|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/2026/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 12
tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
AN GIANG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH THÁO GỠ
KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC TRONG TỔ CHỨC THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số
47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số
93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
88/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 161/TTr-SNNMT ngày 04 tháng 02 năm
2026;
Ủy ban nhân dân quy định về
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh An Giang thực hiện Nghị quyết
của Quốc hội quy định một số chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định chi
tiết khoản 4, điểm c khoản 9, khoản 12, điểm b khoản 13 của Điều
3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa
bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện
quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm
vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai và cán bộ, công chức, viên chức làm
công tác quản lý đất đai ở xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là cấp xã); đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất và đối tượng khác có liên quan đến khu đất thu hồi.
3. Các đối tượng khác có liên
quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 3. Bố
trí tạm cư, thời gian và kinh phí tạm cư quy định tại khoản
4 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Việc bố trí tạm cư trước khi
hoàn thành bố trí tái định cư khi nhà nước thu hồi đất thực hiện các dự án quy
định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
theo hình thức bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã căn cứ vào tình hình thực tế địa phương quyết định hình thức
hỗ trợ tổng hợp vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để phê duyệt theo
thẩm quyền.
2. Thời gian hỗ trợ tính từ thời
điểm người có đất bị thu hồi bàn giao đất thu hồi đến khi được nhận bàn giao đất
ở, nhà ở tái định cư. Trường hợp được giao đất ở tái định cư để tự xây dựng nhà
ở thì được cộng thêm 06 tháng để xây dựng nhà mới.
3. Mức hỗ trợ, kinh phí hỗ trợ
tiền thuê nhà ở như sau:
a) Mức hỗ trợ
Tại các phường và đặc khu Phú
Quốc: 4.000.000 đồng/tháng/hộ đối với hộ có từ 04 nhân khẩu trở xuống, 900.000
đồng/nhân khẩu/tháng đối với hộ có trên 04 nhân khẩu.
Tại các xã và các đặc khu còn lại:
3.000.000 đồng/tháng/hộ đối với hộ có từ 04 nhân khẩu trở xuống, 700.000 đồng/nhân
khẩu/tháng với hộ có trên 04 nhân khẩu.
b) Kinh phí hỗ trợ tiền thuê
nhà ở được tính vào kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
Điều 4. Việc
bố trí tái định cư trong trường hợp địa điểm bố trí tái định cư ngoài địa bàn
đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi quy định tại điểm c khoản 9 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư để bảo đảm chủ động
trong việc bố trí tái định cư cho người có đất thu hồi.
2. Trường hợp trong địa bàn đơn
vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi chưa được đầu tư khu tái định cư thì được
bố trí tái định cư vào khu tái định cư tại địa bàn cấp xã lân cận, trường hợp
các xã lân cận có nhiều khu tái định cư thì vị trí bố trí tái định cư thực hiện
theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Khu tái định cư có vị trí gần
nhất với khu đất thu hồi;
b) Khu tái định cư có vị trí
phù hợp với phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư tại nơi thu hồi;
c) Giá đất tính tiền sử dụng đất
khi giao đất tái định cư thấp hơn;
d) Khu tái định cư có vị trí, hạ
tầng thuận lợi hơn.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất thu hồi có trách nhiệm trao đổi, thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp xã
lân cận về số lượng, vị trí khu tái định cư; chịu trách nhiệm về điều kiện bố
trí tái định cư của từng người sử dụng đất. Trường hợp chưa thống nhất thì báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Ủy ban nhân dân cấp xã lân cận
(xã có khu tái định cư) căn cứ danh sách đối tượng được bố trí tái định để chỉ
đạo lập thủ tục giao đất ở tái định cư, không chịu trách nhiệm đối với điều kiện
được bố trí tái định cư của từng trường hợp theo quy định.
Điều 5. Quy
định về biện pháp, mức hỗ trợ khác quy định tại khoản
12 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Biện pháp, mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ tiền thuê nhà ở cho hộ
gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở, mức hỗ trợ bằng mức hỗ trợ quy định tại
Điều 3 Quyết định này.
b) Hỗ trợ bằng cơ chế thưởng, điều
kiện và mức hỗ trợ theo quy định tại Điều 15 Quyết định số
12/2025/QĐ-UBND.
c) Hỗ trợ tài sản gắn liền đất
của hộ gia đình, cá nhân:
- Đối với tài sản gắn liền với
đất đã hình thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng không đủ điều kiện bồi
thường theo quy định pháp luật (trừ tài sản đã có văn bản yêu cầu chấm dứt hành
vi vi phạm), mức hỗ trợ tối đa bằng 90% đơn giá bồi thường theo quy định của Ủy
ban nhân dân tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư.
