|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 108/QĐ-VKSTC
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG THANH TRA TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật Tổ chức
Viện kiểm sát nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2014; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện
kiểm sát nhân dân ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thanh
tra ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Viện kiểm sát
nhân dân tối cao.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy chế hoạt động thanh tra trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 186/QĐ-VKSTC ngày
10/6/2024 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc ban hành Quy
chế hoạt động thanh tra trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp,
Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Đ/c PVT VKSTC (đề chỉ đạo thực hiện);
- Văn phòng VKSTC (để đăng tải);
- Lưu: VT, T1.
|
VIỆN TRƯỞNG
Nguyễn Huy Tiến
|
QUY CHẾ
HOẠT
ĐỘNG THANH TRA TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 108/QĐ-VKSTC ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về mục đích, nguyên tắc, thẩm
quyền, nhiệm vụ quyền hạn của người ra quyết định thanh tra, đoàn thanh tra,
quyền, nghĩa vụ của đối tượng thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành cuộc
thanh tra trong ngành Kiểm sát nhân dân.
2. Hoạt động thanh tra trong ngành Kiểm sát nhân
dân được thực hiện theo các quy định của Quy chế này; trường hợp Quy chế này không
quy định thì thực hiện theo quy định của Luật
Thanh tra năm 2025 và quy định pháp luật liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quy chế này áp dụng đối với Viện kiểm sát nhân
dân các cấp; công chức, viên chức, người lao động trong ngành Kiểm sát nhân (gọi
chung là công chức, viên chức, người lao động) và cơ quan, đơn vị, cá nhân có
liên quan.
2. Viện kiểm sát quân sự thực hiện hoạt động thanh
tra theo quy định của pháp luật và của Bộ Quốc phòng.
Điều 3. Từ ngữ sử dụng trong
Quy chế
1. Định hướng chương trình thanh tra là văn
bản xác định phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm hoạt động thanh tra của ngành Kiểm
sát nhân dân trong 01 năm do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban
hành theo đề nghị của Chánh Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
2. Kế hoạch thanh tra là văn bản xác định
nhiệm vụ chủ yếu về thanh tra trong 01 năm do Chánh Thanh tra ban hành được Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp mình quyết định phê duyệt để thực hiện “Định hướng
chương trình thanh tra” và phục vụ yêu cầu quản lý của Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân cấp mình.
3. Kế hoạch tiến hành thanh tra là văn bản
xác định cụ thể nội dung, đối tượng, thời kỳ, thời gian thanh tra và cách thức
tổ chức thực hiện một cuộc thanh tra do Trưởng Đoàn thanh tra xây dựng và được
người ra quyết định thanh tra phê duyệt.
4. Thời kỳ thanh tra là khoảng thời gian thực
hiện chính sách, pháp luật, quy định của ngành Kiểm sát nhân dân, nhiệm vụ, quyền
hạn được giao của đối tượng thanh tra được xem xét, đánh giá trong một cuộc
thanh tra.
5. Thời hạn thanh tra là khoảng thời gian được
tính từ ngày công bố quyết định thanh tra đến ngày kết thúc việc tiến hành
thanh tra trực tiếp tại nơi được thanh tra, trừ thời gian tạm dừng cuộc thanh
tra (nếu có).
6. Chánh Thanh tra là Chánh Thanh tra Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành
phố (gọi chung là cấp tỉnh).
7. Người ra quyết định thanh tra là Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
8. Thanh tra trực tiếp là việc Đoàn thanh
tra tiến hành hoạt động thanh tra trực tiếp tại cơ quan, tổ chức, đơn vị là đối
tượng thanh tra.
9. Thanh tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu
điện tử là việc Đoàn thanh tra tiến hành hoạt động thanh tra thông qua hệ
thống công nghệ thông tin, phương tiện điện tử và các hình thức kết nối trực
tuyến khác trên cơ sở khai thác hồ sơ, tài liệu, dữ liệu điện tử.
Điều 4. Mục đích hoạt động thanh
tra
1. Phát hiện hạn chế, bất cập trong cơ chế quản lý,
chính sách, pháp luật và quy định của ngành Kiểm sát nhân dân để kiến nghị với
cơ quan, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền có giải pháp, biện pháp khắc phục.
2. Phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm
pháp luật; giúp cơ quan, đơn vị, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật.
3. Phát huy nhân tố tích cực; góp phần kiểm soát
quyền lực; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước, quản lý nội
bộ Ngành.
4. Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp
pháp của cơ quan, đơn vị, cá nhân.
Điều 5. Nguyên tắc
Hoạt động thanh tra trong ngành Kiểm sát nhân dân
tuân thủ những nguyên tắc sau:
1. Do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
lãnh đạo, chỉ đạo.
2. Tuân thủ nguyên tắc theo quy định tại Điều 4 Luật Thanh tra năm 2025, Điều 7 Luật Tổ
chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
3. Bảo đảm kỷ cương, kỷ luật theo quy định tại Điều 23 Luật Thanh tra năm 2025.
4. Bảo đảm kiểm soát quyền lực trong hoạt động
thanh tra thông qua cơ chế giám sát Đoàn thanh tra hoặc các cơ chế khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Các hành vi theo quy định tại Điều
6 Luật Thanh tra năm 2025.
2. Tiết lộ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật
công tác hoặc thông tin chưa được công khai theo quy định của pháp luật và của
ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 7. Thẩm quyền, đối tượng
thanh tra
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thanh
tra đối với:
a) Các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ cấp vụ và tương đương trở
xuống và người lao động thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
b) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Viện trưởng,
Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;
c) Các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này theo
yêu cầu của Viện trưởng VKSND tối cao hoặc để làm rõ vấn đề liên quan đến đối
tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này.
2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
thanh tra đối với:
a) Các đơn vị cấp phòng thuộc Viện kiểm sát nhân
dân cấp tỉnh; công chức, người lao động thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
trừ Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;
b) Viện kiểm sát nhân dân khu vực; Viện trưởng, Phó
Viện trưởng, công chức, người lao động thuộc Viện kiểm sát nhân dân khu vực.
3. Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm tham
mưu giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp mình trong việc thanh tra đối với
các đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 8. Xây dựng, ban hành Định
hướng chương trình thanh tra của ngành Kiểm sát nhân dân
1. Chậm nhất là ngày 20 tháng 10 của năm, căn cứ Chỉ
thị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về công tác năm của ngành Kiểm
sát nhân dân, Chánh Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Định hướng
chương trình thanh tra để Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký ban
hành.
2. Căn cứ xây dựng Định hướng chương trình thanh
tra bao gồm:
a) Chỉ thị về công tác năm của Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao;
b) Yêu cầu về công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành
của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
c) Việc phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi vi
phạm pháp luật và quy định trong công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt
động tư pháp và công tác xây dựng ngành Kiểm sát nhân dân;
d) Thông tin phản ánh có liên quan đến ngành Kiểm
sát nhân dân trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc dư luận xã hội quan
tâm.
Điều 9. Xây dựng, phê duyệt, điều
chỉnh kế hoạch thanh tra
1. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch thanh tra:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban
hành Định hướng chương trình thanh tra, Chánh Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân
tối cao xây dựng kế hoạch thanh tra và trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
tối cao ký ban hành quyết định phê duyệt kế hoạch thanh tra của Viện kiểm sát
nhân dân tối cao;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được Định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra của Viện kiểm sát
nhân dân tối cao và kế hoạch công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp mình,
Chánh Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch thanh tra và
trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp mình ký ban hành quyết định phê
duyệt kế hoạch thanh tra.
2. Điều chỉnh kế hoạch thanh tra
Căn cứ vào tình hình thực tiễn thực hiện kế hoạch
thanh tra, yêu cầu về công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân cấp mình, Chánh Thanh tra báo cáo đề xuất Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân cấp mình ban hành quyết định điều chỉnh kế hoạch thanh tra.
