|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
45/2026/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 19
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ ĐIỀU ĐỘNG, THUYÊN CHUYỂN NHÀ GIÁO TRONG CÁC
CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ QUẢN LÝ VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC
CÔNG LẬP TRỰC THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số
129/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà giáo số
73/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
248/2025/QH15 của Quốc hội Về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để
thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị định số
93/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Nhà giáo;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại
Tờ trình số 382/TTr-SNV ngày 17/6/2026,
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế điều động, thuyên chuyển nhà giáo trong các cơ sở giáo dục
công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và cơ sở giáo dục công lập trực
thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế điều động,
thuyên chuyển nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc Ủy ban nhân dân
cấp xã quản lý và cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026.
Điều 3. Thủ
trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường;
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể nhân dân tỉnh;
- Các ban, cơ quan thuộc Tỉnh ủy;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Hoàng Sơn
|
QUY CHẾ
ĐIỀU ĐỘNG, THUYÊN CHUYỂN NHÀ GIÁO TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
CÔNG LẬP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ QUẢN LÝ VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRỰC
THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về điều động,
thuyên chuyển nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc Ủy ban nhân dân
cấp xã quản lý và cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh .
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội
vụ, Ủy ban nhân dân xã, phường; các cơ sở giáo dục công lập có liên quan đến việc
điều động, thuyên chuyển nhà giáo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Nhà giáo, nhà giáo giữ chức
vụ quản lý (sau đây gọi tắt là nhà giáo) là viên chức công tác tại các cơ sở
giáo dục công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và cơ sở giáo dục công lập
trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3.
Nguyên tắc điều động, thuyên chuyển
1. Việc điều động, thuyên chuyển
nhà giáo giữa các cơ sở giáo dục công lập được thực hiện công khai, dân chủ,
bình đẳng, đúng quy trình, đúng quy định, đúng đối tượng; cơ quan, đơn vị tiếp
nhận nhà giáo công khai chỉ tiêu tiếp nhận nhà giáo trên Cổng thông tin điện tử
của cơ quan, đơn vị.
2. Việc thuyên chuyển nhà giáo
được thực hiện khi nhà giáo có nguyện vọng, phải được sự đồng ý của cơ sở giáo
dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi và chuyển đến, đồng thời phù hợp với
điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị về vị trí việc làm; tuân
thủ hướng dẫn và các quy định về thuyên chuyển của cơ quan có thẩm quyền.
3. Nhà giáo được điều động,
thuyên chuyển phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm sẽ đảm nhận.
4. Việc xem xét điều động nhà
giáo đến đơn vị cần tăng cường phải căn cứ vào số lượt, thời gian đã thực hiện điều
động của từng cá nhân, bảo đảm phân bổ nghĩa vụ hợp lý.
5. Nhà giáo đã được thuyên chuyển
công tác trong năm vẫn phải chấp hành điều động theo kế hoạch nếu thuộc đối tượng
phải thực hiện điều động.
6. Không thực hiện điều động,
thuyên chuyển nhà giáo trong các trường hợp sau:
a) Từ các trường mầm non lên giảng
dạy tại các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông.
b) Từ các trường tiểu học,
trung học cơ sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý đến giảng dạy tại các cơ sở
giáo dục công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo (trừ trường hợp nhà giáo có
số lượng, cơ cấu môn học ở cấp tiểu học, trung học cơ sở thừa so với quy định
hoặc trường hợp đã từng là giáo viên trung học phổ thông, khi tuyển dụng, tiếp
nhận vào làm viên chức là giáo viên trung học phổ thông hoặc các trường hợp tuyển
dụng giáo viên theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP Về chính sách thu hút, tạo nguồn
cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ, Nghị định số
179/2024/NĐ-CP Quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội và có chuyên môn phù hợp với vị
trí việc làm).
c) Các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 và khoản 2 Điều 19 Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Điều
động nhà giáo
1. Đối tượng điều động không có
thời hạn
a) Nhà giáo thuộc danh sách
biên chế dôi dư khi thực hiện sắp xếp lại cơ sở giáo dục hoặc do biến động về
quy mô lớp học, môn học, ngành, nghề đào tạo.
b) Nhà giáo có nguyện vọng được
điều động đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
c) Nhà giáo đã hoàn thành thời
gian được điều động đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi
và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quyết định điều động
của cơ quan có thẩm quyền.
d) Nhà giáo có năng lực chuyên
môn, nghiệp vụ tốt, có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, giáo dục hoặc quản
lý, có khả năng hỗ trợ nâng cao chất lượng cho cơ sở giáo dục hoặc hỗ trợ
chuyên môn cho cơ quan quản lý giáo dục.
