|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1564/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Đức Quyền
|
|
Ngày ban hành:
|
26/04/2019
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1564/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày 26 tháng 4 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN HÀ TRUNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số
43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày
02/6/2014, của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh
và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 09/5/2018 của
Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế
hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2015 - 2020) tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ Công văn số 9513/UBND-NN ngày 28/8/2018
của UBND tỉnh về việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 cấp huyện;
Xét đề nghị của UBND huyện Hà Trung tại Tờ
trình số 625/TTr-UBND ngày 03/4/2019;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại
Tờ trình số 367/TTr-STNMT ngày 19/4/2019 (kèm theo Báo cáo thẩm định số
66/BC-HĐTĐ ngày 19/4/2019 về việc thẩm định Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2020, huyện Hà Trung),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Hà Trung với các chỉ
tiêu chủ yếu như sau:
- Tổng diện tích tự nhiên: 24.381,69 ha.
+ Nhóm đất nông nghiệp: 16.098,49 ha;
+ Nhóm đất phi nông nghiệp: 6.842,05 ha;
+ Nhóm đất chưa sử dụng: 1.441,16 ha;
Cụ thể:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
|
TT
|
Chỉ tiêu sử dụng đất
|
Mã
|
Hiện trạng SDĐ năm
2015
|
Diện tích điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
|
|
Diện tích (ha)
|
Cơ cấu (%)
|
Cấp tỉnh phân bổ (ha)
|
Cấp huyện xác định
(ha)
|
Tổng số
|
|
Diện tích (ha)
|
Cơ cấu (%)
|
|
|
Tổng diện tích tự nhiên
|
|
24.381,20
|
100
|
24381,70
|
2.116,15
|
24.381,69
|
100
|
|
I
|
LOẠI ĐẤT
|
|
24.381,20
|
100
|
14.381,70
|
2.116,15
|
24.381,70
|
100
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
NNP
|
17370,45
|
70,83
|
16.098,49
|
610,52
|
16.098,49
|
66,02
|
|
1.1
|
Đất trồng lúa
|
LUA
|
7.130,89
|
29,25
|
6.533,00
|
|
6.533,00
|
26,79
|
|
|
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước
|
LUC
|
6.216,10
|
25,49
|
5.934,37
|
|
5.934,37
|
24,34
|
|
1.2
|
Đất trồng cây hàng năm khác
|
HNK
|
1.508,87
|
6,19
|
1.392,50
|
|
1.392,50
|
5,71
|
|
1.3
|
Đất trồng cây lâu năm
|
CLN
|
1.311,75
|
5,38
|
1.296,84
|
|
1.296,84
|
5,32
|
|
1.4
|
Đất rừng phòng hộ
|
RPH
|
1.931,77
|
7,92
|
1.316,67
|
|
1.316,67
|
5,40
|
|
1.5
|
Đất rừng đặc dụng
|
RDD
|
411,19
|
1,69
|
525,00
|
|
525,00
|
2,15
|
|
1.6
|
Đất rừng sản xuất
|
RSX
|
4.033,81
|
16,54
|
3.640,72
|
225,50
|
3.866,22
|
15,86
|
|
1.7
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
NTS
|
770,10
|
3,16
|
783,23
|
|
783,23
|
3,21
|
|
1.8
|
Đất làm muối
|
LMU
|
|
|
|
|
|
|
|
1.9
|
Đất nông nghiệp khác
|
NKH
|
172,07
|
0,71
|
|
385,02
|
385,02
|
1,58
|
|
2
|
Đất phi nông nghiệp
|
PNN
|
5355,98
|
21,97
|
6.842,05
|
1.505,63
|
6.842,05
|
28,06
|
|
2.1
|
Đất quốc phòng
|
CQP
|
690,43
|
2,83
|
690,43
|
|
690,43
|
2,83
|
|
2.2
|
Đất an ninh
|
CAN
|
1,24
|
0,01
|
5,54
|
|
5,54
|
0,02
|
|
2.3
|
Đất khu công nghiệp
|
SKK
|
79,11
|
0,32
|
79,11
|
|
79,11
|
032
|
|
2.4
|
Đất khu chế xuất
|
SKT
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5
|
Đất cụm công nghiệp
|
SKN
|
2,86
|
0,01
|
108,00
|
|
108,00
|
0,44
|
|
2.6
|
Đất thương mại, dịch vụ
|
TMD
|
3,62
|
0,01
|
38,97
|
|
38,97
|
0,16
|
|
2.7
|
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
|
SKC
|
57,21
|
033
|
129,89
|
|
129,89
|
0,53
|
|
2.8
|
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
|
SKS
|
192,32
|
0,79
|
