|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
14/2026/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 31
tháng 03 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 254/2025/QH15
NGÀY 11/12/2025 CỦA QUỐC HỘI QUY ĐỊNH MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH THÁO GỠ KHÓ
KHĂN, VƯỚNG MẮC TRONG TỔ CHỨC THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số
47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số
93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15 (sau đây gọi
là Luật Đất đai);
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
88/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số
187/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày
11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết một
số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai.
Điều 2.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2026.
2. Các quy định sau hết hiệu lực
kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: Điều 9, Điều 17, khoản 5 Điều
19 phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 106/2025/QĐ-UBND ngày 06/10/2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Bộ Tư pháp (b/c);
- TT Tỉnh uỷ (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC- Bộ Tư pháp;
- Như Điều 3;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THKT - Thiệu 25 bản.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Công
|
QUY ĐỊNH
CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 254/2025/QH15 NGÀY
11/12/2025 CỦA QUỐC HỘI QUY ĐỊNH MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH THÁO GỠ KHÓ KHĂN, VƯỚNG
MẮC TRONG TỔ CHỨC THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chi tiết khoản
4, điểm c khoản 9, điểm a khoản 11, khoản 12 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị
quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện
quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm
vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai và công chức làm công tác địa chính ở
các xã, phường (sau đây gọi tắt là cấp xã) đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2. Người có đất thu hồi và chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi.
3. Các đối tượng khác có liên
quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Chương II
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG
VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Điều 3. Quy
định việc bố trí tạm cư và kinh phí tạm cư đối với trường hợp quyết định thu hồi
đất trước khi hoàn thành bố trí tái định cư (quy định tại khoản
4 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025)
1. Đối với dự án đầu tư công khẩn
cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công, dự án thực hiện tái định cư tại
chỗ, dự án mà việc bố trí tái định cư theo tuyến công trình chính quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội khi
cơ quan có thẩm quyền quyết định thu hồi đất trước khi hoàn thành bố trí tái định
cư thì hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất được bố trí vào nhà ở tạm do nhà nước
xây dựng trong thời gian bố trí tái định cư và được hỗ trợ chi phí tạm cư theo
quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này.
2. Người có đất thu hồi được hỗ
trợ chi phí tạm cư trong các trường hợp sau: Trường hợp trên địa bàn cấp xã
không bố trí được nhà ở tạm do nhà nước xây dựng hoặc người có đất bị thu hồi
có nhu cầu tự lo chỗ ở trong thời gian chờ bố trí tái định cư, thì người có đất
thu hồi được hỗ trợ chi phí tạm cư (bao gồm cả trường hợp hộ gia đình, cá
nhân tự nguyện tái định cư tại chỗ thông qua việc chuyển mục đích sử dụng đất đối
phần diện tích đất nông nghiệp còn lại của thửa đất sau thu hồi theo quy định tại
khoản 3 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.)
3. Thời gian hỗ trợ
a) Thời gian hỗ trợ tính từ thời
điểm hộ gia đình, cá nhân bàn giao mặt bằng đến thời điểm được giao đất ở (đối
với trường hợp tái định cư bằng đất ở) hoặc thời điểm được giao nhà ở tái định
cư (đối với trường hợp tái định cư bằng nhà ở), mức hỗ trợ theo quy định tại khoản
4 Điều này.
b) Trường hợp tái định cư bằng
đất ở được hỗ trợ thêm trong thời gian 06 tháng trong thời gian xây dựng nhà mới,
mức hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.
c) Đối với trường hợp tái định
cư tại chỗ thông qua việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp còn lại của
thửa đất sau thu hồi, được hỗ trợ trong thời gian 06 tháng trong thời gian chờ
thực hiện các thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và xây dựng nhà ở mới, mức hỗ
trợ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.
