|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
325/QĐ-SXD
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
|
Người ký:
|
Dương Văn Phúc
|
|
Ngày ban hành:
|
18/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
UBND TỈNH VĨNH
LONG
SỞ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 325/QĐ-SXD
|
Vĩnh Long, ngày 18 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG NĂM 2026 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH VĨNH LONG
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Xây dựng
ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số
10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư
xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một
số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn
phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công
trình;
Căn cứ Thông tư số
14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
01/2025/TT-BXD ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc
khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu
tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD
ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số
04/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long;
Căn cứ Quyết định số
2919/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Vĩnh Long về
việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng công bố các thông tin về giá xây dựng và
chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Trưởng
phòng Quản lý đầu tư xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này Đơn giá
nhân công xây dựng năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều
2. Đơn giá nhân công xây dựng ban hành kèm
theo Quyết định này là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên
quan xác định, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn đầu tư
công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công và dự án đầu tư theo hình thức đối tác
công tư (dự án PPP) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo quy định về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng.
Điều
3. Xử lý chuyển tiếp
Việc cập nhật lại chi phí
đầu tư xây dựng theo Đơn giá nhân công xây dựng được công bố và có hiệu lực quy
định tại Quyết định này được thực hiện như sau:
1. Tổng mức đầu tư xây dựng đã thẩm định hoặc phê duyệt thì
không phải thẩm định hoặc phê duyệt lại. Chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán
xây dựng theo Đơn giá nhân công xây dựng được công bố tại Quyết định này.
2. Dự toán xây dựng đã thẩm định hoặc phê duyệt thì không phải
thẩm định hoặc phê duyệt lại.
3. Các gói thầu chưa phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
trước ngày Đơn giá nhân công xây dựng được công bố tại Quyết định này và có hiệu
lực: chủ đầu tư tự thực hiện việc cập nhật dự toán gói thầu để xác định lại giá
gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt, làm cơ sở lựa chọn
nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
4. Các gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
nhưng chưa đóng thầu thì chủ đầu tư xem xét, quyết định việc cập nhật dự toán
gói thầu để xác định lại giá gói thầu làm cơ sở lựa chọn nhà thầu theo quy định
của pháp luật về đấu thầu. Trường hợp đã đóng thầu, thực hiện theo nội dung hồ
sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; không phải cập nhật lại
giá gói thầu.
5. Trường hợp cần thiết, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư
quyết định việc cập nhật, thẩm định, phê duyệt lại tổng mức đầu tư xây dựng tại
khoản 1 Điều này; dự toán xây dựng tại khoản 2 Điều này theo thẩm quyền.
6. Trường hợp cập nhật, xác định lại tổng mức đầu tư xây dựng,
dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này làm
vượt tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng đã phê duyệt, thì việc thẩm định,
phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh, dự toán xây dựng điều chỉnh thực
hiện theo quy định.
Điều
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều
5. Chánh Văn phòng Sở, Trưởng phòng Quản lý
đầu tư xây dựng; chủ đầu tư; các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 5;
- Bộ Xây dựng (thay báo cáo);
- Ủy ban nhân dân tỉnh (thay báo cáo);
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ban Giám đốc Sở;
- Các Ban QLDA tỉnh:
- UBND các xã, phường;
- Các tổ chức HĐXD trên địa bàn tỉnh;
- Các phòng, đơn vị thuộc Sở;
- Văn phòng Sở (đăng Website SXD);
- Lưu: VT, nb.
