|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
09/2026/NQ-HĐND
|
Hải Phòng, ngày
23 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI TỪNG CHỨC DANH NGƯỜI HOẠT ĐỘNG
KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ; VIỆC KIÊM NHIỆM CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP
KIÊM NHIỆM CHỨC DANH; SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC HỖ TRỢ HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI
THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
168/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số;
Căn cứ Nghị định số
185/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt
động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không
chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Nghị định số
192/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định một số chế độ phụ
cấp đặc thù trong lĩnh vực y tế; hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn,
tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản;
Xét Tờ trình số 142/TTr-UBND
ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc trình thông qua
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức phụ cấp đối với từng chức
danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức
danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ hằng
tháng đối với người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố
Hải Phòng; Báo cáo thẩm tra số 43/BC-PC ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Ban Pháp
chế Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố
ban hành Nghị quyết quy định mức phụ cấp đối với từng chức danh người hoạt động
không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp
kiêm nhiệm chức danh; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ hằng tháng đối với người
tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định:
a) Mức phụ cấp đối với từng chức
danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
b) Việc kiêm nhiệm chức danh, mức
phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, mức phụ cấp
kiêm nhiệm chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
c) Số lượng, chức danh, mức hỗ
trợ hằng tháng đối với người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người hoạt động không chuyên
trách ở thôn, tổ dân phố;
b) Người tham gia hoạt động ở
thôn, tổ dân phố;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến việc quản lý, tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với các đối
tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
Điều 2. Mức
phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
1. Người hoạt động không chuyên
trách ở thôn, tổ dân phố thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định
số 185/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ,
chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, gồm
có: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng Ban Công tác Mặt
trận.
2. Mức phụ cấp của từng chức
danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thực hiện theo quy định
tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 3. Số
lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với từng chức danh người tham gia hoạt động ở
thôn, tổ dân phố
1. Số lượng người tham gia hoạt
động ở thôn, tổ dân phố
a) Đối với thôn có từ 1.300 hộ
gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 1.500 hộ gia đình trở lên hoặc thôn, tổ dân
phố được hình thành trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại từ 04 thôn, tổ dân phố
nguyên trạng trở lên với nhau được bố trí tối đa không quá 08 người/01 thôn, tổ
dân phố;
b) Đối với thôn, tổ dân phố
không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này được bố trí tối đa không
quá 07 người/01 thôn, tổ dân phố.
2. Chức danh và mức hỗ trợ đối
với các chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố thực hiện theo
quy định tại Phụ lục 2, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị quyết này và các quy định
sau:
a) Đối với thôn, tổ dân phố quy
định tại điểm a khoản 1 Điều này được bố trí tối đa không quá 02 Phó trưởng
thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố;
b) Đối với chức danh Cộng tác
viên quản lý đô thị ở tổ dân phố tại các phường (cộng tác viên): Đối với phường
có từ 21.000 người trở xuống được bố trí tối đa không quá 05 cộng tác viên; đối
với phường có trên 21.000 người, cứ tăng thêm 10.000 người thì được bố trí thêm
01 cộng tác viên nhưng tối đa không quá 12 cộng tác viên theo quy định tại Phụ
lục 4 ban hành kèm theo Nghị quyết này. Mỗi tổ dân phố được bố trí tối đa không
quá 01 cộng tác viên;
c) Ủy ban nhân dân phường căn cứ
quy mô dân số, đặc điểm địa bàn, yêu cầu nhiệm vụ quản lý đô thị và tình hình
thực tế của địa phương để quyết định việc bố trí chức danh Cộng tác viên quản
lý đô thị tại các tổ dân phố, bảo đảm phù hợp với số lượng cộng tác viên quy định
tại điểm b khoản này và đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về đô thị trên địa bàn.
Điều 4. Quy
định về chế độ kiêm nhiệm
1. Người hoạt động không chuyên
trách ở thôn, tổ dân phố chỉ được kiêm nhiệm 01 chức danh người hoạt động không
chuyên trách khác hoặc 01 chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
2. Người tham gia hoạt động ở
thôn, tổ dân phố chỉ được kiêm nhiệm 01 chức danh khác của người tham gia hoạt
động ở thôn, tổ dân phố.
3. Người hoạt động không chuyên
trách, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm chức danh quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều này được hưởng 50% mức phụ cấp (hoặc mức hỗ trợ) của
chức danh kiêm nhiệm. Mức phụ cấp (hoặc mức hỗ trợ) kiêm nhiệm chức danh không
dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
4. Việc bố trí kiêm nhiệm các
chức danh phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật; việc chi trả phụ cấp
kiêm nhiệm phải bảo đảm đúng đối tượng, đúng chức danh, phù hợp yêu cầu nhiệm vụ,
đúng nguồn kinh phí và không vượt quá phạm vi chế độ, chính sách quy định tại
Nghị quyết này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 5.
Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện chế độ,
chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và người
tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định
phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Các Nghị quyết sau đây (trừ
các nội dung quy định về nhân viên y tế thôn, tổ dân phố) hết hiệu lực kể từ
ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND
ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành quy định
số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số tại thôn,
khu dân cư thuộc các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hải Dương;
b) Nghị quyết số
26/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương
ban hành quy định chức danh, mức phụ cấp, mức hỗ trợ đối với người hoạt động
không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động các tổ chức chính trị - xã hội
ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư trên địa bàn tỉnh;
c) Nghị quyết số
16/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương
quy định số lượng, mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, khu dân
cư thuộc các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hải Dương;
d) Nghị quyết số
15/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải
Phòng quy định chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên
trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
đ) Nghị quyết số
09/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải
Phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND ngày 08
tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố.