4. Mức hỗ trợ chi phí tạm cư
Trường hợp người có đất bị thu
hồi tự lo chỗ ở trong thời gian chờ bố trí tái định cư:
a) Tại địa bàn các phường
Hộ gia đình có từ 02 nhân khẩu
trở xuống: 2.000.000 đồng/tháng/hộ; Hộ gia đình có từ 04 nhân khẩu trở xuống:
3.500.000 đồng/tháng/hộ;
Hộ gia đình có từ 05 nhân khẩu
trở lên, mỗi nhân khẩu tăng thêm được hỗ trợ 500.000 đồng/nhân khẩu.
b) Tại địa bàn các xã Quỳnh
Nhai, Thuận Châu, Mường La, Bắc Yên, Phù Yên, Yên Châu, Mai Sơn, Sông Mã, Sốp Cộp,
Vân Hồ
Hộ gia đình có từ 02 nhân khẩu
trở xuống: 1.500.000 đồng/tháng/hộ; Hộ gia đình có từ 04 nhân khẩu trở xuống:
3.000.000 đồng/tháng/hộ;
Hộ gia đình có từ 05 nhân khẩu
trở lên, mỗi nhân khẩu tăng thêm được hỗ trợ 500.000 đồng/nhân khẩu.
c) Tại địa bàn các xã còn lại
Hộ gia đình có từ 02 nhân khẩu
trở xuống: 1.000.000 đồng/tháng/hộ; Hộ gia đình có từ 04 nhân khẩu trở xuống:
2.000.000 đồng/tháng/hộ;
Hộ gia đình có từ 05 nhân khẩu
trở lên, mỗi nhân khẩu tăng thêm được hỗ trợ 500.000 đồng/nhân khẩu.
Điều 4. Quy
định việc tổ chức thực hiện bố trí tái định cư trong trường hợp địa điểm bố trí
tái định cư ngoài địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi (quy định
tại điểm c khoản 9 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025)
1. Trường hợp địa điểm bố trí
tái định cư nằm trên địa bàn cấp xã ngoài đơn vị hành chính cấp xã nơi có thu hồi
đất, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi và Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất ở (hoặc nhà ở) để bố trí tái định cư thống nhất phương án bố trí tái
định cư trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất thu hồi chịu trách nhiệm xác định đối tượng đủ điều kiện bố trí
tái định cư theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất ở (hoặc
nhà ở) để bố trí tái định cư quyết định giao đất ở (hoặc bán nhà ở) tái định cư
theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã
nơi có đất thu hồi phê duyệt.
3. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp
xã tại khoản 1 Điều này không thống nhất được phương án bố trí tái định cư, Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi báo cáo, để xuất phương án cụ thể với Ủy
ban nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận
được báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi, Ủy ban nhân dân tỉnh
chủ trì tổ chức họp làm việc với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi, Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất ở (hoặc nhà ở) để tái định cư hoặc có văn bản chỉ
đạo, cho ý kiến về phương án bố trí tái định cư theo đề xuất của Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất thu hồi.
4. Việc thống nhất hoặc không
thống nhất về phương án bố trí tái định cư giữa Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
thu hồi và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất ở (hoặc nhà ở) để tái định cư được
thể hiện bằng biên bản hoặc văn bản.
Điều 5. Bồi
thường nhà ở, công trình phục vụ đời sống gắn liền với đất phải tháo dỡ hoặc
phá dỡ một phần mà phần còn lại vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của
pháp luật về xây dựng (quy định tại điểm a khoản 11 Điều 3
Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025)
Phần còn lại của nhà ở, công
trình phục vụ đời sống gắn liền với đất vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo
quy định của pháp luật có liên quan thì được bồi thường chi phí để sửa chữa
nhà, công trình theo thực tế. Ủy ban nhân dân cấp xã lập dự toán kinh phí, phê
duyệt chi phí sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại trong phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư.
