|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 93/2026/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 25
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI CÙ LAO CHÀM - HỘI AN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đa dạng
sinh học số 20/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật
số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số
18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp
số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi
trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Di sản văn
hoá số 45/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
27/2024/NĐ-CP, Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/NĐ-CP, Nghị
định số 227/2025/NĐ-CP, Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
05/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 48/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT- BNNMT, Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT;
Căn cứ Thông tư số
26/2025/TT-BTP ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn xây
dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 596/TTr-SNNMT ngày 02
tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân thành
phố Đà Nẵng ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý và bảo vệ môi trường
Khu Dự trữ Sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm - Hội An, thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và bảo vệ môi trường Khu Dự trữ
Sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm - Hội An, thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2026.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường; thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;
- Ban Thường vụ Đảng ủy UBND thành phố;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị- xã hội thành phố;
- Các sở, ban, ngành trực thuộc UBND thành phố;
- Bộ Chỉ huy Quân sự, Công an thành phố;
- Đảng ủy các xã, phường, đặc khu;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu;
- Văn phòng UBND thành phố;
- Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm – Hội An;
- Báo và Phát thanh truyền hình Đà Nẵng;
- Công báo thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, SNNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Nam Hưng
|
QUY
CHẾ
QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU DỰ TRỮ SINH
QUYỂN THẾ GIỚI CÙ LAO CHÀM - HỘI AN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 93/2026/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương
I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về
nguyên tắc, nội dung, cơ chế phối hợp và trách nhiệm trong quản lý, bảo vệ môi
trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, phát huy giá trị tài nguyên
thiên nhiên, giá trị văn hóa, cảnh quan, hệ sinh thái và thúc đẩy phát triển
bền vững trong phạm vi Khu Dự trữ Sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm – Hội An,
thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Khu Dự trữ Sinh quyển).
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối
với cơ quan nhà nước, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân Việt Nam
và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trong phạm vi Khu Dự trữ Sinh quyển
hoặc có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên,
đa dạng sinh học và phát triển bền vững Khu Dự trữ Sinh quyển.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các
cụm từ sau đây được hiểu là:
1. Di sản thiên nhiên: thực hiện theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường; trong Quy chế này bao gồm các khu vực tự
nhiên có giá trị nổi bật về đa dạng sinh học, cảnh quan, hệ sinh thái đặc thù
biển, đảo, rừng tự nhiên, đất ngập nước và các giá trị tự nhiên khác thuộc Khu
Dự trữ Sinh quyển cần được bảo vệ, bảo tồn, phục hồi và phát huy giá trị phục
vụ mục tiêu phát triển bền vững.
2. Khu Dự trữ Sinh
quyển thế giới: là
danh hiệu do UNESCO công nhận đối với những vùng địa lý có sự nổi trội về đa
dạng sinh học, các hệ sinh thái tự nhiên và nhân văn mang tính toàn cầu. Khu Dự
trữ Sinh quyển thế giới có cấu trúc gồm một hoặc nhiều vùng lõi, xung quanh
vùng lõi là vùng đệm và phía ngoài là vùng chuyển tiếp. Khu Dự trữ Sinh quyển
thế giới có 03 chức năng chính:
a) Bảo tồn giá trị tài
nguyên thiên nhiên và nhân văn;
b) Thúc đẩy phát triển
bền vững kinh tế - xã hội;
c) Hỗ trợ các hoạt động
nghiên cứu khoa học, giám sát, giáo dục nâng cao dân trí và trao đổi thông tin
giữa các địa phương, các bên có liên quan trong nước và quốc tế về bảo tồn và
phát triển bền vững.
3. Hệ sinh thái: là
một hệ thống mở hoàn chỉnh bao gồm tập hợp các quần xã sinh vật và môi trường
sống của chúng.
4. Đa dạng sinh học: là một thuật ngữ thể
hiện tính đa dạng của các cá thể sống, loài và quần thể, tính biến động di
truyền giữa chúng và tất cả sự tập hợp phức tạp của chúng thành quần xã và hệ
sinh thái. Đa dạng sinh học được thể hiện ở 03 góc độ là gen - loài - hệ sinh
thái.
5. Bảo tồn đa dạng
sinh học: là hoạt động nhằm bảo vệ, duy trì môi trường sống tự nhiên thường
xuyên hoặc theo mùa của các loài hoang dã, cảnh quan môi trường, những nét đẹp
độc đáo của tự nhiên; nuôi trồng, chăm sóc các loài thuộc Danh mục loài nguy
cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ, bảo quản lâu dài các mẫu thực vật,
động vật, vi sinh vật, nấm mang các đơn vị chức năng di truyền còn khả năng tái
sinh (mẫu vật di truyền), nhằm bảo vệ và duy trì sự phong phú của các hệ sinh
thái tự nhiên.
6. Gen: là một đơn vị di
truyền, một đoạn của vật chất di truyền quy định các đặc tính cụ thể của sinh
vật.
7. Loài nguy cấp, quý,
hiếm: là
những loài sống hoang dã hoặc được con người nuôi dưỡng, có giá trị đặc biệt về
khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan môi trường hoặc văn hóa, lịch sử
mà số lượng cá thể còn rất ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng được các cơ quan, tổ
chức hữu quan đánh giá và công bố.
8. Giá trị Khu Dự trữ
Sinh quyển:
là các giá trị nổi trội riêng hay là nổi trội từ sự kết hợp giữa các hệ sinh
thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân văn của địa phương nhưng mang tầm quốc tế.
9. Quản lý Khu Dự trữ
Sinh quyển:
là quá trình điều phối các hoạt động có liên quan trong Khu Dự trữ Sinh quyển
theo cơ chế phối hợp liên ngành, liên địa phương với sự tham gia của đại diện
các bên có liên quan, thể hiện mối quan hệ giữa con người và sinh quyển nhằm
bảo tồn và phát huy các giá trị của Khu Dự trữ Sinh quyển, đồng thời thực hiện
tốt các công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
10. Tiếp cận hệ sinh
thái: là
phương thức tiếp cận tư duy hệ thống, xem xét các hệ sinh thái vận hành theo
một thể thống nhất để quản lý một cách tổng thể, tổng hợp và sử dụng bền vững
các loại tài nguyên nhằm bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, phát
triển kinh tế - xã hội, duy trì và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.
