|
BỘ QUỐC PHÒNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2994/QĐ-BQP
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC QUẢN LÝ VÙNG TRỜI THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Căn
cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn
cứ Nghị định số 101/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 32/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và
các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam và Nghị định số 42/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng sân bay chuyên dùng.
Theo
đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng tại Tờ trình số 3432/TTr-TM ngày 20 tháng 6
năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 09 thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực quản lý vùng trời thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Quốc phòng.
Thay thế các thủ tục hành chính STT 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Mục VI Quyết định số 6225/QĐ-BQP
về công bố Bộ thủ tục hành chính hiện hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Quốc phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng
6 năm 2025.
Điều 3. Tổng Tham mưu trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Các đồng chí Lãnh đạo BQP (để
b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc CP22;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW63;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Cục Tác chiến/BTTM;
- VPBQP: CVP, PCVP (CCHC);
- Cổng TTĐT BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, NC, CCHC. Tr166.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Lê Huy Vịnh
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC QUẢN
LÝ VÙNG TRỜI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
(Kèm theo Quyết
định số 2994/QĐ-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL
quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
1
|
1.013257
|
Thủ tục mở sân bay chuyên dùng trên mặt đất, mặt
nước
|
Nghị định số 101/2025/NĐ-CP
ngày 09/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
32/2016/NĐ-CP ngày 06/5/2016 của Chính phủ
quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản
lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam và Nghị định số 42/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ
quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng sân bay chuyên dùng
(Nghị định
số 101/2025/NĐ-CP)
|
Quản lý vùng
trời
|
Bộ Tổng Tham
mưu
|
|
2
|
1.013278
|
Thủ tục đóng sân bay chuyên dùng trên mặt đất,
mặt nước
|
Nghị định số
101/2025/NĐ-CP
|
Quản lý vùng
trời
|
Bộ Tổng Tham
mưu
|
|
3
|
1.013279
|
Thủ tục mở bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, các
tòa nhà, công trình nhân tạo, nhà giàn, giàn khoan dầu khí
|
Nghị định số
101/2025/NĐ-CP
|
Quản lý vùng
trời
|
Bộ Tổng Tham
mưu
|
|
4
|
1.013280
|
Thủ tục đóng bãi cất, hạ cánh trên mặt đất,
các tòa nhà, công trình nhân tạo, nhà giàn, giàn khoan dầu khí
|
Nghị định số
101/2025/NĐ-CP
|
Quản lý vùng
trời
|
Bộ Tổng Tham
mưu
|
|
5
|
1.013281
|
Thủ tục mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
|
Nghị định số
101/2025/NĐ-CP
|
Quản lý vùng
trời
|
Bộ Tổng Tham
mưu
|
|
6
|
1.013282
|
Thủ tục đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
|
Nghị định số
101/2025/NĐ-CP
|
Quản lý vùng
trời
|
Bộ Tổng Tham
mưu
|
|
7
|
1.013283
|
Thủ tục đóng tạm thời sân bay chuyên dùng, bãi
cất, hạ cánh
|
Nghị định số
101/2025/NĐ-CP
|
Quản lý vùng
trời
|
Bộ Tổng Tham
mưu
|
|
8
|
1.013284
|
Thủ tục mở lại sân bay chuyên dùng
|
Nghị định số
101/2025/NĐ-CP
|
Quản lý vùng
trời
|
Bộ Tổng Tham
mưu
|
|
9
|
1.013285
|
Thủ tục đề nghị chấp thuận độ cao công trình
|
Nghị định số
101/2025/NĐ-CP
|
Quản lý vùng
trời
|
Cục Tác
chiến, Bộ Tổng Tham mưu
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TRUNG ƯƠNG
1. Thủ
tục mở sân bay chuyên dùng trên mặt đất, mặt nước
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá
nhân đề nghị mở sân bay chuyên dùng trên mặt đất, mặt nước gửi 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng
Tham mưu bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng. Trường hợp nộp hồ sơ
trực tuyến thì gửi bản điện tử hoặc bản sao điện tử các thành
phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này.
Bước 2: Trong thời hạn
mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tác
chiến, Bộ Tổng Tham mưu có trách nhiệm thẩm định, kiểm tra báo cáo Bộ Tổng
Tham mưu có văn bản thống nhất của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
mở sân bay chuyên dùng trên mặt đất, mặt nước.
Trường hợp, hồ sơ không hợp
lệ, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản điện tử yêu cầu tổ
chức, cá nhân đề nghị mở sân bay chuyên dùng trên mặt đất, mặt nước hoàn thiện
hồ sơ theo quy định.
Bước 3: Trong thời hạn
bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của
Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả
lời gửi Bộ Tổng Tham mưu.
Bước 4: Trong thời hạn
mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất của Bộ
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tổng Tham mưu ra quyết định mở sân
bay chuyên dùng.
Trường hợp không chấp thuận,
Bộ Tổng Tham mưu có văn bản điện tử trả lời, nêu rõ lý do. Trường hợp
tổ chức, cá nhân đề nghị nhận kết quả qua thư điện tử thì gửi qua
thư điện tử cho tổ chức, cá nhân.
Cách thức thực hiện: Gửi
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính Bộ Quốc phòng.
Thành phần
hồ sơ:
- Đơn đề nghị mở sân bay
chuyên dùng trên mặt đất, mặt nước theo Mẫu
số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 101/2025/NĐ-CP;
- Bản vẽ tổng mặt bằng sân
bay, mặt bằng chi tiết khu bay; trong đó thể hiện rõ cốt xây dựng, điểm quy chiếu
sân bay, kích thước, hướng cơ bản của đường cất, hạ cánh, đường lăn, sân đỗ máy
bay và các công trình khác của hạ tầng sân bay; ranh giới khu đất xây dựng sân
bay;
- Thuyết minh mô tả phương
án quản lý, khai thác, bảo đảm an ninh, an toàn hàng không, bảo vệ
môi trường, tài nguyên nước, tổ chức điều hành bay, hiệp đồng thông
báo bay.
Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
Thời gian giải quyết: 27
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ:
- 10 ngày làm việc
cho Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu;
- 07 ngày làm việc
cho Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- 10 ngày làm việc
cho Bộ Tổng Tham mưu.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Bộ Tổng tham mưu.
- Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu.