đ) Nhà giáo được quy hoạch hoặc
bổ nhiệm chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục được điều động nhằm bố trí, sắp
xếp đội ngũ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ hoặc nhằm bảo đảm không giữ chức vụ
quá thời hạn theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Đối tượng điều động có thời
hạn
Nhà giáo không thuộc đối tượng
tại khoản 1 Điều này được cơ quan có thẩm quyền điều động có thời hạn để hỗ trợ
các cơ sở giáo dục đang thiếu nhà giáo hoặc đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chuyên
môn của cơ quan quản lý giáo dục.
3. Thời hạn điều động nhà giáo
Thời hạn điều động nhà giáo từ
cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác không quá 03 năm
(36 tháng). Trong thời gian thực hiện điều động, nhà giáo được xem xét, quyết định
cho trở về cơ sở giáo dục trước khi điều động hoặc đơn vị tiếp nhận trước thời
hạn, được tính đã hoàn thành thời hạn điều động nếu đã thực hiện ít nhất 50% thời
hạn điều động và thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Nhà giáo hoặc thân nhân trực
tiếp (bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc chồng sống cùng trong gia đình; vợ hoặc chồng;
con) mắc bệnh hiểm nghèo hoặc có hoàn cảnh đặc biệt như: tai nạn, thương tích
phải điều trị dài ngày (từ 30 ngày trở lên) không có người thân chăm sóc, nuôi
dưỡng.
b) Có nhà giáo khác tự nguyện đến
đơn vị cần tăng cường để thay thế, được cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức
đồng ý. Nhà giáo tự nguyện nhận điều động thay thế được tính đã hoàn thành 01
lượt điều động nếu có thời gian làm việc tại đơn vị cần tăng cường đủ 12 tháng
trở lên bao gồm cả thời gian nghỉ hè.
c) Hết thời hạn điều động, nhà
giáo được xem xét điều động về nơi công tác cũ hoặc nơi công tác khác theo nguyện
vọng của nhà giáo nếu còn chỉ tiêu biên chế.
Cơ quan có thẩm quyền điều động,
cơ sở giáo dục công lập có trách nhiệm bố trí nhà giáo sau khi hết thời hạn điều
động hoặc hoàn thành thời hạn điều động.
4. Thẩm quyền điều động nhà
giáo
a) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào
tạo thực hiện thẩm quyền điều động đối với nhà giáo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 248/2025/QH15 Về một số cơ
chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và
đào tạo.
b) Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện
thẩm quyền điều động đối với nhà giáo theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều 2 Nghị quyết số 248/2025/QH15.
5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều
động nhà giáo
Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
Điều 5.
Thuyên chuyển nhà giáo
1. Đối tượng thuyên chuyển
Nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ
quản lý trong cơ sở giáo dục công lập có nguyện vọng thuyên chuyển.
2. Thời điểm thuyên chuyển nhà
giáo
Việc thuyên chuyển nhà giáo chỉ
thực hiện 01 (một) lần trong dịp nghỉ hè hằng năm và hoàn thành trước ngày 30
tháng 6 hằng năm đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc UBND cấp xã, trước ngày
30 tháng 8 hằng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở Giáo dục
và Đào tạo.
3. Thẩm quyền thuyên chuyển nhà
giáo
a) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào
tạo thực hiện thẩm quyền thuyên chuyển đối với nhà giáo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số
248/2025/QH15.
b) Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện
thẩm quyền thuyên chuyển đối với nhà giáo theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 248/2025/QH15.
4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục
thuyên chuyển nhà giáo
Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP.