Điều 4. Mục tiêu quản
lý
1. Việc quản lý Khu Dự
trữ Sinh quyển nhằm bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học,
phục hồi và duy trì các hệ sinh thái tự nhiên; quản lý, khai thác và sử dụng
hợp lý, bền vững tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn và phát huy các giá trị tự
nhiên, văn hóa và cảnh quan đặc trưng của Khu Dự trữ Sinh quyển gắn với phát
triển kinh tế - xã hội bền vững, nâng cao sinh kế cộng đồng, thích ứng với biến
đổi khí hậu và góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững cùng các cam
kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Mục tiêu cụ thể của
việc quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển là bảo đảm 07 tiêu chí của Khu Dự trữ Sinh
quyển mà UNESCO đã công nhận gồm:
a) Bảo tồn và phát
triển các hệ sinh thái;
b) Bảo tồn tính đa dạng
sinh học;
c) Bảo đảm sự bền vững
trong khai thác và trong các mô hình trình diễn;
d) Bảo đảm diện tích đủ
lớn để thực hiện được 03 chức năng của Khu Dự trữ Sinh quyển thế giới là Bảo
tồn – Hỗ trợ và Phát triển;
đ) Bảo đảm sự phân vùng
chức năng rõ ràng gồm vùng lõi, vùng đệm và vùng chuyển tiếp;
e) Bảo đảm sự quản lý
tổng hợp, quản lý thích ứng và chia sẻ lợi ích giữa các nhóm cộng đồng địa phương;
g) Bảo đảm các hoạt
động hỗ trợ cho nghiên cứu khoa học, đào tạo, giám sát, quan trắc, giáo dục.
Điều 5. Nguyên tắc quản
lý
1. Áp dụng nguyên tắc
“Tiếp cận hệ sinh thái”, gồm 12 nội dung cụ thể:
a) Các mục tiêu quản lý
tài nguyên đất, nước và tài nguyên sống là sự lựa chọn mang tính xã hội;
b) Quản lý hệ sinh thái
phải được phân quyền đến cấp thích hợp thấp nhất;
c) Các nhà quản lý hệ
sinh thái phải xem xét hiệu quả thực tế hoặc tiềm năng các hoạt động của mình
đối với các hệ sinh thái lân cận và các hệ sinh thái khác;
d) Quản lý hệ sinh thái
phải được vận hành thường xuyên trong một bối cảnh kinh tế cụ thể để thông qua
đó nhận thức rõ những lợi ích có thể đạt được
như: Giảm bớt những
khiếm khuyết của thị trường có ảnh hưởng tiêu cực đến đa dạng sinh học; khuyến
khích để thúc đẩy việc sử dụng bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học và kế hoạch
hóa một cách khả thi các chi phí và các lợi ích của hệ sinh thái đã xác lập;
đ) Việc bảo tồn cấu
trúc và chức năng của hệ sinh thái phải là mục tiêu ưu tiên của phương thức
tiếp cận hệ sinh thái;
e) Các hệ sinh thái
phải được quản lý trong các giới hạn về chức năng của chúng;
g) Việc tiếp cận hệ
sinh thái phải được thực hiện theo các quy mô thích hợp về mặt không gian và
thời gian;
h) Các mục tiêu quản lý
hệ sinh thái phải có tầm nhìn dài hạn bởi các kết quả chỉ có thể diễn ra từ từ
do đặc trưng của các quá trình sinh thái và do sự thay đổi quy mô không gian
theo thời gian;
i) Việc quản lý hệ sinh
thái phải công nhận sự thay đổi là điều không thể tránh khỏi;
k) Phương thức tiếp cận
hệ sinh thái đòi hỏi giữa bảo tồn và sử dụng đa dạng sinh học phải tìm kiếm sự
cân bằng thích hợp và hợp thành một hệ thống thống nhất;
l) Quản lý tiếp cận hệ
sinh thái cần phải xem xét tất cả các nguồn thông tin có liên quan bao gồm các
kiến thức khoa học, kiến thức của cư dân bản địa, yêu cầu đổi mới và thực tiễn
địa phương;
m) Quản lý tiếp cận hệ
sinh thái cần sự tham gia của tất cả các lực lượng, các lĩnh vực xã hội và các
ngành khoa học tương ứng.
2. Quản lý Khu Dự trữ
Sinh quyển phải có sự tham gia của 04 lực lượng gồm:
a) Lực lượng quản lý;
b) Lực lượng nghiên cứu
khoa học;
c) Lực lượng doanh
nghiệp;
d) Lực lượng quần
chúng.
3. Quản lý Khu Dự trữ
Sinh quyển phải bảo đảm sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người.
4. Thông qua quản lý
Khu Dự trữ Sinh quyển để tăng cường tính thực thi pháp luật của Nhà nước, đặc
biệt là tại vùng lõi và vùng đệm của Khu Dự trữ Sinh quyển.
Điều 6. Cơ chế và
phương thức quản lý
1. Cơ chế quản lý
a) Nhà nước tạo điều
kiện về tài chính, cơ chế chính sách và các nguồn lực khác để thực hiện có hiệu
quả công tác quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển.
b) Khuyến khích các
hoạt động sản xuất kinh doanh theo hướng thân thiện với môi trường; ưu tiên các
hoạt động bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học; xây dựng và quảng bá Khu Dự
trữ Sinh quyển; thu hút nhân tài, lực lượng tình nguyện viên làm việc cho Khu
Dự trữ Sinh quyển và thành phố Đà Nẵng.
c) Công tác quy hoạch,
đầu tư, xây dựng công trình, dự án, tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, du lịch có liên quan đến Khu Dự trữ Sinh quyển phải được xem xét, đánh
giá và thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch, đầu tư, xây dựng,
bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, lâm nghiệp, thủy sản, di sản văn hóa, du
lịch và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường,
bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ cảnh quan, hệ sinh thái,
giá trị văn hóa – xã hội và mục tiêu phát triển bền vững của Khu Dự trữ Sinh
quyển.
