|
VIỆN
KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 42/HD-VKSTC
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2025
|
HƯỚNG DẪN
QUY TRÌNH KHỞI KIỆN VỤ ÁN DÂN SỰ ĐỂ BẢO
VỆ QUYỀN DÂN SỰ CỦA CÁC CHỦ THỂ LÀ NHÓM DỄ BỊ TỔN THƯƠNG HOẶC BẢO VỆ LỢI ÍCH
CÔNG TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN TRONG THỜI GIAN THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM
Căn cứ Nghị quyết số
205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm
sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là
nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi ích công (sau đây gọi là Nghị quyết số
205/2025/QH15);
Căn cứ Thông tư liên tịch
số 09/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-TTCP-BCA-BTP-BTC-BCT-BXD-BYT-BNNMT-BVHTTDL-BDTTG
ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối
cao, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Tài
chính, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thi hành Nghị
quyết số 205/2025/QH15 (sau đây gọi là Thông tư liên tịch số 09/2025);
Viện kiểm sát nhân dân
(VKSND) tối cao hướng dẫn quy trình khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ
thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi ích công (sau đây gọi là vụ án dân sự công
ích) trong ngành Kiểm sát nhân dân trong thời gian thực hiện thí điểm như sau:
A. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
I. Mục
đích
1. Triển khai, hướng dẫn
toàn ngành Kiểm sát nhân dân thực hiện các quy định về nhiệm vụ, quyền hạn,
trách nhiệm của Viện kiểm sát trong việc khởi kiện vụ án dân sự công ích tại
Nghị quyết số 205/2025/QH15 và Thông tư liên tịch số 09/2025.
2. Xác định cụ thể trình tự,
thủ tục, các bước, các hoạt động mà Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên,
Kiểm tra viên, công chức khác cần thực hiện khi khởi kiện vụ án dân sự công
ích, bảo đảm nhận thức và thực hiện đúng, thống nhất trong toàn Ngành.
3. Là cơ sở để Viện kiểm
sát các cấp tổ chức thực hiện; Viện kiểm sát cấp trên quản lý, hướng dẫn, kiểm
tra, đánh giá kết quả công tác khởi kiện vụ án dân sự công ích của Viện kiểm
sát cấp dưới và của toàn ngành Kiểm sát nhân dân; là cơ sở để VKSND tối cao báo
cáo Quốc hội về kết quả thực hiện hàng năm và kết quả tổng kết khi kết thúc việc
thực hiện Nghị quyết số 205/2025/QH15.
II.
Yêu cầu
1. Việc xây dựng nội dung
Hướng dẫn phải
bám sát, cụ thể hóa các quy định của Nghị quyết số 205/2025/QH15 và Thông tư
liên tịch số
09/2025. Những vấn đề không được Nghị quyết số 205/2025/QH15 và Thông tư liên tịch
số 09/2025 quy định thì được hướng dẫn phù hợp với quy định của Bộ luật Tố tụng
dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Tuân thủ nguyên tắc tập
trung thống nhất lãnh đạo trong Ngành và các nguyên tắc khác trong tổ chức và
hoạt động của VKSND khi thực hiện công tác khởi kiện vụ án dân sự công ích.
3. Bảo đảm sự phối hợp chặt
chẽ giữa các cấp Viện kiểm sát, giữa các đơn vị trong cùng cấp Viện kiểm sát,
giữa các Viện kiểm sát thực hiện thí điểm và Viện kiểm sát không thực hiện thí
điểm trong công tác khởi kiện vụ án dân sự công ích.
4. Lãnh đạo Viện kiểm sát,
Thủ trưởng các đơn vị, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác được phân
công thực hiện nhiệm vụ này phải nâng cao trách nhiệm, tự học tập, trang bị kiến
thức, trao đổi, học hỏi lẫn nhau để tích lũy kỹ năng, kinh nghiệm; phát huy
tinh thần tích cực, chủ động, tư duy linh hoạt, sáng tạo trong thực hiện nhiệm
vụ. Đối với những việc quan trọng, phức tạp, có tầm ảnh hưởng rộng, phạm vi tác
động lớn, có ý kiến khác nhau thì có thể lấy ý kiến tập thể lãnh đạo Viện kiểm
sát, Ủy ban kiểm sát, xin ý kiến cấp trên trước khi quyết định.
5. Công tác khởi kiện vụ
án dân sự công ích tại Viện kiểm sát 02 cấp ở các tỉnh, thành phố thí điểm được
theo dõi, thống kê (về hoạt động, kết quả thực hiện) và báo cáo riêng.
B.
QUY TRÌNH THỰC
HIỆN
I.
Quy trình tiếp nhận, xử lý, xác minh thông tin, thụ lý vụ việc dân sự công ích
1.
Đơn vị tiếp nhận thông tin và giải quyết vụ việc dân sự công ích của các cấp
VKSND thực hiện thí điểm
Đơn vị tiếp nhận thông tin
và giải quyết vụ việc dân sự công ích (sau đây gọi là Đơn vị giải quyết) của
VKSND các cấp là: Vụ Kiểm sát án dân sự (Vụ 9) VKSND tối cao; Phòng Kiểm sát án
dân sự (Phòng 9) VKSND cấp tỉnh; Phòng hoặc bộ phận Kiểm sát án dân sự của
VKSND khu vực.
Các đơn vị khác của các cấp
VKSND thực hiện thí điểm nhận được thông tin về vụ việc dân sự công ích thì
chuyển ngay cho Đơn vị giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình.
2.
Quy trình tiếp nhận, xử lý thông tin
2.1. Đơn vị giải quyết tiếp nhận thông tin do cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân cung cấp theo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều 5 của Thông
tư liên tịch số 09/2025, thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng, dư
luận xã hội, nếu xác định thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình thì xử lý như sau:
a) Trường hợp tiếp nhận
thông tin theo hình thức quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 thì lập biên bản tiếp
nhận thông tin, kiểm tra thông tin có đủ các nội dung cần thiết quy định tại
khoản 4 Điều 5 của Thông tư liên tịch số 09/2025 không. Nếu đã có đủ các nội
dung cần thiết thì ghi vào Sổ Tiếp nhận thông tin. Nếu chưa có đủ các nội dung cần thiết
thì yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đã cung cấp thông tin bổ sung trong thời
hạn 07 ngày, hết thời hạn mà không nhận được thông tin bổ sung hoặc thông tin bổ
sung không đầy đủ thi ghi vào Sổ Tiếp nhận thông tin là “thông tin không đủ cơ sở để xử lý”
và thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã cung cấp thông tin biết theo quy
định tại khoản 5 Điều 6 của Thông tư liên tịch số 09/2025.
b) Trường hợp tiếp nhận
thông tin được cung cấp theo hình thức quy định tại các điểm b, c, d, đ và e
khoản 3 Điều 5 của Thông tư liên tịch số 09/2025 thì kiểm tra thông tin có đủ
các nội dung cần thiết quy định tại khoản 4 Điều 5 của Thông tư liên tịch số
09/2025 không. Nếu đã có đủ các nội dung cần thiết thì ghi vào Sổ Tiếp nhận
thông tin, đồng thời, thông báo việc tiếp nhận thông tin cho cơ quan, tổ chức,
cá nhân đã cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 6 của Thông tư
liên tịch số 09/2025. Nếu chưa có đủ các nội dung cần thiết thì yêu cầu
cơ quan, tổ chức, cá nhân đã cung cấp thông tin bổ sung và xử lý theo hướng dẫn
tại điểm a tiểu mục này.
2.2. Đơn vị giải quyết tiếp nhận thông tin về vụ án dân sự công
ích mà xác định không thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình
thì chuyển ngay thông tin đến Viện kiểm sát có thẩm quyền giải quyết, ghi vào sổ
Tiếp nhận thông tin, đồng thời thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã cung
cấp thông tin biết việc chuyển thông tin theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của
Thông tư liên tịch số 09/2025.
Đơn vị giải quyết của Viện
kiểm sát có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra thông tin và xử lý theo hướng dẫn
tại điểm b tiểu mục 2.1 Mục này.
2.3. Các đơn vị thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư
pháp của VKSND trong quá trình kiểm sát, giải quyết các vụ án, vụ việc theo thẩm
quyền, nếu phát hiện có sự việc vi phạm gây thiệt hại đến quyền dân sự của các
chủ thể thuộc nhóm dễ bị tổn thương hoặc lợi ích công quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều 3 của Nghị quyết số 205/2025/QH15 nhưng không thể giải quyết trong cùng
vụ án, vụ việc đó, nếu thấy thuộc trường hợp khởi kiện vụ án dân sự công ích thì chuyển thông tin và tài liệu, chứng
cứ cho Viện kiểm sát có thẩm quyền khởi kiện vụ án dân sự công ích quy định tại
Điều 6 của Nghị quyết số 205/2025/QH15. Đơn vị giải quyết của Viện kiểm sát có
thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra thông tin và xử lý theo hướng dẫn tại điểm b
tiểu mục 2.1 Mục này.
Nếu các đơn vị thực hành
quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp thuộc VKSND có thẩm quyền khởi kiện vụ
án dân sự công ích đó thì chuyển thông tin và tài liệu, chứng cứ cho Đơn vị giải
quyết của Viện kiểm sát cùng cấp, đồng thời báo cáo Lãnh đạo Viện kiểm sát cấp mình. Đơn vị giải quyết thực
hiện việc kiểm tra thông tin và xử lý theo hướng dẫn tại điểm b tiểu mục 2.1 Mục
này.
Tài liệu, chứng cứ đã được
thu thập hợp pháp để giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của các đơn vị
thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp nhưng có liên quan đến vụ
án dân sự công ích thì chuyển bản sao tài liệu, chứng cứ đó.
3.
Quy trình xác minh thông tin, thụ lý vụ việc dân sự công ích
3.1. Sau khi tiếp nhận thông tin cho thấy vụ án dân sự công ích
thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình và thông tin đã có đủ
các nội dung cần thiết quy định tại khoản 4 Điều 5 của Thông tư liên tịch số
09/2025 thì Đơn vị giải quyết tham mưu Viện trưởng VKSND khu vực, Viện trưởng
VKSND cấp tỉnh, Vụ trưởng Vụ 9 VKSND tối cao phân công ngay Kiểm sát viên kiểm
tra tính xác thực của sự việc theo thông tin đã tiếp nhận và xử lý như sau:
a) Trường hợp qua xem xét
tài liệu, chứng cứ được cung cấp cùng với thông tin mà thấy đã có đủ cơ sở để
khẳng định tính xác thực của sự việc thì Kiểm sát viên xây dựng báo cáo đề xuất
theo Mẫu số 11/HD-DSCI được ban hành kèm theo Hướng
dẫn này, trình Viện trưởng VKSND khu vực, Viện trưởng VKSND cấp tỉnh, Vụ trưởng
Vụ 9 VKSND tối cao thụ lý vụ việc dân sự công ích.
b) Trường hợp không có tài
liệu, chứng cứ hoặc tài liệu, chứng cứ đã có không đủ để khẳng định tính xác thực
của sự việc thì Kiểm sát viên xây dựng báo cáo đề xuất Viện trưởng VKSND khu vực,
Viện trưởng VKSND cấp tỉnh, Vụ trưởng Vụ 9 VKSND tối cao thực hiện một hoặc một
số biện pháp quy định tại Điều 8 của Nghị quyết số 205/2025/QH15 để kiểm tra,
xác minh thông tin. Sau khi đã thực hiện biện pháp cần thiết mà xác định được
tính xác thực của sự việc thì báo cáo đề xuất thụ lý vụ việc dân sự công ích; nếu
xác định thông tin không có căn cứ thì báo cáo đề xuất không thụ lý vụ việc dân
sự công ích, chấm dứt xử lý thông tin.
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được báo cáo đề xuất của Kiểm sát viên, Viện trưởng VKSND
khu vực, viện trưởng VKSND cấp tỉnh, Vụ trưởng Vụ 9 VKSND tối cao cho ý kiến vào báo cáo đề
xuất. Trường hợp người có thẩm quyền đồng ý thụ lý thì công chức ghi vào Sổ Thụ
lý vụ việc dân sự công ích; nếu không đồng ý thụ lý thì ghi vào Sổ Tiếp nhận thông tin là
“chấm dứt xử lý thông tin do không có căn cứ” và thông báo cho cơ quan, tổ chức,
cá nhân đã cung cấp thông tin biết theo quy định tại khoản 5 Điều 6 của Thông
tư liên tịch số 09/2025.
3.2. Kiểm sát viên được phân
công xử lý thông tin phải đăng ký, lập hồ sơ xử lý thông tin. Việc đăng ký số hồ
sơ được thực hiện tại (bộ phận) Văn phòng của VKSND khu vực, Văn phòng VKSND cấp
tỉnh, Tổ Tham mưu tổng hợp của Vụ 9 VKSND tối cao. Hồ sơ xử lý thông tin bao gồm
các văn bản, tài liệu, chứng cứ được Viện kiểm sát tiếp nhận, thu thập, ban
hành trong giai đoạn tiếp nhận, xử lý thông tin. Trường hợp vụ việc được thụ lý
thì hồ sơ này được tiếp tục lập, sử dụng trong các giai đoạn tiếp theo; trường
hợp vụ việc không được thụ lý thì kết thúc hồ sơ. Việc quản lý hồ sơ thực hiện
theo quy định của VKSND tối cao.
3.3. Để xác định tính xác thực của sự việc, Kiểm sát viên xem xét
tính hợp pháp, khách quan, liên quan của tài liệu, chứng cứ về sự việc đó, làm
rõ một số vấn đề sau và ghi rõ trong báo cáo đề xuất:
a) Có hành vi trái pháp luật
không? Hành vi trái pháp luật đó có xâm phạm quyền dân sự của chủ thể là nhóm dễ
bị tổn thương hoặc lợi ích công được bảo vệ theo Nghị quyết số 205/2025/QH15 và
Thông tư liên tịch số 09/2025 không? Cơ quan, tổ chức, cá nhân nào có hành vi trái pháp luật đó? Cá
nhân vi phạm còn sống,
cơ quan, tổ chức vi phạm còn tồn tại không?
b) Cơ quan, tổ chức quản
lý, phụ trách đối tượng, lĩnh vực bị xâm hại? Cơ quan, tổ chức đó đã có biện
pháp xử lý, giải quyết chưa?
c) Tính khả thi của việc
khởi kiện vụ án dân sự công ích: Có thể chứng minh được thực tế và mức độ xâm
phạm của hành vi trái pháp luật, mối quan hệ giữa hành vi trái pháp luật và thiệt
hại, mức độ thiệt
hại không? Những khó khăn có thể gặp phải khi tiến hành các biện pháp xác minh,
thu thập tài liệu, chứng cứ;
d) Tác động, ảnh hưởng
tích cực và tiêu cực của vụ việc.
3.4. Trường hợp phải thực hiện một hoặc một số biện pháp quy định
tại Điều 8 của Nghị quyết số 205/2025/QH15 để kiểm tra tính xác thực của sự việc
theo thông tin đã tiếp nhận thì Viện trưởng VKSND khu vực, Viện trưởng VKSND cấp
tỉnh, Vụ trưởng Vụ 9 VKSND tối cao quyết định biện pháp cần thực hiện; nếu cần
thiết, có thể thành lập “Tổ kiểm tra thông tin” gồm một số Kiểm sát viên, Kiểm
tra viên và công chức khác của Đơn vị giải quyết để thực hiện, trong đó Kiểm
sát viên được phân công xử lý thông tin là Tổ trưởng.
3.5. Trường hợp Viện kiểm sát có thẩm quyền khởi kiện vụ án dân
sự công ích phân công Viện kiểm sát cấp dưới thực hiện một hoặc một số biện
pháp quy định tại Điều 8 của Nghị quyết số 205/2025/QH15 để kiểm tra, xác minh
thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư liên tịch số 09/2025
thì ngay sau khi nhận được quyết định phân công, Viện trưởng Viện kiểm sát được
phân công thực hiện theo hướng dẫn tại tiểu mục 3.4 Mục này. Kết quả kiểm tra,
xác minh thông tin được gửi Viện kiểm sát đã phân công trong thời hạn yêu cầu để
Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, quyết định việc thụ lý vụ việc dân sự công
ích.
3.6. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ghi vào Sổ Tiếp nhận
thông tin, Viện kiểm sát có thẩm quyền phải quyết định việc thụ lý hoặc không
thụ lý vụ việc dân sự công ích.
II.
Quy trình xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ; nghiên cứu hồ sơ
1.
