|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 122/KH-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 01 tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC VÀ SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CHIẾN
LƯỢC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Quyết định số
1131/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục
công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược;
Căn cứ Quyết định số
2815/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công
nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại
biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban
hành Kế hoạch phát triển công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Tổ chức triển khai đồng bộ
các giải pháp nhằm làm chủ, phát triển, ứng dụng và thương mại hóa một số công
nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược có lợi thế của Thành phố Hồ
Chí Minh; từng bước hình thành hệ sinh thái công nghệ chiến lược, đóng góp trực
tiếp cho tăng trưởng kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh và vị thế của
Thành phố trong khu vực và quốc tế.
- Góp phần hiện thực hóa mục
tiêu phát triển Thành phố Hồ Chí Minh được nêu tại Nghị quyết Đại hội đại biểu
Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần I, nhiệm kỳ 2025 - 2030: “Huy động mọi nguồn
lực, khai thác hiệu quả các tiềm năng, lợi thế, vị trí chiến lược và hiệu quả
phát triển khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số nhằm thúc đẩy
kinh tế - xã hội phát triển nhanh, bền vững, hướng tới 100 năm thành lập Đảng
(2030), Thành phố trở thành một đô thị văn minh, hiện đại, trung tâm đổi mới
sáng tạo, năng động, hội nhập, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, có vị trí nổi trội ở khu vực Đông Nam Á, Thành phố nằm trong nhóm
100 thành phố toàn cầu, đáng sống và có hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của thế
giới, thuộc nhóm thu nhập cao”.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
- Khảo sát, đánh giá toàn diện về
hiện trạng các nhóm công nghệ chiến lược theo Quyết định số 1131/QĐ-TTg trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Ban hành và cập nhật Danh mục công nghệ chiến lược
ưu tiên của Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp định hướng phát triển Thành phố.
- Hỗ trợ phát triển tối thiểu
30 - 50 sản phẩm công nghệ chiến lược có khả năng thương mại hóa.
- Hình thành 05 - 07 trung
tâm/phòng thí nghiệm/nền tảng dùng chung phục vụ phát triển công nghệ chiến lược.
- Hỗ trợ 100 - 150 doanh nghiệp
tham gia nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ chiến lược.
- Có 10 - 15 sản phẩm công nghệ
chiến lược được ứng dụng trong quản lý nhà nước, dịch vụ công hoặc các ngành
kinh tế trọng điểm.
II. NỘI DUNG
THỰC HIỆN
1. Khảo
sát, đánh giá hiện trạng các nhóm công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ
chiến lược
- Mục đích, yêu cầu: Tổ chức khảo
sát, đánh giá toàn diện, có hệ thống hiện trạng phát triển các nhóm công nghệ
chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo Quyết định số 1131/QĐ-TTg trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Xác định rõ năng lực nghiên cứu - phát triển - ứng
dụng - thương mại hóa của các tổ chức, doanh nghiệp; mức độ sẵn sàng công nghệ;
nhu cầu và khả năng tham gia phát triển công nghệ chiến lược.
- Phạm vi khảo sát: Các nhóm
công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo Quyết định số
1131/QĐ-TTg, có xét đến đặc thù phát triển kinh tế - xã hội, lợi thế và định hướng
chiến lược của Thành phố Hồ Chí Minh. Toàn bộ chuỗi giá trị công nghệ, bao gồm:
nghiên cứu - phát triển, thử nghiệm, ứng dụng, sản xuất, thương mại hóa và mở rộng
thị trường.
- Đối tượng khảo sát: Các trường
Đại học, Viện nghiên cứu, Trung tâm nghiên cứu - phát triển trên địa bàn Thành
phố; Các Hội khoa học công nghệ và hội doanh nghiệp chuyên ngành, tổ chức hỗ trợ
khởi nghiệp sáng tạo và các đơn vị có liên quan, các đơn vị cung cấp giải pháp
và ứng dụng các công nghệ thuộc nhóm công nghệ chiến lược.
