|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
208/QĐ-UBND
|
An
Giang, ngày 14 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI KHÔNG THUỘC HỖ
TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI DÀNH CHO
VIỆT NAM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH AN GIANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số
4294/QĐ-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công
bố thủ tục hành chính nội bộ bãi bỏ và thay thế thủ tục hành chính bị bãi bỏ
lĩnh vực viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 01/TTr-STC ngày 05 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết
định này thủ tục hành chính (TTHC) nội bộ được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ
lĩnh vực viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh An Giang, gồm 01 TTHC được sửa đổi, bổ sung;
01 thủ tục hành chính bị bãi bỏ.
Điều
2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Sửa đổi,
bổ sung thủ tục hành chính số 85 và bãi bỏ thủ tục hành chính số 86 lĩnh vực
viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam tại Phần I của Phụ lục kèm
theo Quyết định số 2185/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh An Giang về việc Công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực tài
chính trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở
Tài chính tỉnh An Giang.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính có
trách nhiệm rà soát, cập nhật Quyết định này và các thủ tục hành chính vào cơ
sở dữ liệu về thủ tục hành chính (https://csdl.dichvucong.gov.vn).
2. Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh (Trung tâm Công báo - Tin học) có trách nhiệm đăng tải Quyết định
này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- CT và các PCT.UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP.UBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, htbmai.
|
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Phong
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI KHÔNG THUỘC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
CHÍNH THỨC CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI DÀNH CHO VIỆT NAM THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH AN GIANG
(Kèm
theo Quyết định số 208/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh An Giang)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ
1. DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC được sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
6.003684
|
Lập, thẩm
định, quyết định phê duyệt/điều chỉnh, sửa đổi văn kiện khoản viện trợ là dự
án, phi dự án sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc thẩm quyền
quyết định của UBND cấp tỉnh.
|
Viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ
phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt
Nam
|
Sở Tài chính
|
2. DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Căn cứ pháp lý quy định việc bãi bỏ
|
|
1
|
6.003682
|
Lập, thẩm
định, quyết định phê duyệt/điều chỉnh, sửa đổi văn kiện khoản viện trợ phi dự
án sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức
của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định của
ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
|
Nghị định
số 313/2025/NĐ-CP ngày 08/12/2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện
trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan,
tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ
THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Lập, thẩm định,
quyết định phê duyệt, điều chỉnh, sửa đổi văn kiện khoản viện trợ là dự án, phi
dự án sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức
của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
1.1. Trình tự thực
hiện:
a) Trường hợp văn kiện
là dự án:
Bước 1: Chủ khoản viện
trợ lập văn kiện dự án sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát
triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Bước 2: Chủ khoản viện
trợ gửi Cơ quan chủ quản văn bản đề nghị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự
án.
Bước 3: Cơ quan chủ
quản gửi bộ hồ sơ đề nghị góp ý kiến thẩm định (Trường hợp khoản viện trợ thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Cơ quan chủ quản):
- Cơ quan chủ quản
quyết định việc lấy ý kiến các cơ quan liên quan và chịu trách nhiệm về quyết
định của mình;
- Đối với các khoản
viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 7 Nghị định
313/2025/NĐ-CP thực hiện tại địa phương: Sở Tài chính gửi bộ gửi hồ sơ theo quy
định tại Điều 8 của Nghị định 313/2025/NĐ-CP tới Công an tỉnh và các sở, ban,
ngành có chức năng liên quan ở địa phương để xin ý kiến. Trường hợp nội dung
khoản viện trợ vượt quá thẩm quyền quản lý nhà nước của địa phương hoặc trường
hợp khoản viện trợ thực hiện tại nhiều địa phương hoặc chủ khoản viện trợ không
đăng ký hoạt động tại địa bàn quản lý, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh để gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành, địa phương có liên quan.
