|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 709/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
BÃI BỎ VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ NÔNG THÔN, KIẾN TRÚC
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010
của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quy hoạch - Kiến trúc.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được
bãi bỏ và sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến
trúc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những nội dung sau
đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
1. Các
thủ tục hành chính trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn tại mục 4 Phần
I và mục 4 Phần II của Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng kèm theo Quyết định số 1390/QĐ-BXD
ngày 21/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2. Các
thủ tục hành chính trong lĩnh vực Kiến trúc tại mục A.1, B.1, B.3, B.4, B.5,
B.6 Phần I và các số thứ tự I.1, II.1, II.3, II.4, II.5, II.6 Phần II của Thủ tục
hành chính mới ban hành trong lĩnh vực kiến trúc thuộc phạm vi chức năng quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng kèm theo Quyết định số 1186a/QĐ-BXD
ngày 07/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Số thứ tự 1,3,4,5,6 Phần I và số thứ
tự 1,3,4,5,6 Phần II của Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực kiến trúc thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
ban hành kèm theo Quyết định số 164/QĐ-BXD
ngày 05/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ , Vụ trưởng Vụ Quy hoạch - Kiến trúc, Thủ
trưởng các vụ, cục, cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng (để b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Bộ, Trung tâm CNTT;
- Cổng thông tin điện tử BXD;
- Lưu: VT, QHKT(ntk).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tường Văn
|
DANH
MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BÃI BỎ VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN, KIẾN TRÚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 709/QĐ-BXD ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ VÀ SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG
I.1.
Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
I.
Lĩnh vực kiến trúc
|
|
Thủ
tục hành chính cấp tỉnh
|
|
4
|
1.008992
|
Công
nhận chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người nước ngoài ở Việt Nam
|
Nghị
quyết số 24/2026/NQ- CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân
cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng
|
Cơ
quan chuyên môn
về kiến trúc thuộc
UBND cấp tỉnh
|
I.2.
Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
I.
Lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn
|
|
1
|
1.014158
|
Phê
duyệt quy hoạch, chấp thuận quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập
|
Nghị
quyết số 24/2026/NQ- CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân
cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng
|
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ
quan, tổ chức do
Thủ tướng Chính phủ thành lập được giao quản lý khu chức năng, cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao quản lý khu chức năng.
|
|
II. Lĩnh vực kiến trúc
|
|
A.
Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
1.008881
|
Công
nhận tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo đủ điều kiện thực hiện sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc
|
Nghị
quyết số 24/2026/NQ- CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân
cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng
|
Bộ
Xây dựng
|
|
B.
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.008891
|
Cấp
chứng chỉ hành nghề kiến trúc
|
Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư
pháp, ngân hàng
|
Cơ
quan chuyên môn về kiến trúc thuộc UBND cấp tỉnh
|
|
2
|
1.008990
|
Cấp
lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp
|
Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng
|
Cơ
quan chuyên môn về kiến trúc thuộc UBND cấp tỉnh
|
|
3
|
1.008991
|
Gia
hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc.
|
Nghị
quyết số 24/2026/NQ- CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân
cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư
pháp, ngân hàng
|
Cơ
quan chuyên môn về kiến trúc thuộc UBND cấp tỉnh
|
|
4
|
1.008993
|
Chuyển
đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người nước ngoài ở Việt Nam
|
Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư
pháp, ngân hàng
|
Cơ
quan chuyên môn về kiến trúc thuộc UBND cấp tỉnh
|
PHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Lĩnh vực
quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Thủ tục phê duyệt, chấp thuận quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch
đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ
chức lập
1.1.
Trình tự thực hiện:
a)
Đối với quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn
- Nhà
đầu tư nộp hồ sơ quy hoạch hoặc hồ sơ điều chỉnh quy hoạch đã được thẩm định đến
cấp phê duyệt quy hoạch.
- Cấp
phê duyệt căn cứ Tờ trình, hồ sơ quy hoạch hoặc hồ sơ điều chỉnh quy hoạch và
báo cáo thẩm định để xem xét, phê duyệt quy hoạch hoặc phê duyệt điều chỉnh quy
hoạch đô thị và nông thôn.