Điều 6. Hỗ
trợ khác (quy định tại khoản 12 Điều 3 Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11/12/2025)
Ngoài việc hỗ trợ theo quy định
hiện hành, để đảm bảo có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất; người bị thu hồi đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất còn được xem xét hỗ trợ, cụ thể như sau:
1. Hỗ trợ cho các hộ gia đình
có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước (có xác nhận của
Phòng Văn hóa xã hội hoặc phòng Kinh tế, Văn hoá, Xã hội thuộc UBND cấp xã) phải
di chuyển chỗ ở do bị thu hồi đất, được hỗ trợ như sau:
a) Người hoạt động cách mạng
trước năm 1945, anh hùng lực lượng vũ trang, bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng
lao động, thân nhân của liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng và
thương binh, bệnh binh, người đang hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh
bị mất sức lao động từ 81% trở lên: Mức hỗ trợ 6.000.000 đồng/hộ;
b) Thương binh, bệnh binh, người
hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 61% đến dưới
81%: Mức hỗ trợ 5.500.000 đồng/hộ;
c) Thương binh, bệnh binh, người
hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 41% đến dưới
61%: Mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ;
d) Gia đình liệt sỹ, người có
công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng, thương binh, bệnh binh,
người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 21% đến
dưới 41%: Mức hỗ trợ 4.500.000 đồng/hộ;
đ) Hộ gia đình có người đang hưởng
chế độ trợ cấp xã hội khác của Nhà nước trừ các đối tượng quy định tại các điểm
a, b, c, d, khoản 1 và khoản 2 Điều này: Mức hỗ trợ 3.000.000 đồng/hộ.
Trường hợp một hộ gia đình thuộc
diện được hỗ trợ nêu tại khoản 1 Điều này mà có nhiều tiêu chuẩn được hỗ trợ
thì chỉ được xét hưởng ở một mức hỗ trợ cao nhất.
2. Hộ gia đình có giấy chứng nhận
hộ nghèo bị thu hồi đất, phải di chuyển chỗ ở hoặc ngừng sản xuất, kinh doanh:
Mức hỗ trợ 4.000.000 đồng/hộ.
3. Hỗ trợ khác đối với nhà,
công trình xây dựng không đúng mục đích sử dụng đất; trên đất không đủ điều kiện
bồi thường về đất.
3.1. Nhà, công trình xây dựng
trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất nhưng không đúng mục đích sử dụng đất.
a) Xây dựng trên đất nông nghiệp
trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì hỗ trợ bằng 100% đơn giá bồi thường nhà,
công trình cùng loại do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; xây dựng từ ngày 01
tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì hỗ trợ bằng 80% đơn giá
bồi thường nhà, công trình cùng loại do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;
b) Xây dựng trên đất nông nghiệp
từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày thông báo thu hồi đất thì hỗ trợ bằng
30% đơn giá bồi thường nhà, công trình cùng loại do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
3.2. Nhà, công trình xây dựng
trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất. a) Xây dựng trước 15 tháng 10
năm 1993 thì hỗ trợ bằng 100% đơn giá bồi thường nhà, công trình cùng loại do Ủy
ban nhân dân tỉnh quy định;
b) Xây dựng từ ngày 15 tháng 10
năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì hỗ trợ bằng 70% đơn giá bồi thường
nhà, công trình cùng loại do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;
c) Xây dựng từ ngày 01 tháng 7
năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì hỗ trợ bằng 50% đơn giá bồi thường
nhà, công trình cùng loại do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;
d) Xây dựng sau ngày 01 tháng 7
năm 2014 đến trước ngày thông báo thu hồi đất thì hỗ trợ 30% đơn giá bồi thường
nhà, công trình cùng loại do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
3.3. Trường hợp nhà, công trình
quy định tại điểm 3.1 và điểm 3.2 khoản 3 Điều này khi xây dựng mà có biên bản
xử lý vi phạm về đất đai hoặc trật tự xây dựng của cấp có thẩm quyền (trong
biên bản có nội dung đình chỉ không được xây dựng hoặc yêu cầu phải tháo dỡ
công trình trả lại nguyên trạng ban đầu) thì việc hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di
chuyển như sau:
a) Xây dựng trước ngày 01 tháng
7 năm 2004 thì hỗ trợ bằng 30% đơn giá bồi thường nhà, công trình cùng loại do Ủy
ban nhân dân tỉnh quy định;
b) Xây dựng từ sau ngày 01
tháng 7 năm 2004 thì không được hỗ trợ.