Bước 4: Trên cơ sở tổng
hợp ý kiến của các cơ quan liên quan hoặc Cơ quan chủ trì thẩm định (trường hợp
khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cơ quan chủ quản) đánh giá:
- Tính phù hợp của mục
tiêu, mục đích tiếp nhận khoản viện trợ với mục tiêu phát triển cụ thể của bộ,
ngành, địa phương, đơn vị thực hiện và thụ hưởng khoản viện trợ;
- Tư cách pháp nhân của
các Bên cung cấp viện trợ và Bên tiếp nhận viện trợ và tính hợp pháp theo quy
định của pháp luật Việt Nam của các tổ chức, cá nhân có liên quan; sự phù hợp
giữa mục đích viện trợ và chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của bên tiếp nhận
viện trợ;
- Khả năng tiếp nhận,
tổ chức thực hiện của Chủ khoản viện trợ; khả năng đóng góp vốn đối ứng của
phía Việt Nam;
- Tính hợp lý trong cơ
cấu ngân sách của khoản viện trợ dành cho các hạng mục chủ yếu của dự án, phi
dự án;
- Những cam kết, điều
kiện tiên quyết và các điều kiện khác của các bên tham gia;
- Hiệu quả, tác động về
kinh tế - xã hội, an ninh, trật tự xã hội, khả năng vận dụng kết quả dự án vào
thực tiễn và tính bền vững của khoản viện trợ sau khi kết thúc; hiệu quả sử
dụng khoản viện trợ.
- Cơ quan chủ quản có ý
kiến kết luận làm cơ sở để báo cáo Thủ tướng Chính phủ hoặc Cơ quan chủ trì
thẩm định báo cáo Cơ quan chủ quản.
Bước 5: Thủ tướng Chính
phủ hoặc Cơ quan chủ quản xem xét, cho phép tiếp nhận dự án với các nội dung:
Tên dự án; Tên cơ quan chủ quản và chủ dự án; Bên cung cấp viện trợ, đồng cung
cấp viện trợ nước ngoài; Tính chất nguồn viện trợ: thuộc nguồn thu ngân sách
nhà nước; không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước; Tính chất chi của vốn viện
trợ (nếu khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước) và vốn đối ứng (nếu
có): chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên; Mục tiêu và kết quả chủ yếu của
khoản viện trợ; Thời gian và địa điểm thực hiện; Tổng vốn của dự án (vốn viện
trợ không hoàn lại, vốn đối ứng); Tổ chức quản lý thực hiện: Bên cung cấp viện
trợ thực hiện toàn bộ; Bên cung cấp viện trợ và phía Việt Nam cùng thực hiện
(trị giá thực hiện của từng bên); phía Việt Nam thực hiện toàn bộ; hình thức tổ
chức bộ máy quản lý và thực hiện dự án.
b) Trường hợp phi dự
án:
Bước 1: Chủ khoản viện
trợ lập văn kiện phi dự án sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ
phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Bước 2: Chủ khoản viện
trợ gửi Cơ quan chủ quản văn bản đề nghị phê duyệt phi dự án (Trường hợp khoản
viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cơ quan chủ quản)
- Cơ quan chủ quản
quyết định việc lấy ý kiến các cơ quan liên quan và chịu trách nhiệm về quyết
định của mình;
- Đối với các khoản
viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 7 Nghị định
313/2025/NĐ-CP thực hiện tại địa phương: Sở Tài chính gửi bộ gửi hồ sơ theo quy
định tại Điều 8 của Nghị định 313/2025/NĐ-CP tới Công an tỉnh và các sở, ban,
ngành có chức năng liên quan ở địa phương để xin ý kiến. Trường hợp nội dung
khoản viện trợ vượt quá thẩm quyền quản lý nhà nước của địa phương hoặc trường
hợp khoản viện trợ thực hiện tại nhiều địa phương hoặc chủ khoản viện trợ không
đăng ký hoạt động tại địa bàn quản lý, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh để gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành, địa phương có liên quan;
Bước 3: Trên cơ sở tổng
hợp ý kiến của các cơ quan liên quan, Cơ quan chủ trì thẩm định (trường hợp
khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cơ quan chủ quản) đánh giá:
- Tính phù hợp của mục
tiêu tiếp nhận phi dự án với mục tiêu phát triển cụ thể của bộ, ngành, địa
phương, đơn vị thực hiện và thụ hưởng;
- Tư cách pháp nhân của
các bên cung cấp viện trợ và bên tiếp nhận viện trợ và tính hợp pháp theo quy
định của pháp luật Việt Nam của các tổ chức, cá nhân có liên quan; sự phù hợp
giữa mục đích viện trợ và chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của bên tiếp nhận
viện trợ;
- Khả năng tiếp nhận,
tổ chức thực hiện của Chủ khoản viện trợ; Khả năng đóng góp đối ứng của phía
Việt Nam;
- Các nội dung về cơ
chế tài chính trong nước đối với viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước;
- Những cam kết, điều
kiện tiên quyết và các điều kiện khác của các bên tham gia;
- Hiệu quả, tác động về
kinh tế - xã hội, an ninh, trật tự xã hội, khả năng vận dụng kết quả vào thực
tiễn và tính bền vững và hiệu quả của viện trợ phi dự án sau khi kết thúc.