- Sản phẩm dự kiến: Báo cáo khảo
sát, đánh giá hiện trạng phát triển công nghệ chiến lược trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh; Cơ sở dữ liệu số về các nhóm công nghệ chiến lược, sản phẩm công
nghệ chiến lược và các tổ chức, doanh nghiệp liên quan; Đề xuất định hướng, lộ
trình và cơ chế hỗ trợ phát triển công nghệ chiến lược giai đoạn 2026 - 2030.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và
Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Đại học Quốc
gia Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Ban Quản lý Khu Nông
nghiệp công nghệ cao, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, Sở Công
Thương, các sở, ban, ngành, Trung tâm Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 tại Thành
phố Hồ Chí Minh, Viện trường, Hiệp hội, Hội ngành nghề, doanh nghiệp và đơn vị
liên quan.
2. Nghiên cứu,
phát triển, làm chủ và nội địa hóa công nghệ chiến lược
- Mục đích, yêu cầu: Tổ chức
triển khai các hoạt động nghiên cứu, phát triển (R&D) nhằm làm chủ, ứng dụng
và từng bước nội địa hóa các công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến
lược phù hợp với định hướng phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh. Thúc đẩy sự
tham gia của doanh nghiệp vào quá trình nghiên cứu, đổi mới và làm chủ công nghệ;
gắn nghiên cứu khoa học với ứng dụng thực tiễn, thương mại hóa và phát triển thị
trường. Bảo đảm các nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược được
triển khai có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải, nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn lực nhà nước.
- Phạm vi thực hiện: Các nhóm
công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo Quyết định số
1131/QĐ-TTg, được Thành phố Hồ Chí Minh lựa chọn ưu tiên trong từng giai đoạn.
Các khâu trong chuỗi giá trị công nghệ, bao gồm: nghiên cứu, phát triển, thử
nghiệm, hoàn thiện công nghệ, ứng dụng và nội địa hóa.
- Đối tượng thực hiện: Các trường
Đại học, Viện nghiên cứu, Trung tâm nghiên cứu - phát triển; Doanh nghiệp công
nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo;
Các Hội khoa học công nghệ; Các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực và điều kiện
theo quy định.
- Sản phẩm và kết quả dự kiến:
Các sản phẩm công nghệ chiến lược, giải pháp công nghệ, quy trình kỹ thuật được
làm chủ và hoàn thiện; Các công nghệ, sản phẩm công nghệ chiến lược được nội địa
hóa một phần hoặc toàn phần; Các cải tiến nâng cấp, các hệ thống áp dụng, các
công nghệ chiến lược đang hoạt động trên quy mô lớn.
- Đơn vị chủ trì (theo nhóm nhiệm
vụ): Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; Ban Quản lý Khu Công nghệ cao; Ban
Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao.
- Đơn vị điều phối chung: Sở
Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Sở Công
Thương, sở, ban, ngành, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, Viện trường,
Hiệp hội, Hội ngành nghề, doanh nghiệp và đơn vị liên quan.
3. Phát triển
hạ tầng phục vụ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ chiến lược
- Mục đích, yêu cầu: Xây dựng
và phát triển hệ thống hạ tầng nghiên cứu - phát triển (R&D), phòng thí
nghiệm và nền tảng công nghệ dùng chung phục vụ hiệu quả cho hoạt động nghiên cứu,
phát triển, làm chủ, ứng dụng và thương mại hóa các công nghệ chiến lược và sản
phẩm công nghệ chiến lược trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Bảo đảm hạ tầng
được đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, khai thác dùng chung, chia sẻ, tránh
trùng lặp, phân tán nguồn lực; gắn đầu tư hạ tầng với nhu cầu thực tiễn của
doanh nghiệp và các nhiệm vụ công nghệ chiến lược của Thành phố. Từng bước hình
thành hệ sinh thái hạ tầng công nghệ chiến lược, nâng cao năng lực nghiên cứu,
đổi mới sáng tạo và sức cạnh tranh của Thành phố.
- Phạm vi triển khai: Hạ tầng
nghiên cứu - phát triển phục vụ các nhóm công nghệ chiến lược theo Quyết định số
1131/QĐ-TTg và Danh mục công nghệ chiến lược ưu tiên của Thành phố Hồ Chí Minh.
Các hạ tầng phục vụ toàn bộ chuỗi giá trị công nghệ, bao gồm: nghiên cứu, thử
nghiệm, kiểm chứng, đánh giá, ứng dụng và thương mại hóa.