- Thuyết
minh và bản vẽ trong hồ sơ quy hoạch hoặc hồ sơ điều chỉnh quy hoạch đô thị và
nông thôn sau khi được phê duyệt được cơ quan thẩm định kiểm tra, đóng dấu xác
nhận.
b)
Đối với quy hoạch tổng mặt bằng (quy hoạch chi tiết được lập theo quy trình rút
gọn):
- Nhà
đầu tư gửi văn bản kèm theo hồ sơ quy hoạch tổng mặt bằng đến cấp phê duyệt quy
hoạch chi tiết hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền để đề nghị chấp thuận;
- Trước
khi gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng, nhà đầu tư phải thực hiện
việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư có liên quan (nếu có) về nội dung quy hoạch;
- Cấp
phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền xem xét, ban
hành văn bản chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng.
1.2.
Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại
Trung tâm dịch vụ hành chính công của địa phương, hoặc trực tuyến (nếu có), hoặc
dịch vụ bưu chính.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Đối với quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn:
- Thành
phần hồ sơ theo quy định về hồ sơ trình phê duyệt tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung tại Thông
tư số 43/2025/TT-BXD:
+ Tờ
trình đề nghị phê duyệt quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn;
+ Báo
cáo thẩm định quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn của cơ
quan thẩm định.
+ Hồ
sơ bản giấy: Thuyết minh; Dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch; Các văn bản, tài liệu liên quan; Bản vẽ.
+ Hồ sơ
điện tử: Cơ sở dữ liệu số cơ bản là các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được
in ấn thành một phần của hồ sơ quy hoạch bản giấy; Cơ sở dữ liệu số pháp lý bao
gồm các tệp tin (file) được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng
thực điện tử; Cơ sở dữ liệu số địa lý (GIS) quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm
các tệp tin (file) được chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
b)
Đối với quy hoạch tổng mặt bằng (quy hoạch chi tiết được lập theo quy trình rút
gọn):
-
Thành phần hồ sơ theo quy định về hồ sơ quy hoạch tổng mặt bằng tại Thông tư số
16/2025/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 43/2025/TT-BXD:
+ Văn
bản của nhà đầu tư gửi cấp phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc cơ quan được phân
cấp, ủy quyền để đề nghị chấp thuận.
+ Hồ
sơ bản giấy: Thuyết minh; Các văn bản, tài liệu liên quan; Bản vẽ.
+ Hồ
sơ điện tử: Cơ sở dữ liệu số cơ bản là các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được
in ấn thành một phần của hồ sơ quy hoạch tổng mặt bằng bản giấy; Cơ sở dữ liệu
số pháp lý bao gồm các tệp tin (file) được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản
giấy hoặc chứng thực điện tử; Cơ sở dữ liệu số địa lý (GIS) quy hoạch đô thị và
nông thôn bao gồm các tệp tin (file) được chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ
sở dữ liệu gốc.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4.
Thời hạn giải quyết:
- Đối với quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch: Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quy định trên cơ sở quy trình xử lý nội bộ của cấp phê duyệt và không quá
08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối
với quy hoạch tổng mặt bằng: 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ
hợp lệ.
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà
đầu tư.
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
a)
Đối với quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn:
- Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh đối với quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông
thôn có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của 02 đơn vị
hành chính cấp xã trở lên.
- Ủy
ban nhân dân cấp xã đối với quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn
có phạm vi quy hoạch thuộc địa giới hành chính của 01 đơn vị hành chính cấp xã.
- Cơ
quan, tổ chức do Thủ tướng Chính phủ thành lập được giao quản lý khu chức năng,
cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao quản lý khu chức
năng.
b) Đối
với quy hoạch tổng mặt bằng (quy hoạch chi tiết được lập theo quy trình rút gọn):
Cấp
phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch; Văn bản chấp thuận quy hoạch tổng
mặt bằng.
1.8.
Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật
phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình theo mẫu số 07 Phụ lục III Thông tư số 43/2025/TT-BXD:.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư
pháp, ngân hàng.
- Nghị
định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Nghị
định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Nghị
định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn;
-
Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
-
Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Mẫu số 07.