5. Thứ tự trong thuyên chuyển
nhà giáo
Trường hợp số người có nguyện vọng
thuyên chuyển nhiều hơn số lượng, cơ cấu, vị trí việc làm cần tiếp nhận (gọi tắt
là số chỉ tiêu) thì thực hiện thuyên chuyển đối với trường hợp nhà giáo phù hợp
vị trí việc làm đạt một trong các hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua
(gọi tắt là thành tích) trong công tác chuyên môn, trong thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp nhà giáo theo thứ tự sau:
a) Các loại Huân chương theo
quy định tại Điều 33 Luật Thi đua khen thưởng số 06/2022/QH15.
b) Các danh hiệu vinh dự nhà nước
gồm: Anh hùng Lao động, Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú.
c) Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải
thưởng Nhà nước.
d) Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
đ) Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ.
e) Bằng khen của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh (khen thưởng công trạng).
g) Bằng khen của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh (khen thưởng đột xuất, khen thưởng phong trào).
h) Bằng khen của Bộ, ban, ngành
trung ương.
i) Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh.
k) Chiến sĩ thi đua cơ sở hai
năm liên tục.
l) Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh,
giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp tỉnh, giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu
niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi cấp tỉnh và năm được công nhận giáo viên dạy
giỏi cấp tỉnh, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp tỉnh, giáo viên làm tổng phụ
trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi cấp tỉnh hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ.
m) Chiến sĩ thi đua cơ sở.
n) Giấy khen của Thủ trưởng cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã.
o) Giáo viên dạy giỏi cấp xã,
giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp xã, giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu
niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi cấp xã và năm được công nhận giáo viên dạy giỏi
cấp xã, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp xã, giáo viên làm tổng phụ trách Đội
thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi cấp xã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Đối với thành tích của cấp huyện
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thực hiện như sau: Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện được tính tương đương thành tích quy định tại điểm n khoản
này; giáo viên dạy giỏi cấp huyện, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp huyện, giáo
viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi cấp huyện và
năm được công nhận giáo viên dạy giỏi cấp huyện, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp
huyện, giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi
cấp huyện hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được tính tương đương thành tích quy định
tại điểm o khoản này.
p) Nếu thành tích cao nhất bằng
nhau theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o khoản 5 Điều
này thì xét đến số lượng các thành tích đạt được; xét trước người có nhiều
thành tích có cấp độ thành tích cao hơn theo thứ tự quy định tại điểm a, b, c,
d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o khoản 5 Điều này.
q) Trường hợp có nhiều người có
thành tích như nhau (sau khi xét theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h,
i, k, l, m, n, o, p khoản 5 Điều này) thì thực hiện thứ tự như sau: người nhiều
tuổi hơn; người có giới tính là nữ; người có thời gian công tác nhiều hơn (tính
theo tháng).
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Sở
Giáo dục và Đào tạo
1. Quyết định điều động, thuyên
chuyển nhà giáo trong phạm vi quản lý đảm bảo theo quy định tại Quy chế này.
Báo cáo danh sách điều động, thuyên chuyển nhà giáo về Sở Nội vụ trước khi khai
giảng năm học mới.
2. Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ
duyệt số lượng, cơ cấu, vị trí việc làm nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
của Ủy ban nhân dân cấp xã xong trước ngày 05 tháng 5 hằng năm để bảo đảm hoàn
thành điều động, thuyên chuyển và tuyển dụng nhà giáo trong dịp hè.
3. Thông báo công khai số lượng,
cơ cấu, vị trí việc làm, điều kiện, tiêu chuẩn nhà giáo đề nghị tiếp nhận theo
biểu tổng hợp số lượng, cơ cấu nhà giáo đã được duyệt.
4. Phối hợp Sở Nội vụ tổng hợp,
báo cáo kết quả thực hiện Quy chế này với Ủy ban nhân dân tỉnh vào tháng 12 hằng
năm.
Điều 7. Sở
Nội vụ
1. Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy
định của pháp luật; kịp thời tổng hợp, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh biện
pháp xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện Quy chế này.
Điều 8. Ủy
ban nhân dân các xã, phường
1. Quyết định điều động, thuyên
chuyển nhà giáo trong phạm vi quản lý đảm bảo theo quy định tại Quy chế này.
Báo cáo danh sách điều động, thuyên chuyển nhà giáo về Sở Nội vụ trước khi khai
giảng năm học mới.
2. Thông báo công khai số lượng,
cơ cấu, vị trí việc làm, điều kiện, tiêu chuẩn nhà giáo đề nghị tiếp nhận đã được
duyệt.
Điều 9.
Trách nhiệm thi hành
1. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương có trách nhiệm thực hiện các quy định của Quy chế này và các quy định của
pháp luật có liên quan.
2. Trong quá trình thực hiện
Quy chế, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nội vụ
để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.