Phân công, thay đổi Kiểm sát viên hoặc thành lập Tổ công tác xác minh, thu thập
tài liệu, chứng cứ
1.1. Sau khi thụ lý vụ việc dân sự công ích, Thủ trưởng Đơn vị
giải quyết hoặc Lãnh đạo Viện kiểm sát phụ trách Đơn vị giải quyết đề xuất Viện
trưởng Viện kiểm sát cấp mình quyết định phân công Kiểm sát viên xác minh, thu
thập tài liệu, chứng cứ theo Mẫu số 01/HD-DSCI được
ban hành kèm theo Hướng dẫn này hoặc quyết định thành lập Tổ công tác xác minh,
thu thập tài liệu, chứng cứ theo Mẫu số 03/HD-DSCI
được ban hành kèm theo Hướng dẫn này.
1.2. Trường hợp thành lập Tổ công tác thì thành phần gồm: Kiểm
sát viên giải quyết chính, một số Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác
của Đơn vị giải quyết; có thể có thành viên từ (các) đơn vị khác thuộc Viện kiểm
sát cùng cấp, nếu cần thiết. Thành phần Tổ công tác do Viện kiểm sát cấp trên
thành lập có thể có thành viên từ Viện kiểm sát cấp dưới, nếu cần thiết.
1.3. Trường hợp thay đổi Kiểm sát viên được phân công xác minh,
thu thập tài liệu, chứng cứ thì Thủ trưởng Đơn vị giải quyết hoặc Lãnh đạo Viện
kiểm sát phụ trách Đơn vị giải quyết đề xuất Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình
quyết định thay đổi Kiểm sát viên xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ theo Mẫu số 03/HD-DSCI được ban hành kèm theo Hướng dẫn
này.
1.4. Trường hợp Viện kiểm
sát có thẩm quyền khởi kiện vụ án dân sự công ích phân công Viện kiểm sát cấp
dưới thực hiện việc xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ theo quy định tại khoản
1 Điều 7 của Thông tư liên tịch số 09/2025 thì thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ việc dân sự công ích, Viện trưởng Viện kiểm sát
có thẩm quyền khởi kiện ban hành quyết định phân công Viện kiểm sát cấp dưới
xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ theo Mẫu số
04/HD-DSCI được ban hành kèm theo Hướng dẫn này.
Quyết định phân công Viện
kiểm sát cấp dưới xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ có thể nêu rõ biện pháp xác
minh, thu thập tài liệu, chứng cứ cần thực hiện, thời hạn hoàn thành việc xác
minh, thu thập tài liệu, chứng cứ.
b) Viện trưởng Viện kiểm
sát cấp dưới được phân công ban hành quyết định phân công Kiểm sát viên hoặc
thành lập Tổ công tác xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ theo hướng dẫn tại
các tiểu mục 1.1 và 1.2 Mục này. Kiểm sát viên, Kiểm tra viên của Viện kiểm sát
cấp trên có thể tham gia Tổ công tác xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của
Viện kiểm sát cấp dưới được phân công để theo dõi, hướng dẫn khi cần thiết.
c) Viện kiểm sát cấp dưới
được phân công thông báo ngay bằng văn bản cho Viện kiểm sát đã phân công về việc
không thể thực hiện được biện pháp xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ, không
thể hoàn thành việc xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ đúng thời hạn theo
yêu cầu, nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp giải quyết.
2.
Xây dựng kế hoạch xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ
2.1. Kiểm sát viên được phân công hoặc Kiểm sát viên giải quyết
chính trong Tổ công tác xây dựng Kế hoạch xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ
theo Mẫu số 05/HD-DSCI được ban hành kèm theo Hướng dẫn này, nêu rõ: nội dung vụ
việc; nội dung cần kiểm tra, xác minh làm rõ; tài liệu, chứng cứ cần xác minh,
thu thập; các biện pháp Viện kiểm sát tự thực hiện hoặc ủy thác cho Viện kiểm
sát khác thực hiện; lực lượng, phương tiện, kinh phí, thời gian, địa điểm, thời
hạn thực hiện; phương án phối hợp...trình Viện trưởng VKSND khu vực, Viện trưởng
VKSND cấp tỉnh, Vụ trưởng Vụ 9 VKSND tối cao phê duyệt.
2.2. Trường hợp Viện kiểm sát đang thực hành quyền công tố, kiểm
sát việc giải quyết vụ án, vụ việc khác mà qua vụ án, vụ việc đó, phát hiện
thông tin của vụ việc dân sự công ích, đồng thời, Viện kiểm sát đó có thẩm quyền
khởi kiện vụ án dân sự công ích thì sau khi nhận được thông tin từ đơn vị thực
hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp theo tiểu mục 2.3
mục 2 Phần I.B của Hướng dẫn này, Đơn vị giải quyết phối hợp với đơn vị
đang thực hành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết vụ án, vụ việc đó xây dựng
kế hoạch xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ án dân sự công ích để kết hợp thực hiện với việc
xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc đang giải quyết theo
quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 của Thông tư liên tịch số 09/2025; trình người
có thẩm quyền phê duyệt theo tiểu mục 2.1 Mục này.
2.3. Trường hợp cần bổ sung, thay đổi nội dung quan trọng của kế hoạch xác minh, thu thập tài
liệu, chứng cứ đã được phê duyệt cho phù hợp với thực tiễn thì Kiểm sát viên được
phân công hoặc Kiểm sát viên giải quyết chính trong Tổ công tác xây dựng kế hoạch
bổ sung, thay đổi,
nêu rõ lý do bổ sung, thay đổi, đề xuất phương án thay thế (nếu có) để người đã phê duyệt kế hoạch quyết
định theo tiểu mục 2.1 Mục này.
2.4. Kiểm sát viên được phân công hoặc Kiểm sát viên giải quyết
chính trong Tổ công tác chỉ đạo thực hiện việc thu thập quy định của pháp luật
có liên quan đến vụ việc, quy chuẩn nghề nghiệp, hệ thống tiêu chuẩn quốc gia
và địa phương; các tài liệu tham khảo có nguồn gốc tin cậy; chuẩn bị máy móc,
phương tiện kỹ thuật (máy ảnh, thiết bị ghi âm, ghi hình...) trong điều kiện
cho phép để chuẩn bị cho việc xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ.
3.
Các vấn đề cơ bản cần thu thập tài liệu, chứng cứ
Việc xác minh, thu thập
tài liệu, chứng cứ phải bảo đảm làm rõ các vấn đề cơ bản sau đây của vụ việc
dân sự công ích:
a) Thông tin về chủ thể
có hành vi trái pháp luật: Nếu chủ thể có
hành vi trái pháp luật là cá nhân, cần xác minh rõ thông tin nhân thân, địa chỉ thường trú, nơi ở
thực tế; Nếu chủ thể có hành vi trái pháp luật là pháp nhân hoặc tổ chức khác,
cần làm rõ các thông tin đăng ký thành lập, giấy phép hoạt động, tình trạng thực
hiện nghĩa vụ về thuế, tình trạng kinh doanh, quy mô kinh doanh...Đồng thời, cần
làm rõ thông tin về những chủ thể khác có khả năng chịu trách nhiệm liên đới.
b) Hành vi trái pháp luật
xâm phạm quyền
dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc lợi ích công: hành vi trái pháp luật là hành vi gì? xâm phạm quyền dân sự
nào, của chủ thể nào (thông tin của chủ thể bị xâm phạm quyền dân sự)? hoặc xâm
phạm lợi ích công nào? hành vi xâm phạm đang diễn ra hay đã kết thúc? quá trình
thực hiện hành vi xâm phạm...
c) Hậu quả thiệt hại: hình thức xâm phạm, tính chất thiệt hại, định lượng mức độ
thiệt hại cụ thể...
d) Quan hệ nhân quả giữa
hành vi vi phạm và thực tế tình trạng thiệt hại: hành vi vi phạm có phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến
thiệt hại không? toàn bộ hay một phần thiệt hại là hậu quả trực tiếp của hành
vi vi phạm?...
đ) Lỗi của chủ thể có
hành vi xâm phạm: Hình thức, mức độ lỗi (xác định trên cơ sở tổng hợp số lần
và thời gian thực hiện hành vi vi phạm của chủ thể, phương thức thủ đoạn, tình
trạng thu lợi, có từng bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự
hay không? phân chia trách nhiệm giữa chủ thể hành vi và các chủ thể khác?...).
4.
Tiến hành xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ
4.1. Việc xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ phải bảo đảm
khách quan, toàn diện; đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định; đúng kế hoạch
được người có thẩm quyền phê duyệt.
4.2. Viện kiểm sát tiếp nhận, thu thập tài liệu, dữ liệu điện tử,
vật chứng quy định
tại Điều 8 của Thông tư liên tịch số 09/2025:
a) Viện kiểm sát tiếp nhận
tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được (sau đây gọi chung là tài liệu), dữ liệu
điện tử, vật chứng do cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp, giao nộp đến trước
khi Viện kiểm sát ban hành quyết định khởi kiện vụ án dân sự công ích; sau khi
Viện kiểm sát đã đình chỉ việc kiểm tra, xác minh trong các trường hợp quy định
tại các khoản 3 và 6 Điều 17 của Thông tư liên tịch số 09/2025 và trong giai đoạn
Viện kiểm sát xem xét, quyết định việc kháng nghị.
b) Việc giao nộp, tiếp nhận
tài liệu, dữ liệu điện tử, vật chứng được lập biên bản theo Mẫu số 17/DSCI được ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 09/2025. Trường hợp giao nộp, tiếp nhận nhiều lần thì mỗi lần
đều phải lập biên bản. Nếu tài liệu, chứng cứ bằng tiếng dân tộc thiểu số, tiếng
nước ngoài thì Viện kiểm sát chỉ tiếp nhận nếu có kèm theo bản dịch sang tiếng
Việt, được công chứng hoặc chứng thực hợp pháp.
c) Trường hợp Viện kiểm
sát tự thu thập tài liệu, chứng cứ thông qua việc sao chép tài liệu trong hồ sơ
vụ án, vụ việc khác mà Viện kiểm sát đã hoặc đang kiểm sát, giải quyết thì Kiểm
sát viên phải lập bản kê tài liệu, chứng cứ được sao chép; ghi rõ từng tài liệu, chứng cứ có nguồn gốc từ
hồ sơ vụ án, vụ việc nào; thời gian, địa điểm, quy trình sao chép; sao chép từ bản
chính hay bản sao có công chứng/chứng thực/xác nhận của người có thẩm quyền;
tên, chức danh, chức vụ người thực hiện việc sao chép; tên, chức danh, chức vụ
người chứng kiến, người giám sát việc sao chép (nếu có); những người trên phải
ký và ghi rõ họ tên vào bản kê.
d) Trường hợp tài liệu, chứng
cứ được thu thập qua phương tiện điện tử, Kiểm sát viên phải bảo đảm việc lưu trữ,
bảo mật dữ liệu điện tử theo quy định về quản lý thông tin điện tử trong ngành
Kiểm sát.
đ) Tài liệu, dữ liệu điện
tử, vật chứng do cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp cho Viện kiểm sát hoặc do
Viện kiểm sát thu thập được trước khi Viện kiểm sát thụ lý vụ việc dân sự công
ích, trước khi đình chỉ việc kiểm tra, xác minh thì sau khi Viện kiểm sát thụ
lý vụ việc dân sự công ích, phục hồi việc kiểm tra, xác minh hoặc thụ lý lại vụ
việc vẫn tiếp tục được sử dụng để giải quyết vụ án dân sự công ích.
4.3. Việc thực hiện biện pháp yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân
cung cấp tài liệu, chứng cứ quy định tại Điều 9 của Thông tư liên tịch số 09/2025:
a) Kiểm sát viên được phân
công hoặc Kiểm sát viên giải quyết chính trong Tổ công tác xây dựng dự thảo Quyết
định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ theo Mẫu số 03/DSCI được ban hành kèm theo
Thông tư liên tịch số 09/2025, trình Viện trưởng VKSND khu vực, Viện trưởng
VKSND cấp tỉnh, Vụ trưởng Vụ 9 VKSND tối cao ký ban hành.
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Quyết định, người có thẩm quyền xem xét, ký
quyết định. Quyết định được gửi ngay sau khi người có thẩm quyền ký ban hành.
b) Hết thời hạn quy định tại
khoản 2 Điều 9 của Nghị quyết số 205/2025/QH15 mà Viện kiểm sát không nhận được
tài liệu, chứng cứ hoặc nhận được tài liệu, chứng cứ không đầy đủ theo yêu cầu
mà không có văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nêu rõ lý do hoặc lý do không
chính đáng thì Kiểm sát viên trao đổi để nắm rõ tình hình, báo cáo người có thẩm
quyền tại điểm a tiểu mục này ban hành văn bản đôn đốc hoặc đề xuất việc xác minh trực tiếp tại cơ quan, tổ
chức đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ, nếu cần thiết.
Nếu có cơ sở xác định cơ
quan, tổ chức, cá nhân cố ý không cung cấp tài liệu, chứng cứ nhằm cản trở hoạt
động giải quyết vụ việc thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Kiểm sát viên tự
mình hoặc đề xuất Viện trưởng VKSND khu vực, Viện trưởng VKSND cấp tỉnh, Vụ trưởng
Vụ 9 VKSND tối cao xử phạt vi phạm hành chính hoặc đề xuất xem xét về trách nhiệm
hình sự đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
c) Trường hợp cơ quan, tổ
chức, cá nhân có văn bản nêu rõ lý do chính đáng của việc chưa cung cấp được đầy
đủ tài liệu, chứng cứ hoặc đề nghị gia hạn thời hạn cung cấp thì Kiểm sát viên
trao đổi để bảo đảm việc cung cấp tài liệu, chứng cứ đáp ứng yêu cầu giải quyết
vụ việc.
4.4. Việc thực hiện biện pháp trưng cầu giám định quy định tại
Điều 10 của Thông tư liên tịch số 09/2025:
a) Kiểm sát viên được phân
công hoặc Kiểm sát viên giải quyết chính trong Tổ công tác xây dựng dự thảo Quyết
định trưng cầu giám định theo Mẫu
số 04/DSCI được ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2025,
trình Viện trưởng VKSND khu vực, Viện trưởng VKSND cấp tỉnh, Vụ trưởng Vụ 9
VKSND tối cao ký ban hành.
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Quyết định, người có thẩm quyền xem xét, ký
quyết định.
b) Trường hợp có căn cứ
giám định bổ sung, giám định lại theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật
Giám định tư pháp thì việc xây dựng, ký ban hành Quyết định trưng cầu giám định
bổ sung, giám định lại được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a tiểu mục này.
c) Quyết định trưng cầu
giám định (giám định bổ sung, giám định lại) được gửi ngay sau khi người có thẩm
quyền ký ban hành cùng với tài liệu, vật chứng cần giám định và tài liệu, vật chứng có liên quan (nếu
có).
d) Kiểm sát viên tạo điều
kiện cần thiết để người giám định thực hiện việc giám định, có trách nhiệm thực
hiện các yêu cầu hợp lý, phục vụ cho việc giám định của người giám định; trường
hợp cần thiết, báo cáo Viện trưởng VKSND khu vực, Viện trưởng VKSND cấp tỉnh, Vụ
trưởng Vụ 9 VKSND tối cao xem xét, giải quyết.
4.5. Việc thực hiện biện pháp định giá tài sản quy định tại Điều
11 của Thông tư
liên tịch số 09/2025:
a) Trường hợp thực hiện định
giá tài sản bằng việc thành lập Hội đồng định giá thì Kiểm sát viên được phân
công hoặc Kiểm sát viên giải quyết chính trong Tổ công tác xây dựng dự thảo Quyết định định giá tài sản và
thành lập Hội đồng định giá tài sản theo Mẫu số 05/DSCI được ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 09/2025, trình Viện trưởng VKSND khu vực, Viện trưởng
VKSND cấp tỉnh, Vụ trưởng Vụ 9 VKSND tối cao ký ban hành.
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Quyết định, người có thẩm quyền xem xét, ký quyết định.
b) Trình tự, thủ tục thành
lập Hội đồng định giá; trình tự, thủ tục định giá tài sản do Hội đồng thực hiện
theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và pháp luật về định giá tài sản trong
tố tụng dân sự. Việc định giá phải được lập biên bản theo Mẫu số 11/DSCI được ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 09/2025.
c) Trường hợp thực hiện định
giá tài sản bằng việc yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xác định
giá tài sản thì Kiểm sát viên được phân công hoặc Kiểm sát viên giải quyết
chính trong Tổ công tác xây dựng dự thảo Công văn đề nghị cơ quan, tổ chức, cá
nhân định giá tài sản theo Mẫu số
06/DSCI được ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2025, trình người
có thẩm quyền ký ban hành theo hướng dẫn tại điểm a tiểu mục này.
d) Trường hợp có căn cứ định
giá lại tài sản theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và pháp luật về định giá tài sản trong tố tụng dân sự thì việc xây dựng,
ký ban hành Quyết định định giá lại tài sản và thành lập Hội đồng định giá được
thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a tiểu mục này; việc xây dựng, ký ban hành
Công văn đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân định giá lại tài sản được thực hiện
theo hướng dẫn tại điểm c tiểu mục này.