2. Phương thức quản lý
a) Khu Dự trữ Sinh
quyển được quản lý theo phương thức quản lý tổng hợp, mở, linh hoạt, đa chiều,
liên kết, phối hợp đa ngành, đa lĩnh vực, đa đối tác trong và ngoài phạm vi Khu
Dự trữ Sinh quyển, cùng với sự hợp tác quốc tế rộng rãi, tạo được sự đồng thuận
đa số của cộng đồng dân cư địa phương, đặt dưới sự quản lý thống nhất của Ủy
ban nhân dân thành phố.
b) Ban quản lý Khu Dự
trữ Sinh quyển là tổ chức phối hợp liên ngành, không trực tiếp quản lý về mặt
lãnh thổ, không thực hiện chức năng quản lý nhà nước; có trách nhiệm tham mưu,
đề xuất thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc theo phân công của Ủy ban
nhân dân thành phố để điều phối các hoạt động liên quan đến Khu Dự trữ Sinh
quyển.
Chương
II
QUẢN
LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN
Mục
1. QUY ĐỊNH VỀ RANH GIỚI VÀ PHÂN VÙNG KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN
Điều 7. Ranh giới
Phạm vi Khu Dự trữ Sinh
quyển bao gồm phần đất tự nhiên, mặt nước, vùng biển thuộc địa giới hành chính
các xã, phường: Tân Hiệp, Hội An Đông, Hội An và Hội An Tây; ranh giới cụ thể
được xác định theo bản đồ phân vùng chức năng Khu Dự trữ Sinh quyển ban hành
kèm theo Quy chế này. Tổng diện tích Khu Dự trữ Sinh quyển là 33.475 ha.
Điều 8. Phân vùng quản
lý
Khu Dự trữ Sinh quyển
được phân thành 03 vùng chức năng:
1. Vùng lõi: Diện tích
12.240 ha, bao gồm các phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phục hồi sinh thái, dịch vụ
- hành chính và toàn bộ đảo nổi thuộc Khu Bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm; là
khu vực thực hiện chức năng bảo tồn chủ yếu về đa dạng sinh học và hệ sinh
thái, đồng thời là nền tảng khoa học phục vụ chức năng hỗ trợ (nghiên cứu, giám
sát, giáo dục môi trường).
2. Vùng đệm: Diện tích
19.670 ha, gồm vùng biển bao quanh vùng lõi và hệ thống sông, kênh rạch, đất
ngập nước, bãi biển thuộc khu vực phường Hội An Đông, phường Hội An Tây và
phường Hội An; tập trung các hệ sinh thái quan trọng như sông, rừng ngập mặn,
bãi triều, cửa sông và các hệ sinh thái đặc thù khác; thực hiện chức năng hỗ
trợ và kết nối sinh thái, kiểm soát môi trường, giảm thiểu tác động từ bên
ngoài, đồng thời góp phần hỗ trợ sinh kế bền vững cho cộng đồng.
3. Vùng chuyển tiếp: Là
phần diện tích tự nhiên còn lại của các phường Hội An, Hội An Tây và Hội An
Đông, với tổng diện tích 1.565 ha. Trọng tâm của vùng là khu vực khoanh vùng
bảo vệ Đô thị cổ Hội An – Di sản văn hóa thế giới, cùng với hệ thống các làng
nghề truyền thống đặc trưng. Tại đây, sông Thu Bồn giữ vai trò duy trì sự kết
nối hữu cơ giữa hệ sinh thái tự nhiên Cù Lao Chàm với không gian văn hóa Hội
An. Sự liên kết này không chỉ góp phần bảo tồn các giá trị đa dạng sinh học mà
còn tạo nền tảng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo tồn, hướng
tới sự hòa quyện giữa con người với thiên nhiên, đồng thời lan tỏa các mô hình
phát triển bền vững trong toàn khu vực.
4. Phạm vi, ranh giới
và phân vùng của Khu Dự trữ Sinh quyển được thể hiện tại bản đồ phân vùng chức
năng Khu Dự trữ Sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm – Hội An kèm theo Quy chế này.
5. Việc phân vùng chức
năng Khu Dự trữ Sinh quyển được xác định trên cơ sở kết hợp giữa tiêu chí của
Chương trình Con người và Sinh quyển (MAB/UNESCO) và quy định của pháp luật
Việt Nam, bao gồm Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đa dạng sinh học và Luật Di sản
văn hóa.
6. Đối với khu vực Đô
thị cổ Hội An – Di sản văn hóa thế giới, việc quản lý các khu vực bảo vệ I và
II được thực hiện theo pháp luật về di sản văn hóa; đồng thời được lồng ghép,
phối hợp trong cấu trúc phân vùng của Khu Dự trữ Sinh quyển nhằm bảo đảm tính
thống nhất trong quản lý tổng hợp.