Điều 10. Nội dung, hình thức,
phương pháp tiến hành thanh tra
1. Nội dung thanh tra:
Thanh tra kết quả chấp hành quy định của pháp luật,
của Viện kiểm sát nhân dân về các công tác sau:
a) Công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành để tổ chức
thực hiện chức năng, nhiệm vụ;
b) Công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt
động tư pháp;
c) Công tác tổ chức cán bộ, thi đua, khen thưởng, ứng
xử khi thi hành công vụ, kỷ luật nội vụ và công tác quản lý nội vụ khác;
d) Công tác quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản
công;
đ) Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt
động tư pháp;
e) Công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực; việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; việc thực hiện dân chủ ở cơ sở
trong ngành Kiểm sát nhân dân;
g) Công tác khác theo yêu cầu của Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân.
2. Hình thức, phương pháp tiến hành thanh tra
a) Thanh tra theo kế hoạch được tiến hành theo kế
hoạch đã được Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp mình quyết định phê duyệt;
b) Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện
cơ quan, đơn vị, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền thanh tra
có dấu hiệu vi phạm pháp luật, quy định của ngành Kiểm sát nhân dân hoặc theo
yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực hoặc do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp mình giao;
c) Cuộc thanh tra có thể được tiến hành trực tiếp
hoặc trực tuyến từ xa dựa trên dữ liệu điện tử theo quy định của pháp luật và của
Viện kiểm sát nhân dân.
Trường hợp tiến hành thanh tra trực tuyến, từ xa dựa
trên dữ liệu điện tử hoặc kết hợp giữa thanh tra trực tiếp và thanh tra trực
tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử, Trưởng Đoàn thanh tra báo cáo rõ trong kế
hoạch tiến hành thanh tra để người ra quyết định thanh tra xem xét.
Điều 11. Thời hạn thanh tra
1. Thời hạn cụ thể của cuộc thanh tra do người ra
quyết định thanh tra quyết định nhưng không vượt quá thời hạn sau:
a) Cuộc thanh tra do Đoàn thanh tra Viện kiểm sát
nhân dân tối cao tiến hành không quá 45 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể gia
hạn một lần không quá 30 ngày;
b) Cuộc thanh tra do Đoàn thanh tra Viện kiểm sát
nhân dân cấp tỉnh tiến hành không quá 30 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể
gia hạn một lần không quá 15 ngày;
c) Thời hạn tạm dừng thanh tra theo quy định tại Điều 30 Quy chế này không tính vào thời hạn thanh tra.
2. Gia hạn thời hạn thanh tra
a) Các trường hợp phức tạp được gia hạn thời hạn
thanh tra:
- Cần thực hiện trưng cầu giám định hoặc xác minh,
làm rõ vụ việc có yếu tố nước ngoài thuộc nội dung thanh tra hoặc trở ngại
khách quan làm ảnh hưởng đến thời hạn thanh tra;
- Cần xác minh, làm rõ hành vi tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực;
- Khi đối tượng thanh tra, cơ quan, đơn vị, cá nhân
có liên quan không hợp tác, cản trở, chống đối, gây khó khăn cho hoạt động
thanh tra làm ảnh hưởng đến thời hạn thanh tra;
- Nội dung thanh tra phức tạp, liên quan đến nhiều
lĩnh vực, nhiều địa phương.
b) Việc gia hạn thời hạn thanh tra do người ra quyết
định thanh tra xem xét, quyết định.
Khi thấy có căn cứ cần thiết gia hạn thời hạn thanh
tra, Trưởng Đoàn thanh tra có văn bản đề nghị người ra quyết định thanh tra gia
hạn thời hạn thanh tra kèm theo dự thảo quyết định gia hạn thời hạn thanh tra;
văn bản đề nghị phải nêu rõ lý do, thời gian gia hạn.
Quyết định gia hạn thời hạn thanh tra được gửi đến
Đoàn thanh tra, đối tượng thanh tra và cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Điều 12. Xử lý chồng chéo, trùng
lặp trong hoạt động thanh tra
1. Khi tiến hành hoạt động thanh tra, nếu phát hiện
chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động thanh tra với hoạt động kiểm tra của cơ
quan có thẩm quyền về nội dung, đối tượng, thời kỳ thanh tra thì Chánh Thanh
tra và đơn vị kiểm tra báo cáo người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định
để bảo đảm chỉ có một cơ quan thanh tra hoặc kiểm tra tiến hành.
2. Chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động giữa các đơn
vị thanh tra thì Chánh Thanh tra báo cáo người ra quyết định thanh tra xem xét,
quyết định để bảo đảm đơn vị thanh tra cấp trên tiến hành.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA
NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH THANH TRA, ĐOÀN THANH TRA; QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA ĐỐI TƯỢNG
THANH TRA
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của
người ra quyết định thanh tra
1. Người ra quyết định thanh tra có nhiệm vụ, quyền
hạn sau đây:
a) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát Đoàn thanh tra thực hiện
đúng nội dung quyết định thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra;
b) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin,
tài liệu là bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của người có thẩm quyền, báo cáo,
giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra theo quy định tại Điều 41 Luật Thanh tra năm 2025; yêu cầu cơ quan, đơn vị, cá
nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra theo quy định
tại Điều 42 Luật Thanh tra năm 2025;
c) Quyết định việc trưng cầu giám định về vấn đề liên
quan đến nội dung thanh tra theo quy định tại Điều 45 Luật Thanh
tra năm 2025;
d) Quyết định hoặc yêu cầu người có thẩm quyền quyết
định tạm giữ tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị sử dụng trái pháp luật
theo quy định tại Điều 47 Luật Thanh tra năm 2025;
đ) Đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình
chỉ hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 46 Luật Thanh tra năm
2025;
e) Yêu cầu tổ chức tín dụng phong tỏa tài khoản của
đối tượng thanh tra; đề nghị cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập, cơ quan khác
có thẩm quyền có biện pháp để ngăn chặn kịp thời đối tượng thanh tra có hành vi
hủy hoại, tẩu tán tài sản hoặc để bảo đảm thực hiện quyết định thu hồi tài sản
theo quy định tại Điều 48 Luật Thanh tra năm 2025;
g) Quyết định kiểm kê tài sản theo quy định tại Điều 44 Luật Thanh tra năm 2025;
h) Quyết định thu hồi tài sản bị chiếm đoạt, chiếm
giữ, sử dụng trái pháp luật hoặc bị thất thoát theo quy định tại Điều
49 Luật Thanh tra năm 2025;
i) Quyết định theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người
có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, chuyển công tác,
cho thôi việc, cho nghỉ hưu đối với đối tượng thanh tra hoặc người cung cấp
thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra nếu có căn cứ cho rằng việc thi hành
quyết định đó gây trở ngại cho hoạt động thanh tra;
k) Quyết định theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người
có thẩm quyền tạm đình chỉ công tác và xử lý đối với công chức, viên chức, người
lao động có ý cản trở hoạt động thanh tra hoặc không thực hiện yêu cầu, kiến
nghị, quyết định thanh tra;
l) Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị
người có thẩm quyền xử lý kết quả thanh tra; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện
quyết định xử lý về thanh tra;
m) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến trách
nhiệm của Trưởng Đoàn thanh tra, Phó Trưởng đoàn, thành viên Đoàn thanh tra;
n) Đình chỉ, thay đổi Trưởng Đoàn thanh tra, Phó
Trưởng đoàn, thành viên Đoàn thanh tra;
o) Ban hành kết luận thanh tra;
p) Chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan cùng
với văn bản kiến nghị khởi tố đến cơ quan điều tra có thẩm quyền khi phát hiện
có dấu hiệu tội phạm;
q) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định
của pháp luật và Quy chế này.
2. Khi việc áp dụng biện pháp theo quy định tại các
điểm d, đ, e, i và k khoản 1 Điều này không còn cần thiết thì người ra quyết định
thanh tra phải quyết định hoặc kiến nghị hủy bỏ ngay việc áp dụng biện pháp đó.
Điều 14. Đoàn thanh tra
1. Đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra trình Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân cấp mình quyết định thành lập để thực hiện nhiệm vụ
thanh tra và tự giải thể sau khi Trưởng Đoàn thanh tra bàn giao hồ sơ thanh tra
cho bộ phận lưu trữ theo quy định chung.
