|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
36/2026/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN CẤP MỘT SỐ NỘI DUNG THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG; BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; KHÍ TƯỢNG
THỦY VĂN; BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được sửa đổi,
bổ sung một số điều bởi Luật số 35/2018/QH14;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật
số 64/2020/QH14;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 59/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 5
năm 2017 và Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày
26 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng
thủy văn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày
09 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị
định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm
2026;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau hợp nhất là Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 và
Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01
năm 2026;
Căn cứ Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số Nghị định hướng
dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông báo số
485-TB/ĐU ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố và
Thông báo số 320/TB-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố
về phân cấp một số nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường;
bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu
trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 169/TTr-SNNMT ngày
13 tháng 3 năm 2026;
Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội ban hành Quyết định về việc phân cấp một số nội dung thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước về bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; khí tượng
thủy văn; biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định việc
phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một số nội dung thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước về: bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; khí
tượng thủy văn; biến đổi khí hậu thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
được quy định tại các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân Thành phố và
các cơ quan chuyên môn trực thuộc.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã và
các cơ quan chuyên môn trực thuộc.
3. Tổ chức, cá nhân có liên quan
trên địa bàn Thành phố.
Điều 3. Nội
dung phân cấp
Ủy ban nhân dân Thành phố phân
cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân Thành phố về: bảo vệ môi trường;
bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu (chi
tiết tại phụ lục kèm theo).
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện đầy đủ các
nội dung được phân cấp theo quy định của pháp luật có liên quan; đảm bảo thực
hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy
ban nhân dân Thành phố về kết quả thực hiện các nội dung được phân cấp tại Điều
3 Quyết định này.
b) Chủ động giải quyết công việc
tại địa phương theo thẩm quyền; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy
ban nhân dân các xã, phường có liên quan khi phát sinh các vấn đề liên xã; thực
hiện đầy đủ trách nhiệm của đơn vị chủ trì hoặc phối hợp theo quy định; báo cáo
Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) trong trường hợp
vượt thẩm quyền.
c) Định kỳ 06 (sáu) tháng và hằng
năm báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả thực hiện; các vấn đề đột xuất,
phát sinh để xin ý kiến chỉ đạo (nếu có).
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, phối hợp, hướng dẫn
chuyên môn; thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Ủy ban nhân dân cấp
xã để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp tại Quyết định này.
b) Thực hiện rà soát, đánh giá
định kỳ hoặc đột xuất về kết quả phân cấp theo quy định. Trường hợp phát sinh
vướng mắc, bất cập trong quá trình triển khai thi hành, báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố để kịp thời xử lý, tháo gỡ hoặc đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Sở Tài chính hướng dẫn Ủy
ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan đảm bảo kinh phí thực
hiện các nội dung được phân cấp theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
4. Sở Nội vụ hướng dẫn Ủy ban
nhân dân cấp xã về công tác sắp xếp nhân sự; phân công chức năng, nhiệm vụ
chuyên môn của các cơ quan chuyên môn cấp xã để đảm bảo việc thực hiện các nội
dung được phân cấp hiệu quả, khả thi.
Điều 5. Quy
định về thủ tục hành chính
1. Ủy ban nhân dân cấp xã giải
quyết các thủ tục hành chính, thủ tục hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải
quyết của Ủy ban nhân dân Thành phố theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân cấp tại
Điều 3 Quyết định này.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, xây dựng danh mục các thủ
tục hành chính, thủ tục hành chính nội bộ trình cấp có thẩm quyền công bố theo
quy định để thực hiện các nội dung phân cấp tại Điều 3 Quyết định này.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi
hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Trường hợp các văn bản do Ủy ban nhân dân Thành
phố ban hành trước đây có nội dung khác với Quyết định này thì thực hiện theo
Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các PCT HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- VPUBNDTP: CVP, các PCVP; TH, NNMT, NC, ĐT, KT, TTTT, DL&CNS;
- Lưu: VT, NNMT(Tịnh).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Xuân Lưu
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC, NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHO ỦY BAN
NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày tháng
năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
|
STT
|
Tên nhiệm vụ quản lý nhà nước
|
Chủ thể được phân cấp
|
Ghi chú
|
|
I
|
LĨNH
VỰC MÔI TRƯỜNG
|
|
|
|
1
|
Xây dựng, ban hành và tổ chức
thực hiện Kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt
nghiêm trọng do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô
nhiễm trên địa bàn xã, phường quản lý.