đ) Quyết định định giá tài
sản (định giá lại tài sản) và thành lập Hội đồng định giá, Công văn đề nghị cơ
quan, tổ chức, cá nhân định giá tài sản (định giá lại tài sản) được gửi ngay
sau khi người có thẩm quyền ký ban hành cùng với tài sản cần định giá và tài liệu,
vật chứng có liên quan (nếu có).
e) Kiểm sát viên tạo điều
kiện cần thiết để Hội đồng định giá, cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc định
giá, có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu hợp lý, phục vụ cho việc định giá;
trường hợp cần thiết, báo cáo Viện trưởng VKSND khu vực, Viện trưởng VKSND cấp tỉnh, Vụ trưởng Vụ 9 VKSND tối
cao xem xét, giải quyết.
4.6. Việc thực hiện biện pháp trưng cầu ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn quy định
tại Điều 12 của Thông tư liên tịch số 09/2025:
a) Kiểm sát viên được phân
công hoặc Kiểm sát viên giải quyết chính trong Tổ công tác xây dựng dự thảo Công văn trưng cầu ý kiến cơ quan, tổ chức,
cá nhân có chuyên môn theo Mẫu số
07/DSCI được ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2025, trình Viện
trưởng VKSND khu vực, Viện trưởng VKSND cấp tỉnh, Vụ trưởng Vụ 9 VKSND tối cao
ký ban hành.
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Quyết định, người có thẩm quyền xem xét, ký quyết định.
b) Công văn trưng cầu ý kiến
cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn được gửi ngay cho cơ quan, tổ chức, cá
nhân được trưng cầu ý kiến cùng với tài liệu, vật chứng có liên quan (nếu có).
c) Kiểm sát viên tạo điều
kiện cần thiết cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn trong quá trình xem
xét, nghiên cứu, đánh giá tài liệu, vật chứng để cho ý kiến, có trách nhiệm thực
hiện các yêu cầu hợp lý, phục vụ cho việc cơ quan, tổ chức, cá nhân cho ý kiến
chuyên môn; trường hợp cần thiết, báo cáo Viện trưởng VKSND khu vực, Viện trưởng
VKSND cấp tỉnh,
Vụ trưởng Vụ 9 VKSND tối cao xem xét, giải quyết.
d) Khi trưng cầu ý kiến cơ
quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn bằng hình thức đối thoại trực tiếp, Kiểm
sát viên thực hiện các việc sau đây:
d1) Kiểm sát viên lập giấy mời
cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn đến làm việc theo Mẫu số 13/HD-DSCI được ban hành kèm theo Hướng dẫn này.
d2) Trước khi làm việc, Kiểm sát viên kiểm
tra tư cách của người đại diện cho cơ quan, tổ chức, tư cách của cá nhân được
trưng cầu ý kiến; thông báo cho họ về việc ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh buổi
làm việc. Trường hợp họ không đồng ý việc ghi âm, ghi hình có âm thanh thì ghi
rõ vào biên bản làm việc.
d3) Kiểm sát viên lập biên
bản làm việc theo Mẫu số 10/DSCI
được ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2025, ghi chép đầy đủ nội dung
buổi làm việc, ý kiến của người đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có
chuyên môn.
d4) Kết thúc buổi làm việc,
người đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có chuyên môn được đọc lại biên bản.
Kiểm sát viên và người đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có chuyên môn
cùng ký, ghi rõ họ tên vào biên bản.
đ) Về cùng một vấn đề, Viện kiểm sát có thể trưng cầu ý kiến của
nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn. Trường hợp các ý kiến không thống
nhất hoặc mâu thuẫn nhau, Kiểm sát viên có thể yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có ý kiến không thống nhất hoặc mâu thuẫn trình bày trực tiếp hoặc bằng
văn bản về cơ sở, phương pháp đưa ra ý kiến để so sánh, kết hợp với tài liệu, chứng cứ khác để xác định ý kiến
nào là chứng cứ.
4.7. Việc thực hiện biện pháp lấy lời khai quy định tại khoản 1
Điều 13 của Thông tư liên tịch số 09/2025:
a) Kiểm sát viên được phân
công hoặc Kiểm sát viên giải quyết chính trong Tổ công tác xây dựng kế hoạch lấy
lời khai theo Mẫu số 06/HD-DSCI được ban hành kèm
theo Hướng dẫn này, nêu rõ các nội dung chính sau: các vấn đề cần chứng minh
khi lấy lời khai; người được mời lấy lời khai; dự kiến thời gian, địa điểm lấy
lời khai; đề xuất việc ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh; các phương án lấy lời
khai, dự kiến tình huống phát sinh và phương án xử lý; những người thực hiện việc
lấy lời khai (nên có ít nhất 02 người). Kiểm sát viên trình Viện trưởng VKSND
khu vực, Viện trưởng VKSND cấp tỉnh, Vụ trưởng Vụ 9 VKSND tối cao phê duyệt kế
hoạch.
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được dự thảo kế hoạch, người có thẩm quyền xem xét, phê
duyệt kế hoạch.
b) Sau khi kế hoạch lấy lời
khai được phê duyệt, Kiểm sát viên lập, ký và gửi ngay giấy mời cơ quan, tổ chức,
cá nhân cần lấy lời khai đến làm việc theo Mẫu số
13/HD-DSCI được ban hành kèm theo Hướng dẫn này.
c) Trước khi lấy lời khai,
Kiểm sát viên kiểm tra tư cách của người đến làm việc; giải thích quyền và
nghĩa vụ của người được lấy lời khai theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự, nếu
là người làm chứng thì yêu cầu họ cam đoan về lời khai của mình; thông báo về
việc ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh. Những việc này phải được ghi vào biên bản.
d) Việc lấy lời khai được
tiến hành độc lập với từng người.
đ) Kiểm sát viên yêu cầu
người được lấy lời khai tự viết bản khai, ký và ghi rõ họ tên của mình. Trường
hợp họ không thể tự viết được hoặc có yêu cầu thì Kiểm sát viên hoặc Kiểm tra
viên ghi lời khai của họ vào biên bản ghi lời khai theo Mẫu số 14/DSCI được ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 09/2025.
Người khai tự đọc lại hoặc được nghe đọc lại
và ký tên hoặc điểm chỉ vào biên bản ghi lời khai. Người khai có quyền yêu cầu ghi
những sửa đổi, bổ sung vào biên bản ghi lời khai và ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận.
Biên bản phải có chữ ký của người lấy lời khai, người ghi biên bản và đóng dấu của Viện kiểm sát; nếu
biên bản được ghi thành nhiều trang thì phải ký vào từng trang và đóng dấu giáp
lai. Nếu người khai từ chối ký tên hoặc điểm chỉ thì ghi rõ trong biên bản.
e) Việc lấy lời khai của
người dưới 18 tuổi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn
trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự thì phải được
tiến hành với sự có mặt của người đại diện hợp pháp của họ hoặc người đang thực
hiện việc quản lý, trông nom người đó. Nếu không có hoặc không xác định được
người đại diện hợp pháp, người đang quản lý, trông nom họ thì phải có người chứng
kiến.
Việc lấy lời khai của người
không đọc được, không biết chữ phải có người chứng kiến. Việc lấy lời khai của
người không biết tiếng Việt (chỉ biết tiếng dân tộc thiểu số hoặc tiếng nước
ngoài) phải có người phiên dịch theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Người đại diện hợp pháp, người đang quản lý,
trông nom người được lấy lời khai, người chứng kiến, người phiên dịch được đọc
lại hoặc nghe đọc lại biên bản, được yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung và phải
ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào biên bản.
g) Việc lấy lời khai được
thực hiện tại trụ sở Viện kiểm sát; trường hợp cần thiết có thể lấy lời khai
ngoài trụ sở Viện kiểm sát. Nếu lấy lời khai ngoài trụ sở Viện kiểm sát thì phải
lập biên bản ngay tại nơi lấy lời khai, có người làm chứng hoặc xác nhận của Ủy
ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi lấy lời khai.
4.8. Việc thực hiện biện pháp đối chất quy định tại khoản 2 Điều
13 của Thông tư liên tịch số 09/2025:
a) Sau khi lấy lời khai mà
thấy có mâu thuẫn trong lời khai giữa 02 hay nhiều người và xét thấy cần thiết
phải tiến hành đối chất giữa họ thì Kiểm sát viên được phân công hoặc Kiểm sát
viên giải quyết chính trong Tổ công tác xây dựng kế hoạch đối chất theo Mẫu số 07/HD-DSCI được ban hành kèm theo Hướng dẫn
này, nêu rõ các nội dung chính sau: lý do, căn cứ tiến hành đối chất; yêu cầu,
nội dung đối chất; những người phải đối chất; dự kiến thời gian, địa điểm đối
chất; đề xuất việc ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh; phương pháp đối chất, dự
kiến tình huống
phát sinh và phương án xử lý; những người thực hiện việc đối chất. Kiểm sát
viên trình Viện trưởng VKSND khu vực, Viện trưởng VKSND cấp tỉnh, Vụ trưởng Vụ
9 VKSND tối cao phê duyệt kế hoạch.
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được dự thảo kế hoạch, người có thẩm quyền xem xét, phê
duyệt kế hoạch.
b) Sau khi kế hoạch đối chất
được phê duyệt, Kiểm sát viên lập, ký và gửi ngay giấy mời cơ quan, tổ chức, cá
nhân cần đối chất đến làm việc theo Mẫu số 13/HD-DSCI được ban hành
kèm theo Hướng dẫn này.
c) Trước khi tiến hành đối
chất, Kiểm sát viên kiểm tra tư cách của người đến đối chất; giải thích quyền
và nghĩa vụ của người được đối chất theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự; thông
báo về việc ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh. Những việc này phải được ghi vào
biên bản.
d) Việc đối chất phải được
lập thành biên bản theo Mẫu số
15/DSCI được ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2025. Sau khi đối
chất, người tham gia đối chất tự đọc lại hoặc được nghe đọc lại và ký tên hoặc
điểm chỉ vào biên bản đối chất. Nếu biên bản được ghi thành nhiều trang thì phải ký tên hoặc điểm
chỉ vào từng trang và đóng dấu giáp lai. Nếu người đối chất từ chối ký tên hoặc
điểm chỉ thì ghi rõ trong biên bản.
4.9. Việc thực hiện biện pháp xem xét, thẩm định tại chỗ quy định
tại Điều 14 của Thông tư liên tịch số 09/2025:
a) Kiểm sát viên được phân
công hoặc Kiểm sát viên giải quyết chính trong Tổ công tác xây dựng kế hoạch
xem xét, thẩm định tại chỗ theo Mẫu số 08/HD-DSCI
được ban hành kèm theo Hướng dẫn này, nêu rõ các nội dung chính sau: Lý do, căn
cứ xem xét, thẩm
định tại chỗ; mục đích, yêu cầu, thời gian, địa điểm thực hiện; kinh phí,
phương tiện, thành phần; các phương án thực hiện; dự kiến tình huống phát sinh và phương án xử
lý; người thực hiện (nên có ít nhất 02 người). Kiểm sát viên trình Viện trưởng VKSND khu vực,
Viện trưởng VKSND cấp tỉnh, Vụ trưởng Vụ 9 VKSND tối cao phê duyệt kế hoạch.
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được dự thảo kế hoạch, người có thẩm quyền xem xét, phê
duyệt kế hoạch.
b) Sau khi kế hoạch xem
xét, thẩm định tại chỗ được phê duyệt, Kiểm sát viên được phân công hoặc Kiểm
sát viên giải quyết chính trong Tổ công tác xây dựng dự thảo Quyết định xem xét,
thẩm định tại chỗ theo Mẫu số
08/DSCI được ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2025, trình Viện trưởng
VKSND khu vực, Viện
trưởng VKSND cấp tỉnh, Vụ trưởng Vụ 9 VKSND tối cao ký ban hành.
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Quyết định, người có thẩm quyền xem xét, ký
quyết định. Quyết định được gửi ngay cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
c) Kiểm sát viên lập, ký
và gửi ngay giấy mời hoặc thông báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xem
xét, thẩm định tại chỗ theo Mẫu số 13/HD-DSCI được
ban hành kèm theo Hướng dẫn này.
d) Kiểm sát viên tiến hành
việc xem xét, thẩm định tại chỗ với sự có mặt của đại diện Ủy ban nhân dân cấp
xã hoặc Công an cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tượng cần xem xét, thẩm
định; có thể có cơ quan, tổ chức, người có chuyên môn phối hợp thực hiện việc
xem xét, thẩm định tại chỗ.
đ) Việc xem xét, thẩm định
tại chỗ phải được lập biên bản theo Mẫu
số 12/DSCI được ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2025. Biên bản
phải ghi rõ kết quả xem xét, thẩm định, mô tả rõ hiện trường, có chữ ký của người
xem xét, thẩm định và chữ ký hoặc điểm chỉ của đại diện cơ quan, tổ chức hoặc
cá nhân liên quan đến vụ việc (nếu họ có mặt), ký tên và đóng dấu xác nhận của
đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi
có đối tượng được xem xét, thẩm định; chữ ký của những người khác được mời tham gia việc xem xét, thẩm
định. Trường hợp người có mặt từ chối ký tên hoặc điểm chỉ thì ghi rõ vào biên bản.
e) Trường hợp cần đề nghị Ủy
ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ hỗ trợ, ngăn chặn hành vi
cản trở việc
xem xét, thẩm định tại chỗ thì Viện kiểm sát có công văn đề nghị, gửi trước ít
nhất 05 ngày trước ngày tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ để các cơ quan chuẩn
bị phương án hỗ trợ.
4.10. Việc thực hiện biện pháp kiểm tra, đánh giá hiện trường quy
định tại Điều 15 của Thông tư liên tịch số 09/2025:
a) Kiểm sát viên được phân
công hoặc Kiểm sát viên giải quyết chính trong Tổ công tác xây dựng kế hoạch kiểm
tra, đánh giá hiện trường theo Mẫu số 09/HD-DSCI được
ban hành kèm theo Hướng dẫn này, nêu rõ các nội dung chính sau: Lý do, căn cứ
kiểm tra, đánh giá hiện trường; mục đích, yêu cầu, thời gian, địa điểm thực hiện;
kinh phí, phương tiện, thành phần; các phương án thực hiện; dự kiến tình huống
phát sinh và phương án xử lý; người thực hiện (nên có ít nhất 02 người). Kiểm
sát viên trình Viện trưởng VKSND khu vực, Viện trưởng VKSND cấp tỉnh, Vụ trưởng
Vụ 9 VKSND tối cao phê duyệt kế hoạch.
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được dự thảo kế hoạch, người có thẩm quyền xem xét, phê
duyệt kế hoạch.
b) Sau khi kế hoạch kiểm
tra, đánh giá hiện trường được phê duyệt, Kiểm sát viên được phân công hoặc Kiểm
sát viên giải quyết chính trong Tổ công tác xây dựng dự thảo Quyết định kiểm tra, đánh giá hiện
trường theo Mẫu số 09/DSCI được ban hành kèm theo Thông tư
liên tịch số 09/2025, trình Viện trưởng VKSND khu
vực, Viện trưởng VKSND cấp tỉnh, Vụ trưởng Vụ 9
VKSND tối cao ký ban hành.
Trong thời hạn 02 ngày, kể
từ ngày nhận được dự thảo Quyết định, người có thẩm quyền xem xét, ký quyết định.
Quyết định được gửi ngay cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
c) Kiểm sát viên lập, ký
và gửi ngay giấy mời hoặc thông báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia kiểm
tra, đánh giá hiện trường theo Mẫu số 13/HD-DSCI
được ban hành kèm theo Hướng dẫn này.
d) Kiểm sát viên được phân
công hoặc Kiểm sát viên giải quyết chính trong Tổ công tác chủ trì tổ chức việc
kiểm tra, đánh giá hiện trường; chỉ đạo, phân công chụp ảnh, ghi hình, vẽ sơ đồ,
mô tả hiện trường, đo đạc, dựng mô hình, thu thập dấu vết của vi phạm, tài liệu,
đồ vật có liên quan đến vụ án; ghi rõ kết quả kiểm tra vào biên bản. Trường hợp
cần thu thập chứng
cứ bằng hình thức chụp ảnh toàn cảnh từ trên cao, có thể sử dụng thiết bị bay
không người lái để chụp ảnh. Trường hợp không thể xem xét ngay tài liệu, đồ vật
thu thập được thì phải bảo quản, giữ nguyên trạng hoặc niêm phong đưa về Viện
kiểm sát hoặc nơi tiến hành kiểm tra để kiểm tra, đánh giá.