Tờ trình phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
BAN HÀNH VĂN BẢN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.../TTr-...[1]...
|
...[3]...,
ngày...tháng...năm...
|
TỜ TRÌNH
Phê duyệt quy hoạch …[2]…
Mã số thông tin quy hoạch: …[một dãy số gồm 12 ký tự số]…
Kính gửi: … [Cơ quan, tổ chức, cá nhân phê duyệt quy hoạch]…
Căn cứ:
…[ Liệt
kê đầy đủ văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và các
văn bản pháp luật khác có liên quan (nếu có)]…
I.
QUÁ TRÌNH LẬP QUY HOẠCH
…[Nêu
các mốc thời gian, nội dung công việc đã triển khai của cơ quan, tổ chức chịu
trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch từ thời điểm Nhiệm vụ quy hoạch được cấp có
thẩm quyền phê duyệt đến thời điểm có Tờ trình phê duyệt quy hoạch đô thị và
nông thôn.]…
II.
VIỆC LẤY Ý KIẾN, TIẾP THU, GIẢI TRÌNH
1.
Trong quá trình lập quy hoạch
…[Nêu
quá trình việc tổ chức lấy ý kiến; việc tiếp thu, giải trình của cơ quan tổ chức
lập quy hoạch đã đối với các ý kiến được góp ý bằng văn bản trong quá trình lập
quy hoạch.]…
2. Trong
quá trình thẩm định quy hoạch
…(Nêu
quá trình việc tổ chức lấy ý kiến; làm rõ về việc tiếp thu, giải trình của cơ
quan tổ chức lập quy hoạch đối với: các ý kiến đã được góp ý bằng văn bản trong
quá trình thẩm định quy hoạch, ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định và
ý kiến Kết luận của Hội đồng thẩm định; giải trình, làm rõ về các kiến nghị
khác (nếu có) trong Báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch )…
3. Tổng
hợp các nội dung thay đổi giữa hồ sơ trình phê duyệt so với hồ sơ trình thẩm định
…[Nêu
rõ lý do, phân tích, đánh giá các nội dung thay đổi giữa hồ sơ trình phê duyệt
so với hồ sơ trình thẩm định]…
III.
NỘI DUNG TRÌNH PHÊ DUYỆT
Sau
khi hoàn thiện hồ sơ theo quy định, …[Cơ quan tổ chức lập quy hoạch]...
đề nghị …[ Cơ quan, tổ chức, cá nhân phê duyệt quy hoạch]… phê duyệt quy
hoạch …[2]… với những nội dung chính như sau:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
…[Mô
tả chi tiết phạm vi địa lý và ranh giới cụ thể của khu vực lập quy hoạch (có thể
kèm theo tọa độ, mô tả vị trí địa lý); Xác định tổng diện tích lập quy hoạch
(ví dụ: km² hoặc ha); Xác định thời hạn cho giai đoạn ngắn hạn và dài hạn của
quy hoạch]…
2.
Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
…[Xác
định tư tưởng chủ đạo, định hướng chính của quy hoạch; nêu các mục tiêu cụ thể
mà quy hoạch hướng tới, bao gồm cả mục tiêu dài hạn và ngắn hạn, về phát triển
kinh tế-xã hội, không gian, hạ tầng, môi trường .v.v.]...
3.
Tính chất/chức năng/vai trò
…[Xác
định vai trò, chức năng chính của khu vực lập quy hoạch (ví dụ: là trung tâm
chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa; là khu du lịch quốc gia; là khu sản xuất
công nghiệp, v.v.).]...
4. Các
chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
…[Nêu
rõ căn cứ để: Dự báo về dân số, lao động, khách du lịch (nếu có); xác định các
chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đạt được của các nội dung quy hoạch cho từng loại
quy hoạch, các giai đoạn quy hoạch.)]…
5. Các
nội dung chính của quy hoạch
…[Nêu
rõ các nội dung trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt phù hợp với các nội
dung theo từng loại quy hoạch, cấp độ, tỷ lệ bản đồ được quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và nhiệm vụ quy hoạch đã được
phê duyệt.]…
6. Các
nội dung về tổ chức thực hiện
…[Nêu
rõ căn cứ để: Xác định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức thực hiện quy hoạch
gồm: kiểm tra, đóng dấu thẩm định và lưu trữ; lưu trữ hồ sơ; tổ chức công bố công
khai quy hoạch; xây dựng và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch; hướng dẫn,
kiểm tra việc triển khai thực hiện; giám sát xây dựng theo quy hoạch và các
hình thức tổ chức thực hiện khác theo yêu cầu riêng của từng quy hoạch được phê
duyệt.]…
IV.