- Đối tượng tham gia: Các trường
Đại học, Viện nghiên cứu, Trung tâm nghiên cứu - phát triển, các Hội khoa học
công nghệ; Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Các
tổ chức trung gian đổi mới sáng tạo và đơn vị có liên quan.
- Sản phẩm và kết quả dự kiến:
Hình thành và đưa vào vận hành các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và nền
tảng công nghệ dùng chung phục vụ phát triển công nghệ chiến lược; Nâng cao
năng lực nghiên cứu, thử nghiệm, kiểm chứng và ứng dụng công nghệ chiến lược
trên địa bàn Thành phố; Tăng số lượng tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận và khai
thác hiệu quả hạ tầng công nghệ chiến lược.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ; Ban Quản lý Khu Công nghệ cao; Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công
nghệ cao.
- Đơn vị phối hợp: Đại học Quốc
gia Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Tài chính, Sở Công Thương, sở, ban, ngành, Ban Quản
lý các Khu chế xuất và công nghiệp, Hiệp hội, Hội ngành nghề, doanh nghiệp và
đơn vị liên quan.
4. Thúc đẩy
thương mại hóa và ứng dụng sản phẩm công nghệ chiến lược
- Mục đích, yêu cầu: Thúc đẩy
đưa kết quả nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược vào ứng dụng thực tiễn
và thương mại hóa, hình thành thị trường cho sản phẩm công nghệ chiến lược của
Thành phố Hồ Chí Minh. Gắn chặt hoạt động nghiên cứu - phát triển với nhu cầu
thực tiễn của doanh nghiệp, xã hội và quản lý nhà nước; nâng cao tỷ lệ nhiệm vụ
khoa học và công nghệ có sản phẩm ứng dụng, có doanh thu hoặc tạo giá trị kinh
tế - xã hội cụ thể. Bảo đảm hoạt động thương mại hóa và ứng dụng được triển
khai có trọng tâm, có đầu ra đo lường được, phù hợp với cơ chế, chính sách hiện
hành.
- Phạm vi triển khai: Các sản
phẩm công nghệ chiến lược được hình thành từ nhiệm vụ khoa học và công nghệ, dự
án đổi mới công nghệ, dự án R&D của doanh nghiệp thuộc Danh mục công nghệ
chiến lược ưu tiên của Thành phố; Các lĩnh vực, ngành kinh tế - xã hội trọng điểm,
các bài toán lớn của Thành phố có nhu cầu ứng dụng công nghệ chiến lược; Các sản
phẩm được chuyển giao, nội địa hóa có áp dụng công nghệ chiến lược và có khả
năng phục vụ các nhu cầu thiết yếu của Thành phố.
- Đối tượng tham gia: Doanh
nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đổi mới
sáng tạo; Các cơ sở nghiên cứu, trường Đại học, Viện nghiên cứu, các Hội khoa học
công nghệ; Các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức sử
dụng công nghệ.
- Sản phẩm và kết quả dự kiến:
Các sản phẩm công nghệ chiến lược được hoàn thiện, thương mại hóa và đưa ra thị
trường; Các mô hình ứng dụng sản phẩm công nghệ chiến lược trong quản lý nhà nước,
dịch vụ công và các ngành kinh tế trọng điểm; Gia tăng số lượng doanh nghiệp
công nghệ chiến lược, doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ; Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Ban Quản lý
Khu Công nghệ cao, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao, Ban Quản lý các
Khu chế xuất và công nghiệp, sở, ban, ngành, đơn vị sử dụng công nghệ, tổ chức
trung gian đổi mới sáng tạo, Hiệp hội, Hội ngành nghề, doanh nghiệp và đơn vị
liên quan.
5. Phát triển
nguồn nhân lực phục vụ công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược
- Mục đích, yêu cầu: Phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, phát triển, làm chủ, ứng
dụng và thương mại hóa các công nghệ chiến lược trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh. Bảo đảm nguồn nhân lực được phát triển gắn với nhu cầu thực tiễn, trọng
tâm là doanh nghiệp, các nhiệm vụ công nghệ chiến lược và các bài toán lớn của
Thành phố. Xây dựng đội ngũ nhân lực nòng cốt (chuyên gia, nhà khoa học, kỹ sư)
làm nền tảng cho phát triển bền vững công nghệ chiến lược giai đoạn 2026 - 2030
và các giai đoạn tiếp theo.