- Cơ quan phối hợp: Bộ
Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đề nghị mở sân bay chuyên dùng trên mặt đất, mặt nước theo
Mẫu số 01 Phụ lục ban hành Kèm
theo Nghị định số 101/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Phục vụ chiến lược bảo vệ
Tổ quốc, phát triển kinh tế, xã hội;
- Phù hợp với các quy định của
pháp luật có liên quan về quản lý tĩnh không, quản lý đất đai, môi trường, khu
vực mặt nước, mặt biển, quản lý vùng trời, khu cấm bay, khu hạn chế bay;
- Chủ sở hữu sân bay đã được
cấp Giấy chứng nhận và Giấy đăng ký khai thác sân bay chuyên dùng đối với sân
bay đề nghị mở phục vụ mục đích thường xuyên hoạt động bay thương mại.
Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng
6 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26
tháng 11 năm 2024;
- Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
- Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 42/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng sân bay chuyên dùng;
- Nghị định số 101/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa
quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam và Nghị định số 42/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng sân bay chuyên dùng.
Mẫu
số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày….tháng….năm….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
MỞ SÂN BAY CHUYÊN DÙNG TRÊN MẶT ĐẤT, MẶT NƯỚC
Kính gửi: Bộ Tổng Tham mưu, Quân đội nhân dân Việt Nam.
Căn cứ Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29
tháng 6 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26
tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định:
……………………………………...............................
Tên tổ chức, cá nhân:
……………………………………………………...
Người đại diện (Chủ sở
hữu): …………………………………………….
Số Căn cước công dân/Số
định danh cá nhân (hoặc hộ chiếu): …………..
Nơi cấp: ………………………………...…...,
ngày cấp: …………………
Địa chỉ, nơi cư trú:
………………………... Số điện thoại: ……………..
Địa chỉ thư điện tử
(email của tổ chức, cá nhân): …………………………
Tên sân bay đề nghị mở:
………………………………………………….
Loại hình sân bay:
………………………………………………………..
Vị trí sân bay:
……………………………………………………………
Điểm quy chiếu sân bay (hệ tọa
độ VN2000 hoặc WGS-84): ……………
Quy mô sân bay:
…………………………………………………………
- Diện tích mặt đất (mặt nước):
………………………………………….
- Kích thước đường cất, hạ
cánh: ………………………………………..
- Sức chịu tải của đường cất,
hạ cánh: ……………………………………
Mục đích sử dụng sân
bay:………………………………………………..
Loại tàu bay khai thác:
……………………………………………………
Số Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất: ….ngày …tháng…năm….cấp….
Số Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư: ….ngày …tháng…năm….cấp….
Số Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp:...ngày …tháng…năm….cấp...
Các kiến nghị (nếu có):
……………………………………………………
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký
điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
2. Thủ
tục đóng sân bay chuyên dùng trên mặt đất, mặt nước
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chủ sở hữu
sân bay chuyên dùng trên mặt đất, mặt nước gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại khoản 1 Điều này gửi đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu bằng
hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua
Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính Bộ Quốc phòng.
Trường hợp nộp hồ sơ
trực tuyến thì gửi bản điện tử hoặc bản sao điện tử các thành
phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp, hồ sơ không hợp
lệ, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục
Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản điện tử yêu cầu chủ sở hữu
sân bay hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Trong thời hạn
bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Tổng Tham
mưu ra quyết định đóng sân bay chuyên dùng trên mặt đất, mặt nước sau
khi có văn bản thống nhất của Bộ Xây dựng và gửi văn bản điện tử
đến chủ sở hữu sân bay, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Trường hợp tổ chức,
cá nhân đề nghị nhận kết quả qua thư điện tử thì gửi qua thư điện
tử cho tổ chức, cá nhân.
Cách thức thực hiện: Gửi
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính Bộ Quốc phòng.
Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị đóng sân bay chuyên dùng trên mặt đất, mặt nước theo Mẫu số 2 tại Phụ lục kèm theo
Nghị định số 101/2025/NĐ-CP.
Số lượng hồ sơ:
01 bộ.
Thời gian giải quyết:
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Bộ Tổng Tham mưu.
- Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu.
- Cơ quan phối hợp: Bộ
Xây dựng.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định đóng sân bay chuyên dùng trên mặt đất,
mặt nước.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đề nghị đóng sân bay chuyên dùng trên mặt đất, mặt nước
theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm
theo Nghị định số 101/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Hoạt động của sân bay
chuyên dùng ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, chủ quyền và lợi ích quốc gia; ảnh
hưởng đến an toàn, an ninh hàng không, môi trường và có hoạt động trái pháp luật
khác;
- Sân bay chuyên dùng hết thời
hạn sử dụng hoặc có nguy cơ gây mất an toàn, gây sự cố công trình ảnh hưởng đến
an toàn bay;
- Sân bay chuyên dùng không
còn phù hợp với quy hoạch tổng thể đô thị, quy hoạch vùng, ngành, địa phương; ảnh
hưởng đến ranh giới, định hướng phát triển không gian, phá vỡ hành lang bảo vệ
công trình quốc phòng, an ninh và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định
của pháp luật;
- Xây dựng sân bay chuyên
dùng không đúng thiết kế chi tiết xây dựng hoặc không tuân thủ tiêu chuẩn kỹ
thuật áp dụng cho công trình được lựa chọn;
- Do yêu cầu cấp thiết cho
việc khai thác, sử dụng đất đai, khu vực mặt nước để phục vụ nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh và phát triển không gian đô thị; xây dựng các trung tâm kinh tế,
chính trị theo quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của địa phương hoặc đã có
sân bay khác thay thế vì mang lại giá trị cao hơn về mặt quốc phòng, an ninh,
kinh tế, xã hội; hoặc sử dụng sân bay chuyên dùng sai mục đích, ảnh hưởng đến
các hoạt động hợp pháp của khu vực công cộng và khu vực chung;
- Theo yêu cầu của Chủ sở hữu
sân bay.
Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29
tháng 6 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26
tháng 11 năm 2024;
- Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
- Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 42/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng sân bay chuyên dùng;
- Nghị định số 101/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa
quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam và Nghị định số 42/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng sân bay chuyên dùng.
Mẫu
số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày….tháng….năm….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
ĐÓNG SÂN BAY CHUYÊN DÙNG TRÊN MẶT ĐẤT, MẶT NƯỚC
Kính gửi: Bộ Tổng Tham mưu, Quân đội nhân dân Việt Nam.
Căn cứ Nghị định:
………………………………………………………..
Tên tổ chức, cá nhân:
……………………………………………………
Tên người đại diện (chủ sở
hữu): …………………………………………
Số Căn cước công dân/Số
định danh cá nhân (hoặc hộ chiếu): …………..
Nơi cấp:
………………………………...…..., ngày cấp: …………………
Địa chỉ, nơi cư trú:
………………………... Số điện thoại: ……………..
