|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1421/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 06
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN
THÔNG TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 11
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ về việc quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục hành chính
liên thông trong lĩnh vực đầu tư áp dụng trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng Sở ban
ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường thành phố Cần Thơ và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBND TP (1A);
- VP UBND TP (2B,7);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, HCC, PV.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vương Quốc Nam
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG TRONG LĨNH
VỰC ĐẦU TƯ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1421/QĐ-UBND ngày 06/04/2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định đối tượng,
nguyên tắc, nội dung, phương thức, cơ chế và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ
quan, đơn vị trong việc tiếp nhận, thẩm định, xin ý kiến, trình quyết định và
trả kết quả đối với các thủ tục hành chính (TTHC) liên thông trong lĩnh vực đầu
tư tại Việt Nam đối với dự án đầu tư thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về
đầu tư, áp dụng trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2. Quy chế này không áp dụng đối
với:
a) Dự án đầu tư trong các khu
công nghiệp, khu chế xuất (thực hiện theo cơ chế, quy trình riêng của cơ quan
quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và quy định pháp luật liên quan);
b) Dự án sử dụng vốn ngân sách
nhà nước;
c) Dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư (PPP);
d) Dự án thực hiện theo cơ chế
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định pháp luật
chuyên ngành.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng của Quy chế
này là các cơ quan nhà nước có trách nhiệm, thẩm quyền phối hợp, giải quyết thủ
tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam; các cơ quan, đơn vị thuộc
Nhà nước có liên quan đến quá trình thẩm định, thẩm tra hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam; các tổ chức, cá nhân ngoài nhà
nước có liên quan đến hoạt động đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 3.
Nguyên tắc phối hợp
1. Bảo đảm tập trung, thống nhất,
đúng thẩm quyền, đúng trình tự, giải quyết nhanh chóng, kịp thời, thuận tiện,
công khai, minh bạch, khách quan, công bằng, bình đẳng; phân định rõ trách nhiệm
từng cơ quan, đơn vị.
2. Bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa
các cơ quan; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông; lấy mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân làm thước đo
chất lượng phục vụ.
3. Không làm phát sinh chi phí
thực hiện TTHC cho tổ chức, cá nhân ngoài quy định pháp luật.
4. Cán bộ, công chức, viên chức
thực hiện nhiệm vụ phải chịu trách nhiệm giải trình về kết quả, tiến độ, nội
dung tham mưu thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao.
5. Tuân thủ các quy định của
pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế có liên quan đến thực hiện liên
thông trong giải quyết thủ tục hành chính mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
Điều 4. Nội
dung phối hợp
1. Đối với Ủy ban nhân dân
thành phố Cần Thơ/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
a) Cho ý kiến chỉ đạo đối với
các nội dung phát sinh trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đầu
tư vượt thẩm quyền của cơ quan chủ trì hoặc cần xin ý kiến để thống nhất xử lý
theo quy định pháp luật.
b) Xem xét, quyết định các nội
dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố đối với thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam theo
quy định của pháp luật.
2. Đối với các sở, ban, ngành; Ủy
ban nhân dân phường, xã và cơ quan, đơn vị có liên quan
a) Tham gia thẩm định/cho ý kiến
đối với các nội dung thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý trong quá
trình giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đầu tư theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp cung cấp thông tin,
tài liệu; làm rõ các nội dung phát sinh theo đề nghị của cơ quan chủ trì khi cần
thiết để hoàn thiện hồ sơ, bảo đảm cơ sở tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định,
đúng quy định pháp luật.
Điều 5.
Phương thức phối hợp
1. Phối hợp thông qua lấy ý kiến
bằng văn bản (kèm hồ sơ điện tử/hồ sơ số hóa theo điều kiện hệ thống).
2. Phối hợp thông qua tổ chức
cuộc họp (trực tiếp hoặc trực tuyến) để thống nhất nội dung còn khác nhau hoặc
cần làm rõ.
3. Phối hợp thông qua trình báo
cáo thẩm định để xin ý kiến, xin quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố/ Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
4. Trao đổi nghiệp vụ qua hệ thống
điện tử, thư điện tử công vụ, điện thoại công vụ phục vụ đôn đốc, làm rõ thông
tin; nội dung có tính kết luận vẫn phải thể hiện bằng văn bản hoặc biên bản họp.
