|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
65/2025/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 29 tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật;
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
03/2022/TT-BXD ngày 27 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ
Thông tư số 15/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan
chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 2640/TTr-SXD- TCCB ngày 28 tháng 4 năm 2025;
Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3030/TTr-SNV ngày 29 tháng 4 năm
2025; ý kiến thẩm định Sở Tư pháp tại Báo cáo số 3034/BC-STP ngày 28 tháng 4
năm 2025; ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
Ủy ban nhân dân Thành phố
ban hành Quyết định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Ban
hành Quy định
Ban hành kèm theo Quyết định
này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng
Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2025.
2. Quyết định này thay thế Quyết
định số 28/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 28
tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông công chánh Thành phố Hồ
Chí Minh.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các
sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQVN Thành phố;
- VP Thành ủy và các Ban Thành ủy;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- Sở Nội vụ; Sở Tư pháp;
- Sở Xây dựng; Công an Thành phố;
- Kho bạc nhà nước KVII;
- VPUB: các PCVP;
- Các Phòng NCTH;
- Trung tâm Thông tin Điện tử TP;
- Lưu: VT, (VX/Đn).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Võ Văn Hoan
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ XÂY
DỰNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 65/2025/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4
năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí
Minh (sau đây gọi là Sở Xây dựng) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân Thành phố), tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về: quy hoạch xây dựng và kiến
trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị và
nông thôn (bao gồm: cấp nước sạch; thoát nước và xử lý nước thải (trừ xử lý nước
thải tại chỗ; thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối); công
viên, cây xanh đô thị; chiếu sáng đô thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ)
và cơ sở hỏa táng; kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý không gian xây dựng
ngầm; quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu dân cư
nông thôn); nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; giao
thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa; an toàn giao thông; thực
hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và theo phân cấp
hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
và theo quy định của pháp luật.
2. Sở Xây dựng có tư cách pháp
nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,
biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố, đồng thời chấp hành sự chỉ
đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.
3. Tên giao dịch bằng tiếng Anh
HO CHI MINH CITY DEPARTMENT OF
CONSTRUCTION (viết tắt là DOC).
4. Trụ sở làm việc của Sở Xây dựng
đặt tại:
- Số 60 Trương Định, Phường Võ Thị
Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Số 168 Pasteur, phường Bến
Nghé, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Số 63 Lý Tự Trọng, phường Bến
Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 2.
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân Thành
phố
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân Thành phố, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố liên quan
đến ngành, lĩnh vực xây dựng , quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc, giao
thông thuộc phạm vi quản lý của Sở và các văn bản khác theo phân công của Ủy
ban nhân dân Thành phố;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực xây dựng và giao thông; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực xây dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến
trúc, giao thông trên địa bàn Thành phố trong phạm vi quản lý của Sở;
c) Dự thảo quyết định việc phân
cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực xây dựng, quy hoạch
đô thị và nông thôn, kiến trúc, giao thông;
d) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở;
đ) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công ngành, lĩnh vực xây dựng,
quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc, giao thông thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân Thành phố và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên;
e) Dự thảo quyết định thành lập,
tổ chức lại, giải thể các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Sở.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố
a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm
quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực xây dựng,
quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc, giao thông theo phân công;
b) Dự thảo quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Sở;
c) Quyết định xếp hạng các đơn
vị sự nghiệp, dịch vụ công lập do Sở quản lý theo quy định của pháp luật và hướng
dẫn của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ;
d) Quyết định các dự án đầu tư
(nguồn vốn ngân sách, theo Luật Đầu tư công) về giao thông thuộc thẩm quyền quyết
định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch và các văn bản khác trong ngành, lĩnh vực
xây dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc, giao thông được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn,
phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý nhà nước được giao.
4. Về quy hoạch đô thị và nông
thôn
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc chấp
hành và tổ chức thực hiện các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
đô thị và nông thôn, thiết kế đô thị theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông
thôn;
b) Tổ chức lập, thẩm định trình
Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố
trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các quy hoạch đô thị và nông thôn,
quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn việc tổ chức lập,
thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn, trên địa bàn theo quy định
của pháp luật;
d) Có ý kiến thống nhất bằng
văn bản đối với các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm
quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thành phố Thủ Đức, Ban Quản
lý Khu công nghệ cao Thành phố, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp
Thành phố;
đ) Thẩm định điều chỉnh cục bộ quy
hoạch chung xây dựng khu chức năng, điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung đô thị, điều
chỉnh cục bộ quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt theo quy định tại Quyết định số
20/2023/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ;
e) Hướng dẫn, quản lý và tổ chức
thực hiện các quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh theo phân cấp, bao gồm: Tổ chức công bố, công khai các
quy hoạch đô thị và nông thôn; quản lý hồ sơ các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt
xây dựng; hướng dẫn tuyến công trình hạ tầng kỹ thuật; cung cấp thông tin về
quy hoạch;
g) Cấp, cấp lại, gia hạn, điều
chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây
dựng đối với cá nhân, chứng chỉ năng lực của tổ chức tham gia thiết kế quy hoạch
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
h) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ
liệu về quy hoạch đô thị và nông thôn;
i) Quản lý quy hoạch và dữ liệu
không gian ngầm đô thị.