Mục
2. QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN
Điều 9. Quản lý hoạt
động tại vùng lõi
1. Các hoạt động diễn
ra tại vùng lõi Khu Dự trữ Sinh quyển phải tuân thủ theo Quy chế quản lý Khu
bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm và các quy định tại địa phương. Quy định chi
tiết đối với từng phân khu chức năng cụ thể như sau:
a) Phân khu bảo vệ
nghiêm ngặt của Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm
Hoạt động được phép
thực hiện bao gồm: Thả phao đánh dấu ranh giới vùng biển; điều tra, nghiên cứu
khoa học sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và chịu sự giám
sát của Ban quản lý Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm; tuyên truyền, giáo dục
môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; tuần tra,
kiểm tra, kiểm soát, xử lý các hoạt động vi phạm; thực hiện các hoạt động quan
trắc, giám sát tài nguyên, môi trường, khảo cổ học; kiểm kê rừng, theo dõi diễn
biến rừng; lập hồ sơ quản lý rừng bền vững; phòng cháy, chữa cháy rừng, xử lý
sự cố; cứu hộ loài nguy cấp, quý, hiếm; bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái;
lập các tuyến đường tuần tra bảo vệ rừng kết hợp tham quan du lịch sinh thái và
giáo dục môi trường, tận dụng các tuyến đường mòn, xây dựng trụ đỡ cáp trên
không, cáp ngầm dưới mặt đất, trạm quan sát cảnh quan, lều trú chân, cầu đi bộ
và biển chỉ dẫn bảo vệ rừng kết hợp du lịch sinh thái theo Đề án được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
b) Phân khu phục hồi sinh
thái của Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm
Hoạt động được phép
thực hiện bao gồm: những hoạt động quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này; phục
hồi, tái tạo các loài động vật, thực vật, hệ sinh thái; hoạt động du lịch sinh
thái nhưng không gây tổn hại đến các hệ sinh thái, môi trường, đa dạng sinh
học, nguồn lợi thủy sản; phương tiện khai thác thủy sản, phương tiện thủy nội
địa, tàu biển, phương tiện giao thông đường bộ được đi qua nhưng không gây hại;
cho thuê môi trường rừng, khai thác lâm sản ngoài gỗ và nghề khai thác lá rừng
truyền thống theo phương án quản lý rừng bền vững có sự giám sát chặt chẽ của
Ban quản lý Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm.
c) Phân khu dịch vụ -
hành chính của Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm
Hoạt động quy định tại
điểm a, điểm b khoản này; nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản bền vững theo
Quy chế quản lý Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm; nuôi, trồng và thu hoạch
cây dược liệu dưới tán rừng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ
chức hoạt động du lịch sinh thái theo Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí trong Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm; xây dựng công trình hạ tầng phục
vụ phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh; công trình phục
vụ du lịch sinh thái nuôi trồng thủy sản phù hợp quy hoạch; phương án quản lý
rừng bền vững và Đề án du lịch sinh thái đã được phê duyệt; khai thác lâm sản
ngoài gỗ theo phương án được cơ quan chức năng phê duyệt, khai thác tận dụng
gỗ, củi, thực vật rừng ngoài gỗ, nấm trong phạm vi giải phóng mặt bằng để xây
dựng công trình.
2. Quy định về bảo vệ
môi trường vùng lõi
a) Các hệ sinh thái tự
nhiên trong vùng lõi phải được ưu tiên bảo tồn và phục hồi nguyên trạng tự
nhiên; môi trường đất, môi trường nước trong Vùng lõi bị ô nhiễm, suy thoái
phải được cải tạo, phục hồi.
b) Các giá trị cốt lõi
của thiên nhiên và đa dạng sinh học tại vùng lõi phải được bảo vệ, bảo tồn
nguyên vẹn; dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên phải được duy trì, phát triển và sử
dụng bền vững.
c) Tuân thủ các yêu cầu
khác về bảo vệ môi trường, ngăn ngừa, kiểm soát các tác động tới môi trường, đa
dạng sinh học theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, các quy định của pháp
luật có liên quan và quy định của các điều ước quốc tế về môi trường và đa dạng
sinh học mà Việt Nam đã ký kết.
d) Các hoạt động trên
biển, trên bờ có phát sinh chất thải rắn thông thường phải được thu gom, vận
chuyển để tập kết đúng nơi quy định. Tuyệt đối không được thải trực tiếp ra môi
trường.
đ) Nghiêm cấm các hành
vi đổ chất thải nguy hại, chất thải rắn, nước thải không xử lý đạt quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về môi trường ra ngoài môi trường.
e) Nghiêm cấm hành vi
phá hoại, xâm chiếm trái phép, hủy hoại cảnh quan, hệ sinh thái khu bảo tồn:
săn bắt, đánh bắt trái phép, khai thác động vật hoang dã, thực vật hoang dã trừ
trường hợp nghiên cứu khoa học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
ngăn cản đường di chuyển của các loài thủy sinh; nuôi trồng thủy sản quy mô
công nghiệp; thay đổi cấu trúc của hệ sinh thái và suy giảm thành phần loài;
xây dựng công trình trái phép.
3. Các nội dung quản
lý, bắt buộc phải thực hiện tại vùng lõi
Ngoài các hoạt động
được phép quy định tại khoản 1 Điều này, trong vùng lõi phải thực hiện các nội
dung sau:
a) Điều tra, đánh giá
hiện trạng tài nguyên tại vùng lõi bao gồm điều tra, đánh giá định kỳ 05 năm
một lần và hoạt động điều tra, đánh giá khác theo quy định của pháp luật có
liên quan. Việc điều tra, đánh giá định kỳ bao gồm các nội dung sau đây: diễn
biến môi trường và các giá trị thiên nhiên cần bảo vệ, bảo tồn theo tiêu chí xác
lập, công nhận Khu Dự trữ Sinh quyển; hoạt động phát triển kinh tế - xã hội có
tác động xấu đến môi trường; hoạt động khai thác, sử dụng các giá trị tài
nguyên, dịch vụ hệ sinh thái của Khu Dự trữ Sinh quyển.
b) Tổ chức nghiên cứu,
bảo tồn, bảo vệ, tái tạo, phục hồi và phát triển các loài động vật, thực vật,
hệ sinh thái.
c) Cứu hộ các loài động
vật hoang dã, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp
luật; quan trắc, thu thập thông tin, số liệu, cập nhật cơ sở dữ liệu về đa dạng
sinh học, chất lượng môi trường nước.
d) Giám sát hoạt động
điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo và dự án thực hiện trong vùng
lõi.
đ) Tuyên truyền, giáo
dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường
sống của loài, bảo tồn đa dạng sinh học cho cộng đồng dân cư sống trong và xung
quanh Vùng lõi.
e) Hỗ trợ triển khai
hoạt động sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh vùng
lõi.
g) Thực hiện các giải
pháp về bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật. h) Nội dung khác theo quy
định của pháp luật có liên quan.
