lý ngập úng khu
dân cư hiện trạng các phường Đông Sơn, Quảng Thành, Đông Vệ, thành phố
Thanh Hoá (cũ)
|
19.870
|
0
|
19.870
|
0
|
19.870
|
Nghị quyết số
35/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của HĐND tỉnh
|
|
28
|
Xử lý ngập lụt cục bộ
và bảo vệ, chỉnh trang cây xanh đô thị trên địa bàn phường Hạc Thành
|
13.412
|
0
|
13.412
|
0
|
13.412
|
Nghị quyết số
35/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của HĐND tỉnh
|
|
29
|
Xử lý ngập úng (Khu
vực phường Tân Sơn và khu dân cư Phú Thọ 3, phường Phú Sơn)
|
122.500
|
0
|
122.500
|
0
|
122.500
|
Nghị quyết số
35/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của HĐND tỉnh
|
|
30
|
Đầu tư xây dựng 30
cầu dân sinh để kết nối các khu vực dân cư thường xuyên bị chia cắt khi
có thiên tai, mưa lũ trên địa bàn các xã khu vực miền núi
|
793.440
|
0
|
793.440
|
0
|
793.440
|
Nghị quyết số
35/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của HĐND tỉnh
|
|
II.3
|
CÁC DỰ ÁN KHẮC PHỤC
HẬU QUẢ THIÊN TAI NĂM 2025, ĐÃ ĐƯỢC BỐ TRÍ KINH PHÍ, TRIỂN KHAI TRONG
NĂM 2026
|
211.900
|
211.900
|
0
|
0
|
0
|
|
|
1
|
Xử lý sạt lở mái đê
phía sông đoạn từ K54+750- K54+980 đê hữu sông Mã, phường Quảng Phú
|
6.500
|
6.500
|
0
|
0
|
0
|
Quyết định số
3482/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh
|
|
2
|
Xử lý sự cố hư hỏng
cống Cuốn đổ ra kênh Than (cầu Hang) và cống tại vị trí sông Ngâm (tổ dân
phố Đại Quang) phường Hải Lĩnh
|
4.500
|
4.500
|
0
|
0
|
0
|
Quyết định số
3482/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh
|
|
3
|
Xử lý khắc phục đê
hữu sông Thị Long đoạn từ K0- K2+258, xã Các Sơn, K10+627- K11+077 phường
Ngọc Sơn
|
12.000
|
12.000
|
0
|
0
|
0
|
Quyết định số
3482/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh
|
|
4
|
Xử lý sạt lở mái đê
bao Quảng Phúc Quảng Vọng các đoạn: K2+160-K2+470 và K10+920 - K11+055, xã
Quảng Ngọc
|
1.000
|
1.000
|
0
|
0
|
0
|
Quyết định số
3482/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh
|
|
5
|
Xử lý sạt lở bờ tả
suối Khe Chậm đoạn qua thôn Tân Giao, xã Thăng Bình
|
20.000
|
20.000
|
0
|
0
|
0
|
Quyết định số
3482/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh
|
|
6
|
Xử lý khắc phục đê tả
sông Hoàng đoạn từ K9+141 - K10+441, xã Triệu Sơn.