2. Đoàn thanh tra gồm Trưởng Đoàn thanh tra và các
thành viên Đoàn thanh tra; trường hợp cần thiết có Phó Trưởng Đoàn thanh tra để
giúp Trưởng đoàn thanh tra thực hiện nhiệm vụ được giao, phụ trách một số hoạt động
của Đoàn thanh tra khi được Trưởng Đoàn thanh tra giao.
3. Trưởng Đoàn thanh tra, Phó Trưởng đoàn, thành
viên Đoàn thanh tra phải có phẩm chất đạo đức và chuyên môn tốt, phù hợp, không
có xung đột lợi ích khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra.
4. Trường hợp cần thiết, Chánh Thanh tra có thể đề
xuất Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp mình trưng tập người có chuyên môn,
nghiệp vụ ở cơ quan, đơn vị khác tham gia Đoàn thanh tra.
5. Hoạt động của Đoàn thanh tra được thực hiện theo
quy định của Luật Thanh tra năm 2025 và Quy
chế này.
Điều 15. Thay đổi, bổ sung
thành viên Đoàn thanh tra
1. Người ra quyết định thanh tra có thể đình chỉ,
thay đổi Trưởng Đoàn thanh tra, Phó Trưởng đoàn, thành viên Đoàn thanh tra khi
không đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ thanh tra hoặc có hành vi vi phạm pháp luật,
xung đột lợi ích hoặc vì lý do khách quan mà không thể thực hiện nhiệm vụ thanh
tra.
2. Người ra quyết định thanh tra có thể bổ sung thành
viên Đoàn thanh tra trong trường hợp cần bảo đảm tiến độ cuộc thanh tra hoặc để
đáp ứng các yêu cầu khác phát sinh trong quá trình thanh tra.
3. Quyết định thay đổi, bổ sung thành viên Đoàn
thanh tra được gửi cho Đoàn thanh tra, đối tượng thanh tra.
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn và thành viên Đoàn thanh tra
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Đoàn thanh tra
a) Tổ chức, chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cho các thành
viên Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung quyết định thanh tra; kiểm tra,
theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên Đoàn thanh tra; quản
lý các thành viên Đoàn thanh tra trong thời gian thực hiện nhiệm vụ thanh tra;
b) Kiến nghị người ra quyết định thanh tra áp dụng
các biện pháp theo thẩm quyền quy định tại Điều 13 của Quy chế
này và quy định khác của pháp luật có liên quan để bảo đảm thực hiện yêu cầu,
mục đích hoạt động thanh tra;
c) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin,
tài liệu là bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của người có thẩm quyền, báo cáo bằng
văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra theo quy định
tại Điều 41 Luật Thanh tra năm 2025; yêu cầu cơ quan, đơn vị,
cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra theo
quy định tại Điều 42 Luật Thanh tra năm 2025;
d) Quyết định niêm phong tài liệu theo quy định tại
Điều 43 Luật Thanh tra năm 2025; quyết định kiểm kê tài sản
theo Điều 44 Luật Thanh tra năm 2025;
đ) Báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định
thanh tra về kết quả thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực,
khách quan của báo cáo đó;
e) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người ra
quyết định thanh tra về việc thực hiện nhiệm vụ được giao;
g) Tổ chức việc lập và bàn giao hồ sơ thanh tra
theo quy định của pháp luật và của ngành Kiểm sát nhân dân;
h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định
của pháp luật.
