|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
966/QĐ-BYT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Y tế
|
|
Người ký:
|
Trần Văn Thuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
10/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 966/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA
BỘ Y TẾ QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 04/2026/TT-BYT NGÀY 16/3/2026 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ
Y TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn
cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Y tế;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010
của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023
của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn
cứ Nghị định số 207/2025/NĐ-CP ngày 15/7/2025
của Chính phủ về quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và điều kiện
mang thai hộ vì mục đích nhân đạo;
Căn
cứ Thông tư số 04/2026/TT-BYT ngày 16/3/2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành chính đối
với việc bổ sung kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật loại đặc biệt;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực khám
bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế được quy định tại
Thông tư số 04/2026/TT-BYT ngày 16/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc
phân cấp giải quyết thủ tục hành chính đối với việc bổ sung kỹ thuật thuộc danh
mục kỹ thuật loại đặc biệt.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
Bãi bỏ
Quyết định số 658/QĐ-BYT ngày 16 tháng 3 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy
định tại Thông tư số 02/2026/TT-BYT ngày 04
tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Điều 3. Các Ông, Bà:
Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Thủ trưởng các Vụ,
Cục thuộc Bộ Y tế; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Đ/c Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cổng Thông tin điện tử, Bộ Y tế;
- Các Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế;
- Các Bệnh viện trực thuộc các Trường Đại học;
- Sở Y tế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Hiệp hội Bệnh viện tư nhân Việt Nam;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC;
- Lưu: VT, KCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ
SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 966/QĐ-BYT ngày 10 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Y tế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Y tế
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ
tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc sửa
đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.012280
|
Điều chỉnh giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
|
Thông
tư số 02/2026/TT-BYT
ngày 04/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
I.
Trường hợp 1: Trường hợp thay đổi thời
gian làm việc hoặc thay đổi tên, địa chỉ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng
không thay đổi địa điểm (Điều 65 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP).
1. Bộ
Y tế:
a) Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực
thuộc Bộ Y tế và bệnh viện tư nhân trừ các trường hợp thuộc điểm b mục này;
b) Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ
truyền Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế và bệnh viện y học cổ truyền tư nhân.
2.
Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a)
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về
y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an;
b)
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện tư
nhân).
II.
Trường hợp 2: Trường hợp thay đổi quy mô hoạt
động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật (không
phải danh mục kỹ thuật loại đặc biệt) của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Điều
66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP).
1. Bộ
Y tế:
a) Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực
thuộc Bộ Y tế trừ các trường hợp thuộc điểm b, c mục này;
b) Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ
truyền Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế.
c) Cục
Bà mẹ và Trẻ em: đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước trực thuộc Bộ Y
tế đề nghị cho phép thực hiện các danh mục kỹ thuật về hỗ trợ sinh sản, mang
thai hộ vì mục đích nhân đạo.
2.
Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a)
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về
y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an;
b)
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (bao gồm cả bệnh viện
tư nhân).
III.
Trường hợp 3: (Khoản 10 Điều 66 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP):
1. Bộ
Y tế
a) Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị bổ
sung danh mục kỹ thuật loại đặc biệt trừ các trường hợp thuộc mục 2 và điểm
b, c mục này;
b) Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ
truyền đề nghị bổ sung danh mục kỹ thuật loại đặc biệt thuộc danh mục kỹ thuật
y học cổ truyền.
c) Cục
Bà mẹ và Trẻ em: Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị cho phép thực hiện
các danh mục kỹ thuật loại đặc biệt về phụ sản - sơ sinh để thực hiện hỗ trợ
sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
2.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện điều chỉnh
giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị bổ sung kỹ thuật
thuộc danh mục kỹ thuật loại đặc biệt quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
04/2026/TT-BYT ngày 16/3/2026 của Bộ trưởng
Bộ Y tế, trừ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an quản lý.
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
|
1. Thủ tục
|
Điều chỉnh giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
(1.012280) (sửa đổi bổ sung cơ quan giải quyết)
|
|
Trình
tự thực hiện
|
|
|
I.
Trường hợp 1: Trường hợp thay đổi thời
gian làm việc hoặc thay đổi tên, địa chỉ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng
không thay đổi địa điểm (Điều 65 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP).
