|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
16/2025/NQ-HĐND
|
Vĩnh Long, ngày
10 tháng 9 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ số
29/2013/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiếm toán độc lập, Luật Ngán sách nhà nước, Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân,
Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng
01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng
10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động
khoa học và công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng
01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và
quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08
tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội
dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 65/2024/TT-BTC ngày 05 tháng
9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều
2 Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính quy
định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 004/2025/TT-BNV ngày 07 tháng
5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn
trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu;
Xét Tờ trình số 120/TTr-UBND ngày 20 tháng 8 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định
nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;
ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định nội
dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Long.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nội dung và mức
chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân
dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát
việc thực hiện Nghị quyết.
4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 20
tháng 9 năm 2025.
5. Nghị quyết này bãi bỏ các Nghị quyết:
a) Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12
năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định nội dung và mức chi thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
b) Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12
năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định định mức lập dự
toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng
ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
6. Xử lý chuyển tiếp
Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng
ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi Nghị quyết này
có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng theo các quy định tại thời điểm phê
duyệt nhiệm vụ cho đến khi kết thúc nhiệm vụ, nghiệm thu và thanh quyết toán
theo quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Vĩnh Long Khoá X, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Nhất thông qua ngày 10 tháng 9 năm
2025.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Các Bộ: Tài chính, KH&CN;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- Các tổ chức CT - XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các phường, xã;
- Trung tâm thông tin điều hành, Cổng thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Vĩnh Long;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Dũng
|
QUY ĐỊNH
NỘI
DUNG VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH
LONG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tuọng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định này quy định nội dung và mức chi thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo khoản 1 Điều 2 Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết
toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 65/2024/TT-BTC ngày
05 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 2 Thông tư số 03/2023/TT-BTC).
b) Các nội dung khác không quy định tại Quy định
này được thực hiện theo Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023,
Thông tư số 65/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 9 năm 2024, Thông tư số
02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2023 và các văn bản pháp luật hiện hành
khác có liên quan.
c) Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Quy định này
được sửa đổi, bổ sung lì hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế đó.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý
nhiệm vụ khoa học và công nghệ và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa
học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; các tổ chức, cá nhân thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.
Điều 2. Nội dung và mức chi
thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học
và công nghệ
a) Tiền thù lao cho các chức danh hoặc nhóm chức
danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tính theo số tháng quy đổi
tham gia thực hiện nhiệm vụ. Trong đó, định mức chi thù lao đối với chức danh
chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh không quá 40 triệu đồng/người/tháng;
đối với chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở không quá
20 triệu đồng/người/tháng; đối với các chức danh hoặc nhóm chức danh khác, mức
chi thù lao tối đa không quá 0,8 lần mức chi của chủ nhiệm nhiệm vụ.
Căn cứ hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ về
các chức danh hoặc nhóm chức danh tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ theo Điều 3 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN và hệ số lao động
khoa học của các chức danh hoặc nhóm chức danh, theo Điều 4
Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN, căn cứ theo tính chất và mức độ đóng góp, tổ
chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng thuyết minh dự toán
tiền thù lao chi tiết theo các chức danh hoặc nhóm chức danh thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ, số tháng tham gia của các chức danh hoặc nhóm chức danh.
Dự toán chi thù lao cho các chức danh hoặc nhóm chức danh tham gia nhiệm vụ
khoa học và công nghệ thực hiện theo Điều 5 Thông tư số
02/2023/TT-BKHCN.