462,14
|
|
462,14
|
1,90
|
|
2.9
|
Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh,
cấp huyện, cấp xã
|
DHT
|
1.862,46
|
7,64
|
2.173,79
|
|
2.173,79
|
8,92
|
|
2.10
|
Đất có di tích lịch sử - văn hóa
|
DDT
|
16,58
|
0,07
|
16,58
|
|
16,58
|
0,07
|
|
2.11
|
Đất danh lam thắng cảnh
|
DDL
|
|
|
10,40
|
|
10,40
|
0,04
|
|
2.12
|
Đất bãi thải, xử lý chất thải
|
DRA
|
12,93
|
0,05
|
19,93
|
|
19,93
|
0,08
|
|
2.13
|
Đất ở tại nông thôn
|
ONT
|
1.100,40
|
4,51
|
1251,81
|
|
1.251,81
|
5,13
|
|
2.14
|
Đất ở tại đô thị
|
ODT
|
52,38
|
0,21
|
70,60
|
|
70,60
|
039
|
|
2.15
|
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
|
TSC
|
22,46
|
0,09
|
33,99
|
|
33,99
|
0,14
|
|
2.16
|
Đất XD trụ sở của tổ chức sự nghiệp
|
DTS
|
2,54
|
0,01
|
5,54
|
|
5,54
|
0,02
|
|
2.17
|
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao
|
DNG
|
|
|
|
|
|
|
|
2.18
|
Đất cơ sở tôn giáo
|
TON
|
4,65
|
0,02
|
7,88
|
|
7,88
|
0,03
|
|
2.19
|
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,
nhà hỏa táng
|
NTD
|
217,95
|
0,89
|
231,33
|
|
231,33
|
0,95
|
|
2.20
|
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
|
SKX
|
44,75
|
0,18
|
|
407,32
|
407,32
|
1,67
|
|
2.21
|
Đất sinh hoạt cộng đồng
|
DSH
|
19,12
|
0,08
|
|
28,78
|
28,78
|
0,12
|
|
2.22
|
Đất khu vui chơi giải trí, công cộng
|
DKV
|
|
|
|
0,94
|
0,94
|
0,00
|
|
2.23
|
Đất cơ sở tín ngưỡng
|
TIN
|
15,96
|
0,07
|
|
51,92
|
51,92
|
031
|
|
2.24
|
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
|
SON
|
526,92
|
2,16
|
|
607,35
|
607,35
|
2,49
|
|
2.25
|
Đất có mặt nước chuyên dùng
|
MNC
|
429,10
|
1,76
|
|
408,44
|
408,44
|
1,68
|
|
2.26
|
Đất phi nông nghiệp khác
|
PNK
|
0,99
|
0,00
|
|
0,88
|
0,88
|
0,00
|
|
3
|
Đất chưa sử dụng
|
CSD
|
1.754,77
|
7,20
|
1.441,16
|
|
1.441,16
|
5,91
|
|
4
|
Đất khu công nghệ cao*
|
KCN
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Đất khu kinh tế*
|
KKT
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Đất đô thị*
|
KDT
|
203,48
|
0,83
|
604,48
|
|
604,48
|
2,48
|
|
II
|
KHU CHỨC NĂNG*
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Khu vực chuyên trồng lúa nước
|
KVL
|
|
|
|
5.934,37
|
5.934,37
|
24,34
|
|
2
|
Khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm
|
KVN
|
|
|
|
1.296,84
|
1.296,84
|
5,32
|
|
3
|
Khu vực rừng phòng hộ
|
KPH
|
|
|
|
1.316,67
|
1.316,67
|
5,40
|
|
4
|
Khu vực rừng đặc dụng
|
KDD
|
|
|
|
525,00
|
525,00
|
2,15
|
|
5
|
Khu vực rừng sản xuất
|
KSX
|
|
|
|
3.866,22
|
3.366,22
|
15,36
|
|
6
|
Khu vực công nghiệp, cụm CN
|
KKN
|
|
|
|
187,11
|
187,11
|
0,77
|
|
7
|
Khu đô thị -Thương mại - Dịch vụ
|
KDV
|
|
|
|
643,45
|
643,45
|
2,64
|
|
8
|
Khu du lịch
|
KDL
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp
nông thôn
|
KON
|
|
|
|
1.452,30
|
1.452,30
|
5,96
|
(Chi tiết có Phụ biểu số
01 kèm theo)
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Mã
|
Diện tích (ha)
|
|
1
|
Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp
|
NNP/PNN
|
1.384,95
|
|
1.1
|
Đất trồng lúa
|
LUA/PNN
|
519,74
|
|
|
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước
|
LUC/PNN
|
436,06
|
|
1.2
|
Đất trồng cây hàng năm khác
|
HNK/PNN
|
156,35
|
|
1.3
|
Đất trồng cây lâu năm
|
CLN/PNN
|
13,17
|
|
1.4
|
Đất rừng phòng hộ
|
RPH/PNN
|
31,79
|
|
1.5
|
Đất rừng đặc dụng
|
RDD/PNN
|
|
|
1.6
|
Đất rừng sản xuất
|
RSX/PNN
|
611,97
|
|
1.7
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
NTS/PNN
|
46,69
|
|
1.8
|
Đất làm muối
|
LMU/PNN
|
|
|
1.9
|
Đất nông nghiệp khác
|
NKH/PNN
|
5,24
|
|
2
|
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất
nông nghiệp
|
|
914,52
|
(Chi tiết theo Phụ biểu
số 02 đính kèm)
3. Diện tích đưa đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
cho các mục đích.
