|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
84/2026/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 01
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA
VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số
43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số
84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai; Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số
226/2025/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật đất đai; Nghị định
số 50/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết
số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật đất đai về tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị quyết số
36/2026/NQ-HĐND của HĐND Thành phố Hà Nội quy định một số nội dung về cho
thuê đất; tạm nộp tiền sử dụng, thuê đất; bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu
hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 445/TTr-SNNMT ngày 02/6/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này “Quy định quy trình luân chuyển hồ sơ xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội”.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Các quy định trước đây của
UBND Thành phố về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ngành: Nông nghiệp và Môi trường,
Tài chính, Tư pháp, Trưởng Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các xã, phường;
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Thành uỷ;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- VP: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐNDTP;
- VPUBTP: CVP, các PCVP, các phòng CM, Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và
CĐS;
- Lưu: VT, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Vũ Đại Thắng
|
QUY ĐỊNH
QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT
ĐAI ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 84/2026/QĐ-UBND ngày 01 tháng năm
2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về quy
trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với các trường
hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội theo quy định
tại khoản 6 Điều 48 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính Phủ
quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (được sửa đổi bổ sung tại khoản 22
Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ- CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ).
2. Những nội dung không quy định
tại Quy định này thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. UBND Thành phố, Hội đồng thẩm
định giá đất cụ thể Thành phố và các sở, ngành có liên quan trên địa bàn Thành
phố.
2. Các Sở: Nông nghiệp và Môi
trường, Tài chính, Quy hoạch - Kiến trúc, Xây dựng.
3. Thuế thành phố Hà Nội, các
Thuế cơ sở trên địa bàn Thành phố.
4. Chủ tịch UBND cấp xã trên địa
bàn Thành phố.
5. Kho bạc nhà nước Khu vực I,
cơ quan thu hoặc tổ chức tín dụng được ủy quyền thu (Ngân hàng) theo quy định của
pháp luật.
6. Tổ chức thực hiện định giá đất
trên địa bàn Thành phố.
7. Người sử dụng đất theo quy định
tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024.
Điều 3.
Nguyên tắc thực hiện
Việc luân chuyển hồ sơ phải đảm
bảo thời gian thực hiện thủ tục hành chính theo quy định.
Việc luân chuyển hồ sơ phải thực
hiện thường xuyên, thống nhất trong phạm vi toàn thành phố trên cơ sở thực hiện
đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đã được pháp luật quy định.
Trong quá trình thực hiện, trường
hợp có vướng mắc phát sinh, các cơ quan có liên quan có văn bản phản hồi hoặc
trả lại hồ sơ phải nêu rõ lý do trả theo đúng quy định; Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Tài chính và Thuế thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với các cơ quan
có liên quan thống nhất nội dung giải quyết, trường hợp không thống nhất báo
cáo UBND Thành phố để xem xét, quyết định.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Quy
trình luân chuyển hồ sơ để tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với
các trường hợp áp dụng Bảng giá đất theo quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất
đai năm 2024 và Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội
1. Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ thời điểm có quyết định (hoặc điều chỉnh quyết định) giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất của cấp có thẩm quyền, Sở
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chuyển thông tin địa chính thửa đất
(khu đất) theo Mẫu số 19 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ (bổ sung tại khoản 5 Điều 6 Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ) đến Thuế thành phố Hà Nội.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông của Sở Nông nghiệp và Môi trường
và môi trường, Thuế thành phố Hà Nội xác định: Tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất,
tiền thuê đất phải nộp và các khoản nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định
pháp luật; Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, thông báo nộp tiền thuê đất
và các khoản nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định và gửi đến người sử
dụng đất, Sở Nông nghiệp và Môi trường và môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai
Hà Nội; Đồng thời, gửi cho cơ quan thu ngân sách nhà nước cùng cấp để theo dõi,
hạch toán theo quy định.
Trường hợp chưa đủ cơ sở để
tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản phải nộp khác thì trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin, Thuế thành
phố Hà Nội phải thông báo bằng văn bản cho Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc
thông báo bằng văn bản đến UBND cấp xã (trường hợp có nội dung đề nghị khấu trừ
kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) để bổ sung hồ sơ, thông tin; sau khi
tiếp nhận đủ thông tin, hồ sơ hợp lệ, chậm nhất sau 05 ngày làm việc thì Thuế
thành phố Hà Nội phải ra thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, xác định
đơn giá thuê đất và các khoản nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định.