5. Về kiến trúc
a) Thực hiện và phối hợp với
các Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức triển khai thực hiện theo dõi, kiểm tra, giám
sát, chất lượng kiến trúc trong dự án đầu tư xây dựng;
b) Tổ chức lập quy chế quản lý
kiến trúc theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố; hướng dẫn và
kiểm tra đối với Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân các quận,
huyện trong thực hiện quy chế quản lý kiến trúc; hướng dẫn Ủy ban nhân dân các
huyện lập, thẩm định và ban hành quy chế quản lý kiến trúc nông thôn;
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện quy chế quản lý kiến trúc sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt,
ban hành; tổ chức rà soát, đánh giá quá trình thực hiện quy chế quản lý kiến
trúc theo định kỳ 05 năm hoặc đột xuất để xem xét, trình Ủy ban nhân dân Thành
phố điều chỉnh quy chế theo quy định;
c) Tổ chức lập, điều chỉnh danh
mục công trình kiến trúc có giá trị theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân
Thành phố, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt theo quy định của pháp luật;
d) Cấp, điều chỉnh, cấp lại,
gia hạn, thu hồi chứng chỉ hành nghề kiến trúc; công nhận; chuyển đổi chứng chỉ
hành nghề kiến trúc đối với người nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề kiến
trúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu; cập
nhật đăng tải và cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc có
trụ sở chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
6. Về hoạt động đầu tư xây dựng
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng, gồm: lập, thẩm
định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; khảo sát, thiết kế xây dựng; cấp giấy
phép xây dựng; thi công, nghiệm thu, ban hành và bảo trì công trình xây dựng;
thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và kiểm định xây dựng; an toàn trong thi công
xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hợp đồng xây dựng; quản lý điều kiện
năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân và cấp giấy phép hoạt động cho
nhà thầu nước ngoài;
b) Thẩm định báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu
tư xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn theo
quy định;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân Thành phố thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy
hoạch, thiết kế xây dựng, giấy phép xây dựng theo quy định;
d) Thực hiện quản lý công tác đấu
thầu trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp
luật về đấu thầu trên địa bàn;
đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân Thành phố quản lý nhà nước đối với hoạt động của các Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng trên địa bàn do Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân Thành phố tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng
công trình xây dựng, thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng, giám định
tư pháp trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn; tổ
chức xây dựng trình Ủy ban nhân dân Thành phố công bố hoặc công bố theo phân cấp
hoặc ủy quyền: đơn giá xây dựng công trình của địa phương, chỉ số giá xây dựng,
giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca
máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công; tham mưu, đề xuất
với Ủy ban nhân dân Thành phố hướng dẫn việc áp dụng, tham khảo các định mức,
đơn giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, suất vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư
xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của địa phương;
h) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân Thành phố ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác xây dựng đặc
thù củ a địa phương theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và quy định của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng để tổng hợp theo dõi;
i) Thực hiện việc thông báo các
thông tin về định mức, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo tháng, quý hoặc
năm, theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng bảo đảm kịp thời với
những biến động giá trên thị trường xây dựng;
k) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân Thành phố thực hiện việc cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy
phép xây dựng trên địa bàn theo quy định;
l) Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy
phép hoạt động xây dựng cho các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại địa
bàn theo quy định;
m) Tổ chức sát hạch, cấp, cấp lại,
gia hạn, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề xây dựng
đối với cá nhân, chứng chỉ năng lực hoạt động đối với tổ chức theo quy định; hướng
dẫn, kiểm tra việc cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu
hồi và quản lý các loại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên địa bàn;
n) Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập
nhật, đăng tải và cung cấp thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân tham
gia các hoạt động xây dựng có trụ sở chính trên địa bàn (bao gồm cả các nhà thầu
nước ngoài hoạt động xây dựng);
o) Theo dõi, kiểm tra, giám
sát, đánh giá tổng thể hoạt động đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Sở.