- Đối với tài sản gắn liền với
đất đã hình thành sau ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày 01 tháng 8 năm
2024 và trước ngày cơ quan có thẩm quyền công bố quy hoạch thì mức hỗ trợ tối
đa bằng mức 80% đơn giá bồi thường theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại
thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
d) Khi nhà nước thu hồi nhưng hộ
gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp không đủ điều kiện được hỗ trợ ổn
định đời sống theo quy định thì được hỗ trợ, mức hỗ trợ tối đa bằng 80% mức hỗ
trợ quy định tại Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP và Điều 11 Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND.
đ) Hỗ trợ cho hộ gia đình, cá
nhân tự lo chỗ ở đối với trường hợp nhà ở đã hình thành trước ngày 01 tháng 7
năm 2014 nhưng hộ gia đình, cá nhân không đủ điều kiện giao đất ở, nhà ở tái định
cư, không đủ điều kiện giao đất ở có thu tiền sử dụng đất, không còn chỗ ở nào
khác trên địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi thì được hỗ trợ, mức hỗ trợ tối đa
bằng 80% diện tích hỗ trợ căn cứ theo diện tích nhà ở bị thu như sau:
- Diện tích nhà bị thu hồi dưới
60m2 thì diện tích hỗ trợ là 36 m2 áp dụng trên địa bàn các phường và đặc khu
Phú Quốc, 45 m2 áp dụng đối với địa bàn các xã và các đặc khu còn lại.
- Diện tích nhà ở bị thu hồi từ
60m2 trở lên thì diện tích hỗ trợ là 60m2.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu
trách nhiệm xác định thời điểm hình thành tài sản, tình trạng vi phạm pháp luật
của từng trường hợp cụ thể để quyết định áp dụng biện pháp, mức hỗ trợ đối với
từng dự án cụ thể nhưng không vượt mức tối đa quy định tại khoản 1 Điều này, đảm
bảo không trùng lặp chính sách, công bằng giữa những người sử dụng đất.
Điều 6. Quy
định về phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án còn phần
diện tích phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại
điểm b khoản 13 của Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
Đối với dự án còn một phần diện
tích đất chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
1. Trường hợp chậm phê duyệt do
lỗi của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì căn cứ quy định của pháp luật có hiệu
lực từ ngày Nghị quyết số 254/2025/QH15 có hiệu lực thi hành để thực hiện thu hồi
đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với phần diện tích đất chưa phê duyệt
phương án.
2. Trường hợp chậm phê duyệt do
lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và các đối tượng
khác có liên quan thì căn cứ quy định tại thời điểm đã phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư đối với phần diện tích đất chưa phê duyệt phương án.
Điều 7. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số
12/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang
1. Sửa đổi, bổ sung cụm từ “Chi
phí thuê đơn vị tư vấn được tính vào chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của
dự án” tại đoạn cuối Điều 4 thành cụm từ: “Kinh phí thuê
đơn vị tư vấn được tính vào chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau “2. Đối với tài sản, hệ thống máy móc,
dây chuyền sản xuất có thể tháo dỡ và di chuyển được thì được bồi thường chi
phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợp khi tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt mà
bị thiệt hại thì được bồi thường theo mức độ thiệt hại thực tế.
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ vào giá phổ biến trên thị trường tại
thời điểm thu hồi đất để lập dự toán chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt và thiệt
hại khi tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất (hoặc
thuê đơn vị tư vấn có chức năng xác định) gửi cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan thẩm định đồng thời với
thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Kinh
phí thuê đơn vị tư vấn được tính vào chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
3. Bổ sung đoạn 5 điểm b khoản 5 Điều 24 như sau “- Giải quyết khiếu nại, tố cáo
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo thẩm quyền; ban hành quyết định và tổ
chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đối với những trường hợp không
chấp hành di dời, bàn giao mặt bằng đúng thời hạn;”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 24 như sau “d) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã; Đơn vị làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự toán chi phí bảo
đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
5. Bãi bỏ quy định tại đoạn 6 điểm a khoản 5 Điều 24.
Điều 8. Tổ
chức thực hiện
Giao cho Giám đốc các Sở: Nông
nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Nội vụ và sở, ngành có liên quan tổ
chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc hoặc phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để nghiên cứu đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp
Điều 9. Điều
khoản thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 24 tháng 02 năm 2026.
Điều 10.
Quy định chuyển tiếp
1. Trường hợp đã có quyết định
thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.
2. Trường hợp trước ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành mà chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư theo quy định của Luật Đất đai, Nghị quyết số 254/2025/QH15 và quy định tại
Quyết định này.
3. Đối với các trường hợp đã được
cấp có thẩm quyền quyết định chính sách hỗ trợ khác thì Ủy ban nhân dân cấp xã
tiếp tục áp dụng theo chính sách đã được quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 9;
- Văn phòng Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ NN&MT;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc Hội tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT và các PCT.UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- LĐVP, P.KT, P.NC;
- Trung tâm CB-TH tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, tbtri.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Công Thức
|