|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 280/KH-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 29
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHẤN CHỈNH LỀ LỐI LÀM VIỆC, NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Kết luận số 226-KL/TW
ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu
quả hoạt động của hệ thống chính trị; Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW
ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu
quả hoạt động của hệ thống chính trị;
Căn cứ Chỉ thị số 09-CT/TU ngày
06/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tiếp tục tăng cường kỷ luật, kỷ
cương hành chính, đẩy mạnh thực hiện đồng bộ, hiệu quả cải cách thủ tục hành
chính (TTHC) trên địa bàn tỉnh; Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 24/4/2026 của UBND tỉnh
về việc thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính, trách nhiệm công vụ,
nâng cao hiệu quả hoạt động để góp phần phấn đấu đạt tăng trưởng kinh tế hai
con số; Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày 04/5/2026 của UBND tỉnh về việc tiếp tục thực
hiện nghiêm trách nhiệm người đứng đầu trong công tác cải cách hành chính
(CCHC), quản lý, sử dụng vốn đầu tư công;
Nhằm tiếp tục và tăng cường thực
hiện nghiêm túc lề lối làm việc, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện chấn chỉnh
lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức quán triệt sâu sắc
và triển khai đồng bộ, hiệu quả chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh về chấn chỉnh
lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị, địa
phương; tạo chuyển biến rõ rệt về nhận thức, hành động của đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động trong toàn hệ thống hành chính nhà nước trên địa
bàn tỉnh.
b) Khắc phục triệt để các hạn
chế, yếu kém trong lề lối làm việc; cải tiến mạnh mẽ công tác ban hành văn bản
theo hướng đơn giản hóa, thực hiện tinh giản số lượng hội nghị; nâng cao kỷ luật,
kỷ cương hành chính và hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số, đổi mới phương thức làm việc theo hướng hiện đại,
chuyên nghiệp, đề cao trách nhiệm cá nhân, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách
nhiệm vì lợi ích chung; khắc phục triệt để tình trạng chồng chéo, trùng lặp,
đùn đẩy, né tránh trong tổ chức và hoạt động, lấy sự phục vụ người dân và doanh
nghiệp làm trung tâm, thước đo đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc.
2. Yêu cầu
a) Các cơ quan, đơn vị, địa
phương phải cụ thể hóa các mục tiêu bằng giải pháp thiết thực, gắn liền với yêu
cầu bứt phá tăng trưởng kinh tế hai con số của tỉnh và tiến trình vận hành
chính quyền địa phương hai cấp. Phấn đấu đạt được các chỉ tiêu định lượng cụ thể
ngay trong năm 2026 theo yêu cầu của Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025, Quyết
định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026, Chỉ thị số 09-CT/TU ngày 06/02/2026, Chỉ thị
số 13/CT-UBND ngày 24/4/2026 và Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày 04/5/2026: Số lượng
hội nghị trực tuyến chiếm không ít hơn 60% tổng số hội nghị trong năm; tinh giản
10% số lượng hội nghị hằng năm; thực hiện xử lý TTHC trên môi trường số và số
hóa văn bản đạt từ 95% trở lên; cắt giảm tối thiểu 50% thời gian giải quyết và
50% chi phí tuân thủ TTHC so với năm 2024; đưa Chỉ số phục vụ người dân, doanh
nghiệp của tỉnh vào nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước.
b) Triển khai đồng bộ, toàn diện,
kịp thời Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025, Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày
31/3/2026, Chỉ thị số 09-CT/TU ngày 06/02/2026, Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày
24/4/2026 và Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày 04/5/2026 gắn với việc tổ chức thực hiện
các chương trình, kế hoạch CCHC, Kế hoạch chuyển đổi số và Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của từng đơn vị.
c) Đề cao trách nhiệm của người
đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức
thực hiện; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các vi phạm.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Công tác
tuyên truyền, quán triệt
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
tổ chức phổ biến, tuyên truyền, quán triệt nội dung Kết luận số 226-KL/TW ngày
11/12/2025, Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026, Chỉ thị số 09-CT/TU ngày
06/02/2026, Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 24/4/2026 và Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày
04/5/2026 đến toàn bộ đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
thuộc phạm vi quản lý, đưa nội dung đổi mới lề lối làm việc vào chương trình
công tác và các chương trình bồi dưỡng, tập huấn của đơn vị nhằm tạo sự thống
nhất, nâng cao nhận thức, hành động về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng
cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị.