- Cơ quan chủ quản có ý
kiến kết luận làm cơ sở để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Bước 5: Thủ tướng
Chính phủ xem xét, phê duyệt phi dự án với các nội dung: Tên phi dự án; Tên cơ
quan chủ quản và chủ phi dự án; Bên cung cấp viện trợ, đồng cung cấp viện trợ
nước ngoài; Tính chất nguồn viện trợ: thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước; không
thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước; Tính chất chi của vốn viện trợ (nếu khoản
viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước) và vốn đối ứng (nếu có): chỉ đầu
tư phát triển, chỉ thường xuyên; Mục tiêu và kết quả chủ yếu của khoản viện
trợ; Thời gian và địa điểm thực hiện; Tổng vốn của phi dự án (vốn viện trợ
không hoàn lại, vốn đối ứng); Tổ chức quản lý thực hiện: Bên cung cấp viện trợ
thực hiện toàn bộ; Bên cung cấp viện trợ và phía Việt Nam cùng thực hiện (trị
giá thực hiện của từng bên); phía Việt Nam thực hiện toàn bộ; hình thức tổ chức
bộ máy quản lý và thực hiện phi dự án.
1.2. Cách thức thực
hiện:
- Trực tiếp tại bộ phận
văn thư.
- Trực tuyến qua Hệ
thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh An Giang (VNPT iOffice 5.0).
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
a.1) Trường hợp văn
kiện là dự án:
- Văn bản báo cáo Thủ
tướng Chính phủ hoặc Cơ quan chủ quản về kết quả thẩm định và trình xem xét,
quyết định phê duyệt dự án;
- Văn bản đề nghị phê
duyệt dự án;
- Cam kết viện trợ của
Bên cung cấp viện trợ;
- Văn kiện dự án;
- Giấy tờ chứng minh tư
cách pháp nhân:
+ Đối với Bên cung cấp
viện trợ là các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện ngoại giao, các cơ quan thuộc
chính phủ, chính quyền địa phương nước ngoài thì không cần giấy tờ quy định tại
điểm 1 Điều 8 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP;
+ Đối với các tổ chức
phi chính phủ nước ngoài đã đăng ký tại Việt Nam: Bản sao Giấy đăng ký do cơ
quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp;
+ Đối với cá nhân cung
cấp viện trợ: Bản sao chứng thực hộ chiếu còn hiệu lực;
+ Đối với các Bên cung
cấp viện trợ khác: Bản sao chứng thực giấy tờ hợp lệ chứng minh địa vị pháp lý
của tổ chức.
a.2) Trường hợp phi dự
án:
- Văn bản báo cáo Thủ
tướng Chính phủ hoặc Cơ quan chủ quản về kết quả thẩm định và trình xem xét,
quyết định phê duyệt phi dự án;
- Văn bản đề nghị phê
duyệt phi dự án;
- Cam kết viện trợ của
Bên cung cấp viện trợ;
- Văn kiện khoản viện
trợ phi dự án do chủ khoản viện trợ phối hợp với Bên cung cấp viện trợ xây
dựng, bao gồm các nội dung chủ yếu: Mục đích, nội dung, danh mục hàng hóa (đối
với khoản viện trợ bằng hàng hóa, hiện vật), kết quả dự kiến của khoản viện
trợ; thời gian thực hiện; trị giá của khoản viện trợ phi dự án; phương thức tổ
chức thực hiện; hình thức tổ chức bộ máy quản lý và thực hiện; phần vốn Bên
cung cấp viện trợ trực tiếp thực hiện hoặc ủy thác một bên thứ ba thực hiện;
phần vốn phía Việt Nam thực hiện và cơ chế phối hợp trong quá trình thực hiện;
nghĩa vụ báo cáo kết quả sau khi tiếp nhận, sử dụng viện trợ;
- Giấy tờ chứng minh tư
cách pháp nhân:
+ Đối với Bên cung cấp
viện trợ là các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện ngoại giao, các cơ quan thuộc
chính phủ, chính quyền địa phương nước ngoài thì không cần giấy tờ quy định tại
điểm 1 Điều 8 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP;
+ Đối với các tổ chức
phi chính phủ nước ngoài đã đăng ký tại Việt Nam: Bản sao Giấy đăng ký do cơ
quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp;
+ Đối với cá nhân cung
cấp viện trợ: Bản sao chứng thực hộ chiếu còn hiệu lực;
+ Đối với các bên cung
cấp viện trợ khác: Bản sao chứng thực giấy tờ hợp lệ chứng minh địa vị pháp lý
của tổ chức.