3. Người sử dụng đất thực hiện
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, và các khoản nghĩa vụ tài chính khác (nếu
có), hoàn thành nghĩa vụ tài chính vào ngân sách nhà nước theo thông báo của
Thuế thành phố Hà Nội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ thời điểm người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính vào ngân
sách nhà nước theo thông báo của Thuế thành phố Hà Nội, Cơ quan thu ngân sách
nhà nước chuyển thông tin thu nộp ngân sách đến Thuế thành phố Hà Nội để xác nhận
việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
5. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, Thuế thành phố Hà Nội có văn bản xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất, gửi văn bản đến người sử dụng đất, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai làm căn cứ bàn giao đất trên thực địa,
ký Hợp đồng thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất theo quy định.
Điều 5. Quy
trình luân chuyển hồ sơ để tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai năm 2024 và Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội
1. Trong thời hạn 45 ngày làm
việc đối với trường hợp thực hiện quy trình đấu thầu lựa chọn Tổ chức thực hiện
định giá đất hoặc 15 ngày làm việc đối với trường hợp chỉ định Tổ chức thực hiện
định giá đất (tính từ thời điểm định giá đất cụ thể theo khoản 3, khoản 4 Điều
155 Luật Đất đai năm 2024), Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chuẩn bị
hồ sơ định giá đất cụ thể và thực hiện thủ tục lựa chọn Tổ chức thực hiện định
giá đất theo quy định tại Khoản 8 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025
của Chính phủ (được bổ sung bởi Điểm b Khoản 1 Điều 10 Nghị định 49/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ).
2. Tổ chức thực hiện định giá đất
cụ thể thực hiện trình tự, thủ tục xác định giá đất cụ thể theo quy định tại Điều
33 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ (được sửa đổi bổ
sung tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ) trong
thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày ký Hợp đồng kinh tế với Sở Nông nghiệp và
Môi trường (không bao gồm thời gian thực hiện quy trình, thủ tục của các cơ
quan, đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện xây dựng phương án giá đất).
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
rà soát tính đầy đủ của Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất; xây dựng
Tờ trình về phương án giá đất, văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất;
Trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất trong thời
hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Báo cáo thuyết minh xây dựng phương
án giá đất và dự thảo Chứng thư định giá đất của Tổ chức thực hiện định giá đất;
Trường hợp, nội dung Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất chưa đầy đủ,
cần chỉnh sửa, bổ sung, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi
trường phải thông báo bằng văn bản cho Tổ chức thực hiện định giá đất để bổ
sung hồ sơ; Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Tổ chức thực hiện định giá đất phải
hoàn thiện hồ sơ gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sau khi có đủ hồ sơ hợp lệ
thì Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể chậm
nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung.
Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định
giá đất cụ thể thực hiện theo khoản 1 Điều 34 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được
sửa đổi bởi điểm a khoản 14 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP) của Chính phủ.
4. Sở Tài chính - Tổ trưởng tổ
giúp việc của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể Thành phố tổ chức họp rà soát
phương án giá đất theo nội dung Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường và có
báo cáo gửi Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể Thành phố chậm nhất trong 08 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ Hồ sơ đề nghị thẩm định của Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
5. Hội đồng thẩm định giá đất cụ
thể Thành phố thẩm định phương án giá đất và gửi văn bản thẩm định phương án
giá đất đến Sở Nông nghiệp và Môi trường và môi trường trong thời hạn 06 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Tổ giúp việc theo quy định.
Trong trường hợp hồ sơ do Sở
Nông nghiệp và Môi trường trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể Thành phố
chưa đảm bảo các nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 5 Điều 161 Luật Đất
đai hoặc cần hoàn thiện theo ý kiến các thành viên Tổ giúp việc - Hội đồng thẩm
định giá đất cụ thể Thành phố thì thực hiện như sau:
5.1. Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, Tổ trưởng tổ giúp việc của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể Thành phố
thông báo bằng văn bản cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để bổ sung hồ sơ và
hoàn thiện phương án giá đất theo quy định. Trường hợp các nội dung rà soát,
hoàn thiện phương án giá đất đã được giải trình, thống nhất tại cuộc họp của Tổ
giúp việc thì Tổ chức thực hiện định giá đất căn cứ nội dung tại Biên bản họp của
Tổ giúp việc để hoàn thiện phương án giá đất (Tổ trưởng tổ giúp việc không phải
ban hành Thông báo), gửi kết quả đến Sở Nông nghiệp và Môi trường và Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể Thành phố.