Thời gian để xác định dự toán chi thù lao tham gia
thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là thời gian quy đổi theo tháng dự kiến
của một chức danh hoặc một nhóm chức danh thực hiện các nội dung công việc nêu
trong thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hướng dẫn của Bộ Khoa học
và Công nghệ, được Hội đồng khoa học xem xét và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định. Trong trường hợp thời gian tham gia
thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không đủ một tháng, dự toán chi thù
lao được tính theo mức thù lao của số ngày tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ của chức danh hoặc nhóm chức danh tương ứng. Mức thù lao ngày được
tính trên cơ sở mức thù lao của một tháng chia cho 22 ngày.
b) Tiền công thuê lao động phổ thông hỗ trợ các
công việc trong nội dung nghiên cứu: Dự toán chi tiền công thuê lao động phổ
thông được tính theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do
Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và
công nghệ (mức tiền công thuê theo ngày tính theo mức lương tháng chia cho 22
ngày); việc thuê lao động phổ thông này phục vụ triển khai nhiệm vụ, được thực
hiện theo Điều 6 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN.
c) Định mức chi thù lao, hệ số lao động khoa học và
số tháng quy đổi cho các chức danh hoặc nhóm chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa
học và công nghệ và chi tiền công thuê lao động phổ thông hỗ trợ các công việc
trong nội dung nghiên cứu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này là căn
cứ để xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ. Trên cơ sở dự toán kinh phí
thực hiện nhiệm vụ được duyệt, đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và
công nghệ quyết định mức thanh toán tiền thù lao của các nhóm chức danh tham
gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ và tiền công thuê lao động phổ thông phù hợp
với thực tế triển khai thực hiện nhiệm vụ.
2. Dự toán thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước
phối hợp nghiên cứu
a) Thuê chuyên gia trong nước
Trong trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ có
nhu cầu thuê chuyên gia trong nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công
nghệ căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia để thuyết minh rõ cho hội
đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nội dung
công việc và dự toán thuê chuyên gia. Căn cứ lập dự toán chi thuê chuyên gia
trong nước phối hợp nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh
bằng 100% theo mức lương quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV ngày 07 tháng
5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn
trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu.
Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê
chuyên gia trong nước không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền thù lao thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại khoản 1 Điều này.
Trong trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ có
tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước vượt
quá 30% tổng dự toán kinh phí chi thù lao tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ phải giải trình cụ thể lý do để cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước xem xét, quyết
định dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
b) Thuê chuyên gia ngoài nước
Trong trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
tỉnh có nhu cầu thuê chuyên gia ngoài nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học
và công nghệ căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thuyết minh rõ sự
cần thiết, kết quả của việc thuê chuyên gia, tiêu chí đánh giá kết quả thuê
chuyên gia cho hội đồng tư vấn xét duyệt đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt theo biên bản thương thảo nội dung yêu cầu công việc và mức thù
lao chuyên gia giữa tổ chức đăng ký chủ trì và chuyên gia ngoài nước. Tổng kinh
phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước không quá 50% tổng kinh
phí chi tiền thù lao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh quy định
tại khoản 1 Điều này.
Trong trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ có
tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước vượt
quá 50% tổng dự toán kinh phí chi thù lao tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ phải giải trình cụ thể lý do để cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước xem xét, quyết
định dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
c) Việc xác định các trường hợp áp dụng dự toán
thuê chuyên gia vượt mức quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này được thực
hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số
02/2023/TT-BKHCN.
3. Dự toán chi mua vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu;
chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định được xây dựng trên cơ sở thuyết minh khối
lượng công việc, chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có). Việc
mua sắm phải phù hợp với tiến độ của nhiệm vụ khoa học và công nghệ và trong phạm
vi dự toán hàng năm. Trong đó:
a) Việc quản lý và sử dụng kinh phí mua sắm thực hiện
theo quy định của pháp luật về mua sắm tài sản từ ngân sách nhà nước và pháp luật
về đấu thầu; thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự
toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả;
b) Việc quản lý, thanh toán kinh phí thực hiện bảo
dưỡng, sửa chữa tài sản phục vụ nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân
sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 65/2021/TT-BTC ngày 29
tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công.
4. Dự toán chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn
đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước, hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn
vào) phục vụ hoạt động nghiên cứu.
Mức chi áp dụng theo các quy định hiện hành của tỉnh.