- Phạm vi triển khai: Nhân lực
nghiên cứu, phát triển (R&D), nhân lực kỹ thuật, nhân lực quản lý công nghệ
trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược ưu tiên của Thành phố.
- Đối tượng triển khai: Cán bộ
quản lý nhà nước, nhà khoa học, giảng viên, chuyên gia, kỹ sư, nhân lực công
nghệ trong các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và các đơn vị liên
quan.
- Sản phẩm và kết quả dự kiến:
Hình thành đội ngũ nhân lực nòng cốt phục vụ nghiên cứu, phát triển, làm chủ và
ứng dụng công nghệ chiến lược tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đào tạo, bồi dưỡng
nhân lực (cán bộ quản lý, nhà khoa học, kỹ sư, nhân lực R&D) gắn với công
nghệ chiến lược; cơ chế ưu tiên mô hình đào tạo theo dự án, đào tạo sau đại học
gắn với phòng thí nghiệm, doanh nghiệp và các bài toán thực tiễn của Thành phố
Hồ Chí Minh nhằm hình thành năng lực nội sinh bền vững. Phát triển các nhóm
nghiên cứu mạnh, nhóm đổi mới sáng tạo gắn với Trường - Viện - Doanh nghiệp.
Thu hút 30 - 50 chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực chất lượng cao trong và
ngoài nước tham gia các nhiệm vụ công nghệ chiến lược. Nâng cao năng lực nội
sinh về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, tạo nền tảng nhân lực bền vững
cho Thành phố.
- Đơn vị chủ trì: Đại học Quốc
gia Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Ban Quản
lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp,
các cơ sở đào tạo, Viện nghiên cứu, Hiệp hội, Hội ngành nghề, doanh nghiệp và
đơn vị liên quan.
6. Hợp tác
quốc tế và liên kết vùng trong phát triển công nghệ chiến lược
- Mục đích, yêu cầu: Tăng cường
hợp tác quốc tế nhằm tiếp cận tri thức, công nghệ tiên tiến, nâng cao năng lực
nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ chiến lược của Thành phố Hồ Chí
Minh. Thúc đẩy liên kết vùng để hình thành chuỗi giá trị công nghệ chiến lược
liên vùng, phát huy vai trò đầu tàu của Thành phố trong Vùng Đông Nam Bộ và
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Bảo đảm hoạt động hợp tác, liên kết được triển
khai có trọng tâm, hiệu quả, gắn với mục tiêu, nhiệm vụ và lợi ích thiết thực của
Thành phố.
- Phạm vi triển khai: Các hoạt
động hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, phát triển, chuyển giao, ứng dụng công
nghệ chiến lược và đào tạo nhân lực. Các chương trình, dự án liên kết giữa
Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương trong Vùng Đông Nam Bộ, Vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam.
- Đối tượng triển khai: Các tổ
chức, doanh nghiệp, Viện nghiên cứu, trường Đại học trong và ngoài nước, các Hội
khoa học công nghệ.
- Sản phẩm và kết quả dự kiến:
Triển khai 10 - 15 chương trình, dự án hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, phát
triển và chuyển giao công nghệ chiến lược. Thu hút các dự án đầu tư nước ngoài
chất lượng cao vào các lĩnh vực công nghệ chiến lược ưu tiên. Thực hiện 03 - 05
chương trình, dự án liên kết vùng, từng bước hình thành chuỗi giá trị công nghệ
chiến lược liên vùng. Phát triển mạng lưới trung tâm đổi mới sáng tạo tầm cỡ quốc
tế tại Thành phố Hồ Chí Minh nhằm tăng cường hoạt động hợp tác quốc tế và liên
kết vùng trong phát triển công nghệ chiến lược.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Sở Ngoại vụ,
Sở Tài chính, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Ban Quản lý Khu
Nông nghiệp công nghệ cao, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, Trung
tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí
Minh, Hiệp hội, Hội ngành nghề, các địa phương, đối tác trong và ngoài nước.