Địa chỉ thư điện tử
(email của tổ chức, cá nhân): …………………………….
Tên sân bay đề nghị đóng:
…………………………………………………
Vị trí sân bay:
………………………………………………………………
Lý do đóng sân bay:
……………………………………………………..
Thời điểm đóng sân bay:
………………………………………………….
Phương án khắc phục, xử lý
các vấn đề liên quan đến việc đóng sân bay:
……………………………………………………………………………………
Các tài liệu liên quan đến đề
nghị đóng sân bay: …………………………
Các kiến nghị (nếu có):
……………………………………………………
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký
điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
3. Thủ
tục mở bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, các tòa nhà, công trình nhân tạo,
nhà giàn, giàn khoan dầu khí
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức,
cá nhân đề nghị mở bãi cất, hạ cánh gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại khoản 1 Điều này, gửi đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu bằng
hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua
Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính Bộ Quốc phòng. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì
gửi bản điện tử hoặc bản sao điện tử các thành phần hồ sơ quy định
tại khoản 1 Điều này.
Bước 2: Trong thời hạn
mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định
tại khoản 1 Điều này, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có trách
nhiệm thẩm định, kiểm tra, trường hợp có ảnh hưởng đến hoạt động hàng
không dân dụng hoặc có liên quan đến quy hoạch vùng, địa phương thì
Cục Tác chiến báo cáo Bộ Tổng Tham mưu có văn bản thống nhất của Bộ
Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi mở bãi cất, hạ cánh.
Trường hợp, hồ sơ không hợp
lệ, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản điện tử yêu cầu tổ chức, cá
nhân đề nghị mở bãi cất, hạ cánh hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Bước 3: Trong thời hạn
bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Tổng
Tham mưu; Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi mở bãi cất, hạ cánh có
văn bản trả lời gửi Bộ Tổng Tham mưu.
Bước 4: Trong thời hạn
mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất
của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tổng Tham mưu ra quyết
định mở bãi cất hạ cánh.
Trường hợp không chấp thuận,
Bộ Tổng Tham mưu có văn bản điện tử trả lời, nêu rõ lý do.
Trường hợp tổ chức,
cá nhân đề nghị nhận kết quả qua thư điện tử thì gửi qua thư điện
tử cho tổ chức, cá nhân.
Cách thức thực hiện: Gửi
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính Bộ Quốc phòng.
Thành phần
hồ sơ:
- Đơn đề nghị mở bãi cất,
hạ cánh theo Mẫu số 03 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2025/NĐ-CP;
- Các bản vẽ mặt bằng vị trí
bãi cất, hạ cánh; tổng mặt bằng khu đất, công trình nhân tạo; mặt bằng chi tiết
bãi cất, hạ cánh, trong đó thể hiện rõ cốt xây dựng, điểm quy chiếu, kích thước
cơ bản của bãi cất, hạ cánh; vị trí bãi cất, hạ cánh trên công trình nhân tạo;
hướng cất, hạ cánh cơ bản; đối với bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, bản
vẽ sơ đồ ranh giới khu đất, mặt nước xây dựng.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời gian giải quyết: 27
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ:
- 10 ngày làm việc
cho Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu;
- 07 ngày làm việc
cho Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- 10 ngày làm việc
cho Bộ Tổng Tham mưu.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Bộ Tổng Tham mưu.
- Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu.
- Cơ quan phối hợp: Bộ
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định mở bãi cất hạ cánh.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị mở bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân
tạo, nhà giàn, giàn khoan dầu khí theo Mẫu
số 03 Phụ lục kèm theo Nghị định số 101/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Phục vụ chiến lược bảo vệ
Tổ quốc, phát triển kinh tế, xã hội;
- Phù hợp với các quy định của
pháp luật có liên quan về quản lý tĩnh không, quản lý đất đai, môi trường, khu
vực mặt nước, mặt biển, quản lý vùng trời, khu cấm bay, khu hạn chế bay;
- Chủ sở hữu mở bãi cất, hạ
cánh đã được cấp Giấy chứng nhận và Giấy đăng ký khai thác mở bãi cất, hạ cánh
đối với sân bay đề nghị mở phục vụ mục đích thường xuyên hoạt động bay thương mại.
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29
tháng 6 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26
tháng 11 năm 2024;
- Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
- Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 42/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng sân bay chuyên dùng;
- Nghị định số 101/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa
quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam và Nghị định số 42/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng sân bay chuyên dùng.
Mẫu
số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày….tháng….năm….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
MỞ BÃI CẤT, HẠ CÁNH TRÊN MẶT ĐẤT, CÁC TÒA NHÀ, CÔNG TRÌNH NHÂN TẠO,
NHÀ GIÀN, GIÀN KHOAN DẦU KHÍ
Kính gửi: Bộ Tổng Tham mưu, Quân đội nhân dân Việt Nam.
Căn cứ Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29
tháng 6 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định:
…………………………………………………………
Tên tổ chức, cá nhân:
…………………………………………………….
Người đại diện (chủ sở
hữu): ………………………………………………
Số Căn cước công dân/Số
định danh cá nhân (hoặc hộ chiếu): …………..
Nơi cấp:
………………………………...…..., ngày cấp: …………………
Địa chỉ, nơi cư trú:
………………………... Số điện thoại: ……………..
Địa chỉ thư điện tử
(email của tổ chức, cá nhân): …………………………….
Tên bãi cất, hạ cánh đề nghị
mở: ……………………………………………
Loại hình bãi cất, hạ cánh:
…………………………………………………
Vị trí bãi cất, hạ cánh:
…………………………………………………….
Vị trí công trình: (nếu mở
trên công trình nhân tạo) ………………………
Điểm quy chiếu bãi cất, hạ
cánh (hệ tọa độ VN2000 hoặc WGS-84): ………
Diện tích mặt đất (công
trình nhân tạo để để mở bãi cất, hạ cánh): …………
Sức chịu tải của bãi cất, hạ
cánh: …………………………………………
Mục đích sử dụng bãi cất, hạ
cánh: …………………………………….…
Thời hạn sử dụng bãi cất, hạ
cánh: ………………………………………….…
Loại tàu bay khai thác:
……………………………………………………
Số Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất: ….ngày …tháng…năm….cấp….
Số Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư: ….ngày …tháng…năm….cấp….
Số Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp:...ngày …tháng…năm….cấp...
Các kiến nghị (nếu có):
……………………………………………………..