4. Các hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ trong vùng lõi được kiểm soát như đối với vùng bảo vệ
nghiêm ngặt theo quy định về phân vùng môi trường của pháp luật về bảo vệ môi
trường.
5. Quyền của cộng đồng
dân cư sống hợp pháp trong vùng lõi
a) Được khai thác, sử
dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên phục vụ sinh kế truyền thống, phù hợp với
chức năng Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm, bao gồm: Khai thác thủy sản quy
mô nhỏ, ven bờ bằng ngư cụ thân thiện với môi trường theo quy định của pháp
luật về thủy sản và quy định phân vùng bảo vệ của Khu bảo tồn Thiên nhiên; thu
hái lâm sản ngoài gỗ, dược liệu tự nhiên phục vụ nhu cầu sinh hoạt thiết yếu
theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; canh tác nông nghiệp quy mô hộ gia
đình theo hướng sinh thái, hạn chế hóa chất, phù hợp với định hướng sinh thái.
b) Được tham gia và
hưởng lợi từ các hoạt động du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, dịch vụ môi
trường, bao gồm: Kinh doanh dịch vụ lưu trú, vận chuyển, ẩm thực, hướng dẫn du
lịch; tham gia các mô hình du lịch dựa vào cộng đồng gắn với bảo tồn biển, rừng
và văn hóa bản địa; ưu tiên tham gia các chương trình phát triển du lịch bền
vững do cơ quan quản lý và chính quyền địa phương triển khai.
c) Được hưởng lợi từ
các cơ chế chia sẻ lợi ích trong bảo tồn, bao gồm: Hỗ trợ sinh kế thay thế,
chuyển đổi nghề từ khai thác sang dịch vụ, du lịch hoặc nghề thân thiện môi
trường; tham gia các chương trình đồng quản lý nguồn lợi thủy sản, bảo vệ rạn
san hô, cỏ biển, rừng; hưởng lợi từ các dự án, chương trình bảo tồn, thích ứng
biến đổi khí hậu và giảm thiểu rác thải nhựa.
d) Được tham gia ý kiến
trong quá trình xây dựng, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch quản lý Khu Dự trữ
Sinh quyển; tham gia các tổ, nhóm cộng đồng bảo vệ tài nguyên và môi trường.
6. Nghĩa vụ của cộng
đồng dân cư sống hợp pháp trong vùng lõi
a) Tuân thủ các quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, thủy sản, lâm nghiệp
và các quy định của Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm.
b) Không thực hiện các
hành vi bị nghiêm cấm trong Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm, bao gồm: Sử
dụng chất nổ, xung điện, chất độc hoặc ngư cụ hủy diệt để khai thác thủy sản;
khai thác, bẻ gãy, mua bán san hô, sinh vật biển quý hiếm; khai thác tài nguyên
trong khu vực bảo vệ nghiêm ngặt, khu phục hồi sinh thái khi chưa được phép.
c) Thực hiện các quy
định về bảo vệ môi trường: Hạn chế, tiến tới không sử dụng túi ni lông và sản
phẩm nhựa dùng một lần theo chủ trương “Cù Lao Chàm nói không với túi ni lông”;
phân loại, thu gom, xử lý rác thải theo quy định; bảo vệ nguồn nước, cảnh quan
và môi trường.
d) Tham gia các hoạt
động bảo tồn: Tuần tra, giám sát cộng đồng trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản; bảo
vệ rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng tự nhiên; phòng, chống cháy rừng và các hành
vi xâm hại tài nguyên.
đ) Chấp hành sự hướng
dẫn, kiểm tra, giám sát của Ban quản lý Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm và
cơ quan có thẩm quyền.
Điều
10. Quản lý hoạt động tại vùng đệm
1. Hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ trong vùng đệm được kiểm soát như đối với vùng hạn chế phát
thải theo quy định về phân vùng môi trường của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Các cơ sở lưu trú,
dịch vụ du lịch, nuôi trồng thủy sản trong vùng đệm có trách nhiệm thực hiện
đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; có hệ thống thu gom, xử
lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; kiểm soát việc phát sinh, thu
gom, xử lý chất thải từ tàu thuyền du lịch, phương tiện hoạt động trên sông,
biển; thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn theo quy định.
3. Đối với khu vực hệ
sinh thái rừng dừa nước gắn với các bãi triều vùng hạ lưu sông Thu Bồn thuộc
vùng đệm Khu Dự trữ Sinh quyển, việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nguồn lợi giống
thủy sản, hệ sinh thái rừng dừa nước và các giá trị tài nguyên thiên nhiên có
liên quan được thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy sản, lâm nghiệp,
bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và các quy định pháp luật có liên quan;
không làm phát sinh thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư, kinh doanh hoặc cơ
chế chấp thuận mới ngoài quy định của pháp luật hiện hành.
a) Các cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cộng đồng dân cư và cá nhân có liên quan trong vùng đệm có trách
nhiệm phối hợp tuyên truyền, vận động người dân khai thác, sử dụng hợp lý nguồn
lợi thủy sản; không thực hiện các hành vi khai thác thủy sản trái phép, khai
thác bằng phương tiện, ngư cụ, phương pháp bị cấm hoặc có nguy cơ gây suy giảm
nguồn lợi thủy sản, ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng dừa nước, bãi triều và môi
trường sống của các loài thủy sinh.
b) Việc tổ chức các
hoạt động kinh tế, xã hội, nghiên cứu, giáo dục, du lịch và dịch vụ trong khu
vực hệ sinh thái rừng dừa nước, bãi triều vùng hạ lưu sông Thu Bồn phải tuân
thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, thủy sản, lâm nghiệp, đa dạng
sinh học, di sản văn hóa, du lịch và các quy định pháp luật có liên quan; đồng
thời chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền theo chức năng, nhiệm
vụ được giao.
c) Khuyến khích tổ
chức, củng cố và phát triển các tổ, nhóm cộng đồng tham gia quản lý, bảo vệ hệ
sinh thái rừng dừa nước, bãi triều và nguồn lợi thủy sản tại địa bàn phường Hội
An Đông; khuyến khích sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương trong hoạt
động tuần tra, giám sát cộng đồng, phát hiện, thông tin kịp thời các hành vi có
nguy cơ tác động xấu đến tài nguyên, môi trường và hệ sinh thái. Việc tham gia
của cộng đồng phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật
về lâm nghiệp, thủy sản, bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan; đồng thời
được ưu tiên thụ hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ, chia sẻ lợi ích từ hoạt
động bảo vệ, phục hồi và phát triển nguồn lợi thủy sản theo quy định.