đ) Việc kiểm tra, đánh giá hiện trường phải được lập biên bản
theo Mẫu số 13/DSCI được ban
hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2025. Biên bản phải có chữ ký của người
kiểm tra, đánh giá hiện trường; chữ ký hoặc điểm chỉ của người có hành vi vi phạm,
người làm chứng, người khác có liên quan đến vụ việc (nếu họ có mặt); ký tên của
đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức, người có
chuyên môn, người chứng kiến tham gia (nếu là cơ quan, tổ chức thì đóng dấu xác
nhận). Nếu vẽ sơ đồ hiện trường thì những người trên cũng phải ký hoặc điểm chỉ
vào sơ đồ. Trường hợp người có mặt từ chối ký tên hoặc điểm chỉ thì ghi rõ vào
biên bản.
e) Trường hợp cần đề nghị Ủy
ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi tiến hành kiểm tra, đánh giá hiện trường
hỗ trợ, ngăn chặn hành vi cản trở việc kiểm tra, đánh giá hiện trường thì Viện
kiểm sát có công văn đề nghị, gửi trước ít nhất 05 ngày trước ngày tiến hành kiểm
tra, đánh giá hiện trường để các cơ quan chuẩn bị phương án hỗ trợ. Trường hợp
cần thiết, việc đề nghị hỗ trợ được thực hiện trong vòng 24 giờ trước khi tiến
hành kiểm tra, đánh giá hiện trường.
4.11. Việc ủy thác kiểm tra, xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ
quy định tại Điều 16 của Thông tư liên tịch số 09/2025:
a) Viện kiểm sát có thẩm
quyền khởi kiện vụ án dân sự công ích, Viện kiểm sát cấp dưới được phân công thực
hiện biện pháp kiểm tra, xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ có quyền quyết định
ủy thác để Viện kiểm sát khác thực hiện biện pháp kiểm tra, xác minh, thu thập
tài liệu, chứng cứ. Viện kiểm sát được ủy thác không bắt buộc phải là Viện kiểm
sát ở tỉnh, thành phố thực hiện thí điểm.
b) Ngay sau khi kế hoạch
xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ quy định tại Mục 2 Phần này được phê duyệt,
Kiểm sát viên được phân công hoặc Kiểm sát viên giải quyết chính trong Tổ công
tác xây dựng dự thảo Quyết định ủy thác kiểm tra, xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ theo Mẫu số 18/DSCI được ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số
09/2025, trình Viện trưởng VKSND khu vực, Viện trưởng VKSND cấp tỉnh, Vụ trưởng
Vụ 9 VKSND tối cao ký ban hành.
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Quyết định, người có thẩm quyền xem xét, ký
quyết định. Quyết định được gửi ngay cho Viện kiểm sát được ủy thác cùng với
tài liệu, chứng cứ có liên quan (nếu có).
c) Ngay sau khi nhận được
quyết định ủy thác, Viện kiểm sát được ủy thác có trách nhiệm thực hiện biện
pháp kiểm tra, xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ được ủy thác theo hướng dẫn
tại Mục này và phải hoàn thành trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được
quyết định ủy thác.
d) Kết quả xác minh, thu
thập tài liệu, chứng cứ được gửi ngay, đầy đủ về Viện kiểm sát đã ủy thác. Trường
hợp không thực hiện được việc ủy thác thì thông báo ngay bằng văn bản và nêu rõ
lý do cho Viện kiểm sát đã ủy thác. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện
thì thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do và đề xuất thời hạn gia hạn đến Viện
kiểm sát đã ủy thác ít nhất 05 ngày trước ngày kết thúc thời hạn để Viện kiểm
sát đã ủy thác xem xét, quyết định.
5.
Đình chỉ, chấm dứt, phục hồi việc kiểm tra, xác minh
5.1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có căn cứ xác định
các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 205/2025/QH15,
khoản 2 Điều 17, khoản 3 Điều 19, khoản 3 Điều 20 của Thông tư liên tịch số
09/2025, Kiểm sát viên được phân công hoặc Kiểm sát viên giải quyết chính trong
Tổ công tác xây dựng báo cáo đề xuất theo Mẫu số
11/HD-DSCI được ban hành kèm theo Hướng dẫn này và dự thảo Quyết định đình
chỉ việc kiểm tra, xác minh theo Mẫu
số 20/DSCI được ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2025, trình Viện
trưởng VKSND khu vực, Viện trưởng VKSND cấp tỉnh; ở VKSND tối cao thì trình Vụ
trưởng Vụ 9 duyệt, trình Lãnh đạo VKSND tối cao xem xét, ký ban hành.
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được báo cáo đề xuất và dự thảo Quyết định, người có thẩm
quyền xem xét, ký quyết định. Việc gửi quyết định được thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết số 205/2025/QH15.
5.2. Sau khi đã đình chỉ việc kiểm tra, xác minh mà phát sinh
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Thông tư liên tịch số 09/2025 thì
trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có căn cứ xác định các trường hợp đó, Kiểm
sát viên được phân công hoặc Kiểm sát viên giải quyết chính trong Tổ công tác
xây dựng báo cáo đề xuất theo Mẫu số 11/HD-DSCI
được ban hành kèm theo Hướng dẫn này, trình Viện trưởng VKSND khu vực, Viện trưởng
VKSND cấp tỉnh,
Vụ trưởng Vụ 9 VKSND tối cao quyết định thụ lý lại vụ việc dân sự công ích (được
tính là vụ việc mới). Viện kiểm sát có thể tiếp tục tiến hành việc xác minh,
thu thập tài liệu, chứng cứ để quyết định việc khởi kiện.
5.3. Sau khi đã đình chỉ việc kiểm tra, xác minh mà phát
sinh trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 12 của Nghị quyết số 205/2025/QH15 thì trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày có căn cứ xác định trường hợp đó, Kiểm sát viên được phân công hoặc Kiểm sát
viên giải quyết chính trong Tổ công tác xây dựng báo cáo đề xuất theo Mẫu số 11/HD-DSCI được ban hành kèm theo Hướng dẫn
này và dự thảo Quyết định phục hồi việc kiểm tra, xác minh theo Mẫu số 22/DSCI được ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 09/2025, trình Viện trưởng VKSND khu vực, Viện trưởng
VKSND cấp tỉnh; ở VKSND tối cao thì trình Vụ trưởng Vụ 9 duyệt, trình Lãnh đạo
VKSND tối cao xem xét, ký ban hành.
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được báo cáo đề xuất và dự thảo Quyết định, người có thẩm
quyền xem xét, ký quyết định. Việc gửi quyết định được thực hiện theo quy định
tại khoản 6 Điều 17 của Thông tư liên tịch số 09/2025.
Viện kiểm sát có thể tiếp
tục tiến hành việc xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ để quyết định việc khởi
kiện.
5.4. Sau khi đã đình chỉ việc kiểm tra, xác minh mà có thông tin
về các trường hợp là căn cứ thụ lý lại vụ việc dân sự công ích hoặc phục hồi việc
kiểm tra, xác minh thì Viện kiểm sát có thể áp dụng các biện pháp quy định tại
Điều 8 của Nghị quyết số 205/2025/QH15 để kiểm tra, xác minh thông tin. Việc thực
hiện các biện pháp theo quy định tương ứng của Thông tư liên tịch số 09/2025 và
nội dung tương ứng của Hướng dẫn này.
5.5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có căn cứ xác định
các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 17 của Thông tư liên tịch số 09/2025,
Kiểm sát viên được phân công hoặc Kiểm sát viên giải quyết chính trong Tổ công
tác xây dựng báo cáo đề xuất theo Mẫu số 11/HD-DSCI
được ban hành kèm theo Hướng dẫn này và dự thảo Quyết định chấm dứt việc kiểm
tra, xác minh theo Mẫu số 21/DSCI
được ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2025, trình Viện trưởng VKSND
khu vực, Viện trưởng VKSND cấp tỉnh; ở VKSND tối cao thì trình Vụ trưởng Vụ 9
duyệt, trình Lãnh đạo VKSND tối cao xem xét, ký ban hành.
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được báo cáo đề xuất và dự thảo Quyết định, người có thẩm
quyền xem xét, ký quyết định. Quyết định được gửi ngay cho cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
6. Nghiên
cứu, đánh giá tài liệu, chứng cứ; đề xuất việc thông báo khởi kiện, kiến nghị
khởi kiện
6.1. Trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ đã được xác minh, thu thập,
Kiểm sát viên được phân công hoặc Kiểm sát viên giải quyết chính trong Tổ công
tác tổ chức nghiên cứu, đánh giá tính hợp pháp, khách quan và liên quan của chứng
cứ; các tài liệu, chứng cứ đã làm rõ các vấn đề cần chứng minh tại Mục 3 Phần
này như thế nào; trường hợp có sự mâu thuẫn giữa các chứng cứ thì xem xét sử dụng
chứng cứ nào, loại bỏ chứng cứ nào, có cần thiết phải thực hiện biện pháp xác
minh, thu thập chứng cứ nào nữa hay không; quy định của pháp luật, án lệ cần được
áp dụng để giải quyết vụ án...
6.2. Kiểm sát viên được phân công hoặc Kiểm sát viên giải quyết
chính trong Tổ công tác xây dựng Báo cáo đề xuất việc thông báo khởi kiện hoặc
kiến nghị khởi kiện theo Mẫu số 11/HD-DSCI được
ban hành kèm theo Hướng dẫn này, trình Viện trưởng VKSND khu vực, Viện trưởng
VKSND cấp tỉnh, Vụ trưởng Vụ 9 VKSND tối cao xem xét, quyết định.
Trường hợp việc giải quyết
vụ việc dân sự công ích do Tổ công tác thực hiện thì Tổ công tác tiến hành thảo
luận tập thể. Báo cáo đề xuất phải thể hiện đầy đủ ý kiến, quan điểm của các
thành viên Tổ
công tác.
6.3. Kiểm sát viên phải hoàn thành việc nghiên cứu, đánh giá tài
liệu, chứng cứ và đề xuất việc thông báo khởi kiện hoặc kiến nghị khởi kiện
trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có kết quả xác minh, thu thập tài liệu, chứng
cứ theo kế hoạch nêu tại Mục 2 Phần II.B của Hướng dẫn này
theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị quyết số 205/2025/QH15.
7.
Yêu cầu chấm dứt vi phạm, áp dụng biện pháp để ngăn chặn, khắc phục hậu quả
7.1. Trong quá trình xử lý thông tin trước khi thụ lý vụ việc
dân sự công ích, Viện kiểm sát đã xác định được cơ quan, tổ chức, cá nhân có
hành vi xâm phạm quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc lợi
ích công thì ngay sau khi thụ lý vụ việc, phải ban hành quyết định yêu cầu cơ
quan, tổ chức, cá nhân đó chấm dứt hành vi vi phạm, áp dụng biện pháp để ngăn
chặn, khắc phục hậu quả.
Sau khi thụ lý vụ việc dân
sự công ích, Viện kiểm sát mới xác định rõ cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi
xâm phạm quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc lợi ích
công thì Viện kiểm sát ban hành ngay quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân
đó chấm dứt hành vi vi phạm, áp dụng biện pháp để ngăn chặn, khắc phục hậu quả.
7.2. Kiểm sát viên được phân công hoặc Kiểm sát viên giải quyết
chính trong Tổ công tác xây dựng dự thảo Quyết định yêu cầu chấm dứt hành vi vi
phạm, áp dụng biện pháp để ngăn chặn, khắc phục hậu quả theo Mẫu số 19/DSCI được ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 09/2025, trình Viện trưởng VKSND khu vực, Viện trưởng
VKSND cấp tỉnh, Vụ trưởng Vụ 9 VKSND tối cao ký ban hành.
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Quyết định, người có thẩm quyền xem xét, ký
quyết định. Việc gửi quyết định được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
19 của Thông tư liên tịch số 09/2025.
7.3. Sau khi ban hành Quyết định tại tiểu mục 7.2 Mục này, Viện
kiểm sát có thể tổ chức làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm;
chủ thể thuộc nhóm dễ bị tổn thương bị xâm phạm quyền dân sự, người đại diện hợp
pháp của họ; cơ quan, tổ chức quản lý, phụ trách đối tượng, lĩnh vực bị xâm phạm
để trao đổi về
việc thực hiện các yêu cầu của Viện kiểm sát nêu trong Quyết định. (Các) buổi
làm việc được lập biên bản theo Mẫu
số 10/DSCI được ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2025, ghi đầy đủ các ý kiến, (các) vấn
đề thống nhất được, (các) vấn đề không thống nhất được và có chữ ký của những
người tham gia.
Trường hợp chủ thể có hành
vi vi phạm thừa nhận sai phạm, đồng ý khắc phục hậu quả và được chủ thể bị xâm
phạm quyền dân sự, bị thiệt hại đồng ý thì Viện kiểm sát theo dõi, kiểm tra chủ
thể có hành vi vi phạm thực hiện các nội dung đã cam kết. Viện kiểm sát quyết định
đình chỉ việc kiểm tra, xác minh khi có căn cứ quy định tại điểm b, điểm d khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số
205/2025/QH15.
7.4. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân đồng ý thực hiện yêu cầu
của Viện kiểm sát nhưng việc chấm dứt hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả cần có
lộ trình thì Viện kiểm sát yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân xác định rõ biện
pháp, thời hạn, lộ trình thực hiện, cam kết thực hiện và trách nhiệm thông báo
cho Viện kiểm sát. Kiểm sát viên được phân công hoặc Kiểm sát viên giải quyết
chính trong Tổ công tác có thể làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân để điều
chỉnh cho phù hợp, không để việc chấm dứt hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả
kéo dài quá lâu; đồng thời, tổ chức việc theo dõi, kiểm tra cơ quan, tổ chức,
cá nhân trong quá trình thực hiện các nội dung đã cam kết.
Việc kiểm tra cơ quan, tổ
chức, cá nhân trong quá trình thực hiện việc chấm dứt hành vi vi phạm, khắc phục
hậu quả phải được lập biên bản theo Mẫu số 10/HD-DSCI
được ban hành kèm theo Hướng dẫn này. Biên bản phải ghi rõ biện pháp cơ quan, tổ
chức, cá nhân đã thực hiện và tình trạng thực tế, được Kiểm sát viên, Kiểm tra
viên thực hiện kiểm tra, người đại diện của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân vi phạm
ký tên và đóng dấu (nếu là cơ quan, tổ chức); nếu người đại diện của cơ quan, tổ
chức hoặc cá nhân vi phạm không ký tên thì người lập biên bản ghi rõ vào biên bản.
III.
Quy trình thông báo khởi kiện, kiến nghị khởi kiện, hỗ trợ khởi kiện
1.
Quy trình thông báo khởi kiện
1.1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có kết quả kiểm tra, xác
minh xác định quyền dân sự của chủ thể thuộc nhóm dễ bị tổn thương bị xâm phạm, Viện kiểm sát thực
hiện các việc sau đây:
a) Kiểm sát viên được phân
công hoặc Kiểm sát viên giải quyết chính trong Tổ công tác xây dựng dự thảo
Thông báo khởi kiện theo Mẫu số
23/DSCI được ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2025, trình Viện
trưởng VKSND khu vực, Viện trưởng VKSND cấp tỉnh, Vụ trưởng Vụ 9 VKSND tối cao
ký ban hành.
b) Thông báo khởi kiện được
gửi ngay cho chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương có quyền dân sự bị xâm phạm hoặc
người đại diện hợp pháp của họ. Trường hợp chủ thể có quyền dân sự bị xâm phạm
hoặc người đại diện theo pháp luật của họ ủy quyền cho người khác thì phải có
văn bản ủy quyền hợp pháp và Thông báo khởi kiện được gửi cho người được ủy quyền.
1.2. Căn cứ kết quả của việc thông báo khởi kiện, Viện kiểm sát
thực hiện theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 19 của Thông tư liên tịch
số 09/2025.
1.3. Trong quá trình thông báo khởi kiện, nếu có sự bất đồng ý chí giữa chủ thể có
quyền dân sự bị xâm phạm hoặc người đại diện theo pháp luật của họ với người đại
diện theo ủy quyền thì Viện kiểm sát căn cứ vào ý chí của chủ thể có quyền dân
sự bị xâm phạm, người đại diện theo pháp luật.