2. Tiếp tục
tập trung tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, trách nhiệm của người đứng đầu đối với
việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính
trị
Thủ trưởng các sở, ban, ngành,
đơn vị ở cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo,
quán triệt sâu sắc, đầy đủ các nhiệm vụ, giải pháp của Kết luận số 226-KL/TW
ngày 11/12/2025, Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026, Chỉ thị số 09-CT/TU
ngày 06/02/2026, Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 24/4/2026 và Chỉ thị số 14/CT-UBND
ngày 04/5/2026; nâng cao nhận thức, tăng cường trách nhiệm, đổi mới phương thức
lãnh đạo; đổi mới tư duy trong chỉ đạo và thực hiện; xác định chấn chỉnh lề lối
làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động là nhiệm vụ vừa cấp thiết, vừa lâu dài,
là yêu cầu thường xuyên trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ; đưa nội dung chấn chỉnh
lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động vào chương trình, kế hoạch công
tác; thực hiện lồng ghép các nội dung về lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt
động vào các nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm.
3. Về đổi mới,
nâng cao chất lượng công tác ban hành văn bản
a) Các cơ quan, đơn vị, địa
phương
- Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất
lượng công tác ban hành các văn bản thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao. Không
ban hành văn bản hành chính để chỉ đạo những nội dung đã được quy định cụ thể
trong văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản chỉ đạo của cấp trên; chỉ ban
hành hoặc tham mưu ban hành văn bản khi thật cần thiết để quy định, hướng dẫn,
tổ chức thực hiện, không ban hành văn bản mang tính sao chép lại nội dung văn bản
của cấp trên.
- Văn bản của cơ quan, đơn vị,
địa phương ban hành để triển khai nhiệm vụ của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh,
UBND tỉnh phải cụ thể hóa thành các nhiệm vụ, giải pháp của cấp mình, có quy định
nguồn lực, thời gian hoàn thành và phân công rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện của
các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Ưu tiên bố trí thời gian, nguồn
lực bảo đảm chất lượng, tiến độ xây dựng và ban hành văn bản quy định chi tiết
thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ và các văn bản
của cơ quan có thẩm quyền. Chấp hành nghiêm các quy định về kiểm soát quyền lực,
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác xây dựng và tổ chức thi hành
pháp luật.
- Cơ quan chủ trì soạn thảo chịu
trách nhiệm đến cùng đối với nội dung, chất lượng, tiến độ của văn bản được
phân công chủ trì xây dựng; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan trong
quá trình soạn thảo; chủ động tiếp thu, giải trình đầy đủ ý kiến tham gia, thẩm
định, thẩm tra theo quy định.
b) Sở Tư pháp tăng cường công
tác theo dõi, kiểm tra việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật; chủ động rà
soát, tham mưu, đề xuất Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh các nhiệm vụ về công tác
xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh, kiên quyết trả lại hồ
sơ đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật chưa tuân thủ đúng quy trình,
thủ tục hoặc nội dung chưa bảo đảm tính thống nhất, khả thi.
4. Về công
tác tổ chức hội họp
a) Văn phòng UBND tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội
vụ rà soát, tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung các quy định về chế độ hội họp;
quy định phương thức phối hợp, trao đổi công việc thông qua nhiều nền tảng, ứng
dụng nhằm cắt giảm các khâu trung gian, rút ngắn thời gian xử lý công việc nội
bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong Quy chế làm việc của UBND tỉnh, bảo
đảm phù hợp với yêu cầu của Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 và Quy chế
làm việc của Tỉnh ủy, Đảng ủy UBND tỉnh.
- Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh tổ
chức hội nghị cấp tỉnh theo quy định và theo kế hoạch; trường hợp cần tổ chức
thêm hội nghị toàn tỉnh ngoài kế hoạch thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét,
cho ý kiến trước khi triển khai thực hiện.