|
GIÁM ĐỐC
Dương Văn Phúc
|
ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH
LONG
(Kèm theo Quyết định
số 325/QĐ-SXD ngày 18/5/2026 của Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long)
|
STT
|
Nhóm công tác xây dựng
|
Cấp bậc
|
Đơn giá nhân công xây dựng bình quân theo khu vực (đồng/
ngày)
|
|
Vùng II
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
I
|
Công nhân xây dựng trực
tiếp
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Nhóm I
|
3,5/7
|
277.200
|
267.400
|
256.800
|
|
1.2
|
Nhóm II
|
3,5/7
|
291.000
|
280.000
|
270.000
|
|
1.3
|
Nhóm III
|
3,5/7
|
301.600
|
291.100
|
279.200
|
|
1.4
|
Nhóm IV
|
|
|
|
|
|
|
+ Nhóm vận hành máy và
thiết bị thi công xây dựng
|
3,5/7
|
314.300
|
302.700
|
292.700
|
|
|
+ Nhóm lái xe các loại
|
2/4
|
314.300
|
302.700
|
292.700
|
|
II
|
Nhóm nhân công khác
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Vận hành tàu thuyền
|
|
|
|
|
|
|
+ Thuyền trưởng, thuyền
phó
|
1,5/2
|
441.400
|
430.800
|
417.800
|
|
|
+ Thủy thủ, thợ máy, thợ
điện
|
2/4
|
372.200
|
357.000
|
349.900
|
|
|
+ Máy trưởng, máy I, máy
II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông
|
1,5/2
|
376.900
|
366.500
|
354.500
|
|
|
+ Máy trưởng, máy I, máy
II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển
|
1,5/2
|
|
382.200
|
364.900
|
|
2.2
|
Thợ lặn
|
2/4
|
628.900
|
589.200
|
565.100
|
|
2.3
|
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm,
kỹ sư trực tiếp
|
4/8
|
341.000
|
334.300
|
329.700
|
|
2.4
|
Nghệ nhân
|
1,5/2
|
570.400
|
528.100
|
504.200
|
1. Phân chia vùng công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Long:
- Vùng II: gồm các phường Thanh Đức, Long Châu, Phước Hậu, Tân
Hạnh, Tân Ngãi, Bình Minh, Cái Vồn, Đông Thành, An Hội, Phú Khương, Bến Tre,
Sơn Đông, Phú Tân, Long Đức, Trà Vinh, Nguyệt Hóa, Hòa Thuận và các xã Phú Túc,
Giao Long, Tiên Thủy, Tân Phú.
- Vùng III: gồm các phường Duyên Hải, Trường Long Hòa và các
xã Cái Nhum, Tân Long Hội, Nhơn Phú, Bình Phước, An Bình, Long Hồ, Phú Quới, Đồng
Khởi, Mỏ Cày, Thành Thới, An Định, Hương Mỹ, Tân Thủy, Bảo Thạnh, Ba Tri, Tân
Xuân, Mỹ Chánh Hòa, An Ngãi Trung, An Hiệp, Thới Thuận, Thạnh Phước, Bình Đại,
Thạnh Trị, Lộc Thuận, Châu Hưng, Phú Thuận, Long Hữu, Hưng Nhượng.
- Vùng IV: gồm các xã, phường còn lại.