Nếu có sự bất đồng ý chí
giữa chủ thể có quyền dân sự bị xâm phạm là trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên với
người đại diện theo pháp luật mà ý kiến của người đại diện theo pháp luật không
có lợi cho trẻ em thì Viện kiểm sát lựa chọn cách thức thực hiện có lợi nhất cho trẻ em
và nêu rõ tại Báo cáo đề xuất tại tiểu mục 6.2 Mục 6 Phần II.B của
Hướng dẫn này về căn cứ và lý do lựa chọn.
2.
Quy trình kiến nghị khởi kiện
2.1. Ngay sau khi xảy ra các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
20 của Thông tư liên tịch số 09/2025, Kiểm sát viên được phân công hoặc
Kiểm sát viên giải quyết chính trong Tổ công tác xây dựng dự thảo Kiến nghị khởi
kiện theo Mẫu số 24/DSCI được
ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2025, trình Viện trưởng VKSND khu vực,
Viện trưởng VKSND cấp tỉnh ký ban hành; ở VKSND tối cao thì trình Vụ trưởng Vụ
9 duyệt, trình Lãnh đạo VKSND tối cao ký ban hành.
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Kiến nghị khởi kiện, người có thẩm quyền xem
xét, ký văn bản. Kiến nghị khởi kiện được gửi ngay cho cơ quan, tổ chức quản
lý, phụ trách ngành, lĩnh vực có quyền, trách nhiệm khởi kiện cùng với tài liệu,
chứng cứ liên quan (nếu có).
2.2. Căn cứ kết quả của việc kiến nghị khởi kiện, Viện kiểm sát
thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 hoặc khoản 4 Điều 20 của Thông tư
liên tịch số 09/2025.
Sau khi nhận được văn bản
đề nghị được áp dụng biện pháp xử lý khác của cơ quan, tổ chức theo khoản 4 Điều
20 của Thông tư liên tịch số 09/2025, Kiểm sát viên nghiên cứu, xây dựng báo
cáo đề xuất người có thẩm quyền tại tiểu mục 2.1 Mục này về việc chấp nhận hay
không chấp nhận đề nghị của cơ quan, tổ chức và trả lời cho cơ quan, tổ chức đó
biết. Trường hợp người có thẩm quyền chấp nhận đề nghị của cơ quan, tổ chức thì
Kiểm sát viên theo dõi việc thực hiện.
2.3. Trường hợp có nhiều cơ quan, tổ chức cùng có quyền, trách
nhiệm khởi kiện đối với một đối tượng hoặc lĩnh vực được bảo vệ thì Viện kiểm
sát kiến nghị khởi kiện đến tất cả cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp có từ 02 cơ
quan, tổ chức trở lên cùng đồng ý khởi kiện thì Viện kiểm sát thông báo cho các
cơ quan, tổ chức được kiến nghị biết và tôn trọng quyết định của họ nhưng phải
bảo đảm có ít nhất 01 cơ quan hoặc tổ chức thực hiện việc khởi kiện.
2.4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị của Viện
kiểm sát, cơ quan, tổ chức đã có văn bản trả lời không khởi kiện nhưng sau đó lại có văn bản
trả lời đồng ý khởi kiện thì xác định là cơ quan, tổ chức đã đồng ý khởi kiện;
trường hợp cơ quan, tổ chức đã có văn bản trả lời đồng ý khởi kiện nhưng sau đó
lại có văn bản trả lời không khởi kiện thì hết thời hạn này, xác định là cơ
quan, tổ chức không khởi kiện.
2.5. Trường hợp Viện kiểm sát đã thông báo cho cơ quan, tổ chức
cấp trên quản lý cơ quan, tổ chức được kiến nghị khởi kiện theo quy định tại
khoản 5 Điều 20 của Thông tư liên tịch số 09/2025 mà cơ quan, tổ chức cấp trên
có văn bản trả lời đã yêu cầu cơ quan, tổ chức cấp dưới khởi kiện, nếu cơ quan,
tổ chức cấp dưới vẫn không khởi kiện thì Viện kiểm sát thông báo bằng văn bản
cho cơ quan, tổ chức cấp trên biết để xem xét, xử lý trách nhiệm của cấp dưới.
2.6. Kiểm sát viên được phân công hoặc Kiểm sát viên giải quyết
chính trong Tổ
công tác có trách nhiệm xây dựng dự thảo các văn bản thông báo nêu tại các tiểu
mục 2.3 và 2.5 Mục này, trình Viện trưởng VKSND khu vực, Viện trưởng VKSND cấp
tỉnh; ở VKSND tối
cao thì trình Vụ trưởng Vụ 9 hoặc Lãnh đạo VKSND tối cao ký ban hành.
3.
Quy trình hỗ trợ khởi kiện
3.1. Viện kiểm sát thực hiện hỗ trợ khởi kiện theo quy định tại
khoản 4 Điều 13 của Nghị quyết số 205/2025/QH15 và Điều 21 của Thông tư liên tịch
số 09/2025. Việc hỗ trợ khởi kiện có thể được thực hiện trước hoặc sau khi cơ
quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện.
3.2. Ngay sau khi nhận được văn bản đề nghị hỗ trợ khởi kiện, Kiểm
sát viên được phân công hoặc Kiểm sát viên giải quyết chính trong Tổ công tác kiểm tra văn bản đề
nghị hỗ trợ khởi kiện, nếu không có đủ các nội dung cần thiết quy định tại khoản
1 Điều 21 của Thông tư liên tịch số 09/2025 và Mẫu số 25/DSCI được ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 09/2025 thì Kiểm sát viên lập, ký văn bản yêu cầu bổ
sung, nêu rõ thời hạn bổ sung, gửi ngay cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị hỗ trợ
khởi kiện. Hết
thời hạn yêu cầu mà Viện kiểm sát không nhận được văn bản bổ sung thì xác định
cơ quan, tổ chức, cá nhân không đề nghị hỗ trợ khởi kiện.
3.3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị hỗ trợ khởi kiện đúng quy định tại khoản 1 Điều 21 của Thông tư liên tịch
số 09/2025 và Mẫu số 25/DSCI
được ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2025, Kiểm sát viên được phân
công hoặc Kiểm sát viên giải quyết chính trong Tổ công tác xây dựng báo cáo đề
xuất theo Mẫu số 11/HD-DSCI được ban hành kèm
theo Hướng dẫn này về việc hỗ trợ khởi kiện, nêu rõ quan điểm về các việc: có hỗ
trợ khởi kiện không; biện pháp hỗ trợ; biện pháp hỗ trợ thay thế nếu biện pháp
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị không phù hợp; lý do không hỗ trợ. Viện trưởng
VKSND khu vực, Viện trưởng VKSND cấp tỉnh, Vụ trưởng Vụ 9 VKSND tối cao xem
xét, quyết định ngay. Kiểm sát viên xây dựng dự thảo Công văn trả lời cho cơ
quan, tổ chức, cá nhân đề nghị theo Mẫu
số 26/DSCI được ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2025, trình
Viện trưởng VKSND khu vực, Viện trưởng VKSND cấp tỉnh, Vụ trưởng Vụ 9 VKSND tối
cao ký ban hành.
3.4. Việc thực hiện các biện pháp hỗ trợ khởi kiện quy định tại
khoản 2 Điều 21 của Thông tư liên tịch số 09/2025 cụ thể như sau:
a) Trường hợp Viện kiểm
sát thực hiện biện pháp “cung cấp tài liệu, chứng cứ mà Viện kiểm sát đã thu thập
được” quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 của Thông tư liên tịch số 09/2025 thì
Viện kiểm sát cung cấp bản sao tài liệu, chứng cứ đó (Viện kiểm sát thực hiện
sao y). Tài liệu, chứng cứ được cung cấp phải được lập danh sách, có chữ ký của
Kiểm sát viên được phân công hoặc Kiểm sát viên giải quyết chính trong Tổ công
tác và được lập thành 02 bản, 01 bản gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
cùng với bản sao tài liệu, chứng cứ, 01 bản lưu hồ sơ vụ án.
b) Trường hợp Viện kiểm
sát thực hiện biện pháp “Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu,
chứng cứ” quy định tại Điều 9 của Thông tư liên tịch số 09/2025, biện pháp
“Trưng cầu ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn” quy định tại Điều 12 của
Thông tư liên tịch số 09/2025 theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 của Thông
tư liên tịch số 09/2025 thì Viện kiểm sát thực hiện theo hướng dẫn tại các tiểu mục 4.3, 4.6 Mục 4 Phần II.B của Hướng dẫn này.
c) Trường hợp Viện kiểm
sát thực hiện biện pháp “Hướng dẫn về pháp luật tố tụng dân sự” quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 21 của Thông tư liên tịch số 09/2025, biện pháp “Cho ý kiến về
các vấn đề có liên quan theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân” quy định tại
điểm d khoản 2 Điều 21 của Thông tư liên tịch số 09/2025 thì Kiểm sát viên được
phân công hoặc Kiểm sát viên giải quyết chính trong Tổ công tác xây dựng dự thảo
văn bản hướng dẫn hoặc văn bản cho ý kiến, trình Viện trưởng VKSND khu vực, Viện
trưởng VKSND cấp tỉnh, Vụ trưởng Vụ 9 VKSND tối cao ký ban hành.
3.5. Việc gửi kết quả hỗ trợ khởi kiện được thực hiện theo quy định tại
khoản 3 Điều 21 của Thông tư liên tịch số 09/2025.
3.6. Khi Viện kiểm sát đang thực hiện hỗ trợ khởi kiện mà xảy ra
trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 21 của Thông tư liên tịch số 09/2025 thì
Kiểm sát viên được phân công hoặc Kiểm sát viên giải quyết chính trong Tổ công
tác xây dựng dự thảo văn bản thông báo chấm dứt hỗ trợ khởi kiện quy định tại
khoản 5 Điều 21 của Thông tư liên tịch số 09/2025, trình Viện trưởng
VKSND khu vực, Viện trưởng VKSND cấp tỉnh, Vụ trưởng Vụ 9 VKSND tối cao ký ban
hành.
IV.
Quy trình khởi kiện vụ án dân sự công ích
1.
Hồ sơ vụ án dân sự công ích
1.1. Hồ sơ vụ án dân sự công ích được lập từ giai đoạn xử lý
thông tin về vụ án dân sự công ích theo hướng dẫn tại tiểu mục 3.2
Mục 3 Phần I.B của Hướng dẫn này.
1.2. Hồ sơ vụ án dân sự công ích bao gồm toàn bộ tài liệu, chứng
cứ do cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp, do đương sự giao nộp cho Viện kiểm
sát; tài liệu, chứng cứ do Viện kiểm sát thu thập liên quan đến vụ án; văn bản
do Viện kiểm sát ban hành trong quá trình giải quyết vụ án dân sự công ích.
1.3. Việc lập, quản lý, sử dụng hồ sơ vụ án dân sự công ích được
thực hiện theo quy định của VKSND tối cao.
2.
Xây dựng quyết định khởi kiện; phân công Viện kiểm sát cấp dưới khởi kiện vụ án
dân sự công ích
2.1. Viện kiểm sát chỉ khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền
dân sự của chủ thể thuộc nhóm dễ bị tổn thương khi có đủ các điều kiện sau đây:
Người bị xâm phạm quyền dân sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ chứng minh
được là không thể tự mình khởi kiện và có văn bản đề nghị Viện kiểm sát khởi kiện
theo điểm b khoản 1 Điều 14 của Nghị quyết số 205/2025/QH15; Cơ quan, tổ chức
được Viện kiểm sát kiến nghị khởi kiện không trả lời kiến nghị trong thời hạn
quy định hoặc trả lời không khởi kiện.
2.2. Trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày hết thời hạn trả lời
thông báo, kiến nghị khởi kiện theo khoản 3 Điều 13 của Nghị quyết số
205/2025/QH15 và có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị quyết số
205/2025/QH15, khoản 2 Điều 20 của Thông tư
liên tịch số 09/2025, Kiểm sát viên được phân công hoặc Kiểm sát viên giải quyết
chính trong Tổ công tác xây dựng báo cáo đề xuất việc khởi kiện vụ án dân sự
công ích theo Mẫu số 12/HD-DSCI được ban hành kèm
theo Hướng dẫn này và dự thảo Quyết định khởi kiện vụ án dân sự công ích theo Mẫu số 27/DSCI được ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 09/2025, trình Viện trưởng VKSND khu vực, Viện trưởng
VKSND cấp tỉnh; ở
VKSND tối cao thì trình Vụ trưởng Vụ 9 duyệt, trình Lãnh đạo VKSND tối cao ký
ban hành.
Trường hợp việc giải quyết
vụ án dân sự công ích do Tổ công tác thực hiện thì Tổ công tác tiến hành thảo luận
tập thể. Báo
cáo đề xuất phải
thể hiện đầy đủ ý kiến, quan điểm của
các thành viên Tổ công tác.
Ở VKSND khu vực, báo cáo đề
xuất phải có ý kiến của Phó Viện trưởng, Viện trưởng, ở VKSND cấp tỉnh, báo cáo
đề xuất phải có ý kiến của Phó Trưởng phòng 9, Trưởng phòng 9, Phó Viện trưởng,
Viện trưởng. Ở VKSND tối cao, báo cáo đề xuất phải có ý kiến của Phó Vụ trưởng,
Vụ trưởng Vụ 9, Phó Viện trưởng phụ trách Vụ 9, trường hợp cần thiết thì báo
cáo Viện trưởng VKSND tối cao cho ý kiến. Thủ trưởng Đơn vị 9, Lãnh đạo Viện kiểm sát có thể tổ chức họp trước
khi cho ý kiến.
Quyết định khởi kiện vụ án
dân sự công ích được gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Nghị quyết số
205/2025/QH15 và khoản 4 Điều 22 của Thông tư liên tịch số 09/2025.
2.3. Trường hợp Viện kiểm sát cấp trên phân công Viện kiểm sát cấp
dưới khởi kiện thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có căn cứ quy định tại
khoản 1 Điều 14 của Nghị quyết số 205/2025/QH15 và khoản 2 Điều 20 của Thông tư
liên tịch số 09/2025, Kiểm sát viên được phân công hoặc Kiểm sát viên giải quyết
chính trong Tổ công tác xây dựng dự thảo Quyết định phân công Viện kiểm sát khởi
kiện vụ án dân sự công ích theo Mẫu
số 28/DSCI được ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2025, trình Viện
trưởng VKSND cấp tỉnh; ở VKSND tối cao thì trình Vụ trưởng Vụ 9 duyệt, trình Lãnh đạo VKSND tối cao ký
ban hành.
Quyết định phân công Viện
kiểm sát khởi kiện vụ án dân sự công ích được gửi ngay cùng với hồ sơ vụ án cho
Viện kiểm sát được phân công.
Kiểm sát viên được phân
công hoặc Kiểm sát viên giải quyết chính trong Tổ công tác của Viện kiểm sát cấp
trên có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn Viện kiểm sát cấp dưới trong việc khởi
kiện vụ án dân sự công ích.
3.
Yêu cầu Tòa án áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
3.1. Viện kiểm sát yêu cầu Tòa án áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện
pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị quyết số
205/2025/QH15, Điều 23 của Thông tư liên tịch số 09/2025, quy định của Bộ luật
Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐTP ngày 24/9/2020 của Hội đồng Thẩm phán
TAND tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về các biện pháp khẩn cấp tạm thời
của Bộ luật Tố tụng dân sự, phù hợp với vụ án dân sự công ích Viện kiểm sát
đang khởi kiện.
3.2. Trường hợp Viện kiểm sát yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp
khẩn cấp tạm thời
đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện thì cùng với việc xây dựng dự thảo Quyết định
khởi kiện vụ án dân sự công ích, Kiểm sát viên được phân công hoặc Kiểm sát
viên giải quyết chính trong Tổ công tác xây dựng dự thảo Quyết định yêu cầu Toà
án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Mẫu số 29/DSCI được ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 09/2025, trình Viện trưởng VKSND khu vực, Viện
trưởng VKSND cấp tỉnh; ở VKSND tối cao thì trình Vụ trưởng Vụ 9 duyệt, trình
Lãnh đạo VKSND tối cao ký ban hành.
Quyết định yêu cầu Toà án
áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được gửi cho Toà án cùng với Quyết định khởi
kiện vụ án dân sự công ích và tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu áp dụng
biện pháp khẩn cấp tạm thời.