- Đối với các khoản
viện trợ phi dự án thực hiện theo hình thức cung cấp chuyên gia, hồ sơ khoản
viện trợ thêm: sơ lược lý lịch chuyên gia có cam kết chịu trách nhiệm đối với
thông tin cung cấp của chuyên gia; chương trình hoạt động; giấy phép lao động
và các giấy tờ pháp lý về hoạt động chuyên môn của chuyên gia theo quy định của
pháp luật có liên quan.
- Hồ sơ khoản viện trợ
phi dự án là hàng hóa, thiết bị, phương tiện vận tải đã qua sử dụng, thuộc thẩm
quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: cần có thêm chứng thư giám định chất
lượng hàng hóa được cấp bởi tổ chức giám định hợp pháp và đủ năng lực được Việt
Nam hoặc nước sở tại công nhận. Chứng thư giám định phải nêu kết luận về chất
lượng của hàng hóa, thiết bị, phương tiện vận tải đạt yêu cầu của tiêu chuẩn
Việt Nam hoặc đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn tương đương được Việt Nam chấp
nhận;
- Đối với khoản viện
trợ phi dự án là các phương tiện vận tải đã qua sử dụng, cần có thêm các văn
bản sau: bản sao bản đăng ký hoặc Giấy chứng nhận sở hữu phương tiện của Bên
cung cấp viện trợ; bản chụp giấy Chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền
của nước Bên cung cấp viện trợ. Trong trường hợp có phương tiện tạm nhập tái
xuất thì cần có Giấy Chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
b) Số lượng hồ sơ:
Hồ sơ khoản viện trợ
được lập thành 03 bộ, các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng
Việt và Chủ khoản viện trợ chịu trách nhiệm về nội dung bản gốc và bản dịch
tiếng Việt của tài liệu.
1.4. Thời hạn giải
quyết:
- Thời gian góp ý kiến:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định tại
Điều 8 Nghị định 313/2025/NĐ-CP, các cơ quan, đơn vị, tổ chức được lấy ý kiến
góp ý có văn bản góp ý trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình.
- Thời gian xem xét,
trình Thủ tướng Chính phủ về dự án là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ ý
kiến của các cơ quan liên quan.
1.5. Đối tượng thực
hiện: Tổ chức.
1.6. Cơ quan giải
quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Thủ tướng Chính phủ hoặc Cơ quan chủ quản.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Sở Tài chính.
1.7. Kết quả thực hiện:
Thông báo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Cơ quan chủ quản về việc cho
phép thực hiện dự án.
1.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không có
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai:
a) Trường hợp văn kiện
là dự án: Văn kiện dự án theo mẫu tại Phụ lục I, II kèm theo Nghị định số
313/2025/NĐ-CP.
b) Trường hợp phi dự
án: Văn kiện phi dự án theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo Nghị định số
313/2025/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện (nếu có): Không có
1.11. Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 313/2025.NĐ-CP ngày 08/12/2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng
viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.
Mẫu Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng viện
trợ
NỘI DUNG VĂN KIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT SỬ DỤNG
VIỆN TRỢ
(Tên dự án)
THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Mã ngành dự án[1]:
……………………….. Mã số dự án[2]:……………....
3. Tên Bên cung cấp
viện trợ: ………………………………………………
4. Cơ quan chủ quản:
……………………………………………………….
a) Địa chỉ liên lạc:
...................b) Số điện thoại/Fax: ....................................
5. Chủ dự án:
………………………………………………………………..
a) Địa chỉ liên lạc:
...................b) Số điện thoại/Fax: ……………………….