2. Đơn giá ngày công của nhân công xây dựng xác định cho thời
gian làm việc quy định (8 giờ/ngày, 26 ngày/tháng) theo nhóm nhân công của công
nhân trực tiếp sản xuất xây dựng, phù hợp với trình độ tay nghề theo cấp bậc thợ
nhân công trong hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
3. Nhóm, cấp bậc bình quân và hệ số cấp bậc nhân công xây dựng,
nhân công khác theo Bảng 4.2 Phụ lục IV Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày
22/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
ĐƠN
GIÁ CHI TIẾT
ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG NĂM
2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 325/QĐ-SXD ngày 18/5/2026 của Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh
Long)
|
STT
|
Tên nhân công
|
Nhóm
|
Cấp bậc
|
Hệ số cấp bậc
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá nhân công xây dựng (đồng)
|
|
Vùng II
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
[8]
|
[9]
|
|
I
|
Nhóm nhân công xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhóm I
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công 1,0/7 nhóm I
|
I
|
1,0/7
|
1
|
công
|
182.368
|
175.921
|
168.947
|
|
|
Nhân công 2,0/7 nhóm I
|
I
|
2,0/7
|
1,18
|
công
|
215.195
|
207.587
|
199.358
|
|
|
Nhân công 3,0/7 nhóm I
|
I
|
3,0/7
|
1,39
|
công
|
253.492
|
244.530
|
234.837
|
|
|
Nhân công 3,5/7 nhóm I
|
I
|
3,5/7
|
1,52
|
công
|
277.200
|
267.400
|
256.800
|
|
|
Nhân công 4,0/7 nhóm I
|
I
|
4,0/7
|
1,65
|
công
|
300.908
|
290.270
|
278.763
|
|
|
Nhân công 4,5/7 nhóm I
|
I
|
4,5/7
|
1,795
|
công
|
327.351
|
315.778
|
303.261
|
|
|
Nhân công 5,0/7 nhóm I
|
I
|
5,0/7
|
1,94
|
công
|
353.795
|
341.287
|
327.758
|
|
|
Nhân công 6,0/7 nhóm I
|
I
|
6,0/7
|
2,3
|
công
|
419.447
|
404.618
|
388.579
|
|
|
Nhân công 7,0/7 nhóm I
|
I
|
7,0/7
|
2,71
|
công
|
494.218
|
476.746
|
457.847
|
|
2
|
Nhóm II
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công 1,0/7 nhóm II
|
II
|
1,0/7
|
1
|
công
|
191.447
|
184.211
|
177.632
|
|
|
Nhân công 2,0/7 nhóm II
|
II
|
2,0/7
|
1,18
|
công
|
225.908
|
217.368
|
209.605
|
|
|
Nhân công 3,0/7 nhóm II
|
II
|
3,0/7
|
1,39
|
công
|
266.112
|
256.053
|
246.908
|
|
|
Nhân công 3,5/7 nhóm II
|
II
|
3,5/7
|
1,52
|
công
|
291.000
|
280.000
|
270.000
|
|
|
Nhân công 4,0/7 nhóm II
|
II
|
4,0/7
|
1,65
|
công
|
315.888
|
303.947
|
293.092
|
|
|
Nhân công 4,5/7 nhóm II
|
II
|
4,5/7
|
1,795
|
công
|
343.648
|
330.658
|
318.849
|
|
|
Nhân công 5,0/7 nhóm II
|
II
|
5,0/7
|
1,94
|
công
|
371.408
|
357.368
|
344.605
|
|
|
Nhân công 6,0/7 nhóm II
|
II
|
6,0/7
|
2,30
|
công
|
440.329
|
423.684
|
408.553
|
|
|
Nhân công 7,0/7 nhóm II
|
II
|
7,0/7
|
2,71
|
công
|
518.822
|
499.211
|
481.382
|
|
3
|
Nhóm III
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công 1,0/7 nhóm III
|
III
|
1,0/7
|
1
|
công
|
198.421
|
191.513
|
183.684
|
|
|
Nhân công 2,0/7 nhóm III
|
III
|
2,0/7
|
1,18
|
công
|
234.137
|
225.986
|
216.747
|
|
|
Nhân công 3,0/7 nhóm III
|
III
|
3,0/7
|
1,39
|
công
|
275.805
|
266.203
|
255.321
|
|
|
Nhân công 3,5/7 nhóm III
|
III
|
3,5/7
|
1,52
|
công
|
301.600
|
291.100
|
279.200
|
|
|
Nhân công 4,0/7 nhóm III
|
III
|
4,0/7
|
1,65
|
công
|
327.395