- Xây dựng lịch họp khoa học, hợp
lý, tránh trùng lặp; ưu tiên các cuộc họp trực tuyến, họp không giấy tờ; kiểm
soát chặt chẽ thành phần, thời gian, nội dung các cuộc họp của UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh.
b) Các cơ quan, đơn vị, địa
phương
- Quán triệt, thực hiện nghiêm
túc chế độ họp của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, tham dự đúng thành phần, thời
gian quy định; xây dựng, chuẩn bị các nội dung, báo cáo được UBND, Chủ tịch
UBND tỉnh phân công, bảo đảm đầy đủ về thành phần hồ sơ, chất lượng về nội dung
và gửi kịp thời, đúng hạn về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp. Các báo cáo, tài
liệu cuộc họp phải được gửi trước qua môi trường mạng để đại biểu nghiên cứu; tại
cuộc họp “không đọc lại báo cáo, dành thời gian chủ yếu để thảo luận và giải
quyết vấn đề”.
- Thực hiện nghiêm túc quy định
về cắt giảm số lượng hội nghị, tỷ lệ họp trực tuyến hằng năm, đảm bảo chỉ tiêu
giảm 10% số lượng hội nghị và tỷ lệ họp trực tuyến đạt tối thiểu 60%; hội nghị
quán triệt không quá 1/2 ngày; hội nghị chuyên môn không quá 1 ngày; các hội
nghị quan trọng cần thảo luận không quá 1,5 ngày; các hội nghị, cuộc họp của cơ
quan, đơn vị, địa phương tập trung dành thời gian chủ yếu để thảo luận và giải
quyết vấn đề; phát biểu chỉ đạo khai mạc không quá 10 phút, phát biểu kết luận
hội nghị của lãnh đạo có tổng thời lượng không quá 50 phút; phát biểu tham luận
không quá 10 phút. Sau hội nghị, việc ban hành Kết luận phải đảm bảo “6 rõ”: rõ
người - rõ việc - rõ thời gian - rõ trách nhiệm - rõ sản phẩm - rõ thẩm quyền.
c) Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa
học và Công nghệ, Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối
hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai các nhiệm vụ về đầu tư, nâng
cấp hệ thống trang thiết bị phòng họp trực tuyến, đảm bảo kết nối thông suốt từ
Trung ương đến tỉnh và cấp xã.
5. Đổi mới
phương thức làm việc, đẩy mạnh CCHC, trọng tâm là cải cách TTHC, ứng dụng
công nghệ thông tin
a) Văn phòng UBND tỉnh
- Tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh phân giao nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ
công tác của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo hướng “một việc chỉ giao một
cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm chính”.
- Không tham mưu ban hành văn bản
giao việc đối với các văn bản của Trung ương đã được gửi đến trực tiếp, hoặc đã
thuộc chức năng, nhiệm vụ tham mưu, triển khai của các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh; chủ động trao đổi, phối hợp đề xuất, giải quyết kịp thời các nhiệm vụ
chuyên môn, nhất là các nhiệm vụ đột xuất, phát sinh.
- Tiếp tục hoàn thiện và phát
huy hiệu quả của Hệ thống văn phòng điện tử của tỉnh và các phần mềm phục vụ
công tác quản lý, điều hành hoạt động của UBND tỉnh.
- Thường xuyên rà soát, chủ động
tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo triển khai thống nhất các biểu mẫu,
chế độ thông tin báo cáo phục vụ công tác quản lý, điều hành phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh, bảo đảm nội dung báo cáo ngắn gọn, rõ thời gian, rõ người chịu
trách nhiệm, định lượng được kết quả và giảm số lượng báo cáo, gắn với việc triển
khai hiệu quả các ứng dụng, nền tảng số hiện có.
b) Các cơ quan, đơn vị, địa
phương
- Đề ra giải pháp cụ thể để triển
khai thực hiện có hiệu quả Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025, Quyết định số
534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026, Chỉ thị số 09-CT/TU ngày 06/02/2026, Chỉ thị số
13/CT-UBND ngày 24/4/2026 và Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày 04/5/2026 tăng cường chấn
chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính; phân công công việc bảo đảm nguyên tắc một
việc chỉ phân công một đầu mối (cá nhân hoặc cơ quan, đơn vị) chủ trì giải quyết,
xử lý theo phương châm “06 rõ”.
- Chủ động giải quyết công việc
theo chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc đã được phân công, phân cấp; không
trông chờ văn bản giao nhiệm vụ của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, chủ động
tham mưu, đề xuất, triển khai theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị
mình, nhất là các văn bản đã gửi đến trực tiếp; không được đùn đẩy, né tránh
trách nhiệm, ỷ lại, xin ý kiến cấp trên những nội dung công việc theo quy định
thuộc thẩm quyền và không phải là những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền.