6. Thời gian dự kiến
thực hiện dự án: (Xác định số năm hoặc số tháng cần thiết để thực hiện dự án kể
từ ngày dự án có hiệu lực)
7. Địa điểm thực hiện
dự án (ghi rõ tới cấp xã, nếu có thể áp dụng được):
8. Tổng vốn của dự án:
…………nguyên tệ, tương đương .... USD, tương đương …….VND (theo tỷ giá chuyển đổi
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xây dựng Văn kiện dự án)
Trong đó:
a) Vốn viện trợ không
hoàn lại: .............nguyên tệ, tương đương ………USD
b) Vốn đối ứng:
- Tiền mặt: ………….. VND
tương đương .......... USD
- Hiện vật: tương đương
...... VND tương đương ......USD
c) Vốn do các bên quản
lý, thực hiện:
- Chủ dự án:
+ Tiền mặt: VND tương
đương ...........USD
+ Hiện vật: tương đương
…...VND tương đương ......USD
- Bên tài trợ:
+ Tiền mặt: ………. VND
tương đương .............USD
+ Hiện vật: tương đương
………. VND tương đương ......USD
d) Vốn viện trợ:
- Thuộc nguồn thu ngân
sách nhà nước
- Không thuộc nguồn thu
ngân sách nhà nước
9. Mục tiêu và kết quả
chủ yếu của dự án
Khái quát mục tiêu và
các kết quả của dự án
|
Chủ Dự án
ký tên và đóng dấu
|
Ngày
|
tháng
|
năm
|
|
Đại diện
Bên cung cấp viện trợ ký tên và đóng dấu (nếu cần)
|
Ngày
|
tháng
|
năm
|
_______________
[1] Mã ngành kinh tế quốc
dân của dự án, phân theo Danh mục Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam
hiện hành.
[2] Mã dự án - Không bắt
buộc - có thể do Bên cung cấp viện trợ quy định.
NỘI DUNG VĂN KIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT
I. Căn cứ hình thành dự
án
1. Cơ sở pháp lý của dự
án
a) Quyết định về chức
năng, nhiệm vụ của Chủ dự án, Cơ quan chủ quản
b) Các văn bản pháp lý
liên quan khác.
2. Bối cảnh của dự án
a) Mô tả chi tiết vai
trò, vị trí và sự cần thiết của dự án trong khung khổ quy hoạch, kế hoạch phát
triển của lĩnh vực có liên quan và của đơn vị thụ hưởng viện trợ (cơ quan,
ngành, lĩnh vực, địa phương).
b) Nêu các dự án tương
tự đã và đang thực hiện trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan chủ
quản và các dự án đã được tiếp nhận trong cùng một lĩnh vực để tránh trùng lặp
và bảo đảm sự phối hợp, chia sẻ kết quả giữa các dự án với nhau nhằm phát huy
hiệu quả tối đa.
3. Các vấn đề sẽ được
giải quyết trong khuôn khổ dự án.
4. Nêu rõ những đối
tượng thụ hưởng trực tiếp của dự án.
II. Cơ sở đề xuất Bên
cung cấp viện trợ
1. Mô tả tính phù hợp
của mục tiêu dự án với chính sách và định hướng ưu tiên của Bên cung cấp viện
trợ.
2. Nêu các điều kiện
ràng buộc theo quy định của Bên cung cấp viện trợ (nếu có) và khả năng đáp ứng
các điều kiện này của phía Việt Nam.
III. Mục tiêu và kết
quả dự kiến của dự án
Mô tả đích mà dự án cần
đạt được khi kết thúc để đáp ứng nhu cầu trực tiếp của đối tượng thụ hưởng, từ
đó đóng góp vào sự phát triển của xã hội, ngành, lĩnh vực, địa phương.
IV. Những cấu phần và
hoạt động của dự án
Mô tả chi tiết kế hoạch
thực hiện các cấu phần hoặc tiểu dự án (nếu có) và hoạt động tương ứng của dự
án theo các nội dung sau:
1. Mục đích
2. Các kết quả dự kiến,
bao gồm Danh mục hàng hóa (nếu có)
3. Tổ chức thực hiện
4. Thời gian bắt đầu và
kết thúc
5. Dự kiến nguồn lực
V. Ngân sách dự án
1. Tổng vốn của dự án:
….. nguyên tệ, tương đương ..... USD, tương đương ……. VND (theo tỷ giá chuyển
đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xây dựng Văn kiện dự
án)
Trong đó:
a) Vốn viện trợ không
hoàn lại ..... nguyên tệ, tương đương .... USD, tương đương ...... VND.
b) Vốn đối ứng: ……. VND
tương đương ......... với................. USD, tương đương ……… VND
Trong đó:
- Hiện vật: tương
đương......... VND
- Tiền mặt: .........VND
c) Vốn do các bên quản
lý, thực hiện:
- Chủ dự án:
+ Tiền mặt: ………. VND
tương đương......... USD
+ Hiện vật: tương đương
………. VND tương đương ......USD
- Bên tài trợ:
+ Tiền mặt: …….. VND
tương đương......... USD
+ Hiện vật: tương đương
…... VND tương đương ......USD
d) Vốn viện trợ:
- Thuộc nguồn thu ngân
sách nhà nước
- Không thuộc nguồn thu
ngân sách nhà nước
2. Cơ cấu vốn theo:
dịch vụ tư vấn (ước tính tỷ trọng chuyên gia trong nước/chuyên gia quốc tế),
đào tạo (trong nước, nước ngoài); thiết bị và vật tư (trong nước, nhập khẩu),
kinh phí tạo lập các quỹ triển khai hoạt động trong dự án (nếu có), các chi phí
quản lý; chi phí theo dõi và đánh giá dự án, kiểm toán dự án và các chi phí
khác.