2. Khi việc áp dụng các biện pháp theo quy định tại
khoản 1 Điều này không còn cần thiết thì Trưởng Đoàn thanh tra quyết định theo
thẩm quyền hoặc đề nghị người có thẩm quyền hủy bỏ ngay việc áp dụng các biện
pháp đó.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng Đoàn thanh
tra
Phó Trưởng Đoàn thanh tra thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn theo sự phân công của Trưởng Đoàn thanh tra, thay mặt Trưởng Đoàn thanh tra
thực hiện nhiệm vụ khi Trưởng Đoàn thanh tra vắng mặt; báo cáo Trưởng đoàn thanh
tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng
đoàn thanh tra về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung đã báo
cáo.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn thanh
tra
a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng
Đoàn thanh tra; báo cáo Trưởng Đoàn thanh tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ, chịu
trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng Đoàn thanh tra về tính chính xác, trung
thực, khách quan của nội dung đã báo cáo;
b) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin,
tài liệu là bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của người có thẩm quyền, báo cáo bằng
văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra theo quy định
tại Điều 41 Luật Thanh tra năm 2025; yêu cầu cơ quan, đơn vị,
cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra theo
quy định tại Điều 42 Luật Thanh tra năm 2025;
c) Kiến nghị Trưởng Đoàn thanh tra áp dụng các biện
pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Đoàn thanh tra theo quy định tại khoản
1 Điều này để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của
đối tượng thanh tra
1. Đối tượng thanh tra có quyền sau đây:
a) Giải trình bằng văn bản về vấn đề có liên quan đến
nội dung thanh tra;
b) Đề nghị người ra Quyết định thanh tra thay đổi
Trưởng đoàn thanh tra, Phó Trưởng đoàn, Thành viên đoàn thanh tra nếu có căn cứ
cho rằng họ không vô tư, khách quan trong quá trình thanh tra;
c) Khiếu nại về quyết định, hành vi của người ra
quyết định thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra, Phó Trưởng Đoàn thanh tra, thành
viên Đoàn thanh tra trong quá trình thanh tra; kiến nghị về nội dung trong kết
luận thanh tra khi cho rằng nội dung đó chưa chính xác; kiến nghị về xử lý chồng
chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra;
d) Yêu cầu bồi thường thiệt hại, khôi phục quyền, lợi
ích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
đ) Cá nhân là đối tượng thanh tra có quyền tố cáo về
hành vi vi phạm pháp luật của người ra quyết định thanh tra, Trưởng Đoàn thanh
tra, Phó Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra theo quy định của
pháp luật về tố cáo.
2. Nghĩa vụ của đối tượng thanh tra
a) Chấp hành quyết định thanh tra;
b) Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin,
tài liệu theo yêu cầu người ra quyết định thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra, Phó
Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra và chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp;
c) Thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kết luận thanh
tra, quyết định xử lý về thanh tra của người ra quyết định thanh tra, Trưởng
Đoàn thanh tra, Phó Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra.
Chương III
GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA
ĐOÀN THANH TRA; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA
Điều 18. Giám sát hoạt động của
Đoàn thanh tra
1. Người ra quyết định thanh tra, Chánh Thanh tra khi
được ủy quyền (trừ trường hợp Chánh Thanh tra là Trưởng đoàn thanh tra) có quyền
giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra.
Trong trường hợp cần thiết, người ra quyết định
thanh tra ban hành quyết định giao công chức hoặc thành lập Tổ giám sát thực hiện
giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra. Người ra quyết định thanh tra, Chánh
Thanh tra được ủy quyền, công chức hoặc Tổ giám sát sau đây gọi chung là người
giám sát.
Quyết định giám sát xác định rõ nội dung, thành phần,
thời gian và phương thức giám sát và ban hành cùng thời điểm ban hành quyết định
thanh tra hoặc trong quá trình tiến hành thanh tra khi có thông tin, phản ánh,
kiến nghị, tố cáo về hoạt động của Đoàn thanh tra.
2. Nội dung giám sát được thực hiện theo quy định tại
khoản 2 Điều 32 Luật Thanh tra năm 2025.
Điều 19. Trách nhiệm của Trưởng
Đoàn thanh tra, thành viên của Đoàn thanh tra trong hoạt động giám sát
1. Khi có yêu cầu bằng văn bản của người giám sát, Trưởng
đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra phải cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính
xác thông tin, tài liệu sau:
a) Quyết định thanh tra, quyết định gia hạn thời hạn
thanh tra, quyết định đình chỉ, thay đổi Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn
thanh tra, quyết định sửa đổi, bổ sung nội dung thanh tra, kế hoạch tiến hành
thanh tra, đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo, văn bản chỉ đạo của
người ra quyết định thanh tra;
b) Báo cáo về việc thực hiện nhiệm vụ của thành viên
Đoàn thanh tra với Trưởng Đoàn thanh tra và của Trưởng Đoàn thanh tra với người
ra quyết định thanh tra;
c) Đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có
liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra (nếu có);
d) Tài liệu khác theo chỉ đạo của người ra quyết định
thanh tra.