7. Về phát triển đô thị
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân Thành phố tổ chức lập các loại chương trình phát triển đô thị hoặc thẩm định
các chương trình phát triển đô thị theo thẩm quyền; xác định các khu vực phát
triển đô thị và kế hoạch thực hiện; xác định các chỉ tiêu về lĩnh vực phát triển
đô thị trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố; tổ chức thực
hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình sau khi được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt;
b) Xây dựng các cơ chế, chính
sách, giải pháp nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng và phát
triển các đô thị đồng bộ, các khu đô thị mới, các chính sách, giải pháp quản lý
quá trình phát triển đô thị, các mô hình quản lý đô thị, khuyến khích phát triển
các dịch vụ công trong lĩnh vực phát triển đô thị; tổ chức thực hiện sau khi được
Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt, ban hành;
c) Tổ chức thực hiện các chương
trình, dự án đầu tư phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo
sự phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố, bao gồm: chương trình nâng cấp đô
thị, chương trình phát triển đô thị, đề án phát triển các đô thị Việt Nam ứng
phó với biến đổi khí hậu, kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh, xây
dựng phát triển đô thị thông minh, dự án cải thiện môi trường đô thị, nâng cao
năng lực quản lý đô thị, dự án đầu tư phát triển đô thị và các chương trình, dự
án khác có liên quan đến phát triển đô thị;
d) Tổ chức thực hiện việc đánh
giá, phân loại đô thị, đề xuất việc tổ chức hoàn thiện các tiêu chí phân loại
đô thị đối với các đô thị đã được công nhận loại đô thị; hướng dẫn, kiểm tra
các đề án công nhận loại đô thị trình Ủy ban nhân dân Thành phố để trình cấp có
thẩm quyền công nhận loại đô thị; tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân
Thành phố phê duyệt Đề án đề nghị công nhận đô thị loại V;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra các hoạt
động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, khai thác sử dụng đất xây dựng đô thị
theo quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện quản lý đầu tư
phát triển đô thị theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư phát triển đô
thị, pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật có liên quan theo phân công của Ủy
ban nhân dân Thành phố; hướng dẫn quản lý trật tự xây dựng đô thị;
e) Tổ chức các hoạt động xúc tiến
đầu tư phát triển đô thị; tổ chức vận động, khai thác, điều phối các nguồn lực
trong và ngoài nước cho việc đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống đô thị trên
địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố; khai thác sử dụng và
tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện bàn giao quản lý trong
khu đô thị hoặc tổ chức thực hiện khi được Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp, ủy
quyền;
g) Theo dõi, tổng hợp, đánh giá
và báo cáo tình hình phát triển đô thị trên địa bàn Thành phố; tổ chức xây dựng
và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về tình hình phát triển
đô thị trên địa bàn Thành phố.
8. Về nhà ở
a) Nghiên cứu xây dựng để trình
Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh (sau đây gọi là Hội đồng nhân dân Thành phố) quyết định ban hành và điều
chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của Thành phố, bao gồm: chương
trình, kế hoạch phát triển nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở
để phục vụ tái định cư, nhà ở của hộ gia đình, cá nhân và các chương trình mục
tiêu của Thành phố về hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội gặp khó khăn về nhà
ở; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định
phê duyệt;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan:
Cho ý kiến thẩm định hồ sơ đề
nghị chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án phát triển nhà ở do Ủy ban nhân dân
Thành phố chấp thuận hoặc quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư
và pháp luật nhà ở; thực hiện lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương
mại, khu đô thị và nhà ở xã hội để trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết
định theo thẩm quyền;
Xây dựng các cơ chế, chính sách
về phát triển và quản lý nhà ở phù hợp với điều kiện cụ thể của Thành phố để Ủy
ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, ban hành theo
thẩm quyền; đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện sau khi được
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành;
c) Thẩm định giá bán, cho thuê,
cho thuê mua nhà ở xã hội đối với các dự án phát triển nhà ở xã hội trên phạm
vi địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố; xây dựng khung giá
bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội do các hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng,
giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà ở xã hội theo sự phân công của Ủy ban nhân
dân Thành phố;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân Thành phố rà soát, điều chỉnh, bổ sung quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã
hội trong quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đô thị của
Thành phố; tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định thu hồi
quỹ đất thuộc các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới đã giao cho
các chủ đầu tư, nhưng không triển khai hoặc triển khai chậm so với tiến độ đã
được phê duyệt, quỹ đất 20% dành để xây dựng nhà ở xã hội trong các dự án phát
triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới nhưng chưa sử dụng để giao cho các chủ đầu
tư có nhu cầu đầu tư xây dựng nhà ở xã hội;
đ) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân Thành phố phê duyệt kế hoạch phát triển quỹ nhà ở công vụ do Thành phố quản