- Chủ động đăng tải công khai
các văn bản của Trung ương, của tỉnh và các văn bản có liên quan lên trang
thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa phương mình (trừ văn bản mật) để
tuyên truyền, triển khai đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, hạn chế tối
đa việc chuyển văn bản để biết trên Hệ thống Văn phòng điện tử (trừ các văn bản
yêu cầu phối hợp thực hiện nhiệm vụ hoặc quy định khác của cấp có thẩm quyền).
- Nhằm bảo đảm hằng năm, tinh
giản tối thiểu 15% số lượng văn bản hành chính không cần thiết (mang tính chuyển
tiếp, sao gửi, đôn đốc hình thức, gửi không đúng cơ quan có chức năng, thẩm quyền….)
so với năm trước; các cơ quan, đơn vị, địa phương khi chủ trì triển khai nhiệm
vụ phải chủ động phối hợp hiệu quả với cơ quan có liên quan đến chức năng, nhiệm
vụ của ngành mình. Không lấy ý kiến phối hợp của cơ quan không liên quan hoặc
không cần thiết, làm ảnh hưởng đến tiến độ xử lý công việc. Văn bản thuộc thẩm
quyền ban hành phải xác định cụ thể thành phần nhận văn bản, không gửi văn bản
đến cơ quan không liên quan nội dung văn bản, nhất là văn bản giải quyết nhiệm
vụ thuộc phạm vi thẩm quyền của cơ quan, đơn vị, địa phương (trừ các văn bản
yêu cầu khi ban hành phải thực hiện chế độ báo cáo theo quy định thì đồng gửi đến
cơ quan chuyên ngành để theo dõi, tổng hợp, cấp có thẩm quyền để biết theo quy
định). Tuyệt đối không gửi hoặc đồng gửi văn bản đến các cơ quan cấp trên đối với
hồ sơ công việc theo quy định, quy chế làm việc phải trình cấp có thẩm quyền
thông qua cơ quan chuyên môn để thẩm định, tổng hợp tham mưu.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, thống nhất các chỉ tiêu, biểu mẫu, hệ thống số liệu thông tin báo
cáo, bảo đảm nội dung báo cáo ngắn gọn, rõ thời gian, rõ người chịu trách nhiệm,
định lượng được kết quả và giảm được số lượng báo cáo; thực hiện 100% văn bản
ban hành và báo cáo định kỳ, thông tin truyền tải giữa các cấp qua môi trường mạng
(trừ văn bản mật).
- Khẩn trương rà soát, xây dựng
phương án cắt giảm tối thiểu 50% thời gian giải quyết TTHC và 50% chi phí tuân
thủ TTHC so với năm 2024; cắt giảm, đơn giản hóa 100% điều kiện đầu tư kinh
doanh không cần thiết, mâu thuẫn; phấn đấu đưa Chỉ số phục vụ người dân, doanh
nghiệp của tỉnh năm 2026 xếp trong nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước.
c) Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Văn
phòng UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất khai thác, sử dụng
có hiệu quả các ứng dụng, nền tảng số dùng chung của tỉnh.
- Nghiên cứu, xây dựng và thí
điểm ứng dụng Trợ lý ảo (Virtual Assistant) hỗ trợ hoạt động công vụ theo mô
hình của Trung ương tại Quyết định 534/QĐ-TTg.
6. Tăng cường
kỷ luật, kỷ cương hành chính
a) Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp
với Thanh tra tỉnh tăng cường công tác kiểm tra, nhất là kiểm tra đột xuất việc
chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công vụ tại các cơ quan, đơn vị,
địa phương trên địa bàn tỉnh. Kịp thời đề xuất xử lý nghiêm các trường hợp cán
bộ, công chức, viên chức vi phạm, nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân,
doanh nghiệp hoặc đùn đẩy, né tránh trách nhiệm.
b) Thanh tra tỉnh: Tăng cường
công tác thanh tra, kiểm tra, nhất là kiểm tra đột xuất việc tiếp công dân, giải
quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo. Kịp thời đề xuất xử lý nghiêm các trường hợp
cán bộ, công chức, viên chức vi phạm, nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân,
doanh nghiệp hoặc đùn đẩy, né tránh trách nhiệm.
