|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2180/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 26 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC
PHÊ DUYỆT VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA UBND CÁC XÃ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH
PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày
24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 361/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức;
Căn cứ Kế hoạch số 41/KH-UBND ngày
26 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc triển khai xây dựng
Đề án vị trí việc làm trong các cơ quan hành chính nhà nước của thành phố Huế;
Căn cứ Công văn số 533-CV/BTCTW ngày
08 tháng 4 năm 2026 của Ban Tổ chức Trung ương về việc rà soát, hoàn thiện tiêu
chuẩn, tiêu chí đối với cán bộ cấp xã theo Thông báo số 21-TB/VPTW;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân các
xã về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của UBND
các xã và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3050/TTr-SNV ngày 25 tháng 6 năm
2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Vị trí việc làm của UBND
các xã: Đan Điền, Quảng Điền; Bình Điền; Phú Vinh; Phú Hồ; Phú Vang; Vinh Lộc;
Hưng Lộc; Lộc An; Phú Lộc; Chân Mây - Lăng Cô; Long Quảng; Nam Đông; Khe Tre; A
Lưới 1; A Lưới 2; A Lưới 3; A Lưới 4; A Lưới 5, gồm các nội dung chính như sau:
1. Danh mục vị trí việc làm
1.1 Vị trí việc làm thuộc nhóm công
việc lãnh đạo, quản lý, điều hành: 06 vị trí.
- Chánh Văn phòng HĐND và UBND xã;
- Trưởng phòng;
- Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành
chính công xã;
- Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND
xã;
- Phó Trưởng phòng;
- Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công xã.
1.2. Vị trí việc làm chuyên môn,
nghiệp vụ: 35 vị trí.
1.2.1 Lĩnh vực Văn phòng: 03 vị trí
- Chuyên viên tham mưu, giúp việc
HĐND xã;
- Chuyên viên tham mưu lĩnh vực Văn
phòng;
- Chuyên viên về hành chính-văn
phòng, quản trị công sở.
1.2.2 Lĩnh vực Tư pháp: 01 vị trí
- Chuyên viên về lĩnh vực tư pháp.
1.2.3. Lĩnh vực Đối ngoại: 01 vị trí
- Chuyên viên về lĩnh vực đối ngoại,
hội nhập quốc tế, biên giới, lãnh thổ quốc gia.
1.2.4 Lĩnh vực Tài chính- Kế hoạch:
03 vị trí
- Chuyên viên về lĩnh vực tài chính;
- Chuyên viên về lĩnh vực kế hoạch,
đầu tư, thống kê;
- Chuyên viên về lĩnh vực đăng ký hộ
kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hỗ trợ kinh doanh, tổ
chức kinh tế tập thể.
1.2.5 Lĩnh vực xây dựng: 03 vị trí
- Chuyên viên về lĩnh vực quy hoạch,
quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc;
- Chuyên viên về lĩnh vực hoạt động
đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật đô thị, vật liệu xây dựng,
nhà ở, công sở.
- Chuyên viên về lĩnh vực giao
thông.
1.2.6 Lĩnh vực Công Thương: 01 vị
trí
- Chuyên viên về lĩnh vực công
thương.
1.2.7 Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi
trường: 05 vị trí
- Chuyên viên về lĩnh vực nông
nghiệp; lâm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông nghiệp; phòng, chống
thiên tai; giảm nghèo;
- Chuyên viên về lĩnh vực chất
lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản;
- Chuyên viên về lĩnh vực kinh tế
hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế tập thể, nông, lâm, ngư nghiệp gắn
với ngành nghề, làng nghề nông thôn;
- Chuyên viên về lĩnh vực đất đai;
tài nguyên khoáng sản;
- Chuyên viên về lĩnh vực môi
trường; tài nguyên nước.
1.2.8 Lĩnh vực Nội vụ: 03 vị trí
- Chuyên viên về lĩnh vực nội vụ;
- Chuyên viên về lĩnh vực lao động,
tiền lương, bảo hiểm xã hội, người có công, bình đẳng giới;
- Chuyên viên về lĩnh vực dân tộc,
tôn giáo.
1.2.9 Lĩnh vực giáo dục và đào tạo:
01 vị trí
- Chuyên viên lĩnh vực giáo dục và
đào tạo.