Bước
1:
Nộp
01 bộ hồ sơ đề nghị thay đổi tên, địa chỉ, thời gian làm việc của cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP và nộp phí theo quy định của
pháp luật về phí, lệ phí cho cơ quan cấp giấy phép hoạt động cụ thể như sau:
1. Bộ
Y tế:
a) Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực
thuộc Bộ Y tế và bệnh viện tư nhân trừ các trường hợp thuộc điểm b mục này;
b) Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ
truyền Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế và bệnh viện y học cổ truyền tư nhân.
2.
Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a)
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về
y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an;
b)
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện tư
nhân).
Bước
2:
Sau
khi nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động trả cho cơ sở đề nghị phiếu
tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu 02 Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
Bước
3:
1.
Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép hoạt
động điều chỉnh giấy phép hoạt động trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày ghi
trên phiếu tiếp nhận hồ sơ.
2.
Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ:
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan cấp giấy phép hoạt động có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải
nêu cụ thể các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trong
thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp giấy phép hoạt động hồ sơ có văn bản thông
báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu
cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở đề nghị không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp
không còn giá trị.
-
Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động trả cho
cơ sở đề nghị phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu 02 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối với hồ
sơ sửa đổi, bổ sung:
+
Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, thực hiện lại theo
trình tự tại mục này.
Trong
thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép hoạt động có văn bản
thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung
theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở đề nghị không sửa đổi, bổ sung hoặc
sau 12 tháng, kể từ ngày nộp hồ sơ lần đầu mà hồ sơ bổ sung không đáp ứng yêu
cầu thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.
+
Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ sửa đổi, bổ sung,
cơ quan cấp giấy phép hoạt động thực hiện theo trình tự tại mục 1 của bước
này.
Bước
4:
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy phép hoạt động, Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ công bố, cập nhật trên cổng thông tin điện tử của mình và trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh các thông tin liên
quan đến nội dung điều chỉnh.
II.
Trường hợp 2: Trường hợp thay đổi quy mô
hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ
thuật (không phải danh mục kỹ thuật loại đặc biệt) của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh (Điều 66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP).
Bước
1:
Nộp
01 bộ hồ sơ và nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí về:
1. Bộ
Y tế:
a) Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực
thuộc Bộ Y tế trừ các trường hợp thuộc điểm b, c mục này;
b) Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ
truyền Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế.
c) Cục
Bà mẹ và Trẻ em: Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước trực thuộc Bộ Y
tế đề nghị cho phép thực hiện các danh mục kỹ thuật về hỗ trợ sinh sản, mang
thai hộ vì mục đích nhân đạo.
2.
Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a)
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về
y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an;
b)
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (bao gồm cả bệnh viện
tư nhân).
Bước
2:
Sau
khi nhận hồ sơ, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho cơ sở đề
nghị.
Bước
3:
a)
Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 07 ngày làm việc,
kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có
văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu, nội dung cần
sửa đổi, bổ sung.
Trong
thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo sửa
đổi, bổ sung, cơ sở đề nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau
thời hạn trên, cơ sở đề nghị không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không
còn giá trị.
Sau
khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả cho cơ sở đề nghị
phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung:
Trường
hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, thực hiện lại theo trình tự
tại mục này. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ
sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở đề nghị không sửa đổi, bổ sung hoặc
sau 12 tháng, kể từ ngày nộp hồ sơ lần đầu mà hồ sơ bổ sung không đáp ứng yêu
cầu thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.
b)
Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ đã được hoàn
thiện, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
-
Ban hành văn bản cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên
môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật trong thời hạn 20 ngày, kể từ
ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ nếu thuộc trường hợp không phải tổ chức
thẩm định thực tế tại cơ sở.
- Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ tổ chức thẩm định tại cơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm
định trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với
trường hợp phải tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở, biên bản thẩm định phải
nêu rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Bước
4:
Sau
khi thẩm định thực tế tại cơ sở, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a)
Ban hành văn bản cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên
môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định đối với trường hợp không có yêu cầu sửa
đổi, bổ sung;
b)
Ban hành văn bản thông báo về các nội dung cần khắc phục, sửa chữa trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định đối với trường hợp
có yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Trong
thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo về
các nội dung cần sửa đổi, bổ sung mà cơ sở đề nghị không hoàn thành việc sửa
đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.