3.3. Ngay sau khi phát sinh căn cứ thay đổi, áp dụng bổ sung hoặc
hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 23 của
Thông tư liên tịch số 09/2025, Kiểm sát viên được phân công hoặc Kiểm sát viên
giải quyết chính trong Tổ công tác xây dựng dự thảo Quyết định yêu cầu Toà án thay đổi, áp dụng
bổ sung hoặc hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Mẫu số 29/DSCI được ban hành
kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2025, trình Viện trưởng VKSND khu vực, Viện
trưởng VKSND cấp tỉnh; ở VKSND tối cao thì trình Vụ trưởng Vụ 9 duyệt, trình Lãnh đạo
VKSND tối cao ký ban hành.
Quyết định yêu cầu Toà án
thay đổi, áp dụng bổ sung hoặc hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời được gửi cho Toà án ngay sau
khi ban hành.
3.4. Viện kiểm sát kiểm sát việc Toà án áp dụng, thay đổi, hủy bỏ
hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, kiểm sát việc thi
hành quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà
án, thực hiện quyền kiến nghị, kháng nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân
sự, Luật Thi hành án dân sự, quy định khác của pháp luật có liên quan và quy định,
hướng dẫn của VKSND tối cao.
3.5. Viện kiểm sát yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm
thời không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
hoặc cho người thứ ba thì Viện kiểm sát chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định
của pháp luật.
4.
Phân công Kiểm sát viên tham gia phiên toà
4.1. Viện trưởng Viện kiểm sát khu vực kiểm sát xét xử theo thủ
tục sơ thẩm vụ án dân sự công ích ban hành quyết định phân công (một hoặc một số)
Kiểm sát viên tham gia phiên toà. Trường hợp Viện trưởng Viện kiểm sát tham gia
phiên toà thì
ban hành văn bản thông báo gửi Toà án.
Quyết định phân công Kiểm
sát viên tham gia phiên toà hoặc văn bản thông báo Viện trưởng Viện kiểm sát
tham gia phiên toà được gửi cho Toà án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của
Thông tư liên tịch số 09/2025.
4.2. Trường hợp phân công từ 02 Kiểm sát viên tham gia phiên toà
trở lên thì thành phần như sau:
a) Kiểm sát viên giải quyết
chính là Kiểm sát viên của Viện kiểm sát khu vực
kiểm sát xét xử sơ thẩm vụ án dân sự công ích;
b) (Các) Kiểm sát viên
khác đã tham gia quá trình xem xét, khởi kiện vụ án dân sự công ích;
c) Trường hợp Viện kiểm
sát cấp trên thực hiện việc xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ sau đó phân
công cho Viện kiểm sát cấp dưới khởi kiện thì Viện kiểm sát cấp trên có thể biệt
phái Kiểm sát viên đã thực hiện việc xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ cùng
Kiểm sát viên Viện kiểm sát cấp dưới tham gia phiên tòa.
5.
Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên tại phiên toà
5.1. Tại phiên toà, Kiểm sát viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của người khởi kiện quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 16 của
Nghị quyết số 205/2025/QH15, cụ thể như sau:
a) Kiểm sát viên giải quyết
chính thực hiện việc công bố quyết định khởi kiện;
b) Kiểm sát viên giải quyết
chính và các Kiểm sát viên khác cùng thực hiện các nhiệm vụ: trình bày, giải
thích chứng cứ do Viện kiểm sát chuyển cho Toà án; tranh tụng, tranh luận, hỏi,
đáp tại phiên toà;
c) Khi có căn cứ thay đổi,
rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, Kiểm sát viên giải quyết chính báo
cáo lãnh đạo Viện kiểm sát quyết định. Nếu không thể thực hiện được tại phiên
toà thì đề nghị Hội đồng xét xử tạm ngừng phiên toà theo quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 259 Bộ luật Tố tụng dân sự. Trường hợp không báo cáo được kịp thời
thì Kiểm sát viên giải quyết chính quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định
của mình, kết thúc phiên tòa báo cáo ngay bằng văn bản đến Viện trưởng Viện kiểm
sát cấp mình.
d) Trường hợp tại phiên
toà phát sinh nhiệm vụ mới thì thực hiện theo sự phân công của Kiểm sát viên giải
quyết chính.
5.2. (Các) Kiểm sát viên tham gia phiên toà đồng thời thực hiện
kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giải quyết vụ án theo quy định của Bộ
luật Tố tụng dân sự, quy định khác của pháp luật có liên quan và quy định, hướng
dẫn của VKSND tối cao.
C. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
1. Viện trưởng VKSND
các cấp
1.1. Viện trưởng VKSND các cấp chỉ đạo tổ chức quán triệt, triển
khai thực hiện Hướng dẫn này đến toàn thể Lãnh đạo, Kiểm sát viên, Kiểm tra
viên, công chức khác của Viện kiểm sát cấp mình; trực tiếp chỉ đạo việc khởi kiện
vụ án dân sự công ích thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát cấp mình.
1.2. Viện trưởng Viện kiểm sát có thể ủy quyền cho Phó Viện trưởng
Viện kiểm sát cấp mình thực hiện thẩm quyền nêu tại Hướng dẫn này.
2. Vụ 9 VKSND tối cao
và các VKSND cấp tỉnh, VKSND khu vực tại 06 tỉnh, thành phố thực hiện thí điểm
2.1. Xác định các vụ việc có dấu hiệu xâm phạm quyền dân sự của
các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc lợi ích công để nghiên cứu, thực hiện việc khởi kiện theo quy định của Nghị
quyết số 205/2025/QH15, Thông tư liên tịch số 09/2025 và Hướng dẫn này.
Trong giai đoạn thí điểm, ưu tiên lựa chọn các vụ việc có chứng cứ rõ ràng,
tính điển hình cao, phạm vi ảnh hưởng rộng, được dư luận quan tâm và có khả
năng tạo ra “hiệu ứng lan toả” tích cực.
2.2. Đối với các thông tin về vụ việc dân sự công ích đã nhận được
trước ngày 01/01/2026, cần tổ chức nghiên cứu, chủ động thực hiện việc kiểm
tra, xác minh bước đầu, nếu thuộc trường hợp khởi kiện vụ án dân sự công ích
thì kịp thời thực hiện quyền kiến nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự,
Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân để từ ngày 01/01/2026 có thể thực hiện ngay
việc thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự công ích theo quy định của Nghị quyết số
205/2025/QH15, Thông tư liên tịch số 09/2025 và Hướng dẫn này.
2.3. Việc khởi kiện vụ án dân sự công ích phải được thực hiện
đúng quy định của Nghị quyết số 205/2025/QH15, Thông tư liên tịch số 09/2025 và
Hướng dẫn này. Trường hợp trong thực tiễn phát sinh những vấn đề chưa được quy
định, hướng dẫn thì chủ động báo cáo, xin ý kiến Viện kiểm sát cấp trên hoặc tự
quyết định theo thẩm quyền.
2.4. Định kỳ 03 tháng, 6 tháng, 01 năm và đột xuất theo yêu cầu
công việc, Vụ 9 VKSND tối cao và các VKSND cấp tỉnh thực hiện thí điểm tổ chức
các hình thức làm việc phù hợp để nắm bắt tình hình công tác triển khai thực hiện,
tổng hợp khó khăn, vướng mắc, rút kinh nghiệm và tham mưu cho Lãnh đạo VKSND tối
cao các giải pháp chỉ đạo, tháo gỡ kịp thời.
2.5. Các đơn vị không phải Đơn vị tiếp nhận thông tin, Đơn vị giải quyết ở VKSND tối cao, VKSND cấp tỉnh,
VKSND khu vực thực hiện thí điểm thực hiện nhiệm vụ theo Hướng dẫn này; phối hợp
với Đơn vị tiếp nhận thông tin, Đơn vị giải quyết thực hiện nhiệm vụ khác theo
yêu cầu, phân công của Lãnh đạo Viện kiểm sát.
2.6. Đơn vị giải quyết chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên
quan xây dựng báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết số 205/2025/QH15 và Thông tư
liên tịch số 09/2025 của Viện kiểm sát cấp mình. Báo cáo của VKSND cấp tỉnh bao
gồm cả kết quả công tác của các VKSND khu vực thuộc phạm vi thẩm quyền theo
lãnh thổ.
Vụ 9 VKSND tối cao chủ
trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc VKSND tối cao, các VKSND cấp tỉnh
xây dựng báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết số 205/2025/QH15 và Thông tư liên
tịch số 09/2025 của toàn Ngành.
3. Các VKSND cấp tỉnh,
VKSND khu vực tại các tỉnh, thành phố không thực hiện thí điểm
3.1. Chủ động nắm bắt thông tin, tổng hợp, tích lũy nguồn vụ việc
được phát hiện qua công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư
pháp, tiếp công dân và các nguồn khác. Xác định các vụ việc có đủ điều kiện của
vụ án dân sự công ích để ban hành thông báo, kiến nghị các chủ thể có liên quan
thực hiện việc khởi kiện. Văn bản thông báo khởi kiện, kiến nghị khởi kiện và kết
quả thực hiện các vụ việc này được báo cáo đầy đủ về VKSND tối cao để tổng hợp
vào kết quả thực hiện thí điểm của toàn Ngành. Các vụ việc này phải được lập sổ
theo dõi riêng để
sau khi kết thúc việc thí điểm, nếu được pháp luật cho phép tiếp tục thực hiện trong phạm vi rộng hơn thì sẽ có sẵn nguồn vụ việc để nghiên cứu, xem xét.
3.2. Khi phát hiện thông tin về vụ án dân sự công ích qua thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của mình phải thông báo kịp thời cho các Viện kiểm sát
tại các tỉnh, thành phố thực hiện thí điểm có thẩm quyền khởi kiện hoặc VKSND tối
cao.
3.3. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về
vụ việc dân sự công ích đến Viện kiểm sát thì tiếp nhận và chuyển ngay thông
tin đến Viện kiểm sát có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho cơ quan, tổ chức,
cá nhân cung cấp thông tin biết.
3.4. Kiểm sát chặt chẽ, theo dõi riêng việc giải quyết của Tòa
án đối với các vụ án, việc dân sự có liên quan đến quyền dân sự của các chủ thể
là nhóm dễ bị tổn thương hoặc lợi ích công do người khác khởi kiện, thực hiện đầy
đủ, kịp thời nhiệm vụ, quyền hạn để bảo vệ các đối tượng này.
3.5. Phối hợp với VKSND tối cao và các Viện kiểm sát thực hiện
thí điểm theo đề nghị của các Viện kiểm sát này trong quá trình khởi kiện, giải
quyết vụ án dân sự công ích (thực hiện việc xác minh, thu thập thông tin, tài
liệu, chứng cứ được ủy thác...).
4. Ban hành kèm theo Hướng dẫn này 02 mẫu sổ và 13 mẫu văn bản sử dụng
trong việc khởi kiện vụ án dân sự công ích.
5. Quá trình thực hiện Hướng dẫn này, nếu có khó khăn, vướng mắc,
các đơn vị, Viện kiểm sát báo cáo VKSND tối cao (qua Vụ 9) để được giải đáp, hướng
dẫn kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Đ/c Viện trưởng VKSNDTC (để báo cáo);
- Các Đ/c Phó Viện trưởng VKSNDTC (để phối hợp chỉ đạo);
- Các đơn vị thuộc VKSNDTC (để biết, thực hiện);
- Các VKSND cấp tỉnh (để thực hiện);
- Các VKSND khu vực (để thực hiện);
- Viện kiểm sát quân sự các cấp (để biết, thực hiện);
- Lưu: VT, V9.
|
KT. VIỆN
TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG
Nguyễn Đức Thái
|
DANH
MỤC
MẪU VĂN BẢN SỬ DỤNG TRONG VIỆC
KHỞI KIỆN VỤ ÁN DÂN SỰ CÔNG ÍCH
(Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 42/HD-VKSTC ngày 28 tháng 11
năm 2025 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về quy trình khởi kiện
vụ án dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ
lợi ích công trong ngành Kiểm sát nhân dân trong thời gian thực hiện thí điểm)
Mẫu
số 01/HD-DSCI. Quyết định phân công Kiểm sát viên xác minh, thu thập tài liệu,
chứng cứ.
Mẫu
số 02/HD-DSCI. Quyết định thay đổi Kiểm sát viên xác minh, thu thập tài liệu,
chứng cứ.
Mẫu
số 03/HD-DSCI. Quyết định thành lập Tổ công tác xác minh, thu thập tài liệu,
chứng cứ.
Mẫu
số 04/HD-DSCI. Quyết định phân công Viện kiểm sát xác minh, thu thập tài liệu,
chứng cứ.
Mẫu
số 05/HD-DSCI. Kế hoạch xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ.
Mẫu
số 06/HD-DSCI. Kế hoạch lấy lời khai.
Mẫu
số 07/HD-DSCI. Kế hoạch đối chất.
Mẫu
số 08/HD-DSCI. Kế hoạch xem xét, thẩm định tại chỗ.
Mẫu
số 09/HD-DSCI. Kế hoạch kiểm tra, đánh giá hiện trường.
Mẫu
số 10/HD-DSCI. Biên bản kiểm tra việc chấm dứt hành vi vi phạm, khắc phục hậu
quả.
Mẫu
số 11/HD-DSCI. Báo cáo đề xuất (về thụ lý vụ việc; đình chỉ, phục hồi, chấm
dứt việc kiểm tra, xác minh; thông báo khởi kiện, kiến nghị khởi kiện; hỗ trợ
khởi kiện...).
Mẫu
số 12/HD-DSCI. Báo cáo đề xuất việc khởi kiện vụ án dân sự công ích.
Mẫu
số 13/HD-DSCI. Giấy mời.
Mẫu
số 14/ HD-DSCI. Mẫu số tiếp nhận thông tin vụ việc dân sự công ích.
Mẫu
số 15/HD-DSCI. Mẫu số thụ lý vụ việc dân sự dân sự công ích.
|
|
Mẫu số 01/HD-DSCI
Ban hành kèm theo Hướng dẫn số
42/HD-VKSTC ngày 28 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(1)....
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(2)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ-VKS
|
…., ngày … tháng…… năm …..
|
|
|
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CÔNG KIỂM SÁT VIÊN
XÁC MINH, THU THẬP TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN...(2)...
Căn cứ Nghị quyết số
205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm Viện kiểm sát
nhân dân khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ
lợi ích công;
Căn cứ Thông tư liên tịch
số 09/2025/TTLT-
VKSNDTC-TANDTC-KTNN-TTCP-BCA-BTP-BTC-BCT-BXD-BYT-BNNMT-BVHTTDL-BDTTG ngày 03
tháng 11 năm 2025 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra
Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ
Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Dân tộc
và Tôn giáo hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự
để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi
ích công.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân công ông (bà)(3)…………………………………………………………………..
giải
quyết thông tin của(4) …………………….về vụ việc dân sự
công ích (5) …………………
Điều 2. Phân công ông (bà) (6) …………………giúp ông (bà) (3) …………………………..giải quyết thông tin vụ việc dân sự công ích nêu trên (nếu
có).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông (bà) có
tên nêu tại Điều 1, Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này và thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Viện trưởng Viện kiểm sát (để báo cáo) trong trường
hợp ký thay, ký thừa lệnh;
- Lưu: VT, HSVV.
|
VIỆN TRƯỞNG(7)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 01/HD-DSCI:
(1) Ghi tên Viện kiểm sát
nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Ghi tên Viện kiểm sát
nhân dân ban hành quyết định. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban
hành Quyết định thì bỏ Mục (1);
(3), (6) Ghi họ tên, chức
danh tư pháp của Kiểm sát viên, Kiểm tra viên được phân công;
(4) Nêu cơ quan, tổ chức,
cá nhân cung cấp thông tin về vụ việc dân sự công ích; nếu là cá nhân thì ghi họ
tên, địa chỉ nơi cư trú của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa
chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức, cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi
mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên;
(5) Ghi khái quát nội dung
vụ việc dân sự công ích;
(7) Trường hợp Phó Viện
trưởng ký thay Viện trưởng thì ghi là:
“KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG”
- Ở Viện kiểm sát nhân dân
tối cao, Thủ trưởng đơn vị ký thừa lệnh Viện trưởng thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ”
|
|
Mẫu số 02/HD-DSCI
Ban hành kèm theo Hướng dẫn số
42/HD-VKSTC ngày 28 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ-VKS
|
…., ngày … tháng…… năm …..
|
|
|
|
QUYẾT ĐỊNH
THAY ĐỔI KIỂM SÁT VIÊN
XÁC MINH, THU THẬP TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN...(2)...