KIẾN NGHỊ
1. …[cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch]… xác nhận
quy hoạch ….[2]… đủ điều kiện trình …[cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm
phê duyệt quy hoạch]… phê duyệt, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội
dung trình phê duyệt.
2. Nêu
các kiến nghị khác đối với các nội dung bảo lưu của …[cơ quan tổ chức lập
quy hoạch]… đối với các ý kiến chưa thống nhất với của Hội đồng thẩm định,
Báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch (nếu có).
(Có Phụ
lục tiếp thu, giải trình các ý kiến tham gia, các ý kiến thẩm định; hồ sơ quy
hoạch và các văn bản liên quan kèm theo)
|
Nơi nhận:
- …[3]…;
- ……………;
- ……………;
- Lưu: ….
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
…[3]…
Họ và tên
|
Ghi
chú:
[1] Chữ
viết tắt tên cơ quan ban hành văn bản.
[2]
Tên gọi rõ ràng, chính xác của quy hoạch; phản ánh loại quy hoạch và đối tượng,
phạm vi nghiên cứu, phù hợp với Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.
[3] Thực
hiện theo quy định tại văn bản pháp luật hiện hành về công tác văn thư.
II. Lĩnh vực kiến trúc
A. Thủ tục hành chính cấp trung ương
1. Thủ tục công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ sở
nghiên cứu, cơ sở đào tạo đủ điều kiện thực hiện sát hạch cấp chứng chỉ hành
nghề kiến trúc
1.1.
Trình tự thực hiện:
- Tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến,
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Bộ
Xây dựng.
- Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả của Bộ Xây dựng kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của
hồ sơ và tiếp nhận, chuyển cho đơn vị giải quyết thủ tục hành chính.
-
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Xây dựng thông
báo một lần bằng văn bản tới tổ chức đối với trường hợp hồ sơ cần bổ sung, hoàn
thiện.
- Trong
thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Xây dựng có trách
nhiệm ban hành Quyết định công nhận tổ chức đủ điều kiện thực hiện sát hạch cấp
chứng chỉ hành nghề kiến trúc.
- Tổ
chức đăng ký nhận kết quả thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến hoặc trực
tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Bộ Xây dựng
-
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định, Bộ Xây dựng
đăng tải Quyết định trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.
1.2.
Cách thức thực hiện:
Tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo nộp hồ sơ trực tuyến hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Bộ
Xây dựng.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo
đủ điều kiện thực hiện sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc.
- Bản
thuyết minh về khả năng đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật Kiến trúc.
b)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4.
Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức xã hội - nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo có lĩnh vực hoạt động
kiến trúc.
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
Xây dựng.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định công nhận tổ chức đủ điều kiện thực hiện sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề
kiến trúc.
1.8.
Lệ phí: Không quy định.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị công
nhận tổ chức đủ điều kiện thực hiện sát hạch theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Bảo
đảm yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật
Kiến trúc có lĩnh vực hoạt động liên quan đến hoạt động kiến trúc; có đầy đủ
nhân lực, cơ sở vật chất phục vụ tổ chức sát hạch;
- Đáp ứng
yêu cầu cơ sở vật chất phục vụ sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc bằng
hình thức trực tiếp theo các nội dung tại Phụ
lục IV kèm theo Nghị định số 85/2020/NĐ-CP
ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc trong trường hợp tổ chức sát hạch
trực tiếp;
- Đáp ứng
yêu cầu quản lý, yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, phần mềm sát hạch trực tuyến theo
quy định tại khoản 3b, khoản 3c Điều 25 của Nghị định số 85/2020/NĐ-CP trong trường hợp tổ chức sát hạch
trực tuyến;
- Cơ sở
đào tạo về kiến trúc từ bậc đại học trở lên.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư
pháp, ngân hàng.
- Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Nghị
định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Kiến trúc.
