|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
43/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
|
Người ký:
|
Hoàng Trung Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
16/12/2021
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 43/NQ-HĐND
|
Hà Tĩnh, ngày 16
tháng 12 năm 2021
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TỈNH HÀ TĨNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số
163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 về quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Ngân sách nhà nước; số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 ban
hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế
hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách
nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn
quyết toán ngân sách địa phương hằng năm; số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm
2017 quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính -
ngân sách nhà nước 03 năm;
Căn cứ Thông tư số 38/2019/TT-BTC ngày 28 tháng
6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách
nhà nước năm 2020, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022; kế
hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giai đoạn
2021-2025;
Xét Tờ trình số 504/TTr-UBND ngày 14 tháng 12
năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết về Kế hoạch tài
chính 05 năm giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Hà Tĩnh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh
tế - Ngân sách và ý kiến thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ
họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất thông qua kế
hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2021 - 2025 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thể chế và cơ chế tài
chính địa phương; huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính của
nhà nước và xã hội phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo định
hướng của Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020 -
2025; tiếp tục cơ cấu lại thu, chi ngân sách theo hướng tăng hợp lý tỷ trọng
chi đầu tư phát triển, giảm tỷ trọng chi thường xuyên gắn với đổi mới mạnh mẽ
khu vực dịch vụ sự nghiệp công; triệt để tiết kiệm, chống lãng phí; sử dụng hiệu
quả vốn đầu tư công, đầu tư hợp lý cho con người và giải quyết tốt các vấn đề
an sinh xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh; siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài
chính đi đối với đẩy mạnh cải cách hành chính, hiện đại hóa và tăng cường công
tác thanh tra, kiểm tra, giám sát tài chính; kiểm soát chặt chẽ bội chi ngân
sách nhà nước, nợ công.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn giai đoạn
2021 - 2025 khoảng 82.579 tỷ đồng; tỷ trọng thu nội địa bình quân khoảng 50 -
57% tổng thu ngân sách nhà nước;
b) Tổng chi ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 -
2025 khoảng 103.414 tỷ đồng, trong đó tỷ trọng chi đầu tư phát triển bình quân
khoảng 26 - 29%, tỷ trọng chi thường xuyên bình quân khoảng 61 - 68% tổng chi
ngân sách nhà nước. Trong tổ chức thực hiện, phấn đấu tăng tỷ trọng chi đầu tư
phát triển đạt khoảng 29%, giảm tỷ trọng chi thường xuyên xuống khoảng 60%;
c) Tỷ lệ bội chi ngân sách địa phương giai đoạn
2021 - 2025 bình quân 0,33% GDP; tổng mức vay của ngân sách địa phương trong
giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 1.229 tỷ đồng, mức vay của tỉnh phải nằm trong phạm
vi giới hạn nợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; nghĩa vụ trả
nợ của tỉnh khoảng 351 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Phụ
lục đính kèm)
Điều 2. Nhiệm vụ và giải pháp
thực hiện
1. Triển khai Kế hoạch tài chính 5 năm giai đoạn
2021 - 2025 gắn với việc thực hiện các mục tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng
bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XIX và định hướng phát triển kinh tế xã hội giai đoạn
2021 - 2025, đảm bảo tính ổn định, bền vững, chủ động của ngân sách địa phương.
Tổ chức đồng bộ các giải pháp, trên cơ sở bám sát điều hành của Chính phủ, hướng
dẫn của các bộ, ngành trung ương về dự toán ngân sách các năm và tình hình thực
tế địa phương, chủ động điều hành ngân sách đáp ứng nhiệm vụ phát triển kinh tế
xã hội của địa phương.
2. Tăng cường rà soát nguồn thu, phát hiện thêm các
nguồn thu mới. Đánh giá đầy đủ các yếu tố biến động ảnh hưởng đến nguồn thu, điều
chỉnh kịp thời nguồn thu mới phát sinh để tính sát với thực tế, nhằm đảm bảo
khai thác kịp thời các nguồn thu vào ngân sách nhà nước. Đẩy mạnh các giải pháp
trong công tác quản lý thu ngân sách, với mục tiêu thu đúng, thu đủ, kịp thời,
chống thất thu ngân sách để hoàn thành mức cao nhất dự toán thu ngân sách hàng
năm. Từng bước cơ cấu lại thu ngân sách của tỉnh theo hướng bền vững, tăng thu
từ khu vực sản xuất kinh doanh.