3.4. Trường hợp nhà, công trình
không có trong đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tổ chức lập hoặc thuê đơn vị tư vấn
xác định giá trị nhà, công trình theo thực tế, gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn
về xây dựng cấp xã thẩm định đối với nhà, công trình gắn liền với đất thuộc thẩm
quyền quyết định thu hồi đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; gửi các Sở
chuyên ngành thẩm định đối với nhà, công trình gắn liền với đất thuộc thẩm quyền
thu hồi đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trình cơ quan có thẩm quyền
cùng cấp phê duyệt làm căn cứ lập phương án bồi thường.
4. Hỗ trợ đối với trường hợp hộ
gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở, phải di chuyển nhà ở nhưng còn tài sản là
công trình phục vụ sinh hoạt (gắn với nhà ở) nằm ngoài cọc giải phóng mặt bằng
bị ảnh hưởng. Mức hỗ trợ không vượt quá 100% đơn giá bồi thường tài sản cùng loại
theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh; giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ
đạo, tổ chức thực hiện việc hỗ trợ.
5. Hộ gia đình, cá nhân đang trực
tiếp sản xuất nông nghiệp có diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi, có đề nghị
được bồi thường bằng đất, nhưng không có quỹ đất để bồi thường bằng đất, mà bồi
thường bằng tiền, vẫn còn diện tích đất sản xuất nông nghiệp ở nơi khác thì được
hỗ trợ ổn định sản xuất như hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 13 phụ
lục II ban hành kèm theo Quyết định số 106/2025/QĐ-UBND ngày 06/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm
2024 và các Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai.
6. Hỗ trợ ổn định đời sống
trong thời gian xây dựng lại nhà ở
Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi
đất có nhà trên đất phải phá dỡ và phải làm lại nhà ở tại địa điểm khác được hỗ
trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ tương đương 30 kg gạo/nhân khẩu/tháng, tính theo giá
gạo tẻ trung bình của địa phương tại thời điểm hỗ trợ, thời gian hỗ trợ là 06
tháng. Số nhân khẩu trong hộ gia đình được hỗ trợ tại khoản này là những người
có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư và nhân khẩu là thành viên hộ gia đình phát sinh sau thời điểm giao
đất nông nghiệp cho hộ gia đình đó (nếu có); việc xác định số nhân khẩu có
chung quyền sử dụng đất do các thành viên trong hộ gia đình tự thỏa thuận và chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
7. Hỗ trợ cây trồng không đủ điều
kiện bồi thường tạo lập trước ngày thông báo thu hồi đất, không có biên bản xử
phạt vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền
a) Đối với cây trồng trên đất
không đúng mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp đủ điều kiện được bồi thường về
đất, thì được hỗ trợ 100% đơn giá bồi thường cây trồng theo quy định của Ủy ban
nhân dân tỉnh;
b) Đối với cây trồng trên đất không
đủ điều kiện được bồi thường về đất thì được hỗ trợ 80% đơn giá bồi thường theo
quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trừ trường hợp quy định tại điểm 9.1 khoản 9
Điều này.
8. Hỗ trợ đối với diện tích sản
xuất nông nghiệp trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng:
a) Trường hợp tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là đất rừng phòng hộ,
rừng sản xuất, rừng đặc dụng đã sử dụng đất ổn định vào mục đích sản xuất nông
nghiệp trước thời điểm được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quy hoạch
03 loại rừng, nhưng hiện nay nằm trong hoặc không nằm trong quy hoạch 03 loại rừng
thì được hỗ trợ như sau:
Hỗ trợ về đất: Bằng chênh lệch
giữa giá đất tính tiền bồi thường theo loại đất hiện trạng đang sử dụng trừ (-)
giá đất tính tiền bồi thường theo loại đất rừng ghi trên Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất (đối với loại đất rừng sản xuất). Đối với diện tích đất đã được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì hỗ trợ
bằng giá đất tính tiền bồi thường theo loại đất hiện trạng đang sử dụng. Diện
tích đất được hỗ trợ không vượt quá hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông
nghiệp cùng loại theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề,
tìm kiếm việc làm: Bằng chênh lệch giữa giá đất nông nghiệp cùng loại trong Bảng
giá đất (theo loại đất hiện trạng đang sử dụng) trừ (-) giá đất rừng trong Bảng
giá đất (theo loại đất rừng ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) của Ủy
ban nhân dân tỉnh quy định. Diện tích đất được hỗ trợ không vượt quá hạn mức
công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cùng loại theo quy định của Ủy ban nhân
dân tỉnh. Mức hỗ trợ được tính theo quy định tại Điều 14 phụ lục II ban hành
kèm theo Quyết định số 106/2025/QĐ-UBND ngày 06/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Đối với tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là đất rừng phòng hộ,
rừng sản xuất, rừng đặc dụng sử dụng ổn định vào mục đích sản xuất nông nghiệp
sau thời điểm được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp và trước
ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có biên bản xử lý vi phạm hành chính của
cơ quan có thẩm quyền, thửa đất không nằm trong quy hoạch 03 loại rừng thì được
hỗ trợ như điểm a khoản này.