- Nghị
định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng.
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, CƠ SỞ
NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ ĐÀO TẠO ĐỦ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN SÁT HẠCH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH
NGHỀ KIẾN TRÚC
(Mẫu số 01, Phụ lục III ban hành theo Nghị
định số: 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Kiến trúc)
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày …. tháng ….. năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ
sở đào tạo đủ điều kiện thực hiện sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc
Kính gửi: Bộ Xây dựng
Tên tổ
chức xã hội - nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo:
...............................................................................................................................
Địa chỉ:
..................................................................................................................
Quyết
định cho phép thành lập số:………..ngày cấp ……..Cơ quan cấp: .........
Quyết định
phê duyệt/ ban hành điều lệ hoạt động:
Số:
.................................ngày cấp............................... Cơ
quan cấp: ....................
Mục
đích, lĩnh vực hoạt động:
..............................................................................
Phạm
vi hoạt động:
...............................................................................................
Số lượng
thành viên:
.............................................................................................
Đề nghị
công nhận là tổ chức đủ điều kiện thực hiện sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến
trúc.
(Tên tổ
chức) chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai nêu trên và
cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề
kiến trúc./.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(Ký, họ và tên, đóng dấu)
|
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc
1.1.
Trình tự thực hiện:
- Cá nhân
có nhu cầu cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của
cơ quan chuyên môn về kiến trúc cấp tỉnh;
-
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận cơ quan có thẩm quyền cấp
chứng chỉ hành nghề kiến trúc thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đối với
trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ
-
Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm
quyền có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc;
- Cá
nhân đăng ký nhận chứng chỉ hành nghề kiến trúc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp tại địa điểm nộp hồ sơ.
1.2.
Cách thức thực hiện:
Cá
nhân nộp hồ sơ trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan chuyên môn về kiến trúc cấp tỉnh.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu kèm theo
Quyết định này;
- 02 ảnh
màu nền trắng cỡ 4 x 6 cm được chụp không quá 06 tháng;
- Bản
sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao bằng
đại học phù hợp với nội dung chứng chỉ đề nghị cấp; đối với văn bằng do cơ sở
đào tạo nước ngoài cấp, phải có bản dịch sang tiếng Việt, được công chứng, chứng
thực theo quy định của pháp luật Việt Nam và xuất trình bản chính để đối chiếu;
- Kết
quả sát hạch đạt yêu cầu còn hiệu lực.
b)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4.
Thời hạn giải quyết: 06 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân hoạt động kiến trúc trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ
quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng
chỉ hành nghề kiến trúc.
1.8.
Lệ phí: 300.000 đồng/chứng chỉ, theo quy định
tại Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24/6/2022
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép
hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc theo mẫu
đơn kèm theo Quyết định này
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Có
trình độ đại học trở lên trong lĩnh vực kiến trúc;
- Có
kinh nghiệm tham gia thực hiện dịch vụ kiến trúc tối thiểu 03 năm tại tổ chức
hành nghề kiến trúc hoặc hợp tác với kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân
(Cá nhân đạt giải thưởng kiến trúc quốc gia hoặc giải thưởng quốc tế được miễn
điều này);
- Đạt
yêu cầu sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc (Cá nhân có thời gian liên tục
từ 10 năm trở lên trực tiếp tham gia quản lý nhà nước về kiến trúc, đào tạo
trình độ đại học trở lên về lĩnh vực kiến trúc, hành nghề kiến trúc được miễn
điều kiện này).
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng;
- Nghị
định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Kiến trúc;
- Nghị
định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng;
- Nghị
định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Xây dựng.
MẪU ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC
(Mẫu số 02, Phụ lục III ban hành theo Nghị
định số: 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Kiến trúc)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………., ngày…..tháng…..năm…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP/GIA HẠN CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)
1. Họ
và
tên:...................................................................................................
2.
Ngày, tháng, năm sinh:
..............................................................................
3. Quốc
tịch:
..................................................................................................
4. Số
Căn cước công dân/Hộ chiếu:………………,ngày cấp: …/…/…….., nơi cấp:……………………….
5. Địa
chỉ thường trú:......................................................................................
6. Số
điện thoại: ……………………..Địa chỉ Email: ....................................