Căn cứ Nghị quyết số
205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm Viện kiểm sát
nhân dân khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm
dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi ích công;
Căn cứ Thông tư liên tịch
số 09/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-TTCP-BCA-BTP-BTC-BCT-BXD-BYT-BNNMT-BVHTTDL-BDTTG
ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm
toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ
Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thi hành Nghị quyết số
205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm
sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn
thương hoặc bảo vệ lợi ích công.
Xét(3) ………………………………………………………………………………………….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân công ông (bà)(4) ……… thay thế ông (bà)(5) ……… giải quyết thông tin của(6)……… về vụ việc dân sự công
ích(7)………
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông (bà) có
tên nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này và thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Viện trưởng Viện kiểm sát (để báo cáo) trong trường hợp ký thay, ký thừa lệnh;
- Lưu: VT, HSVV.
|
VIỆN TRƯỞNG(8)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn sử dụng Mẫu
số 02/HD-DSCI:
(1) Ghi tên Viện kiểm sát
nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Ghi tên Viện kiểm sát
nhân dân ban hành quyết định. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban
hành Quyết định thì bỏ Mục (1);
(3) Lý do thay đổi Kiểm
sát viên;
(4), (5) Ghi họ tên, chức
danh tư pháp của Kiểm sát viên,
(6) Nêu cơ quan, tổ chức,
cá nhân cung cấp thông tin về vụ việc dân sự công ích; nếu là cá nhân thì ghi họ
tên, địa chỉ nơi cư trú của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ
quan, tổ chức, cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc
Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên;
(7) Ghi khái quát nội dung
vụ việc dân sự công ích;
(8) Trường hợp Phó Viện
trưởng ký thay Viện trưởng thì ghi là:
“KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG”
- Ở Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Thủ trưởng đơn vị ký thừa lệnh Viện trưởng thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ”
|
|
Mẫu số 03/HD-DSCI
Ban hành kèm theo Hướng dẫn số
42/HD-VKSTC ngày 28 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(1)....
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(2)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ-VKS
|
…., ngày … tháng…… năm …..
|
|
|
|
QUYẾT ĐỊNH
THÀNH LẬP TỔ CÔNG TÁC
XÁC MINH, THU THẬP TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN...(2)...
Căn cứ Nghị quyết số
205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm Viện kiểm sát
nhân dân khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm
dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi ích công;
Căn cứ Thông tư liên tịch
số 09/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-TTCP-BCA-RTP-BTC-BCT-BXD-BYT-BNNMT-BVHTTDL-BDTTG ngày 03 tháng 11
năm 2025 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán
Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Công
thương, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thi hành Nghị quyết số
205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm
sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là
nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi ích công.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Tổ công tác xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ
về vụ việc dân sự công ích(3)……… theo thông tin của(4) ……… ,gồm:(5) ………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký. Các thành viên có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Viện trưởng Viện kiểm sát (để báo cáo) trong trường hợp ký thay, ký thừa lệnh;
- Lưu: VT, HSVV.
|
VIỆN TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(6)
|
Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 03/HD-DSCI:
1) Ghi tên Viện kiểm sát
nhân dân cấp trên trực tiếp.
2) Ghi tên Viện kiểm sát
ban hành quyết định. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành quyết định
thì bỏ Mục (1);
(3) Ghi khái quát nội dung
vụ việc dân sự công ích;
(4) Nêu cơ quan, tổ chức,
cá nhân cung cấp thông tin; Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của
người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức, cần lưu ý đối
với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên;
(5) Ghi họ tên, chức danh,
đơn vị công tác của các thành viên Tổ công tác;
(6) Trường hợp Phó Viện
trưởng ký thay Viện trưởng thì ghi là:
“KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG”
Ở Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Thủ trưởng đơn vị ký thừa lệnh Viện trưởng thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ”
|
|
Mẫu số 04/HD-DSCI
Ban hành kèm theo Hướng dẫn số
42/HD-VKSTC ngày 28 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(1)....
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(2)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ-VKS
|
…., ngày … tháng…… năm …..
|
|
|
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CÔNG VIỆN KIỂM
SÁT XÁC MINH, THU THẬP TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN...(2)...
Căn cứ Nghị quyết số 205/2025/QH15 ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ
án dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc
bảo vệ lợi ích công;
Căn cứ Thông tư liên tịch
số 09/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-TTCP-BCA-BTP-BTC-BCT-BXD-BYT-BNNMT-BVHTTDL-BDTTG ngày 03 tháng 11 năm
2025 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà
nước, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Công
thương, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng
6 năm 2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án
dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi ích
công.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân công Viện kiểm sát nhân dân(3) ……kiểm tra, xác minh, thu thập
thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc dân sự công ích(4)......... theo thông tin của(5)………….
Điều 2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân(3)……… chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo quy định
của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Viện trưởng Viện kiểm sát (để báo cáo) trong trường hợp ký thay, ký thừa lệnh;
- Lưu: VT, HSVV.
|
VIỆN TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(6)
|
Hướng dẫn sử dụng Mẫu số
04/HD-DSCI:
1) Ghi tên Viện kiểm sát
nhân dân cấp trên trực tiếp.
2) Ghi tên Viện kiểm sát
ban hành quyết định. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành quyết định
thì bỏ Mục (1);
(3) Ghi tên Viện kiểm sát
nhân dân được phân công;
(4) Ghi khái quát nội dung
vụ việc dân sự công ích;
(5) Nêu cơ quan, tổ chức,
cá nhân cung cấp thông tin; Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của
người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức, cần lưu ý đối với
cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ
tên.
(6) Trường hợp Phó Viện
trưởng ký thay Viện trưởng thì ghi là:
“KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG”
Ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ trưởng đơn vị ký thừa lệnh Viện trưởng thì
ghi là:
“TL.VIỆN TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ”
|
|
Mẫu số 05/HD-DSCI
Ban hành kèm theo Hướng dẫn số
42/HD-VKSTC ngày 28 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(1)....
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(2)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../KH-VKS
|
…., ngày … tháng…… năm …..
|
|
|
|
KẾ HOẠCH
XÁC MINH, THU THẬP TÀI
LIỆU, CHỨNG CỨ
I. MỤC ĐÍCH
1. Việc kiểm tra, xác
minh, thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ về vụ việc dân sự công ích nhằm
làm rõ vi phạm (hành vi, hậu quả, thiệt hại...) để có căn cứ xem xét, quyết định
việc thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự công ích theo quy định của pháp luật.
2. Mục đích, yêu cầu khác (nếu có).
II. NỘI DUNG XÁC MINH,
THU THẬP TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ
1. Nội dung vụ việc dân
sự công ích
2. Nội dung cần kiểm
tra, xác minh
3. Tài liệu, chứng cứ cần
xác minh, thu thập
4. Biện pháp xác minh,
thu thập tài liệu, chứng cứ cần thực hiện
5. Các phương án phối hợp
6. Đề xuất lực lượng,
phương tiện, kinh phí
7. Thời gian, thời hạn,
địa điểm thực hiện: Dự kiến………………………….
|
Nơi nhận:
-VKSND cấp trên;
- Lãnh đạo cơ quan, đơn vị phụ trách (để báo cáo);
- Lưu: HSVV.
|
KIỂM SÁT VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Ý KIẾN CỦA
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ(3)
|
Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 05/HD-DSCI:
(1) Ghi tên Viện kiểm sát
nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Ghi tên Viện kiểm sát nhân
dân ban hành kế hoạch. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành kế hoạch
thì bỏ Mục (1);
(3) Đối với VKSND khu vực
thì phải có ý
kiến của Phó Viện trưởng phụ trách và Viện trưởng; đối với VKSND cấp tỉnh phải có ý kiến của Lãnh đạo
Phòng, Phó Viện trưởng phụ trách và Viện trưởng; đối với VKSND tối cao thì phải
có ý kiến của Phó Vụ trưởng phụ trách, Vụ trưởng Vụ 9.
|
|
Mẫu số 06/HD-DSCI
Ban hành kèm theo Hướng dẫn số
42/HD-VKSTC ngày 28 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(1)....
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(2)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../KH-VKS
|
…., ngày … tháng…… năm …..
|
|
|
|
KẾ HOẠCH LẤY LỜI KHAI
- Vụ việc dân sự công ích
về: .............................................................................................
- Cơ quan, tổ chức, cá
nhân bị xâm phạm: ..........................................................................
- Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có hành vi vi phạm: .................................................................
- Ngày thụ lý vụ việc: .........................................................................................................
- Ngày nhận Quyết định ủy
thác kiểm tra, xác minh, thu thập thông tin, tài liệu chứng cứ (nếu có):
.........................................................................................................................................
- Ngày phục hồi việc kiểm
tra, xác minh (nếu có): ................................................................
- Kiểm sát viên được phân
công: ........................................................................................
- Ngày phân công: .............................................................................................................
Nội dung cụ thể
I. Tóm tắt nội dung
vụ việc dân sự công ích
II. Kế hoạch lấy lời
khai
- Dự kiến những người được
mời lấy lời khai;
- Nêu cụ thể các vấn đề cần
chứng minh khi lấy lời khai;
- Dự kiến thời gian, địa
điểm lấy lời khai;
- Đề xuất việc ghi âm hoặc
ghi hình có âm thanh;
- Xây dựng các phương án lấy
lời khai, dự kiến tình huống phát sinh và phương án xử lý;
- Dự kiến thành phần thực
hiện lấy lời khai (ít nhất 02 người trở lên).
III. Ý kiến đề xuất khác của Kiểm
sát viên (nếu có).
|
Ý KIẾN CỦA LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ(3)
|
KIỂM SÁT VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 06/HD-DSCI:
(1) Ghi tên Viện kiểm sát
nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Ghi tên Viện kiểm sát
nhân dân ban hành kế hoạch. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
kế hoạch thì bỏ Mục (1);
(3) Đối với VKSND khu vực
thì phải có ý kiến của Phó Viện trưởng phụ trách và Viện trưởng; đối với VKSND
cấp tỉnh phải có ý kiến của Lãnh đạo Phòng, Phó Viện trưởng phụ trách và Viện trưởng; đối với
VKSND tối cao thì phải có ý kiến của Phó Vụ trưởng phụ trách, Vụ trưởng Vụ 9.
|
|
Mẫu số 07/HD-DSCI
Ban hành kèm theo Hướng dẫn số
42/HD-VKSTC ngày 28 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(1)....
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(2)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../KH-VKS
|
…., ngày … tháng…… năm …..
|
|
|
|
KẾ HOẠCH ĐỐI CHẤT
- Vụ việc dân sự công ích
về: .............................................................................................
- Cơ quan, tổ chức, cá
nhân bị xâm phạm: ..........................................................................
- Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có hành vi vi phạm: .................................................................
- Ngày thụ lý vụ việc: .........................................................................................................
- Ngày nhận Quyết định ủy
thác kiểm tra, xác minh, thu thập thông tin, tài liệu chứng cứ (nếu có):
.........................................................................................................................................
- Ngày phục hồi việc kiểm
tra, xác minh (nếu có): ................................................................
- Kiểm sát viên được phân
công:
........................................................................................
- Ngày phân công: .............................................................................................................
Nội dung cụ thể
I. Tóm tắt nội dung
vụ việc dân sự công ích
II. Kế hoạch đối chất
- Dự kiến những người phải
tiến hành đối chất;
- Nêu lý do, căn cứ tiến
hành đối chất;
- Nêu yêu cầu, nội dung đối
chất để làm rõ mâu thuẫn trong lời khai của những người phải đối chất;
- Dự kiến thời gian, địa
điểm tiến hành đối chất;
- Đề xuất việc ghi âm hoặc
ghi hình có âm thanh;
- Xây dựng các phương pháp
đối chất, dự kiến tình huống phát sinh và phương án xử lý;
- Dự kiến thành phần thực
hiện việc đối chất (ít nhất 02 người trở lên).
III. Ý kiến đề xuất khác của Kiểm
sát viên (nếu có).
|
Ý KIẾN CỦA LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ(3)
|
KIỂM SÁT VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 07/DSCI:
(1) Ghi tên Viện kiểm sát
nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Ghi tên Viện kiểm sát
nhân dân ban hành kế hoạch. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
kế hoạch thì bỏ Mục (1);
(3) Đối với VKSND khu vực
thì phải có ý kiến của Phó Viện trưởng phụ trách và Viện trưởng; đối với VKSND
cấp tỉnh phải có ý kiến của Lãnh đạo Phòng, Phó Viện trưởng phụ trách và Viện trưởng; đối với
VKSND tối cao thì phải có ý kiến của Phó Vụ trưởng phụ trách, Vụ trưởng Vụ 9.
|
|
Mẫu số 08/HD-DSCI
Ban hành kèm theo Hướng dẫn số
42/HD-VKSTC ngày 28 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(1)....
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(2)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../KH-VKS
|
…., ngày … tháng…… năm …..
|
|
|
|
KẾ HOẠCH XEM XÉT, THẨM ĐỊNH
TẠI CHỖ
- Vụ việc dân sự công ích
về: .............................................................................................
- Cơ quan, tổ chức, cá
nhân bị xâm phạm: ..........................................................................
- Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có hành vi vi phạm: .................................................................
- Ngày thụ lý vụ việc: .........................................................................................................
- Ngày nhận Quyết định ủy
thác kiểm tra, xác minh, thu thập thông tin, tài liệu chứng cứ (nếu có):
.........................................................................................................................................
- Ngày phục hồi việc kiểm
tra, xác minh (nếu có): ................................................................
- Kiểm sát viên được phân
công: ........................................................................................
- Ngày phân công: .............................................................................................................
Nội dung cụ thể
I. Tóm tắt nội dung vụ việc dân sự công ích
II. Kế hoạch xem
xét, thẩm định tại chỗ
- Nêu lý do, căn cứ xem
xét, thẩm định tại chỗ;
- Nêu mục đích, yêu cầu,
thời gian, địa điểm thực hiện;
- Xây dựng các phương án
thực hiện, dự kiến tình huống phát sinh và phương án xử lý;
- Đề xuất kinh phí, phương
tiện, thành phần tham gia xem xét, thẩm định tại chỗ.
III. Ý kiến đề xuất khác của Kiểm
sát viên (nếu có).
|
Ý KIẾN CỦA LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ(3)
|
KIỂM SÁT VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 08/DSCI:
(1) Viện kiểm sát nhân dân
cấp trên trực tiếp;
(2) Viện kiểm sát nhân dân
ban hành kế hoạch. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành kế hoạch
thì bỏ Mục (1);
(3) Đối với VKSND khu vực
thì phải có ý kiến của Phó Viện trưởng phụ trách và Viện trưởng; đối với VKSND
cấp tỉnh phải có ý kiến của Lãnh đạo Phòng, Phó Viện trưởng phụ trách và Viện
trưởng; đối với VKSND tối cao thì phải có ý kiến của Phó Vụ trưởng phụ trách, Vụ
trưởng Vụ 9.
|
|
Mẫu số 09/HD-DSCI
Ban hành kèm theo Hướng dẫn số
42/HD-VKSTC ngày 28 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(1)....
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(2)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../KH-VKS
|
…., ngày … tháng…… năm …..
|
|
|
|
KẾ HOẠCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRƯỜNG
- Vụ việc dân sự công ích
về: .............................................................................................
- Cơ quan, tổ chức, cá
nhân bị xâm phạm:
..........................................................................
- Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có hành vi vi phạm:
.................................................................
- Ngày thụ lý vụ việc: .........................................................................................................
- Ngày nhận Quyết định ủy
thác kiểm tra, xác minh, thu thập thông tin, tài liệu chứng cứ (nếu có):
.........................................................................................................................................
- Ngày phục hồi việc kiểm
tra, xác minh (nếu có):
................................................................
- Kiểm sát viên được phân
công: ........................................................................................
- Ngày phân công:
.............................................................................................................
Nội dung cụ thể
I. Tóm tắt nội dung
vụ việc dân sự công ích
II. Kế hoạch kiểm
tra, đánh giá hiện trường
- Nêu lý do, căn cứ kiểm
tra, đánh giá hiện trường;
- Nêu mục đích, yêu cầu,
thời gian, địa điểm thực hiện;
- Xây dựng các phương án
thực hiện, dự kiến tình huống phát sinh và phương án xử lý;
- Đề xuất kinh phí, phương
tiện, thành phần tham gia kiểm tra, đánh giá hiện trường.