3. Điều hành, quản lý chi ngân sách đảm bảo dự toán
giao hàng năm, chặt chẽ, đúng chế độ quy định; chủ động điều hành ngân sách phù
hợp với tiến độ thu ngân sách; thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp, từng
bước cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng tăng tỷ trọng chi đầu tư hợp
lý, giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên gắn với đổi mới mạnh mẽ khu vực dịch vụ
sự nghiệp công. Tiếp tục sắp xếp, ưu tiên các nhiệm vụ quan trọng, các đề án,
chính sách được cấp có thẩm quyền ban hành; đảm bảo kinh phí phòng, chống dịch
bệnh Covid-19, thiên tai và các nhiệm vụ đột xuất cấp bách khác theo quy định.
4. Tiếp tục đẩy mạnh các giải pháp quản lý, khai
thác nguồn lực tài chính từ đất đai, tài sản công; đẩy mạnh thực hiện sắp xếp,
cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước của tỉnh theo chủ
trương, quy định của pháp luật.
5. Thực hiện nghiêm chủ trương tinh giản biên chế,
sắp xếp, tổ chức bộ máy hành chính tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đổi
mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính, tổ chức lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp
công lập; trên cơ sở đó, thực hiện cơ cấu lại ngân sách trong từng lĩnh vực, giảm
hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách cho các đơn vị sự nghiệp công lập.
6. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá tiến độ
thực hiện các dự án; đôn đốc giải ngân nguồn vốn đầu tư, thực hiện điều chuyển
vốn đối với các công trình chậm tiến độ cho các công trình có tiến độ triển
khai nhanh nhưng chưa được bố trí đủ vốn, không để tình trạng chuyển nguồn,
lãng phí, không hiệu quả nguồn vốn đầu tư. Tập trung giải quyết các khó khăn,
vướng mắc đối với các dự án nhất là các dự án trọng điểm, có quy mô lớn quyết định
đến tăng trưởng kinh tế và tác động thu ngân sách trên địa bàn. Huy động tối đa
các nguồn lực của xã hội cho đầu tư phát triển thông qua đẩy mạnh công tác xúc
tiến đầu tư, mời gọi, thu hút đầu tư các dự án đầu tư ngoài ngân sách và dự án
theo hình thức hợp tác công tư (PPP) nhằm tạo nguồn thu, giảm áp lực cho ngân
sách nhà nước.
7. Thực hiện nghiêm túc việc điều hành ngân sách
theo chỉ đạo Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Siết chặt kỷ luật, kỷ
cương tài chính - ngân sách, chấp hành dự toán ngân sách nhà nước đúng quy định
của pháp luật. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và công khai, minh bạch
trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, tài sản nhà nước.
8. Trong quá trình triển khai thực hiện, Hội đồng
nhân dân tỉnh sẽ xem xét điều chỉnh kế hoạch tài chính 5 năm giai đoạn 2021 -
2025 phù hợp với tình hình thực tiễn và đảm bảo theo quy định.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà
Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực
từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu UBTVQH;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực II;
- Bộ Tư lệnh Quân khu IV;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội Đoàn Hà Tĩnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, TH.