7. Triển
khai nhiệm vụ đặt hàng phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển
khai ngay
- Mục đích, yêu cầu: Triển khai
thực hiện có hiệu quả Quyết định số 2815/QĐ-TTg.
- Phạm vi triển khai: Các nội
dung đặt hàng tại Phụ lục VII Danh mục nhiệm vụ đặt hàng phát triển sản phẩm
công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay kèm theo Quyết định số
2815/QĐ-TTg.
- Đối tượng triển khai: Các sở,
ban, ngành, tổ chức, doanh nghiệp, Viện nghiên cứu, trường Đại học.
- Sản phẩm và kết quả dự kiến:
Kế hoạch đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gửi Bộ Khoa
học và Công nghệ.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và
Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Sở Ngoại vụ,
Sở Tài chính, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao, Ban Quản lý các Khu chế xuất và
công nghiệp, Sở Công Thương, Hiệp hội, Hội ngành nghề, các địa phương, đối tác
trong và ngoài nước, các đơn vị liên quan.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bố trí trong dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ hằng năm của Thành phố
theo phân cấp ngân sách nhà nước, phù hợp với kế hoạch tài chính - ngân sách
nhà nước 05 năm và khả năng cân đối ngân sách từng năm; đồng thời huy động các
nguồn lực hợp pháp khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định
pháp luật có liên quan.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối tham mưu,
điều phối chung việc triển khai Kế hoạch phát triển công nghệ chiến lược và sản
phẩm công nghệ chiến lược trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chủ trì tổ chức khảo sát,
đánh giá hiện trạng, xây dựng và cập nhật Danh mục công nghệ chiến lược và sản
phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên của Thành phố.
- Điều phối, theo dõi việc thực
hiện các nội dung, nhiệm vụ thuộc Kế hoạch.
- Phối hợp với các sở, ban,
ngành và đơn vị liên quan: Lồng ghép các nội dung của Kế hoạch vào các chương
trình, đề án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thành phố.
- Tham mưu cơ chế, chính sách hỗ
trợ phát triển công nghệ chiến lược theo quy định.
- Tổng hợp, đánh giá kết quả thực
hiện; định kỳ hằng năm và đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố; đề xuất
điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch cho phù hợp với thực tiễn.
2. Đại học
Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
- Là đầu mối học thuật và
nghiên cứu chiến lược của Thành phố Hồ Chí Minh trong các lĩnh vực công nghệ
chiến lược, chủ trì triển khai các nội dung:
+ Nghiên cứu nền tảng, nghiên cứu
liên ngành trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược;
+ Phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao phục vụ công nghệ chiến lược.
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ:
+ Xây dựng, triển khai các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ trọng điểm;
+ Hình thành và phát triển các
nhóm nghiên cứu mạnh, trung tâm nghiên cứu xuất sắc gắn với công nghệ chiến lược.
+ Kết nối với doanh nghiệp, khu
công nghệ cao, khu nông nghiệp công nghệ cao trong hoạt động nghiên cứu, đào tạo
và chuyển giao công nghệ.
3. Ban Quản
lý Khu Công nghệ cao
- Chủ trì triển khai:
+ Phát triển hạ tầng, phòng thí
nghiệm, trung tâm nghiên cứu và nền tảng công nghệ dùng chung trong lĩnh vực
công nghệ cao;
+ Các hoạt động nghiên cứu,
phát triển, làm chủ và ứng dụng, ươm tạo công nghệ chiến lược, đào tạo nhân lực
công nghệ chiến lược gắn với sản xuất công nghệ cao.
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và doanh nghiệp:
+ Thu hút doanh nghiệp công nghệ
cao tham gia các nhiệm vụ, dự án phát triển công nghệ chiến lược;
+ Thúc đẩy thử nghiệm, hoàn thiện
và thương mại hóa sản phẩm công nghệ chiến lược trong Khu Công nghệ cao.