7. Đơn
vị công tác:
.......................................................,.................................
8.
Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành):
............................................
9. Thời
gian kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp / gia hạn chứng chỉ hành
nghề: ……………….năm………..
10. Số
chứng chỉ hành nghề đã được cấp (nếu có):
Số Chứng
chỉ: ……........ngày cấp ………….nơi cấp: ...................................
Lĩnh vực
hoạt động:
.......................................................................................
11.
Quá trình hoạt động chuyên môn kiến trúc:
|
STT
|
Thời gian công tác
(Từ
tháng, năm đến tháng, năm)
|
Đơn vị công tác/ Hoạt động độc lập
(Ghi rõ tên đơn vị, số điện thoại liên hệ)
|
Kê khai kinh nghiệm thực hiện công việc
tiêu biểu
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
1.
Tên Dự án / đồ án:
Nhóm
dự án:………
Loại
công trình: ……..
Chức
danh/Nội dung công việc thực hiện:…
2…………………….
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
12.
Quá trình phát triển nghề nghiệp liên tục (điểm CPD)(*)
|
STT
|
Thời
gian
|
Hoạt
động Phát triển nghề nghiệp liên tục
|
Điểm CPD
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Năm…..
|
Viết
bài trên tạp chí kiến trúc số…..
|
01
|
|
|
2
|
Năm…..
|
Tham
gia học cao học
|
01
|
|
|
|
|
Tổng
số điểm CPD tích lũy
|
20
|
|
Đề nghị
cấp/gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc với nội dung như sau:
Lĩnh vực
hành nghề: ………………………………………………………
Tôi
xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề kiến trúc
theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của
pháp luật có liên quan./.
|
Xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác (**)
(Ký, đóng dấu)
|
Tỉnh/thành phố, ngày….../...../......
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
_____________________
(*)
Trường hợp xin cấp chứng chỉ không kê khai mục này.
(**) Cá
nhân tham gia hành nghề độc lập không phải lấy xác nhận này.
2. Cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc bị ghi sai do lỗi của
cơ quan cấp
2.1.
Trình tự thực hiện:
- Cá
nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan chuyên môn về kiến trúc cấp tỉnh;
-
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền
cấp chứng chỉ hành nghề thông báo một lần bằng văn bản hướng dẫn bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ;
-
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm
quyền có trách nhiệm cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc.
2.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tuyến, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả của cơ quan chuyên môn về kiến trúc cấp tỉnh.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề theo mẫu kèm theo
Quyết định này;
- Bản sao
có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao có chứng
thực chứng chỉ hành nghề đã được cấp và phải xuất trình bản chính chứng chỉ
hành nghề để đối chiếu.
b)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4.
Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân hành nghề trong lĩnh vực kiến trúc.
2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ
quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng
chỉ hành nghề kiến trúc.
2.8.
Phí, lệ phí: Không có.
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc theo mẫu
kèm theo Quyết định này.
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019;
- Nghị
định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Kiến trúc;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư
pháp, ngân hàng;
- Nghị
định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng;
- Nghị
định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Xây dựng.
MẪU ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC BỊ GHI SAI DO LỖI CỦA CƠ QUAN CẤP
(Mẫu số 03, Phụ lục III ban hành theo
Nghị định số: 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Kiến trúc)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………, ngày ….. tháng ….. năm …..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)
01. Họ
và tên:………………………………...…….……………….………
02.
Ngày, tháng, năm sinh:………..………………………...………………
03. Quốc
tịch:………………………………...…..………………...…….…
04. Số
Căn cước công dân/Hộ chiếu:…………….…, ngày cấp: …/…/….., nơi cấp:……………………...
05. Địa
chỉ thường trú:………………………..……………..…...…………
06. Số
điện thoại:…………………….., Địa chỉ email:……………………
07.
Đơn vị công tác:…………………………………...……………..……
08.
Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành):……………………….…
09. Số
Chứng chỉ hành nghề đã được cấp:
Số Chứng
chỉ hành nghề:…………….., ngày cấp:…/…/……., nơi cấp…..
Lĩnh vực
hoạt động:………………………………………………………
Đề nghị
cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc với nội dung như sau:
Lý do
đề nghị cấp lại chứng chỉ:…………………………………….……..