3. Các nội dung quy định về
nhân viên y tế thôn, tổ dân phố được quy định tại các Nghị quyết nêu tại khoản
2 Điều này hết hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
4. Nhân viên y tế ở thôn, tổ
dân phố được hưởng chế độ, chính sách quy định tại Nghị quyết này từ ngày 15
tháng 7 năm 2026.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành
phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các tổ đại biểu và đại
biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XVII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 23 tháng 6
năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu (Quốc hội);
- Các VP: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính, Khoa học và Công nghệ;
- Cục KTVB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TT HĐND, UBND thành phố;
- Đoàn ĐBQH Hải Phòng;
- Uỷ ban MTTQVN thành phố;
- Các Ban của HĐND thành phố;
- Các Đại biểu HĐND khóa XVII;
- VP: TU, ĐĐBQH&HĐND, UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- TTĐU, TT HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và PTTH HP, Công báo TP, Cổng TTĐT TP;
- Lưu HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hiệu
|
PHỤ LỤC 1
MỨC PHỤ CẤP CỦA TỪNG CHỨC DANH NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG
CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2026/NQ-HĐND, ngày 23 tháng 6 năm
2026 của Hội đồng nhân dân thành phố)
|
TT
|
Chức danh
|
Mức phụ cấp hằng tháng
(Đơn vị tính: mức lương cơ sở)
|
|
Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 1.000 hộ
gia đình trở lên hoặc thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng
điểm về quốc phòng, thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực
biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn
|
Thôn, tổ dân phố còn lại
|
|
1
|
Bí thư Chi bộ
|
3,0
|
2,5
|
|
2
|
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân
phố
|
3,0
|
2,5
|
|
3
|
Trưởng Ban Công tác Mặt trận
|
2,0
|
1,5
|
PHỤ LỤC 2
MỨC HỖ TRỢ HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI CÁC CHỨC DANH NGƯỜI THAM
GIA HOẠT ĐỘNG Ở THÔN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2026/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6 năm
2026 của Hội đồng nhân dân thành phố)
I. Đối với các chức danh
chuyên môn y tế
|
TT
|
Chức danh
|
Mức hỗ trợ hằng tháng
(Đơn vị tính: mức lương cơ sở)
|
|
Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên
|
Thôn còn lại
|
|
1
|
Nhân viên y tế
|
0,7
|
0,5
|
|
2
|
Cộng tác viên dân số
|
0,5
|
0,4
|
II. Đối với các chức danh
khác ở thôn
|
TT
|
Chức danh
|
Mức hỗ trợ hằng tháng
(Đơn vị tính: mức lương cơ sở)
|
|
Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên hoặc thôn thuộc đơn vị hành
chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, thôn thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở
khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn
|
Thôn còn lại
|
|
1
|
Phó Trưởng thôn
|
1,5
|
1,3
|
|
2
|
Chi hội trưởng Cựu chiến binh
|
0,4
|
|
3
|
Chi hội trưởng Phụ nữ
|
0,4
|
|
4
|
Chi hội trưởng Nông dân
|
0,4
|
|
5
|
Bí thư Chi đoàn thanh niên
|
0,4
|
|
6
|
Nhân viên Thú y
|
0,4
|
PHỤ LỤC 3
MỨC HỖ TRỢ HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI CÁC CHỨC DANH NGƯỜI THAM
GIA HOẠT ĐỘNG Ở TỔ DÂN PHỐ
(Ban hành kèm theo Nghị
quyết số 09/2026/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Hội
đồng nhân dân thành phố)
I. Đối với các chức danh
chuyên môn y tế
|
TT
|
Chức danh
|
Mức hỗ trợ hằng tháng
(Đơn vị tính: mức lương cơ sở)
|
|
Tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên
|
Tổ dân phố còn lại
|
|
1
|
Nhân viên y tế
|
0,7
|
0,5
|
|
2
|
Cộng tác viên dân số
|
0,5
|
0,4
|
II. Đối với các chức danh
khác ở tổ dân phố
|
TT
|
Chức danh
|
Mức hỗ trợ hằng tháng
(Đơn vị tính: mức lương cơ sở)
|
|
Đối với tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên hoặc tổ dân phố thuộc
đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, tổ dân phố thuộc đơn vị
hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo
|
Tổ dân phố còn lại
|
|
1
|
Phó Tổ trưởng tổ dân phố
|
1,5
|
1,3
|
|
2
|
Chi hội trưởng Cựu chiến binh
|
0,4
|
|
3
|
Chi hội trưởng Phụ nữ
|
0,4
|
|
4
|
Chi hội trưởng Nông dân (Đối
với các phường có hoạt động nông nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân)
|
0,4
|
|
5
|
Bí thư Chi đoàn thanh niên
|
0,4
|
|
6
|
Cộng tác viên quản lý đô thị
|
1,2
|
PHỤ LỤC 4
SỐ LƯỢNG CỘNG TÁC VIÊN QUẢN LÝ ĐÔ THỊ Ở TỔ DÂN PHỐ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2026/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6 năm
2026 của Hội đồng nhân dân thành phố)
|
TT
|
Quy mô dân số của phường
(Đơn vị tính: Người)
|
Số lượng tối đa/01 phường
(Đơn vị tính: Người)
|
|
1
|
Từ 21.000 người trở xuống
|
05
|
|
2
|
Từ trên 21.000 đến 31.000 người
|
06
|
|
3
|
Từ trên 31.000 đến 41.000 người
|
07
|
|
4
|
Từ trên 41.000 đến 51.000 người
|
08
|
|
5
|
Từ trên 51.000 đến 61.000 người
|
09
|
|
6
|
Từ trên 61.000 đến 71.000 người
|
10
|
|
7
|
Từ trên 71.000 đến 81.000 người
|
11
|
|
8
|
Từ trên 81.000 người
|
12
|