|
CHỦ TỊCH
Hoàng Trung Dũng
|
PHỤ LỤC:
KẾ HOẠCH CHI TIẾT - NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 05 NĂM 2021 -
2025
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 43/NQ-HĐND ngày 16/12/2021 của Hội đồng
nhân dân tỉnh)
ĐVT: Tỷ đồng
|
STT
|
Nội dung
|
Thực hiện giai
đoạn trước
|
Kế hoạch giai
đoạn 2021-2025
|
|
Giai đoạn
2016-2020
|
Năm 2016
|
Năm 2017
|
Năm 2018
|
Năm 2019
|
Năm 2020
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
A
|
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GRDP) THEO GIÁ HIỆN
HÀNH
|
336.018
|
50.248
|
57.031
|
70.076
|
78.111
|
80.552
|
376.340
|
|
B
|
TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN
|
54.777
|
7.441
|
8.242
|
12.789
|
13.495
|
12.810
|
82.579
|
|
I
|
Thu nội địa
|
33.421
|
5.419
|
6.025
|
6.757
|
7.232
|
7.989
|
39.935
|
|
|
Trong đó: Thu tiền sử dụng đất
|
9.606
|
1.212
|
1.599
|
1.965
|
2.440
|
2.390
|
11.500
|
|
|
Thu xổ số kiến thiết
|
43
|
6
|
6
|
10
|
11
|
10
|
56
|
|
II
|
Thu từ dầu thô (nếu có)
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu (nếu có)
|
21.252
|
2.022
|
2.216
|
5.983
|
6.243
|
4.787
|
42.644
|
|
IV
|
Thu huy động đóng góp nhân dân
|
104
|
-
|
-
|
50
|
20
|
35
|
-
|
|
C
|
TỔNG THU NSĐP
|
103.334
|
16.311
|
18.746
|
20.283
|
23.023
|
24.971
|
104.722
|
|
I
|
Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp
|
31.248
|
5.358
|
5.620
|
6.318
|
6.654
|
7.299
|
37.888
|
|
II
|
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
|
46.285
|
6.949
|
9.033
|
9.110
|
10.233
|
10.959
|
64.434
|
|
-
|
Thu bổ sung cân đối ngân sách
|
28.388
|
3.262
|
5.719
|
6.073
|
6.605
|
6.729
|
64.434
|
|
-
|
Thu bổ sung có mục tiêu
|
17.897
|
3.687
|
3.314
|
3.037
|
3.628
|
4.230
|
|
|
III
|
Thu bổ sung từ quỹ dự trữ tài chính
|
291
|
|
91
|
|
|
200
|
|
|
IV
|
Thu chuyển nguồn
|
24.955
|
3.919
|
3.950
|
4.804
|
5.956
|
6.326
|
2.400
|
|
V
|
Thu kết dư ngân sách
|
555
|
86
|
52
|
51
|
180
|
187
|
|
|
D
|
TỔNG CHI NSĐP
|
101.932
|
16.069
|
18.538
|
19.662
|
22.764
|
24.900
|
103.414
|
|
I
|
Chi đầu tư phát triển
|
26.555
|
4.238
|
4.718
|
4.359
|
6.152
|
7.088
|
30.148
|
|
II
|
Chi thường xuyên và các nhiệm vụ khác
|
47.133
|
7.641
|
9.015
|
9.644
|
10.283
|
10.550
|
70.838
|
|
III
|
Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa
phương vay
|
3,0
|
|
|
1,06
|
0,71
|
1,3
|
121,7
|
|
IV
|
Chi khác
|
246
|
241
|
1,42
|
1,34
|
1,34
|
1,34
|
6,70
|
|
V
|
Chi chuyển nguồn
|
27.996
|
3.950
|
4.804
|
5.656
|
6.326
|
7.239
|
2.300
|
|
E
|
BỘI CHI/BÙ ĐẮP BỘI CHI NSĐP
|
202
|
-
|
-
|
26
|
48
|
128
|
1.229
|
|
G
|
TỔNG MỨC VAY, TRẢ NỢ CỦA NSĐP
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Hạn mức dư nợ vay tối đa của NSĐP
|
|
|
1.036
|
985
|
1.030
|
1.070
|
1.448
|
|
II
|
Mức dư nợ đầu kỳ (năm)
|
|
903
|
749
|
591
|
479
|
437
|
534
|
|
III
|
Trả nợ gốc vay trong kỳ (năm)
|
571
|
154
|
158
|
138
|
90
|
31
|
351
|
|
-
|
Từ nguồn bù đắp bội chi NSĐP; tăng thu, tiết kiệm
chi, kết dư ngân sách cấp trên
|
454
|
131
|
134
|
115
|
66
|
8
|
340
|
|
-
|
Dự án tự đảm bảo
|
117
|
23
|
23
|
23
|
23
|
23
|
11
|
|
IV
|
Tổng mức vay trong kỳ (năm)
|
202
|
-
|
-
|
26
|
48
|
128
|
1.229
|
|
-
|
Vay để bù đắp bội chi
|
202
|
|
|
26
|
48
|
128
|
1.229
|
|
V
|
Mức dư nợ cuối kỳ (năm)
|
|
749
|
591
|
479
|
437
|
534
|
1.412
|
Nghị quyết 43/NQ-HĐND năm 2021 về Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hà Tĩnh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 43/NQ-HĐND ngày 16/12/2021 về Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hà Tĩnh
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/03/2025
Ban hành:
09/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/09/2024
Ban hành:
13/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/09/2024
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
28/06/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2019
Ban hành:
21/04/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/04/2017
Ban hành:
23/03/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/03/2017
Ban hành:
21/12/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2016
Ban hành:
25/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/07/2015
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
224
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|