□ Chứng
chỉ bị mất, hỏng, rách.
□ Sai
thông tin trên chứng chỉ.
□
Khác: ……………………………………………………...…..…………
Xin điều
chỉnh thông tin ghi trên chứng chỉ: ……………………………….
Tôi
xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của đơn này và cam kết hành nghề kiến trúc
theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của
pháp luật có liên quan./.
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
3. Thủ tục gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc.
3.1.
Trình tự thực hiện:
- Cá
nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan chuyên môn về kiến trúc cấp tỉnh;
-
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền
cấp chứng chỉ hành nghề thông báo một lần bằng văn bản hướng dẫn bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ;
-
Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm
quyền có trách nhiệm cấp gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc.
3.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả của cơ quan chuyên môn về kiến trúc cấp tỉnh.
3.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành
phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề theo mẫu kèm theo
Quyết định này;
- 02 ảnh
màu, nền trắng, cỡ 04 x 06 cm chân dung của người đề nghị được chụp không quá
06 tháng;
- Văn
bản xác nhận của tổ chức xã hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu về
kiến trúc về việc tham gia hoạt động phát triển nghề nghiệp liên tục. Trường hợp
tham gia các hoạt động phát triển nghề nghiệp liên tục tại nước ngoài thì cần có
văn bản, chứng chỉ hoặc tài liệu chứng minh việc đã tham gia hoạt động đó, được
dịch ra tiếng việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật
Việt Nam;
- Bản
sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao có
chứng thực chứng chỉ hành nghề đã được cấp và phải xuất trình bản chính chứng
chỉ hành nghề để đối chiếu.
b)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4.
Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
hành nghề trong lĩnh vực kiến trúc.
3.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ
quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng
chỉ hành nghề kiến trúc.
3.8.
Phí, lệ phí: 150.000 đồng/chứng chỉ, theo
quy định tại Thông tư số 38/2022/TT-BTC
ngày 24/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ
phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc
sư.
3.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc theo mẫu
kèm theo Quyết định này.
3.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Đảm
bảo phát triển nghề nghiệp liên tục theo quy định;
-
Không vi phạm Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề.
3.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng;
- Nghị
định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Kiến trúc;
- Nghị
định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng;
- Nghị
định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Xây dựng.
MẪU ĐƠN
ĐỀ NGHỊ GIA HẠN CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC
(Mẫu số 02, Phụ lục III ban hành theo Nghị
định số: 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Kiến trúc)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………, ngày ….. tháng ….. năm …..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP/GIA HẠN CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)
1. Họ
và
tên:...................................................................................................
2.
Ngày, tháng, năm sinh:
..............................................................................
3. Quốc
tịch:
..................................................................................................
4. Số
Căn cước công dân/Hộ chiếu:………………,ngày cấp: …/…/…….., nơi cấp:……………………….
5. Địa
chỉ thường trú:......................................................................................
6. Số
điện thoại: ……………………..Địa chỉ Email: ....................................
7. Đơn
vị công tác:
.......................................................,.................................
8.
Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành):
............................................
9. Thời
gian kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp / gia hạn chứng chỉ hành
nghề: ……………….năm………..
10. Số
chứng chỉ hành nghề đã được cấp (nếu có):
Số Chứng
chỉ: ……........ngày cấp ………….nơi cấp: ...................................
Lĩnh vực
hoạt động:
.......................................................................................
11.
Quá trình hoạt động chuyên môn kiến trúc:
|
STT
|
Thời gian công tác
(Từ
tháng, năm đến tháng, năm)
|
Đơn vị công tác/ Hoạt động độc lập
(Ghi rõ tên đơn vị, số điện thoại liên hệ)
|
Kê khai kinh nghiệm thực hiện công việc
tiêu biểu
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
1.
Tên Dự án / đồ án:
Nhóm
dự án/:………
Loại
công trình: ……..
Chức
danh/Nội dung công việc thực hiện:…
2…………………….
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
12.