Bước
5:
Trong
thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và tài liệu
chứng minh đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung của cơ sở đề nghị, Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ:
a)
Ban hành văn bản cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên
môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật đối với trường hợp không cần kiểm
tra thực tế việc sửa đổi, bổ sung của cơ sở đề nghị;
b)
Tiến hành kiểm tra thực tế việc sửa đổi, bổ sung của cơ sở đề nghị trong trường
hợp phải kiểm tra thực tế:
-
Ban hành văn bản cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên
môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật đối với trường hợp cơ sở đề nghị
đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung;
- Có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do không cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm
vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật nếu cơ sở đề
nghị đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung.
Bước
6:
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cho phép bổ sung danh mục kỹ thuật, Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ công bố, cập nhật trên cổng thông tin điện tử hoặc trang
tin điện tử của mình và trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh các thông tin liên quan đến nội dung điều chỉnh.
III.
Trường hợp 3: Trường hợp bổ sung các kỹ
thuật thuộc danh mục kỹ thuật loại đặc biệt (Khoản 10 Điều 66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP)
Bước
1:
Cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 64 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP để đề nghị xem xét khả
năng thực hiện kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật loại đặc biệt về:
1. Bộ
Y tế:
a) Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị bổ
sung danh mục kỹ thuật loại đặc biệt trừ các trường hợp thuộc mục 2 và điểm
b, c mục này;
b) Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ
truyền đề nghị bổ sung danh mục kỹ thuật loại đặc biệt thuộc danh mục kỹ thuật
y học cổ truyền;
c) Cục
Bà mẹ và Trẻ em: Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước trực thuộc Bộ Y
tế đề nghị cho phép thực hiện các danh mục kỹ thuật loại đặc biệt về phụ sản
- sơ sinh để thực hiện hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo;
2.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện điều chỉnh
giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị bổ sung kỹ thuật
thuộc danh mục kỹ thuật loại đặc biệt quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
số 04/2026/TT-BYT ngày 16/3/2026 của Bộ
trưởng Bộ Y tế, trừ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an quản lý.
Bước
2:
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Y tế kiểm tra đánh giá mức
độ, khả năng thực hiện các kỹ thuật loại đặc biệt này của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh để xác định phải thực hiện thí điểm hay không hoặc cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh có đủ điều kiện thực hiện thí điểm hay không.
Bước
3:
1.
Trường hợp cần phải thực hiện thí điểm kỹ thuật loại đặc biệt cần thực hiện
theo quy trình quy định tại Điều 97 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
Sau
khi kết thúc triển khai thí điểm kỹ thuật loại đặc biệt và đã có báo cáo bằng
văn bản kết quả thực hiện thí điểm trong đó đề xuất việc triển khai chính thức
kỹ thuật loại đặc biệt, cần phải thực hiện các nội dung sau:
- Cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh nộp 01 bộ hồ sơ trong đó có báo cáo kết quả áp dụng
thí điểm kỹ thuật loại đặc biệt theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 66 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP và quy trình thực
hiện kỹ thuật loại đặc biệt do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất;
-
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Y tế tổ chức thẩm định kết
quả triển khai thí điểm và quy trình kỹ thuật do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề
xuất;
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có biên bản thẩm định kết quả triển
khai thí điểm và quy trình kỹ thuật, Bộ Y tế quyết định cho phép cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh được triển khai áp dụng chính thức kỹ thuật loại đặc biệt. Trường hợp
không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
- Cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện trình tự các bước theo trường hợp 2 để thực
hiện bổ sung kỹ thuật loại đặc biệt đã được cho phép triển khai áp dụng chính
thức vào phạm vi hoạt động chuyên môn.
2.
Trường hợp không cần phải thực hiện thí điểm kỹ thuật loại đặc biệt cần thực
hiện các thủ tục sau:
-
Trong thời gian 05 ngày làm việc, Bộ Y tế có quyết định cho phép cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh được áp dụng chính thức kỹ thuật loại đặc biệt mà không cần phải thực
hiện thí điểm. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý
do;
- Cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo thẩm quyền và trình tự các bước như
trường hợp 2 để thực hiện bổ sung kỹ thuật loại đặc biệt đã được cho phép triển
khai áp dụng chính thức vào phạm vi hoạt động chuyên môn.
|
|
Cách
thức thực hiện
|
|
|
- Trực
tuyến
- Trực
tiếp
-
Bưu chính công ích
|
|
Thành
phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
I.