Chương II
CƠ CHẾ PHỐI HỢP VÀ THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LIÊN THÔNG
Điều 6. Cơ
chế phối hợp thông qua phương thức báo cáo thẩm định, xin ý kiến của Ủy ban
nhân dân thành phố/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
1. Sở Tài chính lập báo cáo thẩm
định, dự thảo văn bản trình và hồ sơ kèm theo, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố để tham mưu lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định đối
với nội dung thuộc thẩm quyền.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành
phố theo quy định và theo thời hạn tại Quy chế này.
Điều 7. Cơ
chế phối hợp thông qua phương thức lấy ý kiến bằng văn bản
1. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
chậm nhất 02 ngày làm việc, Sở Tài chính gửi văn bản lấy ý kiến các cơ
quan, đơn vị liên quan. Văn bản lấy ý kiến phải:
a) Nêu rõ nội dung đề nghị cho
ý kiến;
b) Quy định thời hạn trả lời
theo Quy chế này;
c) Đính kèm tài liệu/hồ sơ cần
thiết (bản giấy và/hoặc bản điện tử).
2. Cơ quan, đơn vị được lấy ý
kiến có trách nhiệm:
a) Tổ chức thẩm định, tham gia
ý kiến theo lĩnh vực chuyên ngành/địa bàn quản lý được giao;
b) Trả lời đúng thời hạn, đúng
trọng tâm nội dung đề nghị;
c) Chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về nội dung tham gia ý kiến thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của đơn vị.
3. Ý kiến tham gia phải cụ thể,
rõ ràng, có căn cứ pháp lý, nêu rõ nội dung thống nhất/không thống nhất và kết
luận theo một trong các mức sau:
a) Thống nhất;
b) Không thống nhất (nêu rõ lý
do, căn cứ và đề xuất hướng xử lý);
c) Đề nghị làm rõ/bổ sung (nêu
rõ nội dung cần bổ sung, lý do và yêu cầu cụ thể).
4. Xử lý trường hợp quá hạn hoặc
ý kiến chưa rõ quan điểm:
a) Hết thời hạn mà cơ quan, đơn
vị không có văn bản trả lời và không thông tin lý do chậm trả lời, Sở Tài chính
có văn bản đôn đốc; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét chỉ đạo
và gửi Sở Nội vụ theo dõi, tổng hợp phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá cải
cách hành chính (khi cần thiết). Thời hạn đôn đốc tối thiểu 02 ngày làm việc.
b) Trường hợp cơ quan, đơn vị
có văn bản trả lời nhưng không nêu rõ quan điểm/kết luận, Sở Tài chính
yêu cầu bổ sung, làm rõ bằng văn bản; thời hạn bổ sung tối thiểu 02 ngày làm
việc.
5. Sau khi thực hiện đôn
đốc/yêu cầu bổ sung theo khoản 4 Điều này mà cơ quan, đơn vị vẫn không phản hồi
hoặc phản hồi không rõ quan điểm, Sở Tài chính tổng hợp theo hướng thống nhất
chung của các cơ quan, đơn vị tham gia ý kiến và cơ quan, đơn vị đó chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình.
Điều 8. Cơ
chế phối hợp thông qua phương thức tổ chức cuộc họp
1. Sở Tài chính tổ chức cuộc họp
trong các trường hợp:
a) Ý kiến các cơ quan còn khác
nhau, chưa thống nhất hoặc nhiều nội dung chưa được làm rõ;
b) Theo chỉ đạo của Ủy ban nhân
dân thành phố hoặc cơ quan có thẩm quyền;
c) Vụ việc phức tạp, có nguy cơ
trễ hạn cần trao đổi để thống nhất hướng xử lý.
2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
được mời họp không tham dự phải cử đại diện có thẩm quyền. Ý kiến phát biểu của
người dự họp phải nêu quan điểm giải quyết vấn đề của cơ quan, đơn vị mình và
chịu trách nhiệm đối với ý kiến của mình tại cuộc hợp và trước Thủ trưởng đơn vị.
Trường hợp không bảo đảm thẩm quyền phát biểu tại cuộc họp, cơ quan, đơn vị phải
gửi ý kiến bằng văn bản theo thời hạn Sở Tài chính yêu cầu.
3. Nội dung, diễn tiến, kết luận
cuộc họp sẽ được ghi nhận bằng biên bản họp. Các đại diện cơ quan, đơn vị liên
quan dự họp có trách nhiệm ký xác nhận vào biên bản họp.
4. Sau cuộc họp, Sở Tài chính
có quyền yêu cầu cơ quan, đơn vị ban hành văn bản xác nhận ý kiến/kết luận.