3. Cơ chế tài chính áp
dụng:
a) Cơ chế tài chính áp
dụng đối với vốn viện trợ
b) Cơ chế tài chính áp
dụng đối với vốn đối ứng
- Vốn ngân sách nhà
nước cấp phát......... VND (... %) tổng vốn đối ứng (trong đó: vốn NS trung
ương .......%, vốn NS địa phương.......%)
- Vốn của cơ quan chủ
quản............VND (... %) tổng vốn đối ứng
- Vốn tự cân đối của
chủ dự án......... VND (... %) tổng vốn đối ứng
- Vốn đóng góp của các
đối tượng thụ hưởng (nếu có) ........VND (... %) tổng vốn đối ứng.
VI. Các quy định về
quản lý tài chính của dự án
1. Hình thức giải ngân
(qua kho bạc, tài khoản đặc biệt hay tài khoản tạm ứng...)
2. Tổ chức công tác kế
toán, thanh quyết toán
3. Trách nhiệm quản lý
vốn (mở tài khoản, chủ tài khoản...)
4. Kiểm toán dự án
VII. Tổ chức quản lý
thực hiện dự án
1. Cơ cấu tổ chức
2. Hoạt động của Ban quản
lý dự án
VIII. Theo dõi và đánh
giá dự án
1. Xây dựng kế hoạch
theo dõi, đánh giá thực hiện dự án
2. Xây dựng chi tiết kế
hoạch đánh giá tình hình thực hiện dự án
a) Đánh giá ban đầu
b) Đánh giá giữa kỳ
c) Đánh giá kết thúc
3. Chế độ kiểm tra, báo
cáo của dự án
4. Cơ chế báo cáo: Tuân
theo quy định tại Nghị định / 2019/NĐ-CP ngày
IX. Đánh giá tính bền
vững của dự án sau khi kết thúc
Đánh giá tính bền vững
của dự án trên các phương diện:
1. Bền vững về kết quả:
kết quả của dự án được duy trì và phát triển sau khi dự án kết thúc.
2. Bền vững về tổ chức:
cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực của dự án được bảo đảm để có thể tiếp tục sau
khi dự án kết thúc.
3. Bền vững về tài
chính: sau khi hết khoản viện trợ, các hoạt động của dự án có thể tự tạo ra
kinh phí để tiếp tục các hoạt động cần thiết khác.
4. Bền vững về môi
trường: môi trường tự nhiên quanh khu vực thực hiện dự án được bảo tồn sau khi
dự án kết thúc.
Mẫu 2. Văn kiện dự án đầu tư sử dụng vốn viện
trợ
NỘI DUNG VĂN KIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN VIỆN
TRỢ
(Tên dự án)
THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Mã ngành dự án[3]:
3. Tên Bên cung cấp
viện trợ:
4. Cơ quan chủ quản:
a) Địa chỉ liên lạc:
.........………………… b) Số điện thoại/Fax: ……………
5. Chủ dự án dự kiến:
a) Địa chỉ liên lạc:
..................................... b) Số điện thoại/Fax:
....................
6. Thời gian dự kiến
thực hiện dự án[4]:
7. Địa điểm thực hiện
dự án:
8. Tổng vốn của dự án:
...... nguyên tệ, tương đương ........USD, tương đương …… VND (theo tỷ giá
chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xây dựng Văn
kiện dự án)
Trong đó:
a) Vốn viện trợ không
hoàn lại: ... nguyên tệ, tương đương ... USD
b) Vốn đối ứng:
- Tiền mặt: …….. VND
tương đương với............ USD
- Hiện vật: tương đương
......... VND tương đương với........... USD
c) Vốn do các bên quản
lý, thực hiện:
- Chủ dự án:
+ Tiền mặt: …….. VND
tương đương ………. USD
+ Hiện vật: tương đương
...... VND tương đương ......USD
- Bên tài trợ:
+ Tiền mặt: ……….. VND
tương đương ......... USD
+ Hiện vật: tương đương
...... VND tương đương ......USD
d) Vốn viện trợ:
- Thuộc nguồn thu ngân
sách nhà nước
- Không thuộc nguồn thu
ngân sách nhà nước
9. Mục tiêu và kết quả
chủ yếu của dự án
Khái quát mục tiêu và
các kết quả của dự án
|
Đại diện
Chủ dự án ký tên và đóng dấu
|
Ngày
|
tháng năm
|
|
Đại diện
Bên cung cấp viện trợ ký tên và đóng dấu (nếu cần)
|
Ngày
|
tháng năm
|
____________________
[3] Mã ngành kinh tế quốc
dân của dự án, phân theo Danh mục Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam
hiện hành
[4] Xác định số năm hoặc số
tháng cần thiết để thực hiện dự án kể từ ngày dự án có hiệu lực.