9. Hỗ trợ đối với các hộ gia
đình, cá nhân đang sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường quốc doanh
9.1. Đối với diện tích đất các
hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thuộc diện tích Ủy ban nhân dân tỉnh đã
thu hồi, bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện (nay là Ủy ban nhân dân cấp xã)
quản lý theo quy hoạch, các hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất.
Khi nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ như sau:
a) Trường hợp đất nông nghiệp
có nguồn gốc là đất được giao, giao khoán, khoán trắng, thuê đất, mượn của
nông, lâm trường trước ngày 01 tháng 02 năm 2015 thì được hỗ trợ như sau:
Hỗ trợ bằng 01 (một) lần giá đất
nông nghiệp tính theo bảng giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh. Diện tích tính hỗ
trợ không vượt quá hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cùng loại
theo quy định của tại Điều 176 Luật Đất đai.
Hỗ trợ bằng 100% đơn giá bồi
thường do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối với cây trồng trước ngày thông báo
thu hồi đất.
Hỗ trợ 100% đơn giá bồi thường
do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối với tài sản là nhà, công trình, vật kiến
trúc tạo lập để phục vụ mục đích sản xuất nông nghiệp. Đối với tài sản là nhà,
công trình, vật kiến trúc không phục vụ sản xuất nông nghiệp thực hiện hỗ trợ
theo quy định tại điểm 3.2 khoản 3 Điều này.
Hỗ trợ ổn định đời sống: Diện
tích đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng, nay Nhà nước thu hồi đất
chiếm trên 30% tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của hộ gia đình, cá
nhân đó thì thời gian hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024; chiếm từ 10% đến 30% tổng diện tích đất nông nghiệp
đang sử dụng của hộ gia đình, cá nhân đó thì thời gian hỗ trợ theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 12 phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số
106/2025/QĐ-UBND ngày 06/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Hỗ trợ bằng 100% mức
hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
số 106/2025/QĐ-UBND ngày 06/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Hỗ trợ bằng 100% mức hỗ trợ đào
tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điều 14 phụ lục II
ban hành kèm theo Quyết định số 106/2025/QĐ-UBND ngày 06/10/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
b) Trường hợp đất đã được sử dụng
trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà mà đã tự ý làm nhà ở, tại thời điểm thu hồi
đất có nhà ở, nhà ở và công trình xây dựng phục vụ đời sống
Hỗ trợ bằng 01 lần giá đất ở
theo bảng giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh. Diện tích hỗ trợ theo diện tích thực
tế đã xây dựng nhưng không vượt quá hạn mức công nhận đất ở trước ngày 15 tháng
10 năm 1993 theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đối với phần diện tích còn
lại: Hỗ trợ bằng 01 lần giá đất nông nghiệp theo bảng giá đất áp dụng trên địa
bàn tỉnh. Tiền hỗ trợ về đất phải khấu trừ đi nghĩa vụ tài chính phải nộp khi
nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo pháp luật về thu tiền sử dụng đất (nếu
có).
Hỗ trợ bằng 100% đơn giá bồi
thường do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối với cây trồng trước ngày thông báo
thu hồi đất.