Điều 9. Thời
gian lấy ý kiến phối hợp đối với các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư
Thời gian lấy ý kiến phối hợp
và thời gian cơ quan/người có thẩm quyền xem xét, quyết định đối với các thủ tục
hành chính liên thông trong lĩnh vực đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ được
thực hiện như sau:
|
STT
|
Thủ tục (tên thủ tục)
|
Thời gian lấy ý kiến phối hợp (cơ quan, đơn vị liên quan trả lời Sở
Tài chính)
|
Thời gian cơ quan/người có thẩm quyền xem xét, quyết định
|
|
1
|
Chấp thuận nhà đầu tư
|
07 ngày
|
03 ngày làm việc
|
|
2
|
Điều chỉnh văn bản chấp thuận
nhà đầu tư
|
07 ngày
|
03 ngày làm việc
|
|
3
|
Chấp thuận chủ trương đầu tư
|
07 ngày
|
03 ngày làm việc
|
|
4
|
Điều chỉnh dự án đầu tư thuộc
thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư
|
07 ngày
|
03 ngày làm việc
|
|
5
|
Điều chỉnh dự án đầu tư đã được
cấp GCNĐKĐT và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư
|
05 ngày
|
Theo thời hạn giải quyết TTHC
đã được công bố/theo quy định hiện hành
|
|
6
|
Điều chỉnh dự án đầu tư khi
nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án
|
07 ngày
|
03 ngày làm việc
|
|
7
|
Điều chỉnh dự án đầu tư khi
nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án là tài sản bảo đảm
|
07 ngày
|
03 ngày làm việc
|
|
8
|
Điều chỉnh dự án đầu tư trong
trường hợp chia, tách, sáp nhập dự án
|
07 ngày
|
03 ngày làm việc
|
|
9
|
Điều chỉnh dự án đầu tư trong
trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh
tế
|
07 ngày
|
03 ngày làm việc
|
|
10
|
Điều chỉnh dự án đầu tư trong
trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án để
góp vốn vào doanh nghiệp
|
07 ngày
|
03 ngày làm việc
|
|
11
|
Điều chỉnh dự án đầu tư trong
trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án để
hợp tác kinh doanh
|
07 ngày
|
03 ngày làm việc
|
|
12
|
Điều chỉnh dự án đầu tư theo
bản án, quyết định của tòa án, trọng tài đối với dự án đã được chấp thuận chủ
trương đầu tư
|
Không quy định thời hạn lấy ý
kiến riêng; thực hiện theo yêu cầu thẩm định khi phát sinh
|
05 ngày làm việc
|
|
13
|
Điều chỉnh dự án đầu tư theo
bản án, quyết định của tòa án, trọng tài đối với dự án đã được cấp GCNĐKĐT và
không thuộc diện chấp thuận/điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định
|
Không quy định thời hạn lấy ý
kiến riêng; thực hiện theo yêu cầu thẩm định khi phát sinh
|
05 ngày làm việc
|
|
14
|
Gia hạn thời hạn hoạt động của
dự án đầu tư
|
04 ngày
|
03 ngày làm việc
|
|
15
|
Ngừng hoạt động của dự án đầu
tư
|
03 ngày làm việc
|
Theo thời hạn giải quyết TTHC
đã được công bố/theo quy định hiện hành
|
|
16
|
Chấm dứt hoạt động của dự án
đầu tư
|
03 ngày làm việc
|
Theo thời hạn giải quyết TTHC
đã được công bố/theo quy định hiện hành
|
|
17
|
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
|
05 ngày
|
Theo thời hạn giải quyết TTHC
đã được công bố/theo quy định hiện hành
|
|
18
|
Góp vốn, mua cổ phần, mua phần
vốn góp đối với nhà đầu tư nước ngoài
|
05 ngày (trường hợp thông thường);
trường hợp đặc thù theo quy định hiện hành
|
Theo thời hạn giải quyết TTHC
đã được công bố/theo quy định hiện hành
|
Điều 10.
Nguyên tắc tính thời gian phối hợp và thời gian xem xét, quyết định
1. Thời gian lấy ý kiến phối hợp
quy định tại Điều 10 đến Điều 16 của Quy chế này được tính từ ngày làm việc kế
tiếp ngày cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến nhận được đầy đủ hồ sơ lấy ý kiến của
Sở Tài chính (bằng văn bản giấy/bản điện tử hợp lệ theo hệ thống).