2. Giải trình, làm rõ những vấn đề có liên quan đến
nội dung giám sát theo yêu cầu của người thực hiện giám sát.
3. Báo cáo người ra quyết định thanh tra khi phát hiện
hành vi vi phạm pháp luật của người thực hiện giám sát trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ giám sát.
Điều 20. Khiếu nại, tố cáo
trong hoạt động thanh tra
Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố
cáo trong hoạt động thanh tra thực hiện theo quy định tại Điều
51 Luật Thanh tra năm 2025 và quy định có liên quan của Viện kiểm sát nhân
dân tối cao.
Chương IV
QUY TRÌNH TIẾN HÀNH CUỘC
THANH TRA THEO KẾ HOẠCH
Mục 1. CHUẨN BỊ THANH TRA
Điều 21. Thu thập thông tin để
chuẩn bị thanh tra
Trường hợp cần làm rõ hoặc bổ sung thông tin để
tham mưu ban hành quyết định thanh tra, Chánh Thanh tra có thể tiến hành:
1. Phân công người thu thập thông tin có liên quan,
làm rõ sự cần thiết tiến hành thanh tra, bảo đảm việc thanh tra có trọng tâm,
trọng điểm, tránh chồng chéo, trùng lặp;
2. Ban hành văn bản yêu cầu cơ quan, đơn vị, cá
nhân dự kiến là đối tượng thanh tra cung cấp thông tin bằng văn bản về nội dung
dự kiến thanh tra;
3. Báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp mình
quyết định cử người làm việc trực tiếp với cơ quan, đơn vị, cá nhân dự kiến là
đối tượng thanh tra để thu thập thông tin. Trường hợp cử người thu thập thông
tin thì thời hạn thu thập thông tin không quá 05 ngày làm việc. Người thu thập
thông tin có trách nhiệm báo cáo kết quả bằng văn bản với Chánh Thanh tra,
trong đó nêu rõ những nội dung cần tiến hành thanh tra.
Điều 22. Ban hành quyết định
thanh tra
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền
quy định tại Điều 7 của Quy chế này ban hành quyết định
thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện quyết định thanh tra.
2. Quyết định thanh tra bao gồm các nội dung chính
sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định thanh tra;
b) Căn cứ ra quyết định thanh tra;
c) Phạm vi, đối tượng, nội dung thanh tra, nhiệm vụ
thanh tra;
d) Thời kỳ, thời hạn thanh tra;
đ) Trưởng Đoàn thanh tra, Phó Trưởng Đoàn thanh tra
(nếu có) và các thành viên Đoàn thanh tra.
3. Quyết định thanh tra phải được gửi đến đối tượng
thanh tra và công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ban hành.
Điều 23. Họp Đoàn thanh tra
Trưởng Đoàn thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra để
phân công nhiệm vụ cho các thành viên; thống nhất phương pháp, cách thức tiến
hành thanh tra; xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra và đề cương yêu cầu đối
tượng thanh tra báo cáo.
Điều 24. Xây dựng, phổ biến kế
hoạch tiến hành thanh tra
1. Trưởng Đoàn thanh tra chủ trì xây dựng kế hoạch
tiến hành thanh tra, trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt.
Đối với kế hoạch tiến hành thanh tra do Đoàn thanh
tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao tiến hành thì Chánh Thanh tra Viện kiểm sát
nhân dân tối cao thừa ủy quyền Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phê
duyệt.
Trong quá trình thanh tra, người ra quyết định
thanh tra có thể sửa đổi, bổ sung nội dung kế hoạch tiến hành thanh tra theo đề
nghị của Trưởng Đoàn thanh tra.
2. Kế hoạch tiến hành thanh tra gồm các nội dung: mục
đích, yêu cầu; phạm vi, nội dung, đối tượng, thời kỳ, thời hạn thanh tra; phương
pháp tiến hành thanh tra, tiến độ thực hiện, chế độ thông tin báo cáo, việc sử
dụng phương tiện, thiết bị, kinh phí và những điều kiện vật chất cần thiết khác
phục vụ hoạt động của Đoàn thanh tra.