Điều
11. Quản lý hoạt động tại vùng chuyển tiếp
Các hoạt động trong
vùng chuyển tiếp phải tuân thủ quy định tại Luật Di sản văn hóa, Luật Bảo vệ
môi trường, Luật Đa dạng sinh học, Luật Thủy sản và các quy định pháp luật liên
quan.
Mục
3. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN
Điều
12. Nhiệm vụ chung trong công tác quản lý
1. Bảo tồn, phát triển
bền vững và phát huy giá trị Khu Dự trữ Sinh quyển là một trong các nhiệm vụ
trọng tâm trong chiến lược của thành phố Đà Nẵng.
2. Công tác bảo vệ môi
trường tại Khu Dự trữ Sinh quyển phải tuân thủ theo các quy định đối với Di sản
thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt được quy định theo Luật Bảo vệ môi trường và
các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
3. Điều hòa các mối
quan hệ giữa con người với thiên nhiên nhằm bảo vệ các giá trị đa dạng sinh học
của hệ sinh thái tự nhiên.
4. Tổ chức sử dụng tài
nguyên một cách hợp lý nhằm phát triển kinh tế - xã hội bền vững gắn với bảo
đảm an ninh quốc phòng trên nền tảng bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh
học, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống trong phạm vi Khu Dự
trữ Sinh quyển.
5. Xây dựng, củng cố
đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn có đủ năng lực, phẩm chất đảm đương
nhiệm vụ quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển.
Điều
13. Những nhóm nhiệm vụ cụ thể
1. Các sở, ban, ngành,
địa phương thuộc quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố, là thành viên Ban quản
lý Khu Dự trữ Sinh quyển có trách nhiệm chia sẻ thông tin thuộc ngành, lĩnh vực
phụ trách với Văn phòng Khu Dự trữ Sinh quyển để tổng hợp, báo cáo, thực hiện
nhiệm vụ điều phối của Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển và tham mưu UBND thành
phố trong quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển.
2. Quan trắc, khảo sát,
điều tra, thống kê, phân loại, đánh giá hiện trạng, diễn biến, trữ lượng, khả
năng phục hồi và tái sinh, các giá trị kinh tế và xã hội của tất cả các nguồn
tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn trong Khu Dự trữ Sinh quyển theo kế
hoạch quản lý và bảo vệ môi trường 05 năm được phê duyệt.
3. Căn cứ kết quả điều
tra, đánh giá tại khoản 2 Điều này và các quy định pháp luật liên quan, lồng
ghép các vấn đề biến đổi khí hậu và các mục tiêu, cam kết quốc tế về phát triển
bền vững, đa dạng sinh học để xây dựng hoặc điều chỉnh các chương trình, đề án,
kế hoạch về bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng bền vững hệ sinh thái, bảo tồn và
phát huy giá trị văn hóa, hợp tác trong nước, quốc tế theo chức năng, nhiệm vụ
của Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển.
4. Phối hợp tổ chức
thực hiện; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chương trình, đề
án, kế hoạch, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt liên quan đến quản
lý, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học và phát
triển bền vững Khu Dự trữ Sinh quyển; lồng ghép với các chương trình, nhiệm vụ
bảo vệ môi trường, thích ứng và giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu, phát
triển bền vững của thành phố Đà Nẵng theo trách nhiệm cụ thể của các cấp,
ngành, địa phương liên quan; kịp thời tổng hợp khó khăn, vướng mắc, rút kinh
nghiệm thực tiễn để bổ sung giải pháp phù hợp trong quá trình triển khai thực
hiện nhiệm vụ quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển.
5. Lồng ghép các chiến
lược, mục tiêu quốc tế và quốc gia
a) Trong quá trình xây
dựng, triển khai các chương trình, đề án, kế hoạch quản lý Khu Dự trữ Sinh
quyển; Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển và các cơ quan liên quan có trách
nhiệm lồng ghép đầy đủ, đồng bộ các nội dung sau: Kế hoạch Hành động Lima, Kế
hoạch Hàng Châu (2026-2035) và các chiến lược tiếp theo của Chương trình Con
người và Sinh quyển (MAB); Các mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) của Liên hợp
quốc; Khung Đa dạng sinh học toàn cầu Côn Minh - Montreal (KMGBF) và các điều ước
quốc tế có liên quan; Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội, bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh và thích ứng biến đổi khí hậu của Việt
Nam và thành phố Đà Nẵng.
b) Việc lồng ghép phải
bảo đảm: Xác định rõ đóng góp cụ thể của Khu Dự trữ Sinh quyển đối với từng mục
tiêu quốc tế và quốc gia; gắn với chức năng các phân khu (lõi, đệm, chuyển
tiếp) và các mô hình phát triển bền vững; được tích hợp vào hệ thống chỉ tiêu,
nhiệm vụ và kế hoạch hành động hằng năm, trung hạn.
c) Ban quản lý Khu Dự
trữ Sinh quyển chủ trì rà soát, cập nhật và hướng dẫn các cơ quan, địa phương
thực hiện lồng ghép; xây dựng hệ thống theo dõi, đánh giá và báo cáo định kỳ về
kết quả thực hiện; tổng hợp báo cáo phục vụ đánh giá quốc gia và quốc tế trong
mạng lưới Khu Dự trữ Sinh quyển thế giới.