2. Thời gian cơ quan/người có
thẩm quyền xem xét, quyết định được tính từ ngày làm việc kế tiếp ngày cơ
quan/người có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ và báo cáo thẩm định của Sở Tài chính
theo quy định.
3. Thời gian quy định tại Điều
10 không bao gồm các khoảng thời gian sau:
a) Thời gian lấy ý kiến các Bộ,
ngành Trung ương (nếu phát sinh theo quy định);
b) Thời gian Sở Tài chính yêu cầu
nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; thời gian nhà đầu tư thực hiện
việc sửa đổi, bổ sung;
c) Thời gian lấy ý kiến bổ
sung, thời gian tổ chức họp liên ngành để làm rõ nội dung theo yêu cầu thẩm định;
d) Thời gian nhà đầu tư thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định;
đ) Thời gian nghỉ lễ, nghỉ Tết
theo quy định của pháp luật về lao động.
4. Trường hợp hồ sơ, tài liệu lấy
ý kiến chưa đầy đủ, chưa rõ nội dung cần xin ý kiến, cơ quan, đơn vị được lấy ý
kiến có trách nhiệm thông báo ngay bằng văn bản để Sở Tài chính hoàn thiện; thời
gian phối hợp được tính lại từ khi cơ quan, đơn vị nhận đủ hồ sơ, tài liệu bổ
sung.
5. Việc xác định thời điểm “nhận
hồ sơ” thực hiện theo một trong hai trường hợp sau:
a) Dấu đến văn bản của cơ quan,
đơn vị (đối với hồ sơ giấy);
b) Thời điểm hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính ghi nhận đã chuyển/nhận thành công (đối với hồ sơ
điện tử).
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11.
Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
1. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ trình
của Sở Tài chính; tham mưu lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định
theo thời gian quy định tại Quy chế này.
2. Trường hợp chưa đủ cơ sở
tham mưu do hồ sơ chưa đầy đủ hoặc còn chờ ý kiến cơ quan liên quan, Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố có trách nhiệm thông tin kịp thời cho Sở Tài chính về
tình trạng xử lý và dự kiến kế hoạch giải quyết để Sở Tài chính thông báo nhà đầu
tư theo cơ chế một cửa.
Điều 12.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Chủ trì tổ chức thực hiện
liên thông: hướng dẫn thủ tục; tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra tính hợp lệ; số hóa, cập
nhật luồng xử lý trên hệ thống (nếu có); tổ chức thẩm định, lấy ý kiến và tổng
hợp trình cấp có thẩm quyền.
2. Chủ động theo dõi, đôn đốc,
tổng hợp ý kiến các cơ quan liên quan; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành
phố đối với các trường hợp vướng mắc, quá hạn, ý kiến khác nhau hoặc vượt thẩm
quyền.
3. Thông báo tiến độ và kết quả
giải quyết cho tổ chức, cá nhân; thực hiện trả kết quả theo quy định.
4. Định kỳ (hoặc đột xuất khi cần
thiết) tổng hợp tình hình phối hợp, đánh giá các điểm nghẽn; đề xuất giải pháp
nâng cao chất lượng, kỷ luật, kỷ cương hành chính trong giải quyết TTHC.
Điều 13.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân phường, xã và cơ quan, đơn
vị liên quan
1. Tổ chức thẩm định và trả lời
đúng thời hạn; nội dung trả lời phải rõ quan điểm/kết luận, có căn cứ pháp lý
và chịu trách nhiệm về ý kiến thuộc lĩnh vực, phạm vi phụ trách.
2. Chủ động cung cấp thông tin,
dữ liệu, tài liệu chuyên ngành khi Sở Tài chính hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu
cầu để phục vụ giải quyết TTHC.
3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, thực hiện quy trình trên hệ thống một cửa điện tử theo quy định; bảo
đảm bảo mật thông tin và quản lý hồ sơ.
Điều 14.
Theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Quy chế
1. Sở Tài chính là cơ quan đầu
mối chủ trì theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy chế; tổng hợp các trường hợp chậm
trễ, không rõ quan điểm hoặc không phối hợp để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố
xem xét chỉ đạo. Quản lý và điều hành toàn bộ quy trình liên thông xuyên suốt
quá trình thực hiện.
2. Sở Nội vụ phối hợp (khi cần
thiết) trong việc tổng hợp phục vụ đánh giá cải cách hành chính, kỷ luật, kỷ
cương hành chính theo chức năng nhiệm vụ được giao.
Điều 15.
Điều khoản thi hành
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị liên quan căn cứ Quy chế này tổ chức triển khai thực hiện; quán triệt đến
cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.