lý (bao gồm nhu cầu đất đai và vốn đầu tư xây dựng) theo quy định về tiêu chuẩn
diện tích nhà ở công vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành;
e) Xây dựng, ban hành khung giá
cho thuê nhà ở công vụ; khung giá cho thuê, thuê mua và giá bán nhà ở thuộc sở
hữu nhà nước phù hợp với điều kiện thực tế của Thành phố; tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ về tiếp nhận quỹ nhà ở tự quản của Trung ương và của Thành phố để thống
nhất quản lý, thực hiện bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê
theo quy định của pháp luật;
g) Tham gia định giá các loại
nhà trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo khung giá, nguyên tắc và phương pháp
định giá các loại nhà của Nhà nước;
h) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện tiêu chuẩn xây dựng nhà ở, nhà ở xã hội; hướng dẫn thực hiện việc phân loại,
thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo
trì nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
i) Tổ chức thực hiện các chính
sách pháp luật của Nhà nước về phát triển và quản lý nhà ở; thực hiện chính
sách hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;
k) Tổng hợp, đánh giá tình hình,
kết quả thực hiện phát triển nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh theo định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố, Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Chính phủ;
l) Tổ chức điều tra, thống kê,
đánh giá định kỳ về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn Thành phố; tổ chức
xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
9. Về công sở
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các tiêu chuẩn xây dựng công sở, trụ sở làm việc; hướng dẫn thực hiện việc
phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo
hành, bảo trì công sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh;
b) Phối hợp với Sở Tài chính thực
hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng, mua bán, cho thuê, thuê mua đối với công
sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức điều tra, thống kê,
đánh giá định kỳ về công sở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh; tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về công sở thuộc sở
hữu nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
10. Về thị trường bất động sản
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân Thành phố ban hành cơ chế, chính sách phát triển và quản lý thị trường bất
động sản; các giải pháp nhằm minh bạch hóa hoạt động giao dịch, kinh doanh bất
động sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; tổ chức thực hiện sau khi được Ủy
ban nhân dân Thành phố phê duyệt, ban hành;
b) Thực hiện các chính sách, giải
pháp điều tiết và bình ổn thị trường bất động sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn thực hiện các quy
định của pháp luật về điều kiện năng lực của chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở,
dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và các dự án đầu tư kinh doanh bất động
sản khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; hướng dẫn các quy định về bất động
sản được đưa vào kinh doanh;
d) Tổ chức thẩm định hồ sơ chuyển
nhượng một phần hoặc toàn bộ các dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở,
dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp để Ủy ban nhân dân Thành phố trình Thủ
tướng Chính phủ quyết định hoặc Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định cho phép
chuyển nhượng dự án theo thẩm quyền; hướng dẫn kiểm tra các quy định của pháp
luật trong hoạt động mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
đ) Kiểm tra hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất
động sản; thực hiện việc cấp và quản lý chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
e) Theo dõi, tổng hợp tình
hình, tổ chức xây dựng hệ thống thông tin về thị trường bất động sản, hoạt động
kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản trên địa bàn; định kỳ
báo cáo hoặc theo yêu cầu đột xuất để Bộ Xây dựng báo cáo theo quy định.
11. Về vật liệu xây dựng
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân Thành phố lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện chương trình, kế
hoạch phát triển vật liệu xây dựng của địa phương; phối hợp thực hiện phương án
thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của
địa phương trong quy hoạch Thành phố;
b) Phối hợp quản lý và tổ chức
thực hiện các quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng các loại khoáng sản
làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng đã được phê duyệt trên địa
bàn theo quy định của pháp luật;
c) Cho ý kiến thẩm định dự án đầu
tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn theo quy định;
d) Hướng dẫn các hoạt động thẩm
định, đánh giá về công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng; chất lượng sản phẩm vật
liệu xây dựng;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức
thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật trong các hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng;
e) Hướng dẫn các quy định của
pháp luật về kinh doanh vật liệu xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân kinh
doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành
phố;
g) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân Thành phố quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa
bàn Thành phố theo quy định;
h) Phối hợp theo dõi, tổng hợp
tình hình đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu
sản xuất xi măng; theo dõi, tổng hợp tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của
các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
i) Xây dựng và tổ chức thực hiện
các đề án, chương trình, dự án khuyến khích, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các sản
phẩm cơ khí xây dựng.