5.2. Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản đến Tổ chức thực hiện
định giá đất để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo nội dung tại thông báo của Tổ
trưởng tổ giúp việc; Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Tổ chức thực hiện định
giá đất có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sau
khi có đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Hội đồng thẩm định
giá đất cụ thể chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ
sung. Trường hợp các nội dung rà soát, hoàn thiện phương án giá đất đã được giải
trình, thống nhất tại cuộc họp của Tổ giúp việc, trong thời hạn 02 ngày làm việc,
Tổ chức thực hiện định giá đất có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và phương án giá
đất gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Nông nghiệp và Môi trường cập nhật kết
quả hoàn thiện phương án giá đất gửi Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể chậm nhất
sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung và kết quả hoàn thiện
phương án giá đất của Tổ chức thực hiện định giá đất.
5.3. Sở Tài chính - Tổ trưởng tổ
giúp việc của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể Thành phố tổ chức họp rà soát
phương án giá đất theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường và có báo cáo gửi
Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể Thành phố chậm nhất trong 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ Hồ sơ và văn bản đề nghị thẩm định của Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Trường hợp các nội dung đề nghị rà soát, hoàn thiện phương án giá đất
đã được giải trình, thống nhất tại cuộc họp của Tổ giúp việc, Sở Tài chính căn
cứ kết quả hoàn thiện phương án giá đất của Tổ chức thực hiện định giá đất và Sở
Nông nghiệp và Môi trường có báo cáo gửi Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể chậm
nhất sau 02 ngày làm việc.
Hội đồng thẩm định giá đất cụ
thể Thành phố thẩm định phương án giá đất và gửi văn bản thẩm định phương án
giá đất đến Sở Nông nghiệp và Môi trường và môi trường trong thời hạn 06 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Tổ giúp việc theo quy định.
6. Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm
định giá đất cụ thể, Sở Nông nghiệp và Môi trường và môi trường thông báo bằng
văn bản đến Tổ chức thực hiện định giá đất để tổ chức thực hiện tiếp thu, giải
trình, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất; Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
Tổ chức thực hiện định giá đất có trách nhiệm hoàn thiện phương án giá đất gửi
Chứng thư định giá đất kèm theo Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất đến
Sở Nông nghiệp và Môi trường và môi trường.
Trường hợp kết quả xác định giá
đất của Tổ chức thực hiện định giá đất sau khi tiếp thu hoàn thiện theo ý kiến
các thành viên Hội đồng có thay đổi, Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản
báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể Thành phố để thẩm định lại theo đúng
quy trình.
Trường hợp kết quả xác định giá
đất của Tổ chức thực hiện định giá đất sau khi tiếp thu hoàn thiện theo ý kiến
các thành viên Hội đồng không thay đổi, sau khi có đủ hồ sơ hợp lệ thì Sở Nông
nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch UBND Thành phố quyết định giá đất cụ thể chậm
nhất sau 05 ngày làm việc.
Hồ sơ phương án giá đất trình
UBND cấp có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể thực hiện theo khoản 2 Điều 35
Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
7. Chủ tịch UBND Thành phố quyết
định giá đất cụ thể trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ nhận được hồ sơ
phương án giá đất của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
8. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được quyết định giá đất cụ thể, Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ (bổ sung tại
khoản 5 Điều 6 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ) đến
Thuế thành phố Hà Nội.
9. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin của Sở Nông nghiệp và Môi trường
và môi trường, Thuế thành phố Hà Nội thực hiện: xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất phải nộp, các khoản nghĩa vụ tài chính phải nộp bổ sung (nếu có) theo
quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định;
gửi thông báo nộp tiền đến người sử dụng đất, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn
phòng đăng ký đất đai Hà Nội và cơ quan thu ngân sách nhà nước cùng cấp để theo
dõi, hạch toán theo quy định.
Trường hợp chưa đủ cơ sở để
tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản nghĩa vụ tài chính khác phải
nộp theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ,
Thuế thành phố Hà Nội phải thông báo bằng văn bản cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoặc UBND cấp xã (trường hợp có nội dung đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư) để bổ sung hồ sơ, thông tin; Sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, chậm nhất sau 05 ngày làm việc, Thuế thành phố Hà Nội có thông báo nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất, xác định đơn giá tính tiền thuê đất và các khoản
nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định.
10. Người sử dụng đất thực hiện
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, hoàn thành nghĩa vụ tài chính vào ngân
sách nhà nước theo thông báo của Thuế thành phố Hà Nội theo quy định của pháp
luật về quản lý thuế.
11. Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ thời điểm người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính vào ngân
sách nhà nước theo thông báo của Thuế thành phố Hà Nội, Cơ quan thu ngân sách
nhà nước chuyển thông tin thu nộp ngân sách đến Thuế thành phố Hà Nội để xác nhận
việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
12. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, Thuế thành phố Hà Nội có văn bản xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất, gửi văn bản đến người sử dụng đất, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai làm căn cứ bàn giao đất trên thực địa,
ký Hợp đồng thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất theo quy định.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI SỬ
DỤNG ĐẤT, CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6.
Trách nhiệm của người sử dụng đất
1. Kê khai hồ sơ, thông tin theo
hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi thực hiện các thủ tục luân chuyển
nghĩa vụ tài chính về đất đai.
2. Thực hiện nộp đầy đủ, đúng
thời hạn các khoản nghĩa vụ tài chính theo Thông báo của Thuế thành phố Hà Nội
và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với
các khoản nghĩa vụ tài chính chậm nộp.
3. Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai đối với hồ sơ đã cung
cấp.
Điều 7.
Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan
1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp
và Môi trường: Hướng dẫn, tổ chức, rà soát tính đầy đủ, thống nhất thông tin của
hồ sơ và luân chuyển hồ sơ nghĩa vụ tài chính về đất đai thuộc trách nhiệm giải
quyết cho Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể Thành phố và Thuế thành phố Hà Nội.
2. Trách nhiệm của Sở tài
chính: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ được phân công theo quy chế làm việc của Hội
đồng thẩm định giá đất cụ thể Thành phố; phối hợp, trao đổi thông tin với Sở
Nông nghiệp và Môi trường và các Cơ quan liên quan trong quá trình thực hiện
luân chuyển hồ sơ nghĩa vụ tài chính theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được
giao.
3. Trách nhiệm của Thuế thành
phố Hà Nội:
a) Tiếp nhận, kiểm tra thông
tin do Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển đến làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất phải thực hiện và gửi thông báo đến người sử dụng đất,
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội. Phối hợp, trao
đổi thông tin với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các Cơ quan liên quan trong
quá trình thực hiện luân chuyển hồ sơ nghĩa vụ tài chính, tổ chức triển khai thực
hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao, lĩnh vực và phạm vi quản lý nhà nước.
Trường hợp chuyển thông báo bằng
đường bưu điện theo địa chỉ, số điện thoại liên lạc của người sử dụng đất đã
ghi trong phiếu chuyển thông tin thì phải gửi theo hình thức gửi bảo đảm.
b) Tổ chức thực hiện, hướng dẫn,
giải đáp vướng mắc, giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo Quy định này, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên
quan.
4. Các Sở: Tư pháp, Xây dựng,
Quy hoạch - Kiến trúc phối hợp, trao đổi thông tin với Sở Nông nghiệp và Môi
trường và các Cơ quan liên quan trong quá trình thực hiện luân chuyển hồ sơ
nghĩa vụ tài chính, tổ chức triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, lĩnh vực và phạm vi quản lý nhà nước.
5. Trách nhiệm của Chủ tịch
UBND cấp xã
a) Rà soát và có văn bản xác nhận
số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất gửi cho
Thuế thành phố Hà Nội thực hiện việc trừ số tiền ứng trước vào tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất (nếu có).
b) Chỉ đạo phòng, ban đơn vị
theo chức năng, nhiệm vụ cung cấp thông tin cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và
phối hợp các nội dung liên quan làm cơ sở xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất theo quy định.
6. Tổ chức thực hiện định giá đất:
Tuân thủ đúng nguyên tắc, trình tự thủ tục định giá đất theo quy định của pháp
luật.
Điều 8. Tổ
chức thực hiện
1. Các sở, ngành: Nông nghiệp
và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Quy hoạch - Kiến trúc, Kho bạc nhà nước Khu
vực 1 hoặc cơ quan thu hoặc tổ chức tín dụng (ngân hàng) được ủy quyền thu; Thuế
thành phố Hà Nội, UBND cấp xã và các Sở, ngành, đơn vị liên quan căn cứ chức
năng, nhiệm vụ có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Quy định này. Chịu
trách nhiệm theo nhiệm vụ được phân công đối với trường hợp chậm xử lý gây thiệt
hại cho Nhà nước và người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2. Trong quá trình thực hiện
Quy định này nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các Sở, ngành, UBND cấp xã
và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Tài chính, Thuế thành phố Hà Nội để tổng hợp báo cáo UBND thành phố xem xét
quyết định./.