c) Các cơ quan, đơn vị, địa
phương
- Chịu trách nhiệm trực tiếp
trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện Kết luận số 226-KL/TW
ngày 11/12/2025, Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026, Chỉ thị số 13/CT-UBND
ngày 24/4/2026, Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày 04/5/2026 và Kế hoạch này.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung nội
quy, quy chế, quy trình làm việc của cơ quan, đơn vị; rà soát, cắt giảm các
khâu trung gian, rút ngắn thời gian xử lý công việc nội bộ; quán triệt, triển
khai đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chấp hành kỷ luật, kỷ
cương hành chính, văn hóa công sở và sử dụng có hiệu quả thời giờ làm việc.
- Lấy kết quả thực hiện đổi mới
lề lối làm việc là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá, xếp loại mức
độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể và cá nhân hằng năm.
- Thực hiện nghiêm việc không
xem xét, bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm đối với người đứng đầu các cơ
quan, đơn vị để xảy ra chậm trễ trong việc giải quyết TTHC và thực hiện CCHC
kém hiệu quả, chỉ số CCHC dưới mức trung bình chung của tỉnh.
7. Kinh phí
thực hiện
a) Kinh phí thực hiện được bố
trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn
huy động hợp pháp khác.
b) Các cơ quan, đơn vị, địa
phương chủ động bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm để thực hiện
các nhiệm vụ được giao, đặc biệt là kinh phí cho ứng dụng công nghệ thông tin,
nâng cấp hạ tầng họp trực tuyến.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, đơn vị,
địa phương quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc Kết luận số 226-KL/TW
ngày 11/12/2025, Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31/3/2026, Chỉ thị số 09-CT/TU
ngày 06/02/2026, Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 24/4/2026, Chỉ thị số 14/CT-UBND
ngày 04/5/2026 và Kế hoạch này.
Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện
Kế hoạch này lồng ghép vào chế độ báo cáo kinh tế - xã hội của cơ quan, đơn vị,
địa phương mình (trong đó, tập trung vào công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai
thực hiện; kết quả giảm số lượng văn bản ban hành, số lượng các cuộc họp, hội
nghị; việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số…) về UBND tỉnh; đồng thời,
gửi báo cáo định kỳ 6 tháng (trước ngày 07 tháng 6) và hằng năm (trước
ngày 07 tháng 12) về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy,
UBND tỉnh.
2. Sở Nội vụ chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực
hiện Kế hoạch; định kỳ báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh và kịp thời tổng
hợp các vướng mắc, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện để tham mưu UBND
tỉnh xem xét, quyết định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện chấn
chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk; yêu cầu các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan,
đơn vị có liên quan quán triệt và tổ chức thực hiện kịp thời, có hiệu quả các
nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch này./.
|
Nơi nhận:
- Tỉnh ủy;
- HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các ĐVSNCL thuộc UBND tỉnh;
- Các cơ quan TW ngành dọc đóng tại tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NV (M_02b).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Thị Nguyên Thảo
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số 280/KH-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Nội dung Công việc
|
Cơ quan Chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm/ Kết quả
|
Thời hạn
|
|
1
|
Tham mưu sửa đổi Quy chế làm
việc của UBND tỉnh; tối ưu hóa quy trình phân giao nhiệm vụ (một việc một đầu
mối)
|
Văn phòng
UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị, UBND các xã, phường
|
Quy chế
|
Trong Quý III/2026
|
|
2
|
Thiết lập kỷ cương hội họp của
Lãnh đạo UBND tỉnh, kiểm soát tài liệu họp gửi qua mạng, kiểm soát thời gian
phát biểu và tham luận tại hội nghị
|
Văn phòng
UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị, UBND các xã, phường
|
Văn bản
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Chủ trì rà soát, nâng cao thứ
hạng Chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp
|
Văn phòng
UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị, UBND các xã, phường
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Chủ trì theo dõi, đôn đốc
toàn diện Kế hoạch; tổng hợp báo cáo định kỳ (6 tháng trước 07/6, năm trước
07/12) trình UBND tỉnh và Tỉnh ủy
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị, UBND các xã, phường