NỘI DUNG VĂN KIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN VIỆN
TRỢ
I. Bối cảnh và sự cần
thiết của dự án
1. Mô tả tóm tắt quy
hoạch, kế hoạch phát triển của đơn vị thụ hưởng (cơ quan, ngành, lĩnh vực) liên
quan đến nội dung của dự án và sự cần thiết, vai trò, vị trí của dự án trong
quy hoạch, kế hoạch đó.
2. Khái quát các dự án
khác đã và đang thực hiện bằng những nguồn vốn khác nhau nhằm mục đích hỗ trợ
giải quyết các vấn đề có liên quan của đơn vị đề xuất dự án.
3. Khái quát những vấn
đề cần giải quyết trong phạm vi của dự án đề xuất.
4. Nêu rõ những đối
tượng thụ hưởng trực tiếp của dự án đề xuất.
II. Cơ sở đề xuất Bên
cung cấp viện trợ
1. Tính phù hợp của mục
tiêu dự án với chính sách và định hướng ưu tiên của Bên cung cấp viện trợ.
2. Phân tích lý do lựa
chọn và lợi thế của Bên cung cấp viện trợ về công nghệ, kinh nghiệm quản lý, tư
vấn chính sách thuộc lĩnh vực được viện trợ.
3. Các điều kiện ràng
buộc theo quy định của Bên cung cấp viện trợ (nếu có) và khả năng đáp ứng các điều
kiện này của phía Việt Nam.
III. Các mục tiêu của
dự án
1. Mục tiêu dài hạn
2. Mục tiêu ngắn hạn
IV. Các kết quả chủ yếu
của dự án
Kết quả dự kiến đạt
được của dự án và các chỉ số đo lường các kết quả đó (theo từng cấu phần, hạng
mục nếu có).
V. Cấu phần, hạng mục,
hoạt động chủ yếu và dự kiến phân bổ nguồn lực của dự án
Mô tả tóm tắt các cấu
phần, hạng mục, hoạt động chủ yếu theo từng kết quả dự kiến của dự án (trong đó
nêu rõ từng kết quả theo từng cấu phần, hạng mục) và nguồn lực dự kiến tương
ứng.
VI. Ngân sách của dự án
1. Đối với vốn viện trợ
Vốn viện trợ........
nguyên tệ, tương đương ........USD, tương đương ...... VND. (theo tỷ giá chuyển
đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xây dựng Văn kiện dự
án)
2. Đối với vốn đối ứng
Vốn đối ứng: .........
VND
Trong đó:
- Hiện vật: tương đương
….. VND
- Tiền mặt:
.........VND
Nguồn vốn đối ứng được
huy động theo một hoặc một số hình thức sau:
a) Vốn ngân sách trung
ương cấp phát.............. VND (...%) tổng vốn đối ứng
b) Vốn khác (nêu rõ
nguồn vốn): ………. VND (...%) tổng vốn đối ứng
3. Vốn do các bên quản
lý, thực hiện:
- Chủ dự án:
+ Tiền mặt: …………. VND
tương đương ………….. USD
+ Hiện vật: tương đương
…....... VND tương đương ........... USD
- Bên tài trợ:
+ Tiền mặt: ……….. VND
tương đương …………. USD
+ Hiện vật: tương đương
……... VND tương đương ............. USD
4. Vốn viện trợ:
- Thuộc nguồn thu ngân
sách nhà nước
- Không thuộc nguồn thu
ngân sách nhà nước
5. Cơ chế tài chính áp
dụng:
a) Cơ chế tài chính áp
dụng đối với vốn viện trợ
b) Cơ chế tài chính áp
dụng đối với vốn đối ứng
- Vốn ngân sách nhà
nước cấp phát......... VND (... %) tổng vốn đối ứng (trong đó: vốn NS trung
ương ....... %, vốn NS địa phương.......%)
- Vốn của cơ quan chủ
quản............ VND (... %) tổng vốn đối ứng
- Vốn tự cân đối của
chủ dự án......... VND (... %) tổng vốn đối ứng
- Vốn đóng góp của các
đối tượng thụ hưởng (nếu có)........ VND (... %) tổng vốn đối ứng.