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
|
2
|
Phê duyệt phương án bảo vệ
môi trường làng nghề trên địa bàn xã.
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
|
3
|
Yêu cầu bồi thường thiệt hại
và tổ chức thu thập, thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với
môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính
cấp xã trở lên trong trường hợp chỉ có 01 đơn vị hành chính cấp xã chịu tác động
của nguồn gây ô nhiễm, suy thoái môi trường; tổ chức thu thập và thẩm định dữ
liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái
trên địa bàn xã.
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
- Đơn vị chủ trì: Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi chịu tác động của nguồn gây ô nhiễm, suy thoái môi
trường.
- Đơn vị phối hợp: Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có nguồn gây ô nhiễm, suy thoái môi trường có trách
nhiệm phối hợp xử lý, giải quyết.
- Ủy ban nhân dân cấp xã chủ
động thu thập, thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại trên địa bàn
quản lý; gửi đơn vị chủ trì để thống nhất phương án bồi thường thiệt hại và tổ
chức thực hiện theo thẩm quyền.
|
|
4
|
Đầu tư xây dựng công trình hạ
tầng bảo vệ môi trường cụm công nghiệp trong trường hợp không có chủ đầu tư
xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp theo quy định.
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
|
5
|
Thực hiện yêu cầu, tiêu chí về
bảo vệ môi trường nông thôn theo quy định của pháp luật.
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
|
II
|
LĨNH
VỰC BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
|
|
|
|
6
|
Tổ chức điều tra để lập Danh mục
loài ngoại lai xâm hại trên địa bàn cấp xã.
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
|
7
|
Tổ chức kiểm tra, đánh giá khả
năng xâm nhập của loài ngoại lai từ bên ngoài để có biện pháp phòng ngừa, kiểm
soát trên địa bàn cấp xã.
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
|
8
|
Điều tra, xác định khu vực
phân bố, lập kế hoạch cô lập và diệt trừ loài thuộc Danh mục loài ngoại lai
xâm hại tại địa phương.
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
|
9
|
Công khai Danh mục loài ngoại
lai xâm hại, thông tin về khu vực phân bố, mức độ xâm hại của loài ngoại lai
xâm hại theo quy định tại địa phương.
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
|
10
|
Bảo tồn loài thuộc Danh mục
loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; bảo tồn nguồn gen các loài bản
địa, loài có giá trị tại địa phương; quản lý, giám sát hoạt động tiếp cận nguồn
gen và tri thức truyền thống gắn với nguồn gen theo quy định của pháp luật
trên địa bàn quản lý.
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
|
11
|
Kiểm soát các loài sinh vật
ngoại lai xâm hại, sinh vật biến đổi gen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ
sinh vật biến đổi gen.
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
|
12
|
Tổ chức kiểm kê, quan trắc, lập
báo cáo đa dạng sinh học, xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh
học.
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
|
13
|
Tổ chức thực hiện việc chi trả
dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạng sinh học trên địa bàn quản lý.
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
|
III
|
LĨNH
VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
|
|
|
|
14
|
Đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện các quy định về quan trắc khí tượng thủy văn và cung cấp thông tin khí
tượng thủy văn liên quan đến vận hành của chủ công trình phải quan trắc khí tượng
thủy văn theo quy định của pháp luật.
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
|
IV
|
LĨNH
VỰC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
|
|
|
|
15
|
Tổ chức theo dõi, giám sát
các cơ sở thuộc danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính do Thủ tướng Chính phủ
ban hành trên địa bàn quản lý.
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
* Các đơn vị tiếp tục tổ chức
thực hiện tốt các nội dung đã được phân cấp tại Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND ngày 01/8/2025 của Ủy ban nhân
dân Thành phố./.