|
TT
|
Chỉ tiêu sử dụng đất
|
Mã
|
Tổng diện tích (ha)
|
|
|
Tổng cộng
|
|
313,61
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
NNP
|
207,32
|
|
2
|
Đất phi nông nghiệp
|
PNN
|
106,29
|
(Chi tiết theo Phụ biểu
số 03 đính kèm)
Điều 2. Tổ
chức thực hiện.
1. Ủy ban nhân dân huyện Hà Trung.
- Tổ chức thực hiện điều chỉnh Quy hoạch sử dụng
đất đến năm 2020 huyện Hà Trung; công bố, công khai điều chỉnh Quy hoạch sử dụng
đất làm cơ sở triển khai lập Kế hoạch sử dụng đất hàng năm phù hợp với các chỉ
tiêu sử dụng đất, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc
phòng, an ninh trên địa bàn.
- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất
đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng
mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh về xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng
phòng hộ, rừng đặc dụng trên địa bàn; giữ vững ổn định diện tích rừng rừng tự
nhiên trong quy hoạch đất lâm nghiệp. Căn cứ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
được duyệt, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch sử dụng đất
hàng năm và thực hiện nghiêm trình tự, thủ tục, hồ sơ chuyển mục đích đất trồng
lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng hoặc đất có rừng tự nhiên để báo cáo
Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận theo thẩm quyền và quy định
của pháp luật làm căn cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất đảm bảo phù hợp
với chỉ tiêu sử dụng đất của huyện, của tỉnh.
- Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc trách nhiệm quản
lý nhà nước về đất đai; quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất được duyệt; thường xuyên kiểm tra, giám sát, phát hiện xử lý kịp thời các
trường hợp vi phạm về sử dụng đất; kiên quyết không giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất theo thẩm quyền đối với các trường hợp
không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Chủ động cân đối, bố trí, huy động các nguồn
lực để thực hiện hiệu quả điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện.
Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất
đã giao và đã cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch
phát triển đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất phi
nông nghiệp theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, khắc phục tình trạng mất
cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Tiếp tục rà soát, xác định ranh giới đất sử dụng
cho mục đích quốc phòng, an ninh tại địa phương để quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết
kiệm, hiệu quả.
- Tăng cường công tác điều tra, đánh giá chất
lượng, tiềm năng đất đai; đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực và tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý
đất đai; đẩy mạnh công tác dự báo, thông tin và định hướng trong sử dụng đất,
nhất là việc giám sát, đánh giá hiệu quả công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Định kỳ hàng năm, tổng hợp, báo cáo và đánh
giá cụ thể kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện, gửi Sở
Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh về tham mưu quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh; chủ trì,
phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, kiểm tra, thanh tra, giám sát quá
trình triển khai, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện;
kiên quyết không giải quyết hoặc tham mưu giải quyết việc giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất,
cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo đúng quy định của
pháp luật.
- Hằng năm, chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên
quan tổ chức thẩm định Kế hoạch sử dụng đất của huyện theo đúng tiến độ, đảm bảo
đúng chất lượng và thời gian theo quy định, báo cáo UBND tỉnh xem xét, phê duyệt;
đồng thời tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện, làm rõ những hạn chế,
khó khăn, đề xuất được các biện pháp khắc phục trong thực hiện điều chỉnh Quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cấp huyện theo quy định.
3. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị có
liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ,
triển khai, tổ chức thực hiện hiệu quả các nội dung điều chỉnh Quy hoạch sử dụng
đất huyện Hà Trung đến năm 2020 theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài
nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công thương, Nông nghiệp và
PTNT; UBND huyện Hà Trung và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3 Quyết định;
-
Thường trực Tỉnh ủy (để b/cáo);
-
Thường trực HĐND tỉnh (để (b/cáo);
-
Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/cáo);
- Các đơn
vị có liên quan;
- Lưu:
VT, NN.
(MC76.4.19)
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH
Nguyễn
Đức Quyền
|
Quyết định 1564/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1564/QĐ-UBND ngày 26/04/2019 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/09/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/09/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/09/2025
Ban hành:
09/05/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/05/2018
Ban hành:
06/01/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2017
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
Ban hành:
02/06/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2014
Ban hành:
15/05/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2014
Ban hành:
29/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2013
220
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|