Ngoài ra, Quy định này quy định định mức xây dựng dự toán chi thù lao tham gia
hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học như sau:
Đơn vị tính: 1.000
đồng
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
|
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
|
|
1
|
Người chủ trì
|
Buổi hội thảo
|
2.000
|
1.000
|
|
2
|
Thư ký hội thảo khoa học,
diễn đàn, tọa đàm khoa học
|
Buổi
|
500
|
250
|
|
3
|
Báo cáo viên trình bày tại
hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học
|
Báo cáo
|
3.000
|
1.500
|
|
4
|
Báo cáo khoa học được
cơ quan tổ chức hội thảo đề nghị viết nhưng không trình bày tại hội thảo khoa
học, diễn đàn, tọa đàm khoa học
|
Báo cáo
|
1.500
|
750
|
|
5
|
Thành viên tham gia hội
thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học
|
Thành viên/buổi
|
300
|
150
|
5. Dự toán chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu
được thực hiện theo quy định hiện hành của tỉnh.
6. Dự toán chi họp tự đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ, được xây dựng trên cơ sở số lượng thành viên
tham gia đánh giá với mức chi bằng 50% mức chi cho hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ
khoa học và công nghệ được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quy định này.
7. Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ khoa học và
công nghệ.
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử
dụng ngân sách nhà nước được xây dựng kinh phí quản lý chung phục vụ nhiệm vụ
khoa học và công nghệ để đảm bảo triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại
tổ chức chủ trì. Dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ
bằng 5% tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân
sách nhà nước, nhưng tối đa không quá 300 triệu đồng/nhiệm vụ đối với nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp tỉnh và 150 triệu đồng/nhiệm vụ đối với nhiệm vụ khoa
học và công nghệ cấp cơ sở.
8. Các khoản chi khác liên quan đến triển khai thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có): Thực hiện dự toán theo thuyết
minh hoặc theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách
nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp đồng và thực tá phát sinh trong phạm vi
dự toán được phê duyệt.
Điều 3. Nội dung và mức chi quản
lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Các nội dung chi cho công tác quản lý nhiệm vụ khoa
học và công nghệ được thực hiện theo Điều 5 Thông tư số
03/2023/TT-BTC, cụ thể như sau:
1. Chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khoa học
và công nghệ
a) Chi tiền thù lao
Đơn vị tính: 1.000
đồng
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
|
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
|
|
1
|
Chi tư vấn xác định
nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng tư vấn
xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
Hội đồng
|
|
|
|
|
Chủ tịch hội đồng
|
|
1.500
|
750
|
|
|
Phó chủ tịch hội đồng; thành
viên hội đồng
|
|
1.000
|
500
|
|
|
Thư ký khoa học
|
|
300
|
150
|
|
|
Thư ký hành chính
|
|
300
|
150
|
|
|
Đại biểu được mời tham
dự
|
|
200
|
100
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét đánh giá
|
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy
viên Hội đồng
|
|
500
|
250
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy
viên phản biện trong Hội đồng
|
|
700
|
350
|
|
c
|
Chi thù lao xây dựng
yêu cầu đặt hàng đối với các nhiệm vụ đề xuất thực hiện
|
1 Nhiệm vụ
|
|
|
|
|
Chủ tịch hội đồng
|
|
700
|
350
|
|
|
Phó chủ tịch hội đồng;
thành viên hội đồng
|
|
500
|
250
|
|
2
|
Chi tư vấn tuyển chọn,
giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng tư vấn
tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công
nghệ
|
Hội đồng
|
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
1.800
|
900
|
|
|
Phó chủ tịch hội đồng;
thành viên Hội đồng
|
|
1.500
|
750
|
|
|
Thư ký khoa học
|
|
300
|
150
|
|
|
Thư ký hành chính
|
|
300
|
150
|
|
|
Đại biểu được mời tham
dự
|
|
200
|
100
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét đánh giá
|
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy
viên Hội đồng
|
|
700
|
350
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy
viên phản biện trong Hội đồng
|
|
1.000
|
500
|
|
3
|
Chi tư vấn đánh giá
nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng nghiệm
thu
|
Nhiệm vụ
|
|
|
|
|
Chủ tịch hội đồng
|
|
1.800
|
900
|
|
|
Phó chủ tịch hội đồng;
thành viên hội đồng
|
|
1.500
|
750
|
|
|
Thư ký khoa học
|
|
300
|
150
|
|
|
Thư ký hành chính
|
|
300
|
150
|
|
|
Đại biểu được mời tham
dự
|
|
200
|
100
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét đánh giá
|
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy
viên Hội đồng
|
|
700
|
350
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy
viên phản biện trong Hội đồng
|
|
1.000
|
500
|
|
4
|
Chi thù lao chuyên
gia xử lý các vấn đề kỹ thuật hỗ trợ cho hoạt động của Hội đồng
|
Chuyên gia
|
1.500
|
750
|
b) Dự toán chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn
khác được quy định tại Thông tư quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ
Khoa học và Công nghệ (nếu có) được áp dụng bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn
đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
c) Các nội dung chi khác được xây dựng kinh phí
theo khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.