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Chủ trì phối hợp Thanh tra tỉnh
tiến hành kiểm tra công vụ đột xuất về kỷ luật, kỷ cương, văn hóa giao tiếp,
việc thực hiện quy định không uống rượu bia trong giờ làm việc/nghỉ trưa
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị, UBND các xã, phường
|
Văn bản
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính triển khai đầu tư, nâng cấp hạ tầng phòng họp trực tuyến đồng bộ từ cấp
tỉnh đến 100% cấp xã, phường, thị trấn
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị, UBND các xã, phường
|
Văn bản
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Quản lý, tối ưu hóa Hệ thống
văn phòng điện tử, bảo đảm tỷ lệ văn bản xử lý trên môi trường mạng đạt từ
95% trở lên
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị, UBND các xã, phường
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Chủ trì nghiên cứu, xây dựng ứng
dụng Trợ lý ảo (Virtual Assistant) hỗ trợ hoạt động công vụ theo mô hình của
Trung ương tại Quyết định 534/QĐ-TTg
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị, UBND các xã, phường
|
Văn bản
|
Trong Quý IV/2026
|
|
9
|
Đề xuất khai thác, sử dụng có
hiệu quả các ứng dụng, nền tảng số dùng chung của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị, UBND các xã, phường
|
Văn bản
|
Thường xuyên
|
|
10
|
Phối hợp tham mưu các giải
pháp thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
(PCI)
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị, UBND các xã, phường
|
Văn bản
|
Thường xuyên
|
|
11
|
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị, UBND các xã, phường
|
Hướng dẫn
|
trong Quý III/2026
|
|
12
|
Sở Tư pháp tăng cường công tác
theo dõi, kiểm tra việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị, UBND các xã, phường
|
Văn bản
|
Thường xuyên
|
|
13
|
Chủ động rà soát, tham mưu, đề
xuất Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh các nhiệm vụ về công tác xây dựng và tổ chức
thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị, UBND các xã, phường
|
Văn bản
|
Thường xuyên
|
|
14
|
Kiên quyết trả lại hồ sơ đối
với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật chưa tuân thủ đúng quy trình, thủ
tục hoặc nội dung chưa bảo đảm tính thống nhất, khả thi
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị, UBND các xã, phường
|
Văn bản
|
Thường xuyên
|
|
15
|
Tháo gỡ khó khăn, cấp phép mỏ
đá, cát, đất phục vụ vật liệu cho các dự án đầu tư công trọng điểm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị, UBND các xã, phường
|
Văn bản
|
Thường xuyên
|
|
16
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung nội
quy, quy chế, quy trình làm việc của cơ quan, đơn vị; rà soát, cắt giảm các
khâu trung gian, rút ngắn thời gian xử lý công việc nội bộ
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị, UBND các xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Quy chế, văn bản
|
Thường xuyên
|
|
17
|
Quán triệt, triển khai đối với
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành
chính, văn hóa công sở và sử dụng có hiệu quả thời giờ làm việc
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị, UBND các xã, phường
|
Sở Nội vụ
|
Văn bản
|
Thường xuyên
|
|
18
|
Lấy kết quả thực hiện đổi mới
lề lối làm việc là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá, xếp loại
mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể và cá nhân hằng năm
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị, UBND các xã, phường
|
Sở Nội vụ
|
Văn bản
|
Thường xuyên
|
|
19
|
Thực hiện nghiêm việc không
xem xét, bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm đối với người đứng đầu các cơ
quan, đơn vị để xảy ra chậm trễ trong việc giải quyết TTHC và thực hiện CCHC
kém hiệu quả, chỉ số CCHC dưới mức trung bình chung của tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị, UBND các xã, phường
|
Sở Nội vụ
|
Văn bản
|
Thường xuyên
|
|
20
|
Rà soát, xây dựng phương án cắt
giảm tối thiểu 50% thời gian giải quyết TTHC và 50% chi phí tuân thủ TTHC so
với năm 2024; cắt giảm, đơn giản hóa 100% điều kiện đầu tư kinh doanh không cần
thiết, mâu thuẫn
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị, UBND các xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Văn bản
|
Thường xuyên, hoàn thành trong Quý III/2026
|
|
21
|
Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra, nhất là kiểm tra đột xuất việc tiếp công dân, giải quyết đơn
thư, khiếu nại, tố cáo
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị, UBND các xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Thanh tra tỉnh
|
Văn bản
|
Thường xuyên
|