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký
điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
4. Thủ tục
đóng bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, các tòa nhà, công trình nhân tạo,
nhà giàn, giàn khoan dầu khí
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chủ sở hữu
bãi cất, hạ cánh gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều
này, gửi đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu bằng hình thức trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
Bộ Quốc phòng. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì gửi bản điện
tử hoặc bản sao điện tử các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1
Điều này.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,
trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục
Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản điện tử yêu cầu chủ sở hữu bãi cất,
hạ cánh hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
Bước 2: Trong thời hạn
bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tổng
Tham mưu ra quyết định đóng bãi cất, hạ cánh sau khi có văn bản thống nhất của Bộ
Xây dựng và gửi văn bản điện tử đến chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh và các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trường hợp tổ chức,
cá nhân đề nghị nhận kết quả qua thư điện tử thì gửi qua thư điện
tử cho tổ chức, cá nhân.
Cách thức thực hiện:
Gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính Bộ Quốc phòng.
Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị đóng bãi cất, hạ cánh theo Mẫu
số 04 Phụ lục kèm theo Nghị định số 101/2025/NĐ-CP.
Số lượng hồ sơ:
01 bộ.
Thời gian giải quyết:
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Bộ Tổng Tham mưu.
- Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu.
- Cơ quan phối hợp: Bộ
Xây dựng.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định đóng bãi cất, hạ cánh.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đề nghị đóng bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, các tòa nhà,
công trình nhân tạo, nhà giàn, giàn khoan dầu khí Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Nghị
định số 101/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Hoạt động của bãi cất, hạ
cánh ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, chủ quyền và lợi ích quốc gia; ảnh hưởng
đến an toàn, an ninh hàng không, môi trường và có hoạt động trái pháp luật
khác;
- Bãi cất, hạ cánh hết thời
hạn sử dụng hoặc có nguy cơ gây mất an toàn, gây sự cố công trình ảnh hưởng đến
an toàn bay;
- Bãi cất, hạ cánh không còn
phù hợp với quy hoạch tổng thể đô thị, quy hoạch vùng, ngành, địa phương; ảnh
hưởng đến ranh giới, định hướng phát triển không gian, phá vỡ hành lang bảo vệ
công trình quốc phòng, an ninh và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định
của pháp luật;
- Xây dựng bãi cất, hạ cánh
không đúng thiết kế chi tiết xây dựng hoặc không tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật
áp dụng cho công trình được lựa chọn;
- Do yêu cầu cấp thiết cho
việc khai thác, sử dụng đất đai, khu vực mặt nước để phục vụ nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh và phát triển không gian đô thị; xây dựng các trung tâm kinh tế,
chính trị theo quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của địa phương hoặc đã có
sân bay khác thay thế vì mang lại giá trị cao hơn về mặt quốc phòng, an ninh,
kinh tế, xã hội; hoặc sử dụng sân bay chuyên dùng sai mục đích, ảnh hưởng đến
các hoạt động hợp pháp của khu vực công cộng và khu vực chung;
- Theo yêu cầu của Chủ sở hữu
bãi cất, hạ cánh.
Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29
tháng 6 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26
tháng 11 năm 2024;
- Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
- Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 42/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng sân bay chuyên dùng;
- Nghị định số 101/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa
quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam và Nghị định số 42/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng sân bay chuyên dùng.
Mẫu
số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…….., ngày….tháng….năm….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
ĐÓNG BÃI CẤT, HẠ CÁNH TRÊN MẶT ĐẤT, CÁC TÒA NHÀ, CÔNG TRÌNH NHÂN TẠO,
NHÀ GIÀN, GIÀN KHOAN DẦU KHÍ
Kính gửi: Bộ Tổng Tham mưu, Quân đội nhân dân Việt Nam.
Căn cứ Nghị định:
…………………………………………………………
Tên tổ chức, cá nhân:
……………………………………………………
Người đại diện (chủ sở hữu):
…………………………………………………
Số Căn cước công dân/Số
định danh cá nhân (hoặc hộ chiếu): …………..
Nơi cấp:
………………………………...…..., ngày cấp: …………………
Địa chỉ, nơi cư trú:
………………………... Số điện thoại: ……………..
Địa chỉ thư điện tử
(email của tổ chức, cá nhân): …………………………….
Tên bãi cất, hạ cánh:
………………………………………………………
Vị trí bãi cất, hạ cánh:
…………………………………………………….
Lý do đóng:
……………………………………………………………….
Thời điểm đóng:
…………………………………………………………..
Phương án khắc phục, xử lý
các vấn đề liên quan đến việc đóng bãi cất, hạ cánh:
……………………………………………………………………………
Các tài liệu liên quan đến đề
nghị đóng bãi cất, hạ cánh: …………………
Các kiến nghị (nếu có):
……………………………………………………………
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký
điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
5. Thủ tục
mở bãi cất hạ cánh trên boong tàu
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, tổ
chức, cá nhân đề nghị mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu gửi 01 bộ
hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi đến Cục Tác chiến, Bộ
Tổng Tham mưu bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng. Trường hợp nộp hồ
sơ trực tuyến thì gửi bản điện tử hoặc bản sao điện tử các thành
phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này.
Bước 2: Trong thời hạn
mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có trách
nhiệm thẩm định, kiểm tra, báo cáo Bộ Tổng Tham mưu có văn bản thống nhất
của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi mở bãi cất, hạ cánh.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,
trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ
sơ, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản điện tử yêu cầu tổ chức,
cá nhân đề nghị mở bãi cất, hạ cánh hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Bước 3: Trong thời hạn
bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của
Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời
gửi Bộ Tổng Tham mưu.
Bước 4: Trong thời hạn
mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất của Bộ
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tổng Tham mưu ra quyết định
mở bãi cất, hạ cánh và gửi văn bản điện tử đến chủ sở hữu tàu và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Trường hợp không chấp thuận,
Bộ Tổng Tham mưu có văn bản điện tử trở lời, nêu rõ lý do.
Trường hợp tổ chức,
cá nhân đề nghị nhận kết quả qua thư điện tử thì gửi qua thư điện
tử cho tổ chức, cá nhân.
Cách thức thực hiện: Gửi
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính Bộ Quốc phòng.
Thành phần
hồ sơ:
- Đơn đề nghị mở bãi cất,
hạ cánh theo Mẫu số 05 của Phụ
lục kèm theo Nghị định số 101/2025/NĐ-CP;
- Các bản vẽ mặt cắt dọc, cắt
ngang thể hiện chiều cao các hệ thống, thiết bị trên mặt boong tàu, mặt bằng và
kích thước của mặt boong, kích thước bãi cất, hạ cánh trên mặt boong tàu và các
bộ phận liền kề, tiếp giáp.
Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
Thời gian giải quyết: 27
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ:
- 10 ngày làm việc
cho Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu;
- 07 ngày làm việc
cho Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- 10 ngày làm việc
cho Bộ Tổng Tham mưu.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Bộ Tổng Tham mưu.
- Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Xây
dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định mở bãi cất, hạ cánh.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đề nghị mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu theo Mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Nghị
định số 101/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Phục vụ chiến lược bảo vệ
Tổ quốc, phát triển kinh tế, xã hội;
- Phù hợp với các quy định của
pháp luật có liên quan về quản lý tĩnh không, quản lý đất đai, môi trường, khu
vực mặt nước, mặt biển, quản lý vùng trời, khu cấm bay, khu hạn chế bay;
- Chủ sở hữu bãi cất, hạ
cánh đã được cấp Giấy chứng nhận và Giấy đăng ký khai thác bãi cất, hạ cánh đối
với sân bay đề nghị mở phục vụ mục đích thường xuyên hoạt động bay thương mại.
Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29
tháng 6 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26
tháng 11 năm 2024;
- Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
- Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 42/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng sân bay chuyên dùng;
- Nghị định số
101/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 32/2016/NĐ-CP ngày
06 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật
hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam và Nghị định
số 42/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016
của Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng sân bay chuyên
dùng.
Mẫu
số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày….tháng….năm….….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
MỞ BÃI CẤT, HẠ CÁNH TRÊN BOONG TÀU
Kính gửi: Bộ Tổng Tham mưu, Quân đội nhân dân Việt Nam.
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29
tháng 6 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định:
……………………………………………………………….
Tên tổ chức, cá nhân:
……………………………………………………….……
Người đại diện (chủ sở hữu):
…………………………………………………
Số Căn cước công dân/Số
định danh cá nhân (hoặc hộ chiếu): …………..
Nơi cấp:
………………………………...…..., ngày cấp: …………………
Địa chỉ, nơi cư trú:
………………………... Số điện thoại: ……………..
Địa chỉ thư điện tử
(email của tổ chức, cá nhân): …………………………….
Tên tàu:
……………………………………………………………………
Quốc tịch của tàu:
…………………………………………………………
Tính năng kỹ thuật của tàu:
……………………………………………….
Phạm vi, khu vực hoạt động của
tàu: ………………………………………
Kích thước mặt boong tàu:
…………………………………………………
Kích thước bãi cất, hạ cánh
trên tàu: ………………………………………
Mục đích sử dụng bãi cất, hạ
cánh: …………………………………………
Thời hạn sử dụng bãi cất, hạ
cánh: …………………………………………
Loại tàu bay khai thác:
……………………………………………………
Các kiến nghị (nếu có):
……………………………………………………
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký
điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
6. Thủ tục
đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chủ sở hữu
bãi cất, hạ cánh gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều
này, gửi đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu bằng hình thức trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
Bộ Quốc phòng. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì gửi bản điện
tử hoặc bản sao điện tử các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1
Điều này.
Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục
Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản điện tử yêu cầu chủ sở hữu bãi cất,
hạ cánh hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Trong thời hạn
bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tổng
Tham mưu ra quyết định đóng bãi cất, hạ cánh, sau khi có văn bản thống
nhất của Bộ Xây dựng và gửi văn bản điện tử đến chủ sở hữu
tàu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Trường hợp tổ chức,
cá nhân đề nghị nhận kết quả qua thư điện tử thì gửi qua thư điện
tử cho tổ chức, cá nhân.
Cách thức thực hiện: Gửi
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính Bộ Quốc phòng.
Thành phần
hồ sơ: Đơn đề nghị đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu theo Mẫu số 06 Phụ lục kèm theo Nghị
định số 101/2025/NĐ-CP.
Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
Thời gian giải quyết: 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Bộ Tổng Tham mưu.
- Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu.
- Cơ quan phối hợp: Bộ
Xây dựng.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định đóng đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đề nghị đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu theo Mẫu số 06 Phụ lục kèm theo Nghị
định số 101/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Hoạt động của bãi cất, hạ
cánh ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, chủ quyền và lợi ích quốc gia; ảnh hưởng
đến an toàn, an ninh hàng không, môi trường và có hoạt động trái pháp luật
khác;
- Bãi cất, hạ cánh hết thời
hạn sử dụng hoặc có nguy cơ gây mất an toàn, gây sự cố công trình ảnh hưởng đến
an toàn bay;
- Bãi cất, hạ cánh không còn
phù hợp với quy hoạch tổng thể đô thị, quy hoạch vùng, ngành, địa phương; ảnh
hưởng đến ranh giới, định hướng phát triển không gian, phá vỡ hành lang bảo vệ
công trình quốc phòng, an ninh và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định
của pháp luật;
- Xây dựng bãi cất, hạ cánh
không đúng thiết kế chi tiết xây dựng hoặc không tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật
áp dụng cho công trình được lựa chọn;
- Do yêu cầu cấp thiết cho
việc khai thác, sử dụng đất đai, khu vực mặt nước để phục vụ nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh và phát triển không gian đô thị; xây dựng các trung tâm kinh tế,
chính trị theo quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của địa phương hoặc đã có
sân bay khác thay thế vì mang lại giá trị cao hơn về mặt quốc phòng, an ninh,
kinh tế, xã hội; hoặc sử dụng bãi cất, hạ cánh sai mục đích, ảnh hưởng đến các
hoạt động hợp pháp của khu vực công cộng và khu vực chung.
- Theo yêu cầu của Chủ sở hữu
bãi cất, hạ cánh.
Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29
tháng 6 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26
tháng 11 năm 2024;
- Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
- Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 42/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng sân bay chuyên dùng;
- Nghị định số 101/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa
quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam và Nghị định số 42/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng sân bay chuyên dùng.
Mẫu
số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày….tháng….năm…….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
ĐÓNG BÃI CẤT, HẠ CÁNH TRÊN BOONG TÀU
Kính gửi: Bộ Tổng Tham mưu/Quân đội nhân dân Việt Nam.
Căn cứ Nghị định:
…………………………………………………………
Tên tổ chức, cá nhân:
………………………………………………………
Người đại diện (chủ sở hữu):
………………………………………………
Số Căn cước công dân/Số
định danh cá nhân (hoặc hộ chiếu): …………..
Nơi cấp:
………………………………...…..., ngày cấp: …………………
Địa chỉ, nơi cư trú:
………………………... Số điện thoại: ……………..