Điều
14. Hợp tác trong nước và hợp tác quốc tế
1. Hợp tác trong nước
a) Tăng cường mối quan
hệ hợp tác với các trường, viện nghiên cứu, tổ chức phi chính phủ, tổ chức, cá
nhân trong việc nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, giáo dục, đào
tạo, truyền thông và trao đổi giảng viên, chuyên gia giữa Khu Dự trữ Sinh quyển
với các cá nhân, đơn vị liên kết. Tranh thủ được nguồn lực từ các đối tác và
thu hút tri thức để phục vụ cho mục tiêu bảo tồn và phát huy giá trị của Khu Dự
trữ Sinh quyển.
b) Áp dụng linh hoạt
các cơ chế phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam trong quan hệ chỉ đạo,
điều hành, hỗ trợ, tạo điều kiện về nguồn lực tài chính, chuyên môn, kỹ thuật,
cơ sở dữ liệu, đào tạo, truyền thông, nghiên cứu khoa học và các nguồn lực hợp
pháp khác để triển khai các hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên
nhiên, phát triển bền vững và phát huy giá trị Khu Dự trữ Sinh quyển.
2. Hợp tác quốc tế
a) Tích cực tham gia và
thực hiện các điều ước, các hoạt động quốc tế và khu vực về bảo tồn đa dạng
sinh học với khả năng của thành phố Đà Nẵng, tranh thủ sự tài trợ hợp pháp của
các tổ chức, cá nhân yêu mến Khu Dự trữ Sinh quyển.
b) Đa dạng hóa hình
thức hợp tác song phương, đa phương với các tổ chức, cá nhân nước ngoài trong
lĩnh vực bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học như: xây dựng hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu; tổ chức diễn đàn khoa học, trao đổi kinh nghiệm, trao
đổi chuyên gia; đào tạo, chuyển giao công nghệ, tư vấn kỹ thuật và các hình
thức hợp tác thích hợp khác.
Điều
15. Chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên
1. Tổ chức, cá nhân có
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sử dụng hoặc hưởng lợi từ dịch vụ hệ
sinh thái tự nhiên trong phạm vi Khu Dự trữ Sinh quyển thực hiện chi trả dịch
vụ hệ sinh thái tự nhiên theo quy định của pháp luật và theo phương án, đề án
hoặc cơ chế tài chính được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Việc quản lý, sử
dụng nguồn thu từ dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên thực hiện theo quy định của
pháp luật, phương án, đề án hoặc cơ chế tài chính được cấp có thẩm quyền phê
duyệt; ưu tiên hỗ trợ cộng đồng dân cư tham gia bảo vệ môi trường, phục hồi hệ
sinh thái tại vùng lõi và vùng đệm.
Mục
4. NGUỒN LỰC VÀ TÀI CHÍNH CHO QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU DỰ TRỮ SINH
QUYỂN
Điều
16. Bố trí nguồn nhân lực
1. Ban quản lý Khu Dự
trữ Sinh quyển là tổ chức phối hợp liên ngành, hoạt động theo chế độ kiêm
nhiệm, thực hiện chức năng điều phối các hoạt động liên quan đến quản lý, bảo
vệ môi trường, bảo tồn và phát triển bền vững Khu Dự trữ Sinh quyển. Lãnh đạo
Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm
quyền.
2. Ban quản lý Khu Dự
trữ Sinh quyển sử dụng bộ máy, nhân lực hiện có của các cơ quan, đơn vị liên
quan, trong đó Ban quản lý Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm là cơ quan
thường trực, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên và
đầu mối điều phối.
3. Các sở, ban, ngành,
địa phương trong phạm vi Khu Dự trữ Sinh quyển có trách nhiệm bố trí nhân lực
phù hợp, tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ được
giao; bảo đảm tính liên ngành, đồng bộ và hiệu quả trong quản lý.
4. Ban quản lý Khu Dự
trữ Sinh quyển được huy động sự tham gia của các tổ chức, cá nhân, chuyên gia,
nhà khoa học, cộng đồng địa phương, lực lượng tình nguyện và các nguồn lực hợp
pháp khác để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa
dạng sinh học theo quy định của pháp luật.
Điều
17. Bố trí tài chính và cơ sở hạ tầng, trang thiết bị
1. Nguồn kinh phí cho
quản lý và bảo vệ môi trường Khu Dự trữ Sinh quyển gồm các nguồn sau:
a) Ngân sách nhà nước;
b) Xã hội hóa, tài trợ,
đóng góp của cộng đồng, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
c) Hỗ trợ, viện trợ
nước ngoài theo quy định của pháp luật.
2. Cơ sở hạ tầng và
trang thiết bị
Các tổ chức, đơn vị
được giao quản lý, bảo vệ hoặc có liên quan trong quản lý, bảo vệ môi trường
Khu Dự trữ Sinh quyển được sử dụng các cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện có để
phục vụ cho hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên.
Chương
III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều
18. Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Tham mưu, điều phối
công tác phối hợp giữa các sở, ban ngành, chính quyền địa phương và các tổ
chức, cộng đồng, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ của
Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển.
2. Trực tiếp chỉ đạo
công tác xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm và dài hạn của Ban
quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển và chỉ đạo tổ chức thực hiện sau khi được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
3. Tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài
nguyên và môi trường, bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo chức
năng, nhiệm vụ được giao trong quá trình tổ chức thực hiện quy chế này.
Điều
19. Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm - Hội An
1. Làm đầu mối tổng hợp
các chương trình, đề án, kế hoạch của các cơ quan, ban, ngành có liên quan đến
công tác quản lý, bảo tồn, phát triển bền vững, truyền thông, giáo dục môi
trường, nghiên cứu khoa học, hợp tác trong nước và quốc tế về Khu Dự trữ Sinh
quyển; tham mưu, đề xuất thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc theo phân
công của Ủy ban nhân dân thành phố để thống nhất quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển
theo Quy chế này.
2. Phối hợp với các cơ
quan, ban, ngành liên quan thực hiện những hoạt động quản lý, bảo tồn, phát
triển, phát huy giá trị Khu Dự trữ Sinh quyển quy định tại quy chế này.
3. Tham gia góp ý các
chương trình, đề án, kế hoạch, các báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến
lược, đánh giá tác động môi trường có liên quan đến Khu Dự trữ Sinh quyển theo
quy định của pháp luật.