Quá trình phát triển nghề nghiệp liên tục (điểm CPD)(*)
|
STT
|
Thời
gian
|
Hoạt
động Phát triển nghề nghiệp liên tục
|
Điểm CPD
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Năm…..
|
Viết
bài trên tạp chí kiến trúc số…..
|
01
|
|
|
2
|
Năm…..
|
Tham
gia học cao học
|
01
|
|
|
|
|
Tổng
số điểm CPD tích lũy
|
20
|
|
Đề nghị
cấp/gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc với nội dung như sau:
Lĩnh vực
hành nghề: ………………………………………………………
Tôi
xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề kiến trúc
theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của
pháp luật có liên quan./.
|
Xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác (**)
(Ký, đóng dấu)
|
Tỉnh/thành phố, ngày….../...../......
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
_____________________
(*)
Trường hợp xin cấp chứng chỉ không kê khai mục này.
(**) Cá
nhân tham gia hành nghề độc lập không phải lấy xác nhận này.
4. Thủ tục chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người
nước ngoài ở Việt Nam
4.1.
Trình tự thực hiện:
- Cá
nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan chuyên môn về kiến trúc cấp tỉnh;
-
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền
cấp chứng chỉ hành nghề thông báo một lần bằng văn bản hướng dẫn tới cá nhân đề
nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đối với trường
hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm
quyền có trách nhiệm ra văn bản chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc của
người nước ngoài ở Việt Nam.
4.2.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
của cơ quan chuyên môn về kiến trúc cấp tỉnh.
4.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành
phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc theo mẫu
kèm theo Quyết định này;
- 02 ảnh
màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng (ảnh) chân dung của cá nhân đề nghị được chụp
trong thời gian không quá 06 tháng;
- Bản
sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao có
chứng thực chứng chỉ hành nghề đã được cấp và phải xuất trình bản chính chứng
chỉ hành nghề để đối chiếu.
b)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4.Thời
hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân là người nước ngoài hành nghề kiến trúc ở Việt Nam từ 06 tháng trở lên.
4.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ
quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản
công nhận chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người nước ngoài hành nghề kiến
trúc tại Việt Nam.
4.8.
Lệ phí: 300.000 đồng/chứng chỉ, theo quy định
tại Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24/6/2022
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy
phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.
4.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề
theo mẫu theo Quyết định này.
4.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề kiến trúc đang có
hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, tham gia dịch vụ
kiến trúc ở Việt Nam.
4.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư
pháp, ngân hàng;
- Nghị
định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Kiến trúc;
- Nghị
định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Xây dựng;
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
MẪU ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN, CHUYỂN ĐỔI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC
(Mẫu số 04, Phụ lục III ban hành theo Nghị
định số: 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến
trúc)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………., ngày…..tháng…..năm…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CÔNG NHẬN, CHUYỂN ĐỔI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)
1. Họ
và
tên:...................................................................................................
2.
Ngày, tháng, năm sinh:
..............................................................................
3. Quốc
tịch: ..................................................................................................
4. Hộ
chiếu số: ......................ngày cấp: .......................nơi cấp.......................
5. Số
điện thoại:
.............................................................................................
6. Địa
chỉ Email:
............................................................................................
7. Đơn
vị công tác: .........................................................................................
8.
Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành):
............................................
9. Thời
gian kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực đề nghị công nhận, chuyển đổi chứng chỉ
hành nghề (năm, tháng): …………………………………....……
10. Chứng
chỉ hành nghề số:…........ngày cấp ……….nơi cấp: .....................
Lĩnh vực
hoạt động:
.......................................................................................
11. Thời
hạn:
..................................................................................................
12.
Quá trình hoạt động chuyên môn kiến trúc:
|
STT
|
Thời gian công tác
(Từ tháng, năm đến tháng, năm)
|
Đơn vị công tác/ Hoạt động độc lập
(Ghi rõ tên đơn vị, số điện thoại liên hệ)
|
Kê khai kinh nghiệm thực hiện công việc
tiêu biểu
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
1.
Tên Dự án / đồ án:
Nhóm
dự án/:…………
Loại
công trình: ………..
Chức
danh/Nội dung công việc thực hiện:…
2……………………
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Đề nghị
công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc với các nội dung như sau:
Lĩnh vực
hành nghề: ……………………………………………………
Tôi
xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai nêu trên và cam
kết hành nghề kiến trúc theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân
thủ các quy định của pháp luật có liên quan./.
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|