12. Về kết cấu hạ tầng giao
thông và hạ tầng kỹ thuật
a) Tổ chức thực hiện chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về chuyên ngành, quyết định đầu
tư, chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông, kết cấu
hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật được phân cấp, ủy quyền theo quy định của
pháp luật;
b) Tổ chức quản lý, vận hành, bảo
trì và khai thác các công trình kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật được
phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện các hoạt động bảo
đảm an toàn, duy trì tuổi thọ và tổ chức phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hành vi
xâm phạm kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật được phân cấp, ủy quyền
theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức thực hiện vớt rác, lục
bình, vật nổi và nạo vét bãi cạn, thanh thải chướng ngại vật, khơi thông dòng
chảy trên các tuyến sông, kênh, rạch được giao quản lý;
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định
phân loại, điều chỉnh hệ thống đường tỉnh, đường đô thị, các đường khác và công
bố tải trọng, khổ giới hạn của cầu, đường bộ; giao kết cấu hạ tầng giao thông,
hạ tầng kỹ thuật cho các đơn vị quản lý theo quy định của pháp luật;
e) Trình Ủy ban nhân dân Thành
phố thỏa thuận hoặc thỏa thuận theo thẩm quyền về nội dung liên quan đến đường
thủy nội địa đối với công trình không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
và các hoạt động trên đường thủy nội địa;
g) Tổ chức cấp các loại giấy
phép thuộc lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi
quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;
h) Tổ chức thực thi các nhiệm vụ,
quyền hạn quản lý nhà nước tại bến xe ô tô, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ trên các
tuyến đường bộ; nhà ga đường sắt đô thị; cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu,
vùng nước neo đậu trên các tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển thuộc
phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;
i) Xây dựng, vận hành, khai
thác và quản lý cơ sở dữ liệu về kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật
trên địa bàn Thành phố;
k) Hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về kết cấu hạ tầng giao thông, hạ
tầng kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
13. Về phương tiện và người điều
khiển phương tiện giao thông, phương tiện và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên
ngành giao thông được phân cấp theo quy định của pháp luật:
a) Tổ chức thực hiện việc đăng
ký phương tiện giao thông đường thủy nội địa, phương tiện phục vụ vui chơi giải
trí dưới nước, phương tiện đường sắt đô thị của tổ chức và cá nhân ở địa phương
hoặc được phân cấp theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức thực hiện việc kiểm
tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường
bộ, đường thủy nội địa, đường sắt đô thị ở địa phương hoặc được phân cấp theo
quy định của pháp luật;
c) Thẩm định thiết kế kỹ thuật
trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ,
thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, đường
sắt đô thị ở địa phương hoặc được phân cấp theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức thực hiện và chịu
trách nhiệm về đào tạo, tổ chức thi, ra quyết định công nhận kết quả thi, cấp,
cấp lại, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ thuộc phạm vi quản lý hoặc
được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật.
14. Về hoạt động vận tải
a) Chủ trì hoặc phối hợp với
các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các chính sách phát triển vận tải
hành khách công cộng;
b) Tổ chức thực hiện việc quản
lý hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, đường
sắt đô thị trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật; cấp phép lưu
hành cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý hoặc được
phân cấp theo quy định của pháp luật; cấp giấy phép vận tải thủy qua biên giới
cho phương tiện, cấp biển hiệu tàu thủy vận tải khách du lịch theo quy định của
pháp luật;
c) Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng
và công bố bến xe, điểm đỗ, điểm đón, trả khách trên địa bàn theo quy hoạch được
phê duyệt.
15. Về an toàn giao thông
a) Chủ trì hoặc phối hợp với
các cơ quan liên quan thực hiện công tác ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu
nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không, xử lý tai nạn
giao thông xảy ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy
ban nhân dân Thành phố;
b) Tổ chức thực hiện các biện
pháp phòng ngừa nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông; ngăn chặn
và xử lý các hành vi gây mất an toàn giao thông trên địa bàn theo thẩm quyền và
quy định của pháp luật;
c) Thẩm định an toàn giao thông
thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;
d) Chủ trì hoặc phối hợp trình Ủy
ban nhân dân Thành phố việc tổ chức giao thông trên hệ thống đường bộ, đường thủy
nội địa thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
đ) Chủ trì hoặc phối hợp xử lý
đột xuất điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông, đảm bảo giao thông trên hệ
thống đường bộ, đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy
quyền theo quy định của pháp luật;
e) Chủ trì hoặc phối hợp thực
hiện kiểm tra tải trọng xe trên hệ thống đường bộ thuộc phạm vi quản lý hoặc được
phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;
g) Giúp việc cho Ban An toàn
giao thông Thành phố thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân
Thành phố giao trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông và khắc phục
ùn tắc giao thông trên địa bàn.