1.2.10 Lĩnh vực Văn hóa, Khoa học và
Thông tin: 04 vị trí
- Chuyên viên về lĩnh vực văn hóa;
gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; quảng cáo;
- Chuyên viên về lĩnh vực phát thanh
truyền hình; báo chí; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; bưu chính;
- Chuyên viên về lĩnh vực ứng dụng
công nghệ thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số; xã hội số;
chuyển đổi số;
- Chuyên viên về lĩnh vực nghiên cứu
khoa học; phát triển công nghệ; đổi mới sáng tạo; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo
lường chất lượng; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt
nhân.
1.2.11 Lĩnh vực y tế: 01 vị trí
- Chuyên viên về lĩnh vực Y tế.
1.2.12 Phục vụ hành chính công: 01
vị trí
- Chuyên viên thực hiện nhiệm vụ
kiểm soát thủ tục hành chính, thủ tục hành chính, xây dựng chính quyền điện tử,
theo dõi việc ứng dụng công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân xã.
1.2.13 Sử dụng tại các Phòng chuyên
môn phù hợp chức năng, nhiệm vụ của Phòng: 08 vị trí
- Chuyên viên về tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng;
- Chuyên viên về quản lý ứng dụng
công nghệ thông tin và chuyển đổi số;
- Chuyên viên về kiểm tra chuyên ngành;
- Văn thư viên;
- Lưu trữ viên;
- Kế toán trưởng (phụ trách Kế
toán);
- Kế toán viên;
- Cán sự thủ quỹ.
1.3. Vị trí việc làm thuộc nhóm công
việc hỗ trợ, phục vụ: 03 vị trí.
- Nhân viên lái xe;
- Nhân viên bảo vệ;
- Nhân viên phục vụ.
2. Bản mô tả, khung năng lực của
từng vị trí việc làm
- Bản mô tả vị trí việc làm: phụ lục
1 đến phụ lục 44.
- Khung năng lực vị trí việc làm:
phụ lục 45.
3. Tỷ lệ công chức theo vị trí việc
làm
3.1 Chuyên viên chính:
- Vị trí Trưởng phòng; Chánh Văn
phòng, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công: Chuyên viên chính;
- Vị trí Phó Trưởng phòng và tương
đương: không vượt quá 50% tổng số lượng Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc
UBND xã;
3.2 Chuyên viên và tương đương,
ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Số lượng công chức còn lại của UBND
xã.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1865/QĐ-UBND ngày 06/6/2026 của UBND
thành phố về việc phê duyệt vị trí việc làm của UBND các xã.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Chủ tịch UBND các xã
a) Triển khai thực hiện nghiêm túc,
hiệu quả theo Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Quyết định bố trí, sắp xếp biên
chế công chức, xác định vị trí việc làm cần bố trí biên chế và vị trí việc làm
kiêm nhiệm. Xác định ngạch công chức của từng vị trí công chức theo tỷ lệ đã
được UBND thành phố phê duyệt.
c) Thực hiện công tác sử dụng và
quản lý công chức, người lao động theo đúng vị trí việc làm, tỷ lệ bố trí công
chức theo vị trí việc làm, biên chế công chức được giao hằng năm và bố trí số
lượng cấp phó theo quy định. Rà soát, thực hiện sắp xếp cơ cấu tổ chức theo quy
định hiện hành.
d) Thực hiện tinh giản biên chế theo
quy định của Bộ Chính trị và các văn bản hướng dẫn của Trung ương và gắn với
thực hiện tinh giảm biên chế theo Kế hoạch phân bổ biên chế công chức hàng năm
của thành phố.
đ) Đề xuất điều chỉnh vị trí việc
làm và tỷ lệ bố trí công chức theo vị trí việc làm của UBND các xã khi có sự
thay đổi về quy định tại các văn bản của cơ quan có thẩm quyền hoặc thay đổi
theo nhu cầu thực tế nhằm đảm bảo thực hiện vị trí việc làm kịp thời và hiệu
quả.
e) Sau khi bố trí công chức vào vị
trí việc làm và xếp ngạch tương ứng, trường hợp cơ quan sử dụng có số lượng
thực tế vượt quá tỷ lệ quy định tại Quyết định này thì phải thực hiện việc sắp
xếp, bố trí để đảm bảo sau ngày 01/7/2027 thực hiện đúng tỷ lệ quy định.
2. Giám đốc Sở Nội vụ theo dõi, tổng
hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố những nội dung phát sinh trong quá trình
triển khai thực hiện.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch UBND các xã và Thủ trưởng các đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ (b/c);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Lưu: VT, CCHC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Khắc
Toàn
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

|