Địa chỉ thư điện tử
(email của tổ chức, cá nhân): …………………………
Tên tàu: ……………………………………………………………………
Quốc tịch của tàu:
…………………………………………………………
Tên bãi hạ cánh:
……………………………………………………………
Lý do đóng:
…………………………………………………………………
Thời điểm đóng:
……………………………………………………………
Các kiến nghị (nếu có):
……………………………………………………
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký
điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
7. Thủ tục
đóng tạm thời sân bay chuyên dùng
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chủ sở hữu
sân bay chuyên dùng gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều
này, gửi đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu bằng hình thức trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
Bộ Quốc phòng. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì gửi bản điện
tử hoặc bản sao điện tử các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1
Điều này.
Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục
Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản điện tử yêu cầu chủ sở hữu sân
bay hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Trong thời hạn
bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tổng Tham
mưu ra quyết định đóng tạm thời sân bay chuyên dùng, sau khi có văn bản
thống nhất của Bộ Xây dựng và gửi văn bản điện tử đến chủ sở
hữu sân bay và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Trường hợp tổ chức,
cá nhân đề nghị nhận kết quả qua thư điện tử thì gửi qua thư điện
tử cho tổ chức, cá nhân.
Cách thức thực hiện: Gửi
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính Bộ Quốc phòng.
Thành phần
hồ sơ: Đơn đề nghị đóng tạm thời sân bay chuyên dùng,
bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số 07
Phụ lục kèm theo Nghị định số 101/2025/NĐ-CP.
Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
Thời gian giải quyết: 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Bộ Tổng Tham mưu.
- Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu.
- Cơ quan phối hợp: Bộ
Xây dựng.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định đóng tạm thời sân bay chuyên dùng.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đề nghị đóng tạm thời sân bay chuyên dùng, bãi cất, hạ
cánh theo Mẫu số 07 Phụ lục kèm
theo Nghị định số 101/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Hoạt động của sân bay
chuyên dùng ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, chủ quyền và lợi ích quốc gia; ảnh
hưởng đến an toàn, an ninh hàng không, môi trường và có hoạt động trái pháp luật
khác;
- Sân bay chuyên dùng hết thời
hạn sử dụng hoặc có nguy cơ gây mất an toàn, gây sự cố công trình ảnh hưởng đến
an toàn bay;
- Sân bay chuyên dùng không
còn phù hợp với quy hoạch tổng thể đô thị, quy hoạch vùng, ngành, địa phương; ảnh
hưởng đến ranh giới, định hướng phát triển không gian, phá vỡ hành lang bảo vệ
công trình quốc phòng, an ninh và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định
của pháp luật;
- Xây dựng sân bay chuyên
dùng không đúng thiết kế chi tiết xây dựng hoặc không tuân thủ tiêu chuẩn kỹ
thuật áp dụng cho công trình được lựa chọn;
- Do yêu cầu cấp thiết cho
việc khai thác, sử dụng đất đai, khu vực mặt nước để phục vụ nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh và phát triển không gian đô thị; xây dựng các trung tâm kinh tế,
chính trị theo quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của địa phương hoặc đã có
sân bay khác thay thế vì mang lại giá trị cao hơn về mặt quốc phòng, an ninh,
kinh tế, xã hội; hoặc sử dụng sân bay chuyên dùng sai mục đích, ảnh hưởng đến
các hoạt động hợp pháp của khu vực công cộng và khu vực chung.
- Theo yêu cầu của Chủ sở hữu
sân bay chuyên dùng.
Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29
tháng 6 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26
tháng 11 năm 2024;
- Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
- Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 42/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng sân bay chuyên dùng;
- Nghị định số 101/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa
quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam và Nghị định số 42/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng sân bay chuyên dùng.
Mẫu
số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày….tháng….năm…...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
ĐÓNG TẠM THỜI SÂN BAY CHUYÊN DÙNG, BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Kính gửi: Bộ Tổng Tham mưu, Quân đội nhân dân Việt Nam.
Căn cứ Nghị định:
…………………………………………………………
Tên tổ chức, cá nhân:
………………………………………………………
Người đại diện (chủ sở hữu):
………………………………………………
Số Căn cước công dân/Số
định danh cá nhân (hoặc hộ chiếu): …………..
Nơi cấp:
………………………………...…..., ngày cấp: …………………
Địa chỉ, nơi cư trú:
………………………... Số điện thoại: ……………..
Địa chỉ thư điện tử
(email của tổ chức, cá nhân): …………………………
Tên sân bay, bãi cất, hạ
cánh: ………………………………………………
Lý do đóng:
…………………………………………………………………
Thời điểm đóng:
……………………………………………………………
Tổng thời gian đóng (từ ngày
nào, đến ngày nào): …………………………
Phương án khắc phục, xử lý
các vấn đề liên quan đến đề nghị đóng tạm thời sân bay chuyên dùng, bãi cất, hạ
cánh: ……………………………………
Các tài liệu liên quan đến đề
nghị đóng tạm thời sân bay chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh:
……………………………………………………………………..
Các kiến nghị (nếu có):
……………………………………………………
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký
điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
8. Thủ tục
mở lại sân bay chuyên dùng
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức,
cá nhân đề nghị mở lại sân bay chuyên dùng gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại khoản 1 Điều này, gửi đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu bằng
hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua
Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính Bộ Quốc phòng. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì
gửi bản điện tử hoặc bản sao điện tử các thành phần hồ sơ quy định
tại khoản 1 Điều này.
Bước 2: Trong thời hạn
mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 101/2025/NĐ-CP, Cục Tác chiến, Bộ Tổng
Tham mưu có trách nhiệm thẩm định, kiểm tra, báo cáo Bộ Tổng Tham mưu có
văn bản thống nhất của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi mở
sân bay chuyên dùng trên mặt đất, mặt nước.
Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục
Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản điện tử yêu cầu tổ chức, cá nhân
đề nghị mở lại sân bay chuyên dùng hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Bước 3: Trong thời hạn
bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của
Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả
lời gửi Bộ Tổng Tham mưu.
Bước 4: Trong thời hạn
mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất
của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tổng Tham mưu ra quyết
định chấp thuận mở lại sân bay chuyên dùng.
Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị nhận kết quả qua thư điện tử thì gửi qua thư điện tử
cho tổ chức, cá nhân.
Cách thức thực hiện: Gửi
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính Bộ Quốc phòng.
Thành phần
hồ sơ:
- Đơn đề nghị mở lại sân
bay chuyên dùng theo Mẫu số 08
Phụ lục kèm theo Nghị định số 101/2025/NĐ-CP;
- Hồ sơ tài liệu do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp phép đóng tạm thời sân bay chuyên dùng.
Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
Thời gian giải quyết: 27
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ:
- 10 ngày làm việc
cho Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu;
- 07 ngày làm việc
cho Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- 10 ngày làm việc
cho Bộ Tổng Tham mưu.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Bộ Tổng Tham mưu.
- Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu.
- Cơ quan phối hợp: Bộ
Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đề nghị mở lại sân bay chuyên dùng theo Mẫu 08 Phụ lục kèm theo Nghị
định số 101/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Phục vụ chiến lược bảo vệ
Tổ quốc, phát triển kinh tế, xã hội;
- Phù hợp với các quy định của
pháp luật có liên quan về quản lý tĩnh không, quản lý đất đai, môi trường, khu
vực mặt nước, mặt biển, quản lý vùng trời, khu cấm bay, khu hạn chế bay;
- Chủ sở hữu sân bay đã được
cấp Giấy chứng nhận và Giấy đăng ký khai thác sân bay chuyên dùng đối với sân
bay đề nghị mở phục vụ mục đích thường xuyên hoạt động bay thương mại.
Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29
tháng 6 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26
tháng 11 năm 2024;
- Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
- Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 42/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng sân bay chuyên dùng;
- Nghị định số 101/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa
quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam và Nghị định số 42/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng sân bay chuyên dùng.
Mẫu
số 08
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày….tháng….năm….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
MỞ LẠI SÂN BAY CHUYÊN DÙNG
Kính gửi: Bộ Tổng Tham mưu, Quân đội nhân dân Việt Nam.
Căn cứ Nghị định:
…………………………………………………………
Tên tổ chức, cá nhân:
………………………………………………………
Người đại diện (chủ sở hữu):
………………………………………………
Số Căn cước công dân/Số
định danh cá nhân (hoặc hộ chiếu): …………..
Nơi cấp:
………………………………...…..., ngày cấp: …………………
Địa chỉ, nơi cư trú:
………………………... Số điện thoại: ……………..
Địa chỉ thư điện tử
(email của tổ chức, cá nhân): …………………………
Tên sân bay:
………………………………………………
Vị trí sân bay:
……………………………………………….………………
Lý do đóng tạm thời sân bay:
………………………………………………
Lý do mở lại:
………………………………………………………………
Quy mô sân bay sau khi mở lại:
……………………………………………
- Diện tích mặt đất (mặt nước):
……………………………………………
- Cấp sân bay:
………………………………………………………………
- Kích thước đường cất, hạ
cánh: …………………………………………
- Sức chịu tải của đường cất,
hạ cánh:……………………………………
Mục đích sử dụng sân bay:
…………………………………………………
Loại tàu bay khai thác:
……………………………………………………
Các thông tin mới khác:
……………………………………………………
Các kiến nghị (nếu có):
……………………………………………………
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký
điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
9. Thủ tục
đề nghị chấp thuận độ cao công trình
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan cấp
phép xây dựng hoặc chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình lập 01 bộ hồ sơ theo quy
định tại khoản 1 Điều này gửi đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu
bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính Bộ Quốc phòng. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì
gửi bản điện tử hoặc bản sao điện tử các thành phần hồ sơ quy định
tại khoản 1 Điều này.
Bước 2: Kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có trách nhiệm kiểm tra, thẩm
định và có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận gửi trực tuyến
đến tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận độ cao công trình; đồng thời có
văn bản gửi đến cơ quan cấp phép xây dựng địa phương, Cục Hàng không Việt
Nam, Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam, Cảng Vụ hàng không khu vực và các cơ
quan, đơn vị liên quan biết theo thời hạn sau đây:
- Mười (10) ngày
làm việc đối với các dự án xây dựng nhà ở, khu đô thị, khu nhà ở cao tầng,
khu hạ tầng kỹ thuật công nghiệp, hệ thống cột treo đèn chiếu sáng ở khu vực
tĩnh không đầu các sân bay và các công trình, cụ thể:
+ Công trình có độ cao vượt
lên khỏi quy hoạch các bề mặt giới hạn chướng ngại vật của sân bay và những
công trình nằm trong vùng phụ cận sân bay có độ cao từ 45 mét trở lên so với mức
cao sân bay.
+ Công trình có chiều cao vượt
trên khu vực bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không đã được công bố hoặc
cao từ 45 mét trở lên so với mặt đất tự nhiên, nằm ngoài các khu vực, dự án quy
hoạch đô thị, không gian đã được các Bộ, ngành, địa phương thống nhất với Bộ Tổng
Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam về độ cao theo quy định tại Điểm b Khoản 3
Điều 4 và Điều 8 Nghị định số 32/2016/NĐ-CP.
- Mười lăm (15) ngày
làm việc đối với các dự án xây dựng khu kinh tế, khu đặc thù, khu công
nghiệp cao;
- Hai mươi (20) ngày
làm việc đối với các dự án cáp treo, đường dây tải điện cao thế có chiều
dài dưới 100 km, hệ thống các trạm thu, phát sóng vô tuyến số lượng từ 10 đến
50 trạm;
- Ba mươi (30) ngày
làm việc đối với các dự án đường dây tải điện cao thế có chiều dài trên
100 km, hệ thống các trạm thu, phát sóng vô tuyến số lượng trên 50 trạm.
Bước 3: Trường hợp
không chấp thuận về độ cao công trình, trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc,
Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản điện tử trả lời, nêu rõ
lý do.
Cách thức thực hiện: Gửi
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính Bộ Quốc phòng.
Thành phần
hồ sơ:
- Đơn đề nghị chấp
thuận độ cao công trình theo Mẫu số
09 Phụ lục kèm theo Nghị định số 101/2025/NĐ-CP;
- Bản sao bản đồ hoặc sơ đồ
không gian, vị trí khu vực xây dựng công trình có đánh dấu vị trí xây dựng công
trình;
- Bản sao một trong những giấy
tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở theo quy định
của pháp luật.
Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
Thời gian giải quyết: Tùy
theo từng trường hợp, cụ thể như sau:
- Mười (10) ngày làm
việc đối với các dự án xây dựng nhà ở, khu đô thị, khu nhà ở cao tầng, khu
hạ tầng kỹ thuật công nghiệp, hệ thống cột treo đèn chiếu sáng ở khu vực tĩnh
không đầu các sân bay và các công trình.