16. Tổ chức thực hiện và chịu
trách nhiệm về cấp giấy phép, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở
theo quy định của pháp luật.
17. Quản lý theo quy định của
pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân,
các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
18. Quản lý hoạt động của các
đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
19. Thực hiện hợp tác quốc tế về
ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.
20. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
21. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
các tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu
trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ.
22. Kiểm tra, thanh tra theo
ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực
hiện các quy định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng,
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
23. Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, thanh tra và phòng chuyên môn nghiệp vụ phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở.
24. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi
dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc
phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
25. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
26. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy
ban nhân dân Thành phố, các Bộ, cơ quan ngang Bộ.
27. Thực hiện nhiệm vụ theo
phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân Thành phố giao theo
quy định của pháp luật.
Chương
III
CƠ CẤU TỔ CHỨC
Điều 3.
Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Xây dựng
1. Sở Xây dựng có Giám đốc và
các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quyết định của Ủy ban
nhân dân Thành phố.
2. Giám đốc Sở Xây dựng là Ủy viên
Ủy ban nhân dân Thành phố do Hội đồng nhân dân Thành phố bầu, người đứng đầu Sở
Xây dựng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước
Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật
về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng và thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân Thành phố theo Quy chế làm việc của Ủy
ban nhân dân Thành phố và Quyết định phân công công tác đối với thành viên Ủy
ban nhân dân Thành phố.
3. Phó Giám đốc Sở Xây dựng do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,
giúp Giám đốc Sở Xây dựng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc
Sở Xây dựng phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Xây dựng và trước
pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc
Sở được Giám đốc Sở ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở Xây dựng. Phó Giám
đốc Sở Xây dựng không kiêm nhiệm người đứng đầu các tổ chức và đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Việc bổ nhiệm lại, điều động,
luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, miễn nhiệm, nghỉ hưu và thực hiện
chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Xây dựng do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước.
Điều 4. Cơ
cấu tổ chức của Sở Xây dựng
1. Các tổ chức thuộc Sở Xây dựng:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Tổ chức - Cán bộ;
d) Phòng Pháp chế;
đ) Phòng Kế hoạch và Đầu tư;
e) Phòng Tài chính;
g) Phòng Quản lý chất lượng
công trình xây dựng;
h) Phòng Kinh tế và Vật liệu
xây dựng;
i) Phòng Phát triển đô thị;
k) Phòng Quản lý xây dựng công
trình dân dụng và công nghiệp;
l) Phòng Quản lý nhà;
m) Phòng Tổng hợp và Ứng dụng
công nghệ số;
n) Phòng Quy hoạch Hạ tầng kỹ
thuật;
o) Phòng Quy hoạch chung;
p) Phòng Quy hoạch - Kiến trúc
khu vực phía Đông;
q) Phòng Quy hoạch - Kiến trúc
khu vực đô thị Trung tâm;
r) Phòng Quy hoạch - Kiến trúc
khu vực phía Bắc;
s) Phòng Quản lý xây dựng công
trình giao thông đường bộ;
t) Phòng Quản lý Bảo trì và
khai thác công trình giao thông;
u) Phòng Quản lý Vận tải;
v) Phòng Quản lý Đường thủy, Cấp
nước và thoát nước;
x) Phòng Quản lý Đường sắt đô
thị;
y) Văn phòng Ban An toàn giao
thông.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Sở Xây dựng:
a) Trung tâm Quản lý nhà và
Giám định xây dựng;
b) Trung tâm Thông tin Quy hoạch
Thành phố Hồ Chí Minh;
c) Trung tâm Nghiên cứu Kiến
trúc Thành phố Hồ Chí Minh;
d) Viện Quy hoạch Xây dựng
Thành phố;
đ) Trung tâm Quản lý Hạ tầng
giao thông đường bộ;
e) Trung tâm Quản lý Đường thủy;
g) Trung tâm Quản lý điều hành
giao thông đô thị;
h) Trung tâm Quản lý Giao thông
công cộng;
i) Cảng vụ Đường thủy nội địa
Thành phố Hồ Chí Minh;
k) Trung tâm Quản lý Hạ tầng kỹ
thuật Thành phố Hồ Chí Minh;
l) Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới
Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 5. Người
đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức và đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Sở Xây dựng
1. Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu các tổ chức và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Xây dựng
do Giám đốc Sở Xây dựng bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, cho từ
chức, miễn nhiệm theo quy định của Đảng, Nhà nước.