|
315.997
|
303.079
|
|
|
Nhân công 4,5/7 nhóm III
|
III
|
4,5/7
|
1,795
|
công
|
356.166
|
343.766
|
329.713
|
|
|
Nhân công 5,0/7 nhóm III
|
III
|
5,0/7
|
1,94
|
công
|
384.937
|
371.536
|
356.347
|
|
|
Nhân công 6,0/7 nhóm III
|
III
|
6,0/7
|
2,30
|
công
|
456.368
|
440.480
|
422.474
|
|
|
Nhân công 7,0/7 nhóm III
|
III
|
7,0/7
|
2,71
|
công
|
537.721
|
519.001
|
497.784
|
|
4
|
Nhóm IV
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhóm vận hành máy,
thiết bị thi công xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công 1,0/7 nhóm IV
|
IV
|
1,0/7
|
1
|
công
|
206.776
|
199.145
|
192.566
|
|
|
Nhân công 2,0/7 nhóm IV
|
IV
|
2,0/7
|
1,18
|
công
|
243.996
|
234.991
|
227.228
|
|
|
Nhân công 3,0/7 nhóm IV
|
IV
|
3,0/7
|
1,39
|
công
|
287.419
|
276.811
|
267.666
|
|
|
Nhân công 3,5/7 nhóm IV
|
IV
|
3,5/7
|
1,52
|
công
|
314.300
|
302.700
|
292.700
|
|
|
Nhân công 4,0/7 nhóm IV
|
IV
|
4,0/7
|
1,65
|
công
|
341.181
|
328.589
|
317.734
|
|
|
Nhân công 5,0/7 nhóm IV
|
IV
|
5,0/7
|
1,94
|
công
|
401.146
|
386.341
|
373.578
|
|
|
Nhân công 6,0/7 nhóm IV
|
IV
|
6,0/7
|
2,3
|
công
|
475.586
|
458.033
|
442.901
|
|
|
Nhân công 7,0/7 nhóm IV
|
IV
|
7,0/7
|
2,71
|
công
|
560.364
|
539.682
|
521.853
|
|
|
Nhóm lái xe các loại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lái xe 1/4 nhóm IV
|
IV
|
1,0/4
|
1
|
công
|
266.356
|
256.525
|
248.051
|
|
|
Lái xe 2/4 nhóm IV
|
IV
|
2,0/4
|
1,18
|
công
|
314.300
|
302.700
|
292.700
|
|
|
Lái xe 3/4 nhóm IV
|
IV
|
3,0/4
|
1,4
|
công
|
372.898
|
359.136
|
347.271
|
|
|
Lái xe 4/4 nhóm IV
|
IV
|
4,0/4
|
1,65
|
công
|
439.487
|
423.267
|
409.284
|
|
II
|
Nhóm nhân công khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Vận hành tàu, thuyền
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Thuyền trưởng, thuyền
phó
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thuyền trưởng, thuyền phó
bậc 1/2
|
|
1,0/2
|
1
|
công
|
430.634
|
420.293
|
407.610
|
|
|
Thuyền trưởng, thuyền
phó bậc 1,5/2
|
|
1,5/2
|
1,025
|
công
|
441.400
|
430.800
|
417.800
|
|
|
Thuyền trưởng, thuyền
phó bậc 2/2
|
|
2,0/2
|
1,05
|
công
|
452.166
|
441.307
|
427.990
|
|
2.1.2
|
Thủy thủ, thợ máy, thợ
điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thủy thủ, thợ máy, thợ
điện bậc 1/4
|
|
1,0/4
|
1
|
công
|
329.381
|
315.929
|
309.646
|
|
|
Thủy thủ, thợ máy, thợ
điện bậc 2/4
|
|
2,0/4
|
1,13
|
công
|
372.200
|
357.000
|
349.900
|
|
|
Thủy thủ, thợ máy, thợ
điện bậc 3/4
|
|
3,0/4
|
1,3
|
công
|
428.195
|
410.708
|
402.540
|
|
|
Thủy thủ, thợ máy, thợ
điện bậc 4/4
|
|
4,0/4
|
1,47
|
công
|
484.189
|
464.416
|
455.180
|
|
2.1.3
|
Máy trưởng, máy I,
máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II,
điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông, bậc 1/2
|
|
1,0/2
|
1
|
công
|
365.922
|
355.825
|
344.175
|
|
|
Máy trưởng, máy I, máy
II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông, bậc
1,5/2
|
|
1,5/2
|
1,03
|
công
|
376.900
|
366.500
|
354.500
|
|
|
Máy trưởng, máy I, máy
II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông, bậc 2/2
|
|
2,0/2
|
1,06
|
công
|
387.878
|
377.175
|
364.825
|
|
2.1.4
|
Máy trưởng, máy I,
máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy trưởng, máy I, máy
II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển, bậc 1/2
|
|
1,0/2
|
1
|
công
|
|
374.706
|
357.745
|
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II,
điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển, bậc 1,5/2
|
|
1,5/2
|
1,02
|
công
|
|
382.200
|
364.900
|
|
|
Máy trưởng, máy I, máy
II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển, bậc 2/2
|
|
2,0/2
|
1,04
|
công
|
|
389.694
|
372.055
|
|
2.2
|
Thợ lặn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thợ lặn bậc 1/4
|
|
1,0/4
|
1
|
công
|
571.727
|
535.636
|
513.727
|
|
|
Thợ lặn bậc 2/4
|
|
2,0/4
|
1,1
|
công
|
628.900
|
589.200
|
565.100
|
|
|
Thợ lặn bậc 3/4
|
|
3,0/4
|
1,24
|
công
|
708.942
|
664.189
|
637.022
|
|
|
Thợ lặn bậc 4/4
|
|
4,0/4
|
1,39
|
công
|
794.701
|
744.535
|
714.081
|
|
2.3
|
Kỹ sư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm
- bậc 1/8
|
|
1,0/8
|
1
|
công
|
243.571
|
238.786
|
235.500
|
|
|
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm
- bậc 2/8
|
|
2,0/8
|
1,13
|
công
|
275.236
|
269.828
|
266.115
|
|
|
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm
- bậc 3/8
|
|
3,0/8
|
1,26
|
công
|
306.900
|
300.870
|
296.730
|
|
|
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm
- bậc 4/8
|
|
4,0/8
|
1,4
|
công
|
341.000
|
334.300
|
329.700
|
|
|
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm
- bậc 4,5/8
|
|
4,5/8
|
1,465
|
công
|
356.832
|
349.821
|
345.008
|
|
|
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm
- bậc 5/8
|
|
5,0/8
|
1,53
|
công
|
372.664
|
365.342
|
360.315
|
|
|
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm
- bậc 6/8
|
|
6,0/8
|
1,66
|
công
|
404.329
|
396.384
|
390.930
|
|
|
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm
- bậc 7/8
|
|
7,0/8
|
1,79
|
công
|
435.993
|
427.426
|
421.545
|
|
|
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm
- bậc 8/8
|
|
8,0/8
|
1,93
|
công
|
470.093
|
460.856
|
454.515
|
|
2.4
|
Nghệ nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nghệ nhân - bậc 1/2
|
|
1,0/2
|
1
|
công
|
548.462
|
507.788
|
484.808
|
|
|
Nghệ nhân - bậc 1,5/2
|
|
1,5/2
|
1,04
|
công
|
570.400
|
528.100
|
504.200
|
|
|
Nghệ nhân - bậc 2/2
|
|
2,0/2
|
1,08
|
công
|
592.338
|
548.412
|
523.592
|
Quyết định 325/QĐ-SXD công bố Đơn giá nhân công xây dựng năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 325/QĐ-SXD công bố Đơn giá nhân công xây dựng ngày 18/05/2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/07/2026
Ban hành:
10/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2026
Ban hành:
02/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2026
Ban hành:
01/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2026
Ban hành:
23/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2026
Ban hành:
22/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
19/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/07/2026
Ban hành:
02/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/07/2026
Ban hành:
22/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/02/2025
266
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|