III. Ý kiến đề xuất khác của Kiểm
sát viên (nếu có).
|
Ý KIẾN CỦA LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ(3)
|
KIỂM SÁT VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 09/HD-DSCI:
(1) Ghi tên Viện kiểm sát
nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Ghi tên Viện kiểm sát
nhân dân ban hành kế hoạch. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành kế hoạch thì bỏ Mục (1);
(3) Đối với VKSND khu vực
thì phải có ý kiến của Phó Viện trưởng phụ trách và Viện trưởng; đối với VKSND
cấp tỉnh phải có ý kiến của Lãnh đạo Phòng, Phó Viện trưởng phụ trách và Viện trưởng; đối
với VKSND tối cao thì phải có ý kiến của Phó Vụ trưởng phụ trách, Vụ trưởng Vụ 9.
|
|
Mẫu số 10/HD-DSCI
Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 42/HD-VKSTC
ngày 28 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(1)....
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(2)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../BB-VKS
|
…., ngày … tháng…… năm …..
|
|
|
|
BIÊN BẢN
KIỂM TRA VIỆC CHẤM DỨT
HÀNH VI VI PHẠM, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Vào hồi....giờ...phút, ngày...
tháng... năm ………,
tại(3) .........................................................
Chúng tôi gồm:
I. ĐẠI DIỆN VIỆN KIỂM
SÁT(2)
1. Ông/bà(4):
.............................................. Chức danh:
........................................................
2. Ông/bà:
................................................. Chức danh:
........................................................
3
......................................................................................................................................
II. CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN CÓ HÀNH VI VI PHẠM
Ông/Bà (hoặc Cơ quan, tổ
chức)(5)
.....................................................................................
Tiến hành làm việc về nội
dung sau(6):
................................................................................
III. NGƯỜI THAM DỰ, CHỨNG KIẾN(7):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
KẾT QUẢ LÀM VIỆC
1. Biện pháp chấm dứt hành
vi vi phạm, khắc phục hậu quả mà ...(5)...đã thực hiện(8):…………………………………………………………………………..
2. Tình trạng thực tế(9):
......................................................................................................
Biên bản kết thúc hồi ……giờ ……phút ngày…… tháng…… năm……
Biên bản này đã được đọc cho
những người có tên trên nghe, công nhận là đúng và ký tên xác nhận dưới đây./.
|
CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
KIỂM SÁT VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
NGƯỜI THAM DỰ,
CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn sử dụng Mẫu
số 10/HD-DSCI:
(1) Ghi tên Viện kiểm sát
nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Ghi tên Viện kiểm sát
nhân dân thực hiện kiểm tra. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối cao kiểm tra
thì bỏ Mục (1);
(3) Ghi rõ địa điểm kiểm
tra việc chấm dứt hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả.
(4) Họ tên của công chức
tiến hành kiểm tra;
(5) Tên, địa chỉ của cơ
quan, tổ chức và họ tên, chức vụ của người đại diện của cơ quan, tổ chức có
hành vi vi phạm bị kiểm tra. Họ tên, địa chỉ của cá nhân có hành vi vi phạm bị kiểm
tra;
(6) Ghi đầy đủ nội dung cần
kiểm tra;
(7) Ghi họ tên, tư cách
pháp lý của những người tham dự, chứng kiến;
(8) Ghi rõ biện pháp ngăn
chặn, khắc phục hậu quả mà cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm đã thực hiện;
(9) Mô tả rõ tình trạng thực tế của quyền
dân sự hoặc lợi ích công bị xâm phạm, đã được khắc phục một phần hay toàn bộ.
|
|
Mẫu số 11/HD-DSCI
Ban hành kèm theo Hướng dẫn số
42/HD-VKSTC ngày 28 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(1)....
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(2)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../BCĐX-VKS
|
…., ngày … tháng…… năm …..
|
|
|
|
BÁO CÁO ĐỀ XUẤT
Về việc(3) ……………………………….
Họ tên, chức danh của người
báo cáo: ...............................................................................
Được phân công nghiên cứu
thông tin về vụ việc dân sự công ích: ......................................
Sau khi nghiên cứu các tài
liệu, chứng cứ của vụ việc, tôi báo cáo kết quả nghiên cứu và đề xuất quan điểm
như sau:
I. Nội dung vụ việc dân
sự công ích
- Tên, nơi cư trú, làm việc
của cá nhân cung cấp thông tin; tên, trụ sở của cơ quan, tổ chức cung cấp thông
tin, người đại diện theo pháp luật của tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ
thư điện tử (nếu có);
- Tên, nơi cư trú, làm việc
của cá nhân có hành vi vi phạm; tên, trụ sở của cơ quan, tổ chức có hành vi vi
phạm; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
- Hành vi vi phạm;
- Quyền dân sự của chủ thể
là nhóm dễ bị tổn thương hoặc lợi ích công bị xâm phạm và thiệt hại;
- Việc xử lý, giải quyết của
cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm (nếu có);
- Các vấn đề khác có liên
quan.
II. Quan điểm của công
chức nghiên cứu
- Nêu các căn cứ để thụ lý
vụ việc; thay đổi, bổ sung kế hoạch xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ; đình
chỉ, phục hồi, chấm dứt việc kiểm tra, xác minh; thông báo khởi kiện; kiến nghị
khởi kiện; hỗ trợ khởi kiện,....
- Đề xuất Lãnh đạo thụ lý
vụ việc; thay đổi, bổ sung kế hoạch xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ; đình
chỉ, phục hồi, chấm dứt việc kiểm tra, xác minh; thông báo khởi kiện; kiến nghị
khởi kiện; hỗ trợ khởi kiện,....
|
|
CÔNG CHỨC BÁO
CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Ý KIẾN CỦA
LÃNH ĐẠO ĐƠN
VỊ(4)
|
Hướng dẫn sử dụng Mẫu số
11/HD-DSCI:
(1) Ghi tên Viện kiểm sát
nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Ghi tên Viện kiểm sát
nhân dân đang giải quyết vụ việc. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối cao giải
quyết thì bỏ Mục (1);
(3) Ghi tên của báo cáo đề
xuất về việc thụ lý vụ việc; thay đổi, bổ sung kế hoạch xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ; đình chỉ, phục
hồi, chấm dứt việc kiểm tra, xác minh; thông báo khởi kiện; kiến nghị khởi kiện;
hỗ trợ khởi kiện,....
(4) Đối với VKSND khu vực
thì phải có ý kiến của Phó Viện trưởng phụ trách và Viện trưởng; đối với VKSND
cấp tỉnh phải có ý kiến của Lãnh đạo Phòng, Phó Viện trưởng phụ trách và Viện
trưởng; đối với VKSND tối cao thì phải có ý kiến của Phó Vụ trưởng phụ trách, Vụ
trưởng Vụ 9, tùy theo từng nội dung đề xuất mà xác định có phải báo cáo Lãnh đạo
VKSNDTC hay không.
|
|
Mẫu số 12/HD-DSCI
Ban hành kèm theo Hướng dẫn số
42/HD-VKSTC ngày 28 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(1)....
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(2)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../BCĐX-VKS
|
…., ngày … tháng…… năm …..
|
|
|
|
BÁO CÁO ĐỀ XUẤT
Về việc khởi kiện vụ
án dân sự công ích
Họ tên, chức danh của người
báo cáo: ………………………………………………………..
Được phân công nghiên cứu
thông tin về vụ việc dân sự công ích: ……………………….
Sau khi nghiên cứu các tài
liệu, chứng cứ của vụ việc, tôi báo cáo kết quả nghiên cứu và đề xuất quan điểm
như sau:
I. Nội dung vụ việc dân
sự công ích
1. Tên, nơi cư trú, làm việc
của cá nhân cung cấp thông tin; tên, trụ sở của cơ quan, tổ chức cung cấp thông
tin, người đại diện theo pháp luật của tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
2. Tên, nơi cư trú, làm việc
của cá nhân có hành vi vi phạm; tên, trụ sở của cơ quan, tổ chức có hành vi vi
phạm; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
3. Hành vi vi phạm, thời
gian, địa điểm xảy ra hành vi vi phạm;
4. Quyền dân sự của chủ thể
là nhóm dễ bị tổn thương hoặc lợi ích công bị xâm phạm và thiệt hại;
5. Việc xử lý, giải quyết
của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm (nếu có);
6. Các vấn đề khác liên
quan.
II. Quan điểm của công chức nghiên cứu
1. Xác định có hành vi gây thiệt hại đến quyền dân sự của nhóm
dễ bị tổn thương hoặc lợi ích công nào, có thuộc đối tượng khởi kiện theo Nghị
quyết số 205/2025/QH15 hay không?
2. Viện kiểm sát đã áp dụng các biện pháp nào:
- Xác minh, thu thập tài
liệu chứng cứ và kết quả;
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức,
cá nhân có hành vi xâm phạm quyền dân sự của nhóm dễ bị tổn thương hoặc lợi ích
công chấm dứt hành vi vi phạm; kết quả làm việc với các bên (nếu có);
- Thông báo khởi kiện (số,
ngày, tháng, năm, nội dung của thông báo khởi kiện) và kết quả;
- Kiến nghị khởi kiện (số,
ngày, tháng, năm, nội dung của kiến nghị khởi kiện) và kết quả;
- Viện kiểm sát không hỗ
trợ khởi kiện hoặc chấm dứt hỗ trợ khởi kiện (nêu rõ lý do).
3. Trên cơ sở của việc thông báo khởi
kiện và/hoặc kiến nghị khởi kiện, xét thấy cần phải khởi kiện vụ án dân sự công ích ra Toà án
nhân dân, đề xuất Lãnh đạo quyết định khởi kiện vụ án dân sự công ích về(3)……………… do(4)………………… có hành vi xâm phạm(5)………………… xảy ra tại(6)…………………..
Trên đây là báo cáo đề xuất khởi kiện vụ án dân sự công
ích, đề nghị các cấp lãnh đạo xem xét, cho ý kiến./.
|
|
Công chức báo
cáo
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
|
Ý KIẾN CỦA
LÃNH ĐẠO ĐƠN
VỊ(6)
|
Hướng dẫn sử dụng Mẫu số
12/HD-DSCI:
(1) Ghi tên Viện kiểm sát
nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Ghi tên Viện kiểm sát
nhân dân đang giải quyết vụ việc; nếu là Viện kiểm sát nhân dân tối cao giải
quyết thì bỏ Mục 1;
(3) Ghi trích yếu quan hệ
pháp luật của vụ án dân sự công ích;
(4) Ghi tên cơ quan, tổ chức,
cá nhân có hành vi vi phạm;
(5) Nêu hành vi vi phạm quyền
dân sự nào của chủ thể thuộc nhóm dễ bị tổn thương nào (nếu có) hoặc lợi ích công nào;
(6) Đối với VKSND khu vực
thì phải có ý kiến của Phó Viện trưởng phụ trách và Viện trưởng; đối với VKSND
cấp tỉnh phải có ý kiến của Lãnh đạo Phòng, Phó Viện trưởng VKSND phụ trách và
Viện trưởng; đối với VKSND tối cao thì phải có ý kiến của Phó Vụ trưởng phụ
trách, Vụ trưởng Vụ 9, Phó Viện trưởng VKSND tối cao, trường hợp cần thiết thì
báo cáo Viện trưởng VKSND tối cao.
|
|
Mẫu số 13/HD-DSCI
Ban hành kèm theo Hướng dẫn số
42/HD-VKSTC ngày 28 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(1)....
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(2)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../GM-VKS
|
…., ngày … tháng…… năm …..
|
|
|
|
GIẤY MỜI
Về việc(3): …………………………..
Kính gửi(4): ……………………………………………..
Địa chỉ: …………………………………………………….
Viện kiểm sát nhân dân(2)
………… đang xem
xét, giải quyết thông tin vụ việc dân sự công ích về(5) ………… do(6) ………………cung cấp.
Để bảo đảm việc xem xét,
giải quyết thông tin về vụ việc có căn cứ và đúng pháp luật, Viện kiểm sát nhân
dân(2) ………… mời(4) ……………… đến làm việc về(7)
………………:
Thời gian: …………………………………………………………………………………………
Địa điểm: ……………………………………………………………………………………………
Đề nghị(4) ………… đến làm việc đúng thời
gian, địa điểm và chuẩn bị đầy đủ tài liệu, chứng cứ có liên quan gồm(8):
……………… để cung
cấp cho Viện kiểm sát nhân dân(2) …………/.
|
Nơi nhận:
- Như Kính gửi;
- Lãnh đạo, cơ quan đơn vị phụ trách (để báo cáo);
- Lưu: VT, HSVV
|
KIỂM SÁT VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn sử dụng Mẫu số
13/HD-DSCI:
(1) Ghi tên Viện kiểm sát
nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Ghi tên Viện kiểm sát
ban hành giấy mời. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành giấy mời
thì bỏ Mục (1);
(3) Tùy vào mục đích, yêu
cầu để lựa chọn nội dung phù hợp điền vào biểu mẫu;
(4) Nếu là cá nhân thì ghi
họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người được mời đến làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì
ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức được mời đến làm việc. Cần lưu ý đối với cá nhân thì tùy theo
độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị
trước khi ghi họ tên;
(5) Ghi khái quát nội dung
vụ việc dân sự công ích Viện kiểm sát đang giải quyết;
(6) Cơ quan, tổ chức, cá
nhân cung cấp thông tin; Nếu là cá nhân thì ghi họ tên của người cung cấp; nếu là cơ
quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ
quan, tổ chức cung cấp. Cần lưu ý đối với cá nhân thì
tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên;
(7) Tùy vào mục đích yêu cầu
của buổi làm việc đề nêu rõ loại tài liệu, chứng cứ cần cung cấp (tài liệu, dữ liệu
điện tử, vật chứng...).
|
|
Mẫu số 14/DSCI
Ban hành kèm theo Hướng dẫn số
42/HD-VKSTC ngày 28 tháng 11 năm 2025
|
SỔ TIẾP NHẬN THÔNG TIN VỤ
VIỆC DÂN SỰ CÔNG ÍCH
|
STT
|
Hình thức cung cấp thông tin
|
NỘI DUNG THÔNG TIN CUNG CẤP
|
|
Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông
tin
|
Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm
|
Hành vi vi phạm
|
Quyền dân sự của nhóm dễ bị tổn thương hoặc lợi ích công bị
xâm phạm
|
Mức độ thiệt hại theo phản ánh (nếu có)
|
Việc xử lý, giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm (nếu có)
|
Tài liệu, chứng cứ gửi kèm (nếu có)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
SỔ TIẾP NHẬN THÔNG TIN VỤ VIỆC DÂN SỰ CÔNG ÍCH
|
Kết quả xử lý thông tin
|
Ghi chú
|
|
Thông tin không đủ cơ sở xử lý
|
Chuyển Viện kiểm sát có thẩm quyền giải quyết
|
Chấm dứt xử lý thông tin do không có căn cứ
|
Đủ điều kiện thụ lý vụ việc
|
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 15/DSCI
Ban hành kèm theo Hướng dẫn số
42/HD-VKSTC ngày 28 tháng 11 năm 2025
|
SỔ THỤ LÝ VỤ VIỆC DÂN SỰ
CÔNG ÍCH
|
STT
|
Ngày, tháng, năm thụ lý vụ
việc
|
Tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức,
cá nhân có hành vi vi phạm
|
Tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức,
cá nhân có quyền dân sự bị xâm phạm
|
Quyền dân sự bị xâm phạm
|
Kiểm tra, xác minh, thu thập
tài liệu chứng cứ
|
Quyết định yêu cầu chấm dứt
hành vi vi phạm (Số, ngày tháng ban hành)
|
Thông báo khởi kiện
|
Kiến nghị khởi kiện (Số,
ngày, tháng ban hành)
|
|
Biện pháp kiểm tra, xác
minh, thu thập tài liệu chứng cứ (Số, ngày tháng ban hành)
|
Quyết định đình chỉ/ chấm dứt
việc kiểm tra xác minh (Số, ngày tháng ban
hành)
|
Quyết định phục hồi việc kiểm
tra, xác minh (Số, ngày tháng ban hành)
|
|
Viện kiểm sát ban hành (Số,
ngày tháng, năm)
|
Kết quả
|
Viện kiểm sát ban hành (Số,
ngày tháng, năm)
|
Kết quả
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
SỔ THỤ LÝ VỤ VIỆC DÂN SỰ CÔNG ÍCH
|
Viện kiểm sát hỗ trợ khởi kiện
|
Quyết định phân công Viện kiểm sát khởi kiện (Số, ngày,
tháng, năm ban hành)
|
Viện kiểm sát quyết định khởi kiện (Số, ngày, tháng, năm
ban hành)
|
Quyết định yêu cầu Toà án áp dụng (thay đổi, hủy bỏ) biện pháp khẩn
cấp tạm thời
|
Ghi chú
|
|
Đồng ý
|
Không đồng ý (Số, ngày, tháng, năm ban hành; lý do)
|
Chấm dứt (Số, ngày, tháng, năm ban hành; lý do)
|
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
(19)
|
(20)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|