2. Người đứng đầu các tổ chức
và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Xây dựng (gọi chung là người đứng đầu)
chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Xây dựng, trước pháp luật về việc thực hiện
chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ
của đơn vị được giao phụ trách.
3. Cấp phó của người đứng đầu
các tổ chức và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Xây dựng (gọi chung là cấp
phó của người đứng đầu) là người giúp người đứng đầu phụ trách, theo dõi, chỉ đạo
một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Xây dựng, trước người đứng
đầu và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi người đứng đầu vắng mặt,
người đứng đầu ủy quyền cho một cấp phó điều hành các hoạt động của các tổ chức
và đơn vị sự nghiệp công lập.
Số lượng cấp phó của người đứng
đầu các tổ chức và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Xây dựng thực hiện
theo quy định của pháp luật.
Chương IV
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN
HỆ CÔNG TÁC
Điều 6. Chế
độ làm việc
1. Sở Xây dựng làm việc theo chế
độ thủ trưởng và theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố, bảo đảm
nguyên tắc tập trung dân chủ.
2. Căn cứ các quy định của pháp
luật và phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng ban hành
và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy chế làm việc của Sở.
3. Giám đốc Sở Xây dựng chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về lĩnh vực
xây dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc, giao thông trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh và các công việc được Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố phân công hoặc ủy quyền. Đối với những vấn đề vượt
quá thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để giải
quyết thì Giám đốc Sở phải phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan có liên quan để
hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định; thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt
hại trong cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý.
4. Giám đốc Sở Xây dựng có
trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố; Bộ, cơ quan ngang Bộ về tổ chức, hoạt động của Sở; báo cáo công tác
trước Hội đồng nhân dân Thành phố và Ủy ban nhân dân Thành phố khi có yêu cầu;
cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân Thành phố; trả lời
kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố về những
vấn đề trong phạm vi quản lý; phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân
dân cấp huyện, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên
quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở.
5. Giám đốc Sở Xây dựng quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho từ chức, chuyển ngạch, xếp lương, nâng lương, điều động,
biệt phái, luân chuyển, cho thôi việc, nghỉ hưu, kỷ luật và các nội dung quản
lý khác đối với công chức các phòng chuyên môn thuộc quyền quản lý trực tiếp và
người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức và đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc Sở Xây dựng theo quy định.
Điều 7. Đối
với Bộ Xây dựng
1. Sở Xây dựng chịu sự chỉ đạo,
hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và báo cáo kết quả thực hiện cho Bộ Xây dựng;
tham dự đầy đủ các cuộc họp và tập huấn nghiệp vụ do Bộ Xây dựng và các cơ quan
của Bộ Xây dựng triệu tập.
2. Trường hợp chỉ đạo hoặc hướng
dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Xây dựng chưa thống nhất với chỉ đạo của Ủy ban
nhân dân Thành phố hoặc các chỉ đạo và hướng dẫn của cấp trên mà Sở Xây dựng
xét thấy chưa phù hợp với tình hình thực tiễn của Thành phố, Sở Xây dựng phải kịp
thời báo cáo và đề xuất để Ủy ban nhân dân Thành phố làm việc với Bộ trưởng hoặc
báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
3. Tổng hợp và lập báo cáo tình
hình hoạt động của ngành xây dựng , quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc,
giao thông trên địa bàn Thành phố cho Bộ Xây dựng theo định kỳ hoặc đột xuất.
Điều 8. Đối
với Hội đồng nhân dân Thành phố và Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Sở Xây dựng chịu sự giám
sát, có trách nhiệm báo cáo, trình bày hoặc cung cấp tài liệu cần thiết cho Hội
đồng nhân dân Thành phố; trả lời các chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội đồng
nhân dân Thành phố những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của
Sở Xây dựng.
2. Sở Xây dựng chấp hành sự chỉ
đạo, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Ủy ban nhân dân Thành phố đối với các hoạt
động quản lý nhà nước của Sở; có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất tình
hình, kế hoạch hoạt động của Sở cho Ủy ban nhân dân Thành phố theo chế độ quy định;
tham gia đầy đủ các cuộc họp do Ủy ban nhân dân Thành phố triệu tập.
3. Sở Xây dựng báo cáo, xin chỉ
đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố để giải quyết các vấn đề vượt quá quyền hạn
được giao và đối với những vấn đề chưa được các sở, ngành, cấp xã thống nhất.