Thành phần hồ sơ bao gồm:
1.
Trường hợp 1: Trường hợp thay đổi tên, địa
chỉ (không thay đổi địa điểm), thời gian làm việc:
a)
Đơn theo Mẫu 02 Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b)
Các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 54 Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2023.
2.
Trường hợp 2: Trường hợp thay đổi quy mô
hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ
thuật (bao gồm cả danh mục kỹ thuật loại đặc biệt):
a)
Đơn theo Mẫu 02 Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản
gốc giấy phép hoạt động;
c) Bản
kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và hồ sơ nhân sự tương ứng với
quy mô hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc danh mục kỹ thuật dự kiến thay
đổi và các tài liệu minh chứng đáp ứng việc thay đổi.
d)
Trường hợp bổ sung danh mục kỹ thuật để thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm,
ngoài thành phần hồ sơ quy định tại các điểm a, b khoản này cần có:
- Bản
kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và hồ sơ nhân sự đáp ứng các
yêu cầu tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 10 Nghị định số 207/2025/NĐ-CP.
-
Các văn bằng, chứng nhận đào tạo về kỹ năng lâm sàng thụ tinh trong ống nghiệm
và văn bằng hoặc chứng nhận đào tạo về kỹ năng thực hành trong Lab thụ tinh
trong ống nghiệm kèm theo xác nhận đã trực tiếp thực hiện ít nhất 20 chu kỳ
điều trị vô sinh bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định số 207/2025/NĐ-CP cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 207/2025/NĐ-CP.
đ)
Trường hợp đề nghị bổ sung kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, ngoài
thành phần hồ sơ quy định tại các điểm a, b khoản này cần có:
-
Tài liệu minh chứng 02 năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ phải thực hiện
được tối thiểu là 500 chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm mỗi năm;
- Hồ
sơ người tư vấn về y tế là bác sĩ chuyên khoa phụ sản;
- Hồ
sơ người tư vấn về tâm lý có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên hoặc
bác sĩ có chứng chỉ đào tạo về lĩnh vực tâm lý;
- Hồ
sơ người tư vấn về pháp lý có trình độ cử nhân luật trở lên.
Người
tư vấn về tâm lý, tư vấn pháp lý là nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc
là nhân sự hợp tác theo quy định của pháp luật.
|
|
|
II.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời
hạn giải quyết
|
|
Trường
hợp không phải thẩm định thực tế tại cơ sở: 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (Riêng đối với trường hợp
III, cần tính thời hạn thực hiện theo trình tự thực hiện quy định tại khoản
10 Điều 66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
trước khi nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động);
Trường
hợp phải thẩm định thực tế tại cơ sở: thời hạn để xử lý Tổ chức thẩm định điều kiện hoạt động và
danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm định trong
thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và 10 ngày làm việc kể từ ngày ban
hành biên bản thẩm định hoặc nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng
minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị (Riêng đối với
trường hợp III, cần tính thời hạn thực hiện theo trình tự thực hiện quy định
tại khoản 10 Điều 66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
trước khi nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động).
|
|
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
|
|
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính
|
|
I.
Trường hợp 1: Trường hợp thay đổi thời
gian làm việc hoặc thay đổi tên, địa chỉ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng
không thay đổi địa điểm (Điều 65 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP).
1. Bộ
Y tế:
a) Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực
thuộc Bộ Y tế và bệnh viện tư nhân trừ các trường hợp thuộc điểm b mục này;
b) Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ
truyền Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế và bệnh viện y học cổ truyền tư nhân.
2.
Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a)
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về
y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an;
b)
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện tư
nhân).
II.
Trường hợp 2: Trường hợp thay đổi quy mô
hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ
thuật (không phải danh mục kỹ thuật loại đặc biệt) của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh (Điều 66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP).
1. Bộ
Y tế:
a) Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực
thuộc Bộ Y tế trừ các trường hợp thuộc điểm b,c mục này;
b) Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ
truyền Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế.
c) Cục
Bà mẹ và Trẻ em: Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước trực thuộc Bộ Y
tế đề nghị cho phép thực hiện các danh mục kỹ thuật về phụ sản - sơ sinh để
thực hiện hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
2.
Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a)
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về
y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an;
b)
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (bao gồm cả bệnh viện
tư nhân).
III.
Trường hợp 3: Trường hợp bổ sung các kỹ
thuật thuộc danh mục kỹ thuật loại đặc biệt (Khoản 10 Điều 66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP):
1. Bộ
Y tế:
a) Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị bổ
sung danh mục kỹ thuật loại đặc biệt trừ các trường hợp thuộc mục 2 và điểm
b, c mục này;
b) Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ
truyền đề nghị bổ sung danh mục kỹ thuật loại đặc biệt thuộc danh mục kỹ thuật
y học cổ truyền;
c) Cục
Bà mẹ và Trẻ em: Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị cho phép thực hiện
các danh mục kỹ thuật loại đặc biệt về phụ sản - sơ sinh để thực hiện hỗ trợ
sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo;
2.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện điều chỉnh
giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị bổ sung kỹ thuật
thuộc danh mục kỹ thuật loại đặc biệt quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
số 04/2026/TT-BYT ngày 16/3/2026 của Bộ
trưởng Bộ Y tế, trừ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an quản lý.
|
|
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
-
Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
với trường hợp 1;
-
Văn bản cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc
bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật với trường hợp 2, 3.
|
|
Phí
|
|
(Không
thu phí đối với trường hợp cấp sai do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp, trường
hợp thay đổi địa chỉ nhưng không thay đổi địa điểm do có sự điều chỉnh về địa
giới hành chính và trường hợp điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với trường hợp
giảm bớt danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh).
(Thu
50% mức phí này trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo quy
định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC)
I.
Trường hợp I: 1.500.000 đồng/hồ sơ
II.
Trường hợp II, III:
a)
Thay đổi quy mô hoạt động:
- Bệnh
viện: 10.500.000 đồng/hồ sơ.
-
Phòng khám đa khoa, nhà hộ sinh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình:
5.700.000 đồng/hồ sơ.
-
Phòng khám y học cổ truyền, Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Trạm y tế:
3.100.000 đồng/hồ sơ.
-
Các hình thức tổ chức khám bệnh, chữa bệnh khác: 4.300.000 đồng/hồ sơ.
b)
Thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung danh mục kỹ thuật
- Bệnh
viện, Phòng khám đa khoa, Nhà hộ sinh, Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia
đình, Phòng khám chuyên khoa, Phòng khám liên chuyên khoa, Phòng khám bác sỹ
y khoa, Phòng khám răng hàm mặt, Phòng khám dinh dưỡng, Phòng khám y sỹ đa
khoa, Cơ sở dịch vụ cận lâm sàng: 4.300.000 đồng/hồ sơ.
-
Phòng khám y học cổ truyền, Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Trạm y tế:
3.100.000 đồng/hồ sơ.
-
Các hình thức tổ chức khám bệnh, chữa bệnh khác: 4.300.000 đồng/hồ sơ.
c)
Giảm bớt danh mục kỹ thuật: Không thu phí.
|
|
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm thủ tục này)
|
|
|
1. Mẫu số 02 phụ lục II Nghị định số
96/2023/NĐ-CP: Đơn đề nghị cấp/điều chỉnh/cấp
lại giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
2. Mẫu số 08 Phụ lục II Nghị định số 96/2023/NĐ-CP: Bản kê khai cơ sở vật chất,
danh mục thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3. Phụ lục I Nghị định số 207/2025/NĐ-CP: Mẫu bản xác nhận thực hành kỹ
thuật thụ tinh trong ống nghiệm.
|
|
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
|
|
1.
Các trường hợp điều chỉnh giấy phép hoạt động:
a)
Thay đổi tên, địa chỉ (không thay đổi địa điểm), thời gian làm việc;
b)
Thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt
danh mục kỹ thuật.
2.
Đáp ứng theo các điều kiện quy định tại Điều 40 đến Điều 58 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh.
3.
Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị bổ sung phạm vi hoạt động
chuyên môn thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm cần phải đáp ứng các
điều kiện quy định tại Điều 10 Nghị định số 207/2025/NĐ-CP;
trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị bổ sung phạm vi hoạt động
chuyên môn thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo cần phải đáp ứng
các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định số 207/2025/NĐ-CP.
4.
Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị bổ sung kỹ thuật thuộc danh mục
kỹ thuật loại đặc biệt quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư số 04/2026/TT-BYT
ngày 16/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế
|
|
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15
ngày 09/01/2023;
2.
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày
30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
3.
Nghị định số 207/2025/NĐ-CP ngày
15/7/2025 của Chính phủ quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và
điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo;
4.
Thông tư số 02/2026/TT-BYT ngày
04/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của
Thông tư 57/2024/TT-BYT quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành chính
trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế.
5.
Thông tư số 04/2026/TT-BYT ngày 16/3/2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành chính đối
với việc bổ sung kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật loại đặc biệt.
6.
Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của
Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
7.
Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ
trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|
Biểu mẫu kèm theo:
Mẫu 02 - Đơn đề nghị cấp/điều chỉnh/cấp lại giấy phép hoạt động
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
(Kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…….[1]…., ngày … tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
…………………[2]……………….
Kính gửi:………………………[3] ………………….
Tên cơ
sở đề nghị: …………………………………….................................................
Địa chỉ:[4]………………………………………..............................................................
Điện
thoại:……………… Số Fax:………………Email (nếu có):………....................
Trường
hợp đề nghị:[5]………………………………………………..............................
Hình
thức tổ chức đề nghị cấp phép: …………………………....................………….
Thời
gian làm việc hằng ngày: …………………...............................………………..
Hồ sơ
gửi kèm theo đơn này gồm các giấy tờ sau đây:[6]
(1)………………………………………………………............................................…
(2)……………………………………………………….............................................…
(3)……………………………………………………….............................................…
…………………………………………………………..............................................…
Kính đề
nghị quý cơ quan xem xét và cấp giấy phép hoạt động.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ[7]
|
_____________________
[1] Địa danh.
[2] Ghi rõ thủ tục: cấp mới, điều
chỉnh, cấp lại giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh chữa bệnh.
[3] Tên cơ quan cấp giấy phép
hoạt động.
[4] Địa chỉ cụ thể của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh.
[5] Ghi rõ cấp mới, cấp lại, cấp
điều chỉnh giấy phép hoạt động với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Nghị
định số……../2023/NĐ-CP.
[6] Liệt kê đầy đủ các giấy tờ,
tài liệu nộp kèm theo đơn. Các giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được sắp xếp
theo thứ tự quy định tại Nghị định số ....../2023/NĐ-CP.
[7] Người đứng đầu hoặc người
được người đứng đầu ủy quyền ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
Mẫu 08 - Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức
và nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
(Kèm
theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
BẢN KÊ KHAI CƠ SỞ VẬT CHẤT, DANH MỤC THIẾT BỊ Y TẾ, TỔ CHỨC
VÀ NHÂN SỰ CỦA CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
I.
THÔNG TIN CHUNG
1. Tên
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
...................................................................
2. Địa
chỉ:
............................................................................................................
Điện
thoại: ........................... Số Fax:.........................Email:
..............................
3. Quy
mô: ........................... giường bệnh
II.
TỔ CHỨC
1.
Hình thức tổ chức:……………………………[1] …………………...................
2. Cơ
cấu tổ chức: …………………………[2]…………………...........................
III.
NHÂN SỰ
1.
Danh sách trưởng khoa, phụ trách phòng, bộ phận chuyên môn:
|
STT
|
Họ và tên
|
Số chứng chỉ hành nghề đã được cấp
|
Phạm vi hoạt động chuyên môn
|
Thời gian đăng ký làm việc tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh (ghi cụ thể thời gian làm việc)
|
Tên khoa, phòng, bộ phận chuyên môn
|
Vị trí, chức danh được bổ nhiệm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
2.
Danh sách người hành nghề:
|
STT
|
Họ và tên
|
Số chứng chỉ hành nghề đã được cấp
|
Phạm vi hoạt động chuyên môn
|
Thời gian đăng ký làm việc tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh (ghi cụ thể thời gian làm việc)
|
Vị trí chuyên môn
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
3. Danh sách người làm việc:
|
STT
|
Họ và tên
|
Văn bằng chuyên môn
|
Thời gian đăng ký làm việc tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh (ghi cụ thể thời gian làm việc)
|
Vị trí làm việc[3]
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
IV.