2. Chi hoạt động của tổ thẩm định kinh phí thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a) Chi tiền thù lao
Đơn vị tính: 1.000
đồng
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
|
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
|
|
1
|
Tổ trưởng tổ thẩm định
|
Nhiệm vụ
|
1.000
|
500
|
|
2
|
Thành viên tổ thẩm định
|
Nhiệm vụ
|
700
|
350
|
|
3
|
Thư ký hành chính
|
Nhiệm vụ
|
300
|
150
|
|
4
|
Đại biểu được mời tham
dự
|
Nhiệm vụ
|
200
|
100
|
b) Chi hậu cần phục vụ hoạt động của tổ thẩm định
được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định
hiện hành của pháp luật.
3. Định mức xây dựng dự toán chi thuê chuyên gia tư
vấn độc lập
a) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý nhiệm
vụ khoa học và công nghệ trình cơ quan có thể thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá
độc lập. Tổng mức dự toán chi thuê chuyên gia độc lập được tính bằng 5 lần mức
chi thù lao (gồm tiền họp Hội đồng của Chủ tịch Hội đồng và chi nhận xét
đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng) của Hội đồng tương ứng và do
cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định và chịu
trách nhiệm.
b) Các trường hợp cần thiết phải thuê chuyên gia tư
vấn độc lập thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số
02/2023/TT-BKHCN.
4. Chi thông báo tuyển chọn trên các phương tiện
truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông
khác): Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân
sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm
vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
5. Dự toán chi công tác kiểm tra, đánh giá trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; kiểm tra, đánh giá sau khi
giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ.
a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh
giá được xây dựng theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, chế độ chi hội
nghị trên địa bàn tỉnh.
b) Dự toán chi tiền công cho Hội đồng đánh giá nhiệm
vụ khoa học và công nghệ (trong trường hợp cần thiết có Hội đồng đánh giá) được
áp dụng bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa
học và công nghệ quy định tại điềm a khoản 1 Điều này.
6. Chi hội nghị, hội thảo khoa học phục vụ công tác
quản lý nhiệm vụ, chương trình khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định đối
với chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học phục vụ hoạt động
nghiên cứu quy định tại khoản 4 Điều 2 Quy định này.
7. Đối với các Chương trình khoa học và công nghệ cấp
tỉnh có thành lập các Ban Chủ nhiệm chương trình theo Quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh: Mức chi các cuộc họp định kỳ và đột xuất của Ban Chủ nhiệm áp dụng
theo mức chi của Hội đồng tư vấn tuyển chọn hoặc giao trực tiếp thực hiện nhiệm
vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Ban Chủ nhiệm chương
trình hoạt động theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Mức chi cho các hoạt động
của Ban chủ nhiệm thực hiện theo quy định hiện hành.
8. Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt
động quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ được xây dựng dự toán trên cơ sở dự
kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ
ngân sách tỉnh theo phân cấp;
2. Các nguồn kinh phí thực hiện các chương trình, đề
án, dự án khác của trung ương, tỉnh;
3. Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.