|
7.500
|
7.500
|
0
|
0
|
0
|
Quyết định số
3482/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh
|
|
7
|
Xử lý sự cố cống Vực
Bưu tại K12+070 đê hữu sông Nhơm, xã Tân Ninh
|
14.500
|
14.500
|
0
|
0
|
0
|
Quyết định số
3482/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh
|
|
8
|
Xử lý sạt lở bờ hữu
sông Chu, đoạn qua khu dân cư thôn 3, xã Lam Sơn
|
8.000
|
8.000
|
0
|
0
|
0
|
Quyết định số
3482/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh
|
|
9
|
Xử lý khắc phục đê
hữu sông Cầu Chày K2+770- K2+870, xã Xuân Tín
|
1.600
|
1.600
|
0
|
0
|
0
|
Quyết định số
3482/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh
|
|
10
|
Xử lý sạt lở mái đê
bao tả, hữu Quảng Phú, xã Xuân Tín
|
4.500
|
4.500
|
0
|
0
|
0
|
Quyết định số
3482/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh
|
|
11
|
Xử lý sạt lở đê tả
sông Chu các đoạn: K1+700 - K2+550, K5+830 - K6+130, K11+800 - K13+800, xã
Thọ Lập, Xuân Lập
|
15.000
|
15.000
|
0
|
0
|
0
|
Quyết định số
3482/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh
|
|
12
|
Xử lý khắc phục đê tả
sông Dừa đoạn từ K0+100- K0+200, xã Thiệu Toán
|
800
|
800
|
0
|
0
|
0
|
Quyết định số
3482/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh
|
|
13
|
Xử lý sự cố hư hỏng
đê bao Thạch Định các vị trí từ K3+620-K9+318 xã Kim Tân
|
9.500
|
9.500
|
0
|
0
|
0
|
Quyết định số
3482/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh
|
|
14
|
Xử lý sạt lở bờ tả
sông Mã, đoạn qua thôn Kim Mẫm, xã Cẩm Tú, tỉnh Thanh Hóa
|
20.000
|
20.000
|
0
|
0
|
0
|
Quyết định số
3482/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh
|
|
15
|
Xử lý sạt lở đất
tại đồi Phòng Không, thôn Nguyễn Trãi, xã Linh Sơn
|
20.500
|
20.500
|
0
|
0
|
0
|
Quyết định số
3482/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh
|
|
16
|
Xử lý sạt lở bờ tả
suối Vặn, đoạn qua khu dân cư bản Vặn, xã Yên Thắng
|
16.000
|
16.000
|
0
|
0
|
0
|
Quyết định số
3482/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh
|
|
17
|
Kè chống sạt lở bờ
suối Chiềng bảo vệ khu trung tâm xã Yên Nhân
|
22.000
|
22.000
|
0
|
0
|
0
|
Quyết định số
3482/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh
|
|
18
|
Xử lý khẩn cấp sạt
lở, san lấp mặt bằng đồi đất để ổn định dân cư tại thôn Lùm Nưa, xã Vạn
Xuân
|
13.500
|
13.500
|
0
|
0
|
0
|
Quyết định số
3482/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh
|
|
19
|
Xử lý sạt lở đất
tại đồi Pú Kắng, thôn Hai Huân, xã Thanh Phong
|
6.500
|
6.500
|
0
|
0
|
0
|
Quyết định số
3482/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh
|
|
20
|
Xử lý Chống sạt lở
bờ Suối đoạn qua thôn Thống Nhất xã Thanh Quân
|
8.000
|
8.000
|
0
|
0
|
0
|
Quyết định số
3482/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh
|
|
II.4
|
CÁC DỰ ÁN DO BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG LÀ CƠ QUAN CHỦ QUẢN, DỰ KIẾN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
GIAI ĐOẠN 2026-
2030
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nâng cấp, tu bổ đê
điều xung yếu hệ thống sông Mã, sông Cả giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
|
Tổng mức đầu tư của
các công trình, dự án và kinh phí phân bổ các năm do Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quyết định, phê duyệt
|
|
2
|
Trạm bơm Hoàng
Khánh
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tiêu úng vùng 3, Nông
cống giai đoạn 2
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Tăng cường khả năng
tiêu thoát lũ vùng Bắc Thanh Hóa
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Sửa chữa đảm bảo an toàn
hồ, đập chứa nước (10 dự án thành phần)
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Dự án Quản lý tổng
hợp rủi ro lũ lụt thích ứng biến đổi khí hậu (ADB10)
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Dự án nâng cao năng
lực ứng phó thiên tai vùng ven biển Việt Nam (WB10)
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG (I+II)
|
7.924.109
|
697.155
|
7.113.954
|
2.455.023
|
4.658.931
|
|