4. Tổ chức, phối hợp tổ
chức tham vấn cộng đồng dân cư, các tổ chức, cá nhân về những vấn đề có liên
quan đến quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển; tạo điều kiện thuận tiện để cộng đồng
dân cư địa phương tham gia quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển.
5. Huy động nguồn lực,
tổ chức quản lý và bảo vệ môi trường; tổ chức giám sát, kịp thời ngăn chặn hành
vi xâm hại; tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng; tham gia quản lý, liên
kết và giám sát các hoạt động đầu tư, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên
trong khu vực.
Điều
20. Các sở, ban, ngành thành phố
1. Tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh
vực được phân công trong phạm vi Khu Dự trữ Sinh quyển.
2. Chủ động lồng ghép
mục tiêu, nhiệm vụ quản lý, bảo vệ môi trường, bảo tồn và phát triển bền vững
Khu Dự trữ Sinh quyển vào kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; bảo đảm phù hợp
với các mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc, định hướng của Chương
trình Con người và Sinh quyển và các chiến lược quốc gia có liên quan.
3. Phối hợp với cơ quan
thường trực Khu Dự trữ Sinh quyển trong triển khai các hoạt động liên ngành;
cung cấp thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu.
4. Tham gia giải quyết
các vấn đề liên ngành phát sinh trong quá trình thực hiện quy chế này.
Điều
21. Ủy ban nhân dân các xã, phường trong Khu Dự trữ Sinh quyển
1. Tổ chức triển khai
thực hiện quy chế tại địa bàn quản lý; phối hợp chặt chẽ với Ban quản lý Khu Dự
trữ Sinh quyển triển khai thực hiện quy chế này.
2. Quản lý tài nguyên,
môi trường, hoạt động phát triển kinh tế - xã hội theo quy định và định hướng
của Khu Dự trữ Sinh quyển; tham gia xây dựng và nhân rộng các mô hình sinh kế
bền vững trên địa bàn.
3. Chỉ đạo các đoàn thể
chính trị - xã hội tại địa phương tham gia vận động nhân dân thực hiện quy chế
này; tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn và phát triển bền
vững; tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân tham gia quản lý Khu Dự trữ Sinh
quyển.
Điều
22. Cộng đồng địa phương
1. Tham gia góp ý xây
dựng kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, bảo tồn di sản văn
hóa của Khu Dự trữ Sinh quyển.
2. Tham gia các hoạt
động truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức, đào tạo nhân lực, nghiên cứu
khoa học về bảo tồn; tuần tra, bảo vệ Khu Dự trữ Sinh quyển và giám sát các
hoạt động bảo tồn, phát triển, phát huy giá trị Khu Dự trữ Sinh quyển.
3. Được hưởng lợi ích
từ việc bảo tồn, phát triển, phát huy giá trị Khu Dự trữ Sinh quyển.
Điều
23. Các lực lượng sản xuất, kinh doanh
1. Tham gia ý kiến, tư
vấn, đề xuất ý tưởng cho các chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban quản lý
Khu Dự trữ Sinh quyển.
2. Có trách nhiệm bảo
vệ và phát huy danh hiệu Khu Dự trữ Sinh quyển như: việc tổ chức các hoạt động
sản xuất, kinh doanh phải bảo đảm các quy định về bảo vệ môi trường, bảo tồn
các giá trị tài nguyên của Khu Dự trữ Sinh quyển, hướng tới hoạt động sản xuất
sạch, sản phẩm xanh; đồng thời, có trách nhiệm giới thiệu, tuyên truyền, quảng
bá về Khu Dự trữ Sinh quyển trong quá trình hoạt động và sản xuất, kinh doanh.
3. Tổ chức, cá nhân
hoạt động sản xuất, kinh doanh có khai thác, sử dụng tài nguyên Khu Dự trữ Sinh
quyển được bảo đảm các quyền và lợi ích theo quy định của pháp luật và được
chia sẻ lợi ích từ việc khai thác có hiệu quả các giá trị của Khu Dự trữ Sinh
quyển.
Điều
24. Các nhà khoa học, chuyên gia trong các lĩnh vực
1. Tham gia phản biện
các dự án, công trình, quy hoạch có tác động trực tiếp và gián tiếp đối với Khu
Dự trữ Sinh quyển.
2. Tư vấn, góp ý, đề
xuất ý tưởng cho các chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban quản lý Khu Dự
trữ Sinh quyển.
3. Tổ chức nghiên cứu,
phối hợp nghiên cứu trên các lĩnh vực liên quan nhằm đưa ra luận chứng khoa
học, xây dựng cơ sở dữ liệu, đề xuất các mô hình, vận dụng các phương thức, áp
dụng các quy trình, xây dựng bộ chỉ tiêu giám sát để tư vấn cho Ban quản lý Khu
Dự trữ Sinh quyển trong quá trình điều phối các bên liên quan trong hoạch định
chiến lược, quản lý nhằm bảo tồn và phát huy giá trị của Khu Dự trữ Sinh quyển.
4. Ủy ban nhân dân
thành phố khuyến khích và ưu tiên các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học
công nghệ, giáo dục đào tạo trên các lĩnh vực như: bảo vệ môi trường, tài
nguyên thiên nhiên, bảo tồn tài nguyên nhân văn, phát triển năng lượng sạch,
ứng dụng công nghệ xanh, và phát huy các giá trị khác của Khu Dự trữ Sinh
quyển.
Điều
25. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, đơn vị và địa phương có liên quan; Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh
quyển căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và các quy định của quy chế này có
trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này trên phạm vi
địa bàn, lĩnh vực quản lý.
2. Trường hợp các văn
bản pháp luật được viện dẫn trong các quy định tại quy chế này thay đổi, bổ
sung thì thực hiện theo văn bản và nội dung thay đổi, bổ sung đó.
3. Trong quá trình
triển khai tổ chức thực hiện quy chế, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc thì
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem
xét, quyết định./.
PHỤ
LỤC