4. Ban Quản
lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao
Chủ trì triển khai các nội
dung:
- Phát triển hạ tầng nghiên cứu,
thử nghiệm và ứng dụng công nghệ chiến lược trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ
cao, công nghệ sinh học;
- Nghiên cứu, phát triển và ứng
dụng các sản phẩm công nghệ chiến lược phục vụ nông nghiệp đô thị, nông nghiệp
thông minh;
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ và các đơn vị liên quan: Kết nối viện, trường, doanh nghiệp trong
nghiên cứu, chuyển giao và thương mại hóa công nghệ chiến lược trong lĩnh vực
nông nghiệp.
5. Sở
Công Thương
- Chủ trì triển khai các nội
dung:
+ Thúc đẩy thương mại hóa và ứng
dụng sản phẩm công nghệ chiến lược.
+ Phổ biến, hướng dẫn hồ sơ để
các đơn vị, doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay hỗ trợ lãi suất của Thành phố
theo Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 19 tháng 9 năm 20232 và Nghị quyết số
523/NQ-HĐND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về áp dụng
Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND cho các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu tiên phát
triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh (sau sắp xếp).
Lĩnh vực hỗ trợ của Nghị quyết
số 09/2023/NQ-HĐND bao gồm: Lĩnh vực công nghệ cao; chuyển đổi số; khởi nghiệp;
thương mại và phục vụ sản xuất nông nghiệp; y tế, giáo dục - đào tạo, giáo dục
nghề nghiệp, văn hóa thể thao; hạ tầng kinh tế, kỹ thuật và môi trường (Phụ lục
1); Bốn ngành công nghiệp trọng yếu và lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ (Phụ lục 2).
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ và các đơn vị liên quan:
+ Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận
các chính sách xúc tiến thương mại, phát triển thị trường trong nước và quốc tế;
+ Gắn phát triển công nghệ chiến
lược với các ngành công nghiệp, lĩnh vực sản xuất chủ lực của Thành phố.
6. Sở Tài
chính
Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ:
- Tham mưu bố trí nguồn lực thực
hiện Kế hoạch theo quy định;
- Lồng ghép các nội dung của Kế
hoạch vào các chương trình, dự án đầu tư phát triển có liên quan.
- Hỗ trợ triển khai các mô hình
hợp tác công - tư, thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào các lĩnh vực công nghệ
chiến lược.
7. Sở Ngoại
vụ
Phối hợp triển khai các hoạt động
hợp tác quốc tế; hỗ trợ kết nối đối tác nước ngoài, tổ chức quốc tế trong
nghiên cứu, phát triển, chuyển giao và đào tạo nhân lực công nghệ chiến lược.
8. Trung
tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố
- Chủ trì tổ chức các hoạt động
kết nối thị trường, hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị và mở rộng thị trường cho sản
phẩm công nghệ chiến lược của Thành phố.
- Tham gia xúc tiến đầu tư, kết
nối nhà đầu tư và đối tác công nghệ trong và ngoài nước, hỗ trợ thu hút các dự
án công nghệ chiến lược có chất lượng, giá trị gia tăng và sức lan tỏa cao.
9. Các sở,
ban, ngành khác
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, phối hợp triển khai các nội dung của Kế hoạch; tạo điều kiện để ứng dụng,
thử nghiệm và nhân rộng các sản phẩm công nghệ chiến lược trong lĩnh vực quản
lý, ngành, lĩnh vực phụ trách.
10. Các Viện
nghiên cứu, trường Đại học, doanh nghiệp và đơn vị liên quan
- Chủ động tham gia khảo sát,
nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và thương mại hóa công nghệ chiến lược;
- Phối hợp triển khai các nhiệm
vụ, dự án theo phân công;
- Định kỳ cung cấp thông tin,
báo cáo kết quả triển khai cho cơ quan chủ trì.