Hỗ trợ bằng 100% mức bồi thường
do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối với tài sản là nhà ở, công trình phục vụ
sinh hoạt gắn liền với đất trên diện tích đất ở được hỗ trợ;
Đối với phần diện tích còn lại
được hỗ trợ là đất nông nghiệp thì nhà, công trình được hỗ trợ như sau: Hỗ trợ
bằng 100% mức bồi thường nhà, công trình tạo lập để phục vụ mục đích sản xuất
nông nghiệp; tài sản là nhà, công trình, vật kiến trúc không phục vụ sản xuất
nông nghiệp thực hiện hỗ trợ theo quy định tại điểm 3.2 khoản 3 Điều này.
Hỗ trợ để ổn định đời sống: Diện
tích đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng, nay Nhà nước thu hồi đất
chiếm trên 30% tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của hộ gia đình, cá
nhân đó thì thời gian hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ; chiếm từ 10% đến 30% tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng
của hộ gia đình, cá nhân đó thì thời gian hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều 12 phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 106/2025/QĐ-UBND ngày
06/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Hỗ trợ bằng 100% mức hỗ trợ quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 12 phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 106/2025/QĐ-UBND
ngày 06/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Hỗ trợ bằng 100% mức hỗ trợ đào
tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điều 15 phụ lục II
ban hành kèm theo Quyết định số 106/2025/QĐ-UBND ngày 06/10/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
c) Trường hợp đất đã được sử dụng
từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà tại thời thu
hồi đất có nhà ở, nhà ở và công trình xây dựng phục vụ đời sống.
Hỗ trợ bằng 01 lần giá đất ở
theo bảng giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh. Diện tích hỗ trợ theo diện tích thực
tế đã xây dựng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở tại địa phương. Đối với phần
diện tích còn lại: Hỗ trợ bằng 01 lần giá đất nông nghiệp tính theo bảng giá đất
áp dụng trên địa bàn tỉnh. Tiền hỗ trợ về đất phải khấu trừ đi nghĩa vụ tài
chính phải nộp khi nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo pháp luật về thu
tiền sử dụng đất (nếu có).
Hỗ trợ bằng 100% đơn giá bồi
thường do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối với cây trồng trước ngày thông báo
thu hồi đất.
Hỗ trợ bằng 100% mức bồi thường
do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối với tài sản là nhà ở, công trình phục vụ
sinh hoạt gắn liền với đất trên diện tích đất ở được hỗ trợ;
Đối với phần diện tích còn lại
được hỗ trợ là đất nông nghiệp thì nhà, công trình được hỗ trợ như sau: Hỗ trợ
bằng 100% mức bồi thường nhà, công trình tạo lập để phục vụ mục đích sản xuất
nông nghiệp; tài sản là nhà, công trình, vật kiến trúc không phục vụ sản xuất
nông nghiệp thực hiện hỗ trợ theo quy định tại điểm 3.2 khoản 3 Điều này.
Hỗ trợ để ổn định đời sống: Diện
tích đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng, nay Nhà nước thu hồi đất
chiếm trên 30% tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của hộ gia đình, cá
nhân đó thì thời gian hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ; chiếm từ 10% đến 30% tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng
của hộ gia đình, cá nhân đó thì thời gian hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều 12 phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 106/2025/QĐ-UBND ngày
06/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Hỗ trợ bằng 100% mức hỗ trợ quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 12 phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 106/2025/QĐ-UBND
ngày 06/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Hỗ trợ bằng 100% mức hỗ trợ đào
tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điều 14 phụ lục II
ban hành kèm theo Quyết định số 106/2025/QĐ-UBND ngày 06/10/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh đối với phần diện tích hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất
nông nghiệp.