- Mười lăm (15) ngày
làm việc đối với các dự án xây dựng khu kinh tế, khu đặc thù, khu công
nghiệp cao;
- Hai mươi (20) ngày
làm việc đối với các dự án cáp treo, đường dây tải điện cao thế có chiều
dài dưới 100 km, hệ thống các trạm thu, phát sóng vô tuyến số lượng từ 10 đến
50 trạm;
- Ba mươi (30) ngày
làm việc đối với các dự án đường dây tải điện cao thế có chiều dài trên
100 km, hệ thống các trạm thu, phát sóng vô tuyến số lượng trên 50 trạm.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu.
- Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Cục Tác chiến,Bộ Tổng tham mưu.
- Cơ quan phối hợp: Không.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận độ cao công
trình.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đề nghị chấp thuận độ cao công trình theo Mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Nghị định
số 101/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Những công trình, dự án phải được chấp thuận về
quản lý độ cao công trình:
- Công trình có độ cao vượt
lên khỏi quy hoặc các bề mặt giới hạn chướng ngại vật của sân bay và những công
trình nằm trong vùng phụ cận sân bay có độ cao từ 45 mét trở lên so với mức cao
sân bay.
- Công trình có chiều cao vượt
trên khu vực bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không đã được công bố hoặc
cao từ 45 mét trở lên so với mặt đất tự nhiên, nằm ngoài các khu vực, dự án quy
hoạch đô thị, không gian đã được các ngành, địa phương thống nhất với Bộ Tổng
Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam về độ cao theo quy định sau:
+ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
phê duyệt quy hoạch hệ thống sân bay chuyên dụng, bãi cất hạ cánh trên mặt đất,
mặt nước, công trình nhân tạo và quy hoạch trận địa quản lý, bảo vùng trời. Bộ
Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành quy hoạch các bề mặt tĩnh
không cơ bản của sân bay quân sự, sân bay dân dụng chung, khu vực bay đặc biệt
để làm cơ sở cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, đơn vị khi quy hoạch
không gian đô thị, khu nhà ở cao tầng, khu hạ kỹ thuật công nghiệp bảo đảm thực
hiện đúng về quản lý độ cao công trình theo quy định của pháp luật;
+ Các Bộ, ngành và Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trước khi phê duyệt đồ án quy hoạch
chung hoặc hoạc đồ án quy hoạch chi tiết để xây dựng các khu đô thị, khu nhà ở
cao tầng, khu hạ tầng kỹ thuật công nghiệp, khu kinh tế, khu đặc khu, khu công
nghiệp cao phải có văn bản lấy ý kiến của Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt
Nam để thống nhất bề mặt quản lý độ cao công trình. Văn bản lấy ý kiến của Bộ Tổng
Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam thực hiện theo trình tự, thủ tục này.
+ Cơ quan có thẩm quyền cấp
phép xây dựng của địa phương phải tuân thủ đúng quy định về độ cao công trình
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
- Hệ thống cột treo đèn chiếu
sáng ở khu vực tĩnh không đầu các sân bay; tuyến đường dây tải điện cao thế,
cáp treo, các trạm thu, phát sóng vô tuyến và các công trình điện gió; công
trình nằm trong phạm vi ảnh hưởng và tiếp giáp với các khu vực bố trí trận địa
quản lý, bảo vệ vùng trời và các đài, trạm vô tuyến điện hàng không.
Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29
tháng 6 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
- Nghị định số 32/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa
quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng
trời tại Việt Nam;
- Nghị định số 101/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa
quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam và Nghị định số 42/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng sân bay chuyên dùng.
Mẫu
số: 01ĐNCTĐC (đối với tổ chức)
|
CƠ QUAN, ĐƠN
VỊ...
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số...../.........
V/v...............................
|
............,
ngày........... tháng....... năm…….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CHẤP THUẬN ĐỘ CAO CÔNG TRÌNH
Kính gửi: Cục Tác chiến - Bộ Tổng tham mưu.
Tên cơ quan, đơn vị đề nghị
chấp thuận độ cao công trình: ……………………
Địa chỉ cơ quan:
…………………. (Số điện
thoại, Fax nếu có): ……………
Tên, tính chất, quy mô công
trình: ………………………………………………
(Đối với các trạm thu, phát
sóng vô tuyến phải nêu rõ dải tần số, công suất; đối với đường điện cao thế phải
nêu rõ điện thế, hướng tuyến, độ cao các cột, tọa độ, cốt đất tự nhiên vị trí
các cột và độ võng của đường dây; đối với cáp treo phải nêu rõ hướng tuyến, độ
cao các cột đỡ, tọa độ, cốt đất tự nhiên vị trí các cột và độ võng của đường
cáp; đối với ống khói nhà máy phải nêu rõ độ cao xây dựng và độ cao cột khói
khi hoạt động).
Vị trí công
trình: ………………………………………………………………
(Địa chỉ hàng
chính, ranh giới khu đất, tọa độ địa lý theo hệ tọa độ VN-2.000 hoặc WGS-84
(theo kinh độ, vĩ độ thuộc độ, phút, giây), cột đất tự nhiên so với mực nước
biển trung bình).
Độ cao dự kiến
xây dựng công trình: …………………………………………
Cốt đất tự
nhiên khu vực xây dựng công trình: …………………………………
Thời gian xây
dựng công trình: ………………………………………………
Văn bản gửi
kèm: ……………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Đề nghị Cục
Tác chiến - Bộ Tổng Tham mưu xem xét, giải quyết theo quy định./.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 09 (đối cá nhân)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
............, ngày........... tháng......... năm…….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CHẤP THUẬN ĐỘ CAO CÔNG TRÌNH
Kính gửi: Cục Tác chiến - Bộ Tổng tham mưu.
Tên cá nhân đề nghị chấp thuận
độ cao công trình: …………………………
Số Căn cước công dân/Số
định danh cá nhân (hoặc hộ chiếu): …………..
Địa chỉ, nơi cư trú:
………………………... Số điện thoại: ……………..
Địa chỉ thư điện tử
(email của tổ chức, cá nhân): ………………………
Tên, tính chất, quy mô công
trình: ………………………………………
Vị trí công
trình: ……………………………………………………………
(Địa chỉ hàng
chính, ranh giới khu đất, tọa độ địa lý theo hệ tọa độ VN-2.000 hoặc WGS-84
“độ, phút, giây”).
Độ cao dự kiến
xây dựng công trình: ………………………………………
Cốt đất tự
nhiên khu vực xây dựng công trình hoặc so với mực nước biển trung bình):
…………………………………………………………………………
Thời gian dự
kiến xây dựng công trình: ……………………………………
Văn bản gửi
kèm: …………………………………………………………
Đề nghị Cục
Tác chiến - Bộ Tổng Tham mưu xem xét, giải quyết theo quy định./.
|
|
NGƯỜI LÀM
ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử
hợp lệ theo quy định pháp luật)
|