Căn cứ Kế hoạch này, đề nghị Sở
Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện theo
các quy định hiện hành; trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở
Khoa học và Công nghệ) để xem xét, điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Như Mục IV;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Thành ủy;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Các Phòng CV;
- Lưu: VT, VX/VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC VÀ SẢN PHẨM CÔNG
NGHỆ CHIẾN LƯỢC ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 122/KH-UBND ngày 01 tháng 4 năm
2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
Bao gồm: 9 nhóm công nghệ và 26
nhóm sản phẩm
|
TT
|
Nhóm công nghệ chiến lược
|
Nhóm sản phẩm công nghệ chiến lược
|
|
1
|
Trí tuệ nhân tạo, bản sao số,
thực tế ảo/thực tế tăng cường
|
Mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt
|
|
Trợ lý ảo
|
|
AI camera xử lý tại biên
|
|
Trí tuệ nhân tạo chuyên ngành
|
|
Trí tuệ nhân tạo phân tích
|
|
Bản sao số (Digital Twin)
|
|
2
|
Công nghệ robot và tự động
hóa
|
Robot di động tự hành
|
|
Robot công nghiệp
|
|
Hệ thống, dây chuyền chế biến
thực phẩm tiên tiến cho các sản phẩm nông - lâm - thủy sản
|
|
3
|
Công nghệ mạng di động thế hệ
sau (5G/6G)
|
Thiết bị, giải pháp mạng truy
cập vô tuyến 5G/6G theo chuẩn ORAN
|
|
Thiết bị, giải pháp mạng lõi
5G/6G
|
|
Thiết bị, giải pháp truyền dẫn
IP tốc độ cao
|
|
4
|
Công nghệ Blockchain
|
Hạ tầng mạng Blockchain
|
|
Hệ thống truy xuất nguồn gốc
|
|
Tài sản số, tiền số, tiền mã
hóa
|
|
5
|
Công nghệ hàng không, vũ trụ
|
Thiết bị bay không người lái
|
|
6
|
Công nghệ chip bán dẫn.
|
Chip chuyên dụng, chip AI,
chip IoT
|
|
7
|
Công nghệ năng lượng, vật liệu
tiên tiến
|
Vật liệu hợp kim entropy cao
|
|
Lò phản ứng hạt nhân nhỏ, an
toàn
|
|
Pin lithiun-ion, thể rắn,
nhiên liệu, điện phân
|
|
Năng lượng Hydrogen
|
|
8
|
Công nghệ điện toán đám mây, lượng
tử, dữ liệu lớn
|
Dịch vụ điện toán đám mây
|
|
Dịch vụ điện toán lượng tử,
truyền thông lượng tử
|
|
9
|
Công nghệ y - sinh học tiên
tiến
|
Vắc xin thế hệ mới
|
|
Liệu pháp gen (chỉnh sửa gen)
trong y tế và nông nghiệp
|
|
Liệu pháp tế bào (tế bào gốc,
tế bào miễn dịch)
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DANH MỤC CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
VÀ SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 122/KH-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân Thành phố)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
Sản phẩm dự kiến
|
|
1
|
Khảo sát, đánh giá hiện trạng
các nhóm công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ
Chí Minh, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ
cao, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, Sở Công Thương, Sở ban
ngành, Trung tâm Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 tại Thành phố Hồ Chí Minh,
Viện trường, Hiệp hội, Hội ngành nghề, doanh nghiệp và đơn vị liên quan.
|
Năm 2026
|
- Báo cáo khảo sát, đánh giá
hiện trạng phát triển công nghệ chiến lược trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh;
- Cơ sở dữ liệu số về các
nhóm công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược và các tổ chức,
doanh nghiệp liên quan;
- Đề xuất định hướng, lộ
trình và cơ chế hỗ trợ phát triển công nghệ chiến lược giai đoạn 2026 - 2030.
|
|
2
|
Nghiên cứu, phát triển, làm
chủ và nội địa hóa công nghệ chiến lược
|
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ
Chí Minh; Ban Quản lý Khu Công nghệ cao; Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ
cao (theo nhóm nhiệm vụ)
|
Sở Công Thương, Sở ban ngành,
Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, Viện trường, Hiệp hội, Hội ngành
nghề, doanh nghiệp và đơn vị liên quan.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
- Các sản phẩm công nghệ chiến
lược, giải pháp công nghệ, quy trình kỹ thuật được làm chủ và hoàn thiện;
- Các công nghệ, sản phẩm
công nghệ chiến lược được nội địa hóa một phần hoặc toàn phần; Các cải tiến
nâng cấp, các hệ thống áp dụng, các công nghệ chiến lược đang hoạt động trên
quy mô lớn.
