|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2778/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 29 tháng
8 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH ÁP DỤNG TẠI 24
BỆNH XÁ THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG QUẢN LÝ
BỘ TRƯỞNG
BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm
2023;
Căn cứ Luật giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ
Y tế quy định danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư số 21/2024/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2024 của Bộ
Y tế quy định phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh;
Xét đề nghị của Cục
Quân y - Bộ Quốc phòng tại Báo cáo số 4122/QY- ĐTr ngày 11/8/2025 đề nghị phê
duyệt giá khám bệnh, chữa bệnh đối với một số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
Bộ Quốc phòng quản lý; Biên bản họp thẩm định giá khám bệnh, chữa bệnh số 1102/BB-BYT
ngày 12/8/2025; Cục Quân y - Bộ Quốc phòng tại Công văn số 4158/QY-ĐTr ngày 13/8/2025,
Công văn số 4469/QY-ĐTr ngày 26/8/2025 về hoàn thiện hồ sơ sau họp thẩm định;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Giá
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
1. Ban hành kèm theo Quyết
định này giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế
thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán;
giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế
thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu áp dụng
tại 24 bệnh xá theo danh sách kèm theo. Mức giá cho từng cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh gồm:
- Giá dịch vụ khám
bệnh, hội chẩn quy định tại Phụ lục I.
- Giá dịch vụ ngày
giường bệnh quy định tại Phụ lục II.
- Giá dịch vụ kỹ thuật,
xét nghiệm quy định tại Phụ lục III.
- Giá dịch vụ kỹ thuật
thực hiện bằng phương pháp vô cảm gây tê chưa bao gồm chi phí thuốc và oxy sử
dụng cho dịch vụ theo quy định tại Phụ lục IV (nếu có). Chi phí thuốc và
oxy thanh toán với cơ quan bảo hiểm xã hội và người bệnh theo thực tế sử dụng
và kết quả mua sắm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Mức giá dịch vụ khám
bệnh, chữa bệnh ban hành kèm theo Quyết định này bao gồm chi phí trực tiếp và
tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định; trong đó
chi phí tiền lương theo mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng, chưa bao gồm quỹ
thưởng theo quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền
thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có
hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
2. Việc hướng dẫn thanh
toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Y tế.
3. Đối với người bệnh
đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước thời điểm Quyết định này có
hiệu lực và ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú sau thời điểm Quyết
định này có hiệu lực: tiếp tục được áp dụng mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh theo quy định của cấp có thẩm quyền trước thời điểm thực hiện mức giá theo
quy định tại Quyết định này cho đến khi ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị
ngoại trú.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Thủ trưởng các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh có tên tại Điều 1 Quyết định này chịu trách nhiệm toàn
diện trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, hợp lý, hợp lệ của số liệu,
tài liệu của hồ sơ phương án giá gửi Hội đồng Thẩm định.
2. Các Ông (Bà): Chánh
Văn phòng Bộ Y tế; Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch- Tài chính, Bảo hiểm y tế, Pháp
chế; Cục trưởng các Cục: Quản lý Khám chữa bệnh, Quản lý Y, Dược cổ truyền - Bộ
Y tế; Cục trưởng Cục Quân Y - Bộ Quốc phòng; Thủ trưởng các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có tên tại Điều 1 Quyết định này và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;
- Y tế các Bộ, ngành;
- Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, KH-TC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Đức Luận
|
DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH CHỮA BỆNH
((Kèm theo Quyết định số
2778/QĐ-BYT ngày 29/8/2025)
1. Bệnh xá Trường Sĩ
quan Tăng thiết giáp/BCTTG
2. Bệnh xá Trường Trung
cấp Kỹ thuật Tăng thiết giáp/BCTTG
3. Bệnh xá QDY Đoàn 726/Binh
đoàn 16
4. Bệnh xá QDY Đoàn 717/Binh
đoàn 16
5. Bệnh xá Sư đoàn 301/BTL
Thủ đô Hà Nội
6. Bệnh xá BTL Thành
phố Hồ Chí Minh
7. Bệnh xá Sư đoàn 308/Quân
đoàn 12
8. Bệnh xá BCHQS tỉnh
Gia Lai/Quân khu 5
9. Bệnh xá BCHQS tỉnh
Đắk Lắk/Quân khu 5
10. Bệnh xá Trung đoàn
38/Sư đoàn 2/Quân khu 5
11. Bệnh xá Trung đoàn
1/Sư đoàn 2/Quân khu 5
12. Bệnh xá Trung đoàn
95/Sư đoàn 2/Quân khu 5
13. Bệnh xá Sư đoàn 5/Quân
khu 7
14. Bệnh xá Sư đoàn 309/Quân
khu 7
15. Bệnh xá Sư đoàn 7/Quân
khu 7
16. Bệnh xá Sư đoàn 4/Quân
khu 9
17. Bệnh xá BCHQS tỉnh
An Giang/Quân khu 9
18. Bệnh xá Lữ đoàn 950/Quân
khu 9
19. Bệnh xá Lữ đoàn 962/Quân
khu 9
20. Bệnh xá Trường Sĩ
quan Lục quân 1
21. Bệnh xá Tổng cục II
22. Bệnh xá Trường Sĩ
quan Kỹ thuật Quân sự/TCHC - KT
23. Bệnh xá Z751/Xí
nghiệp liên hợp Z751/TCHC - KT
24. Trung tâm y tế QDY
tỉnh Tây Ninh