THIẾT BỊ Y TẾ
|
STT
|
Tên thiết
bị
|
Ký hiệu
(MODEL)
|
Hãng sản xuất
|
Xuất xứ
|
Năm sản xuất
|
Số lượng
|
Tình trạng sử dụng (%)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V.
CƠ SỞ VẬT CHẤT
1. Tổng
diện tích mặt bằng:
2. Diện
tích xây dựng trung bình cho 01 giường bệnh (đối với bệnh viện):
3. Diện
tích các khoa, phòng, buồng kỹ thuật chuyên môn, xét nghiệm, buồng bệnh:
4. Bố
trí các bộ phận chuyên môn (liệt kê cụ thể):
5. Các
điều kiện vệ sinh môi trường:
a) Xử
lý nước thải:
b) Xử
lý rác y tế, rác sinh hoạt:
6. An
toàn bức xạ:
7. Hệ
thống phụ trợ:
a)
Phòng cháy chữa cháy:
b) Khí
y tế:
c) Máy
phát điện:
d)
Thông tin liên lạc:
8. Cơ
sở vật chất khác (nếu có):
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ(1)
|
_____________________
[1] Ghi cụ thể tên hình thức tổ chức theo quy định tại Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023.
[2] Ghi rõ tên các khoa (khoa
lâm sàng, khoa cận lâm sàng), phòng, bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
[3] Ghi cụ thể chức danh, vị
trí làm việc được phân công đảm nhiệm.
(1) Người đứng đầu hoặc người
được người đứng đầu ủy quyền ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
Phụ lục I
MẪU BẢN XÁC NHẬN THỰC HÀNH KỸ
THUẬT THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM
(Kèm theo Nghị định số 207/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN[1]
TÊN CƠ SỞ KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........./..........
|
………., ngày ... tháng ... năm ..…...
|
BẢN XÁC NHẬN THỰC HÀNH KỸ THUẬT THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM
……………………………….. [2]
……………………………………..xác nhận:
Họ và
tên: ………………………………..…………………………………………
Ngày,
tháng, năm sinh: ………………………………..…………………………..
Nơi cư
trú: ………………………………..…………………………………………
Số căn
cước công dân/số định danh cá nhân/số hộ chiếu [3]: ………………………
Ngày cấp:
……………………………….. Nơi cấp: ………………………………
Văn bằng
chuyên môn: ………………[4]…………….. Năm tốt nghiệp: …………
Đã trực
tiếp thực hành …………(số)........... chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm về:
□ Kỹ
năng lâm sàng[5]
□ Kỹ năng Lab[5]
Tại:
…………[6]………… do ……….…[7]………… hướng dẫn và đạt kết quả như
sau:
1. Thời
gian thực hành: ………………………………………………………………
2.
Năng lực chuyên môn: ……………………………[8]…………………………………
3. Đạo
đức nghề nghiệp: …………………………[9]……………………………………
Cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh chịu trách nhiệm về Bản xác nhận này.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH[10]
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu hoặc ký điện tử
theo quy định của pháp luật)
|
____________________
[1] Tên cơ quan chủ quản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
[2] Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
(theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định này)
[3] Ghi số căn cước công dân,
trường hợp không có thì ghi số định danh cá nhân, số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
[4] Ghi rõ theo văn bằng chuyên
môn được đào tạo.
[5] Đánh dấu vào ô phù hợp.
[6] Ghi rõ tên bộ phận chuyên
môn đã thực hành.
[7] Họ và tên người chịu trách
nhiệm chính trong việc hướng dẫn thực hành.
[8] Nhận xét cụ thể về khả năng
thực hành kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm.
[9] Nhận xét cụ thể về giao tiếp,
ứng xử của người đăng ký thực hành đối với đồng nghiệp và người bệnh.
[10] Người đứng đầu hoặc người
được người đứng đầu ủy quyền ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
Quyết định 966/QĐ-BYT năm 2026 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy định tại Thông tư 04/2026/TT-BYT
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 966/QĐ-BYT ngày 10/04/2026 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy định tại Thông tư 04/2026/TT-BYT
Văn bản liên quan
Ban hành:
19/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/05/2026
Ban hành:
08/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2026
Ban hành:
16/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/03/2026
Ban hành:
10/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/03/2026
Ban hành:
09/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/03/2026
Ban hành:
05/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/03/2026
Ban hành:
15/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/07/2025
Ban hành:
27/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
Ban hành:
30/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2024
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
928
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|