|
|
3
|
Phát triển hạ tầng phục vụ
nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ chiến lược
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Ban
Quản lý Khu Công nghệ cao; Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao
|
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ
Chí Minh, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở ban ngành, Ban Quản lý các Khu chế
xuất và công nghiệp, Hiệp hội, Hội ngành nghề, doanh nghiệp và đơn vị liên
quan.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
- Hình thành và đưa vào vận
hành các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và nền tảng công nghệ dùng
chung phục vụ phát triển công nghệ chiến lược;
- Nâng cao năng lực nghiên cứu,
thử nghiệm, kiểm chứng và ứng dụng công nghệ chiến lược trên địa bàn Thành phố;
- Tăng số lượng tổ chức,
doanh nghiệp tiếp cận và khai thác hiệu quả hạ tầng công nghệ chiến lược.
|
|
4
|
Thúc đẩy thương mại hóa và ứng
dụng sản phẩm công nghệ chiến lược
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Công Thương
|
Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao, Ban Quản lý các Khu chế xuất
và công nghiệp, Sở ban ngành, đơn vị sử dụng công nghệ, tổ chức trung gian đổi
mới sáng tạo, Hiệp hội, Hội ngành nghề, doanh nghiệp và đơn vị liên quan.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
- Các sản phẩm công nghệ chiến
lược được hoàn thiện, thương mại hóa và đưa ra thị trường;
- Các mô hình ứng dụng sản phẩm
công nghệ chiến lược trong quản lý nhà nước, dịch vụ công và các ngành kinh tế
trọng điểm;
- Gia tăng số lượng doanh
nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn
Thành phố.
|
|
5
|
Phát triển nguồn nhân lực phục
vụ công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược
|
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ
Chí Minh
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp
công nghệ cao, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, các cơ sở đào tạo,
Viện nghiên cứu, Hiệp hội, Hội ngành nghề, doanh nghiệp và đơn vị liên quan.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
- Hình thành đội ngũ nhân lực
nòng cốt phục vụ nghiên cứu, phát triển, làm chủ và ứng dụng công nghệ chiến
lược tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực
(cán bộ quản lý, nhà khoa học, kỹ sư, nhân lực R&D) gắn với công nghệ chiến
lược; cơ chế ưu tiên mô hình đào tạo theo dự án, đào tạo sau đại học gắn với
phòng thí nghiệm, doanh nghiệp và các bài toán thực tiễn của Thành phố Hồ Chí
Minh nhằm hình thành năng lực nội sinh bền vững.
- Phát triển các nhóm nghiên
cứu mạnh, nhóm đổi mới sáng tạo gắn với Trường - Viện - Doanh nghiệp.
- Thu hút 30 - 50 chuyên gia,
nhà khoa học, nhân lực chất lượng cao trong và ngoài nước tham gia các nhiệm
vụ công nghệ chiến lược.
- Nâng cao năng lực nội sinh
về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, tạo nền tảng nhân lực bền vững
cho Thành phố.
|
|
6
|
Hợp tác quốc tế và liên kết
vùng trong phát triển công nghệ chiến lược
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính, Sở
Công Thương, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công
nghệ cao, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, Trung tâm Xúc tiến
Thương mại và Đầu tư Thành phố, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Hiệp
hội, Hội ngành nghề, các địa phương, đối tác trong và ngoài nước.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
- Triển khai 10 - 15 chương
trình, dự án hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công
nghệ chiến lược.
- Thu hút các dự án đầu tư nước
ngoài chất lượng cao vào các lĩnh vực công nghệ chiến lược ưu tiên.
- Thực hiện 03 - 05 chương
trình, dự án liên kết vùng, từng bước hình thành chuỗi giá trị công nghệ chiến
lược liên vùng.
- Phát triển mạng lưới trung
tâm đổi mới sáng tạo tầm cỡ quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh nhằm tăng cường
hoạt động hợp tác quốc tế và liên kết vùng trong phát triển công nghệ chiến
lược.
|
|
7
|
Triển khai nhiệm vụ đặt hàng phát
triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính, Đại
học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Ban Quản
lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp,
Sở Công Thương, Hiệp hội, Hội ngành nghề, các địa phương, đối tác trong và
ngoài nước, các đơn vị liên quan.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Kế hoạch đặt hàng nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.
|