9.2. Đối với diện tích đất các
Công ty nông, lâm nghiệp đang thuê
a) Trường hợp các hộ gia đình,
cá nhân đang sử dụng đất theo hợp đồng giao khoán trước đây (hoặc nhận tặng,
cho, chuyển nhượng hợp đồng giao khoán được Công ty nông, lâm nghiệp xác nhận),
nay các Công ty nông, lâm nghiệp chuyển sang hình thức hợp đồng hợp tác và tiếp
tục sản xuất nông nghiệp trên phần diện tích trước đây đã được giao khoán thì
được hỗ trợ như sau:
Hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất
còn lại bằng 01 (một) lần giá đất nông nghiệp tính theo bảng giá đất áp dụng
trên địa bàn tỉnh. Diện tích tính hỗ trợ không vượt quá hạn mức công nhận quyền
sử dụng đất nông nghiệp cùng loại theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Hỗ trợ ổn định đời sống; Hỗ trợ
đào tạo chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm như đối tượng có hợp đồng giao khoán
theo quy định tại Điều 12, Điều 14 phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số
106/2025/QĐ-UBND ngày 06/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Trường hợp không có hợp đồng
giao khoán nhưng đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, các công
ty nông, lâm nghiệp xác nhận công ty không sử dụng đối với phần diện tích đất này.
Khi nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ theo quy định tại điểm 9.1 khoản này.
10. Đối với hộ gia đình, cá
nhân đang sử dụng đất sản xuất nông nghiệp không đúng mục đích sử dụng đất ghi
trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng
đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến
động đất đai mà các hộ gia đình, cá nhân chưa thực hiện thủ tục đăng ký biến động
đất đai theo quy định, chưa bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản xử lý vi phạm
về đất đai thì được hỗ trợ như sau:
a) Hỗ trợ đất: Bằng chênh lệch
giữa giá đất tính tiền bồi thường theo loại đất hiện trạng đang sử dụng trừ (-)
giá đất tính tiền bồi thường theo loại đất ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.
b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi
nghề, tìm kiếm việc làm: Bằng chênh lệch giữa giá đất sản xuất nông nghiệp cùng
loại trong Bảng giá đất (theo loại đất hiện trạng đang sử dụng) trừ (-) giá đất
trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định của loại đất ghi trên Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất. Diện tích đất được hỗ trợ không vượt quá hạn mức
công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cùng loại theo quy định của Ủy ban nhân
dân tỉnh. Mức hỗ trợ được tính theo quy định tại Điều 14 phụ lục II ban hành
kèm theo Quyết định số 106/2025/QĐ-UBND ngày 06/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
11. Hỗ trợ khác để ổn định đời
sống, chỗ ở khi nhà nước thu hồi đất ở
Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi
đất ở khi nhà nước bố trí tái định cư bằng đất ở được hỗ trợ bằng tiền, mức hỗ
trợ bằng 20% tiền sử dụng phải nộp của thửa đất được giao tái định cư.
12. Hộ gia đình, cá nhân bị thu
hồi đất thực hiện dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều
3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 đủ điều kiện bố trí tái định cư,
đã bàn giao mặt bằng nhưng chưa được bố trí tái định cư do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chưa hoàn thành xây dựng các khu, điểm tái định cư thì trong thời
gian chờ bố trí tái định cư được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ
theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 3 quy định này.
13. Ngoài các khoản hỗ trợ nêu
trên, căn cứ tình hình thực tế tại từng địa phương, để bảo đảm có chỗ ở, ổn định
đời sống, sản xuất đối với người có đất thu hồi, chủ sở hữu sản gắn liền với đất
Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét quyết định biện pháp, mức hỗ trợ khác đối với từng
dự án cụ thể.
14. Việc thực hiện hỗ trợ khác
theo quy định tại Điều này phải đảm bảo công khai, minh bạch. Việc xác định người
bị ảnh hưởng khi Nhà nước thu hồi đất còn gặp khó khăn về chỗ ở, ổn định đời sống,
sản xuất đối với người có đất thu hồi phải trên cơ sở kiến nghị của người bị ảnh
hưởng, được họp bàn, thống nhất thông qua, lập thành biên bản, có xác nhận của
tổ, bản, tiểu khu, cơ quan chuyên môn có liên quan của Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất thu hồi.
Điều 7. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp đã có quyết định
thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
trước ngày quy định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.
2. Trường hợp trước ngày quy định
này có hiệu lực thi hành mà chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư theo quy định này.
Trong quá trình thực hiện quy định
này nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cơ
quan có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp./.