4. Sở Xây dựng có trách nhiệm
xin ý kiến của Ủy ban nhân dân Thành phố trước khi kiến nghị lên Bộ Xây dựng đối
với những vấn đề thuộc lĩnh vực mà Ủy ban nhân dân Thành phố chưa phân cấp, ủy
quyền.
5. Trường hợp chỉ đạo của Ủy
ban nhân dân Thành phố có những điểm không còn phù hợp hoặc trái với quy định
hiện hành thì Sở Xây dựng chủ động đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố tạm ngưng
thực hiện hoặc sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ theo quy định của pháp luật.
6. Tổng hợp và lập báo cáo tình
hình hoạt động của ngành xây dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc,
giao thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh cho Ủy ban nhân dân Thành phố
theo định kỳ hoặc đột xuất.
Điều 9. Đối
với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được quy định, Sở Xây dựng phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành
Thành phố để thực hiện tốt các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân Thành phố giao.
2. Được quyền đề nghị các sở,
ngành, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố cung cấp thông tin,
tài liệu liên quan đến hoạt động ngành nhằm giúp Sở Xây dựng theo dõi, quản lý
nhà nước về lĩnh vực xây dựng , quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc, giao
thông theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 10. Đối
với Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Phối hợp, hướng dẫn, kiểm
tra và đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nội dung quản lý nhà nước
thuộc chức năng của Sở Xây dựng phụ trách, nhằm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong quản lý ngành; đồng thời,
kịp thời đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật khi phát hiện
các hành vi vi phạm trong quá trình quản lý.
2. Tổ chức tập huấn, đào tạo về
chuyên môn nghiệp vụ; kiểm tra, đôn đốc thực hiện chuyên môn đối với các cơ
quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có chức năng về chuyên ngành xây dựng,
quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc, giao thông.
3. Xây dựng quy định, hướng dẫn
và đôn đốc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình hoạt động của
ngành xây dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc, giao thông trên địa
bàn cấp xã.
Điều 11. Đối
với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội
Thành phố
Tham khảo ý kiến của Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố
trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Sở
Xây dựng nhằm phối hợp thực hiện những chủ trương, chính sách của Thành ủy và Ủy
ban nhân dân Thành phố.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12.
Quy định chuyển tiếp
1. Trung tâm Thông tin Quy hoạch
Thành phố Hồ Chí Minh và Ban Quản lý xây dựng Trung tâm Triển lãm quy hoạch
Thành phố - đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở: tiếp tục hoạt động cho đến
khi có Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố về tổ chức lại Trung tâm Thông
tin Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở hợp nhất Trung tâm Thông tin Quy
hoạch Thành phố Hồ Chí Minh và Ban Quản lý xây dựng Trung tâm Triển lãm quy hoạch
Thành phố.
2. Các Trung tâm Đăng kiểm Xe
cơ giới đường bộ (gồm: Trung tâm Đăng kiểm Xe cơ giới 50-01S, Trung tâm Đăng kiểm
Xe cơ giới 50-02S, Trung tâm Đăng kiểm Xe cơ giới 50-03S) là đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Sở: tiếp tục hoạt động cho đến khi có Quyết định của Ủy ban
nhân dân Thành phố về thành lập Trung tâm Đăng kiểm Xe cơ giới Thành phố Hồ Chí
Minh trực thuộc Sở Xây dựng.
3. Giai đoạn đầu, số lượng Phó
Giám đốc Sở và cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Xây
dựng Thành phố Hồ Chí Minh do hợp nhất Sở Xây dựng và Sở Giao thông công chánh
có thể cao hơn quy định. Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hợp nhất 02 sở, Sở
Xây dựng sẽ thực hiện điều chỉnh, sắp xếp lại đối với cấp phó của người đứng đầu
các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở theo đúng quy định.
Điều 13.
Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Xây dựng chịu
trách nhiệm:
a) Triển khai và tổ chức thực
hiện Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng
trên địa bàn Thành phố.
b) Ban hành Quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức thuộc Sở Xây dựng, đảm bảo
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng và
các quy định pháp luật hiện hành.
2. Sở Xây dựng phối hợp với Sở
Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã quy
định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan đến lĩnh vực của Sở Xây dựng
quản lý theo quy định.
3. Thủ trưởng cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ chức
năng, nhiệm vụ của ngành và địa phương có trách nhiệm phối hợp thực hiện đúng nội
dung Quy định này.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu
xét thấy cần thiết, Giám đốc Sở Xây dựng đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét, quyết định việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy định này
cho phù hợp với nhu cầu thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành./.