VII. Tổ chức quản lý
thực hiện dự án
Phương thức tổ chức
quản lý thực hiện dự án.
VIII. Phân tích sơ bộ
hiệu quả dự án
1. Đánh giá hiệu quả
trực tiếp đối với đơn vị thực hiện.
2. Đánh giá tác động
kinh tế, xã hội và môi trường đối với ngành, lĩnh vực và địa phương.
3. Đánh giá tính bền
vững của dự án sau khi kết thúc.
Mẫu 3: Văn kiện phi dự án sử dụng vốn viện trợ
NỘI DUNG VĂN KIỆN PHI DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN VIỆN
TRỢ
(Tên phi dự án)
I. Căn cứ tiếp nhận phi
dự án
1. Cơ sở pháp lý của
phi dự án
a) Quyết định về chức
năng, nhiệm vụ của Chủ khoản viện trợ, Cơ quan chủ quản
b) Các văn bản pháp lý
liên quan khác.
2. Bối cảnh của dự án
a) Mô tả chi tiết vai
trò, vị trí và sự cần thiết tiếp nhận phi dự án trong khung khổ quy hoạch, kế
hoạch phát triển của lĩnh vực có liên quan và của đơn vị thụ hưởng viện trợ (cơ
quan, ngành, lĩnh vực, địa phương).
b) Nêu các dự án, phi
dự án tương tự đã và đang thực hiện trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của
cơ quan chủ quản và các khoản viện trợ đã được tiếp nhận trong cùng một lĩnh
vực để tránh trùng lặp và bảo đảm sự phối hợp, chia sẻ kết quả nhằm phát huy
hiệu quả tối đa.
3. Nêu rõ những đối
tượng thụ hưởng trực tiếp của phi dự án.
II. Cơ sở đề xuất Bên
cung cấp viện trợ
1. Mô tả tính phù hợp
2. Nêu các điều kiện
ràng buộc theo quy định của Bên cung cấp viện trợ (nếu có) và khả năng đáp ứng
các điều kiện này của phía Việt Nam.
III. Mục tiêu tiếp nhận
phi dự án
Mô tả đích cần đạt được
để đáp ứng nhu cầu trực tiếp của đối tượng thụ hưởng, từ đó đóng góp vào sự
phát triển của xã hội, ngành, lĩnh vực, địa phương
IV. Các thông số cơ bản
của phi dự án
Mô tả chi tiết về các
thông số kỹ thuật, hoặc hoạt động cụ thể của phi dự án
Danh mục hàng hóa (nếu
có)
V. Ngân sách hoặc trị
giá viện trợ của phi dự án
1. Tổng vốn của phi dự
án: ..........USD, tương đương ..... VND (theo tỷ giá chuyển đổi do Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xây dựng Văn kiện phi dự án)
Trong đó:
a) Vốn viện trợ không
hoàn lại: ....... nguyên tệ, tương đương …...... USD
b) Vốn đối ứng:
.......... VND tương đương với............... USD
Trong đó:
- Hiện vật: tương
đương........... VND
-Tiền mặt: .........VND
Nguồn vốn được huy động
theo một hoặc một số các hình thức sau:
- Vốn ngân sách nhà
nước cấp phát......... VND (... %) tổng vốn đối ứng (trong đó: vốn ngân sách
trung ương........ %, vốn NS địa phương %)
- Vốn của cơ quan chủ
quản............ VND (... %) tổng vốn đối ứng
- Vốn tự cân đối của
chủ dự án......... VND (... %) tổng vốn đối ứng
- Vốn đóng góp của các
đối tượng thụ hưởng (nếu có): ........VND (... %) tổng vốn đối ứng.
3. Vốn do các bên quản
lý, thực hiện:
a) Chủ dự án:
- Tiền mặt: ………….. VND
tương đương …………. USD
- Hiện vật: tương đương
................ VND tương đương ................. USD
b) Bên tài trợ:
- Tiền mặt: ………….. VND
tương đương ............. USD
- Hiện vật: tương đương
……….. VND tương đương ................. USD
4. Vốn viện trợ:
a) Thuộc nguồn thu ngân
sách nhà nước
b) Không thuộc nguồn
thu ngân sách nhà nước
VI. Các quy định về
quản lý phi dự án
1. Quy định về quản lý
tài sản, chuyển giao tài sản
2. Quy định về chế độ
báo cáo.