3. Kế hoạch tiến hành thanh tra được gửi thành viên
Đoàn thanh tra để thực hiện.
4. Trong quá trình thanh tra, người ra quyết định
thanh tra có thể sửa đổi, bổ sung nội dung kế hoạch tiến hành thanh tra theo đề
nghị của Trưởng Đoàn thanh tra. Nội dung sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh
tra phải được thông báo cho các thành viên Đoàn thanh tra.
Điều 25. Xây dựng đề cương yêu
cầu đối tượng thanh tra báo cáo
1. Căn cứ nội dung thanh tra, kế hoạch tiến hành
thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức xây dựng đề cương yêu cầu
đối tượng thanh tra báo cáo. Chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày công bố
quyết định thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra có văn bản yêu cầu đối tượng thanh
tra chuẩn bị báo cáo về nội dung thanh tra theo đề cương yêu cầu báo cáo. Văn bản
yêu cầu phải nêu rõ nội dung, hình thức báo cáo và thời hạn báo cáo.
2. Đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo gồm
các nội dung sau:
a) Tình hình, đặc điểm của đối tượng thanh tra có
liên quan đến nội dung thanh tra và những vấn đề cần báo cáo giải trình, nhận
xét, đánh giá (nếu có) liên quan việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ
của đối tượng thanh tra;
b) Những khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị
(nếu có).
3. Đối tượng thanh tra có trách nhiệm xây dựng báo cáo,
gửi cho Trưởng Đoàn thanh tra theo đúng nội dung và thời gian nếu trong đề
cương yêu cầu.
Điều 26. Thông báo về việc
công bố quyết định thanh tra
Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản đến đối tượng thanh tra về việc công bố quyết định thanh tra, nêu rõ thời
gian, địa điểm, thành phần tham dự. Trong trường hợp cần thay đổi về việc công
bố quyết định thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra trao đối với đối tượng thanh
tra.
Mục 2. TIẾN HÀNH THANH TRA
Điều 27. Công bố quyết định
thanh tra
1. Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm chủ trì
công bố quyết định thanh tra. Trường hợp cần thiết, người ra quyết định thanh
tra chủ trì việc công bố quyết định thanh tra.
2. Thành phần tham dự buổi công bố quyết định thanh
tra gồm: Đoàn thanh tra, lãnh đạo cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân là đối tượng
thanh tra. Trong trường hợp cần thiết, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp ra
quyết định thanh tra tham dự và phát biểu chỉ đạo; đại diện cơ quan, đơn vị, cá
nhân có liên quan tham dự buổi công bố quyết định thanh tra.
3. Tại buổi công bố quyết định thanh tra; Trưởng
Đoàn thanh tra thông qua chương trình làm việc; đọc toàn văn quyết định thanh
tra; địa điểm, thời gian làm việc và các nội dung khác liên quan đến hoạt động
của Đoàn thanh tra.
4. Đại diện cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân là đối tượng
thanh tra báo cáo về những nội dung theo Đề cương yêu cầu.
5. Các thành viên khác tham dự buổi công bố quyết định
thanh tra phát biểu ý kiến liên quan đến nội dung thanh tra.
6. Đoàn thanh tra có thể thực hiện công bố quyết định
thanh tra bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến.
7. Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập
thành biên bản chữ ký của Trưởng Đoàn thanh tra và đại diện cơ quan, đơn vị hoặc
cá nhân là đối tượng thanh tra và được lưu vào hồ sơ thanh tra. Trường hợp công
bố quyết định thanh tra trực tuyến thì biên bản công bố được ký điện tử.
Điều 28. Thu thập, kiểm tra,
xác minh thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra
1. Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội
dung thanh tra:
a) Trong quá trình thanh tra, căn cứ nhiệm vụ, quyền
hạn theo quy định tại Điều 16 của Quy chế này, Trưởng Đoàn
thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra thực hiện thu thập đầy đủ thông
tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra. Đối tượng thanh tra, cơ quan,
đơn vị, cá nhân có liên quan có nghĩa vụ thực hiện yêu cầu của Đoàn thanh tra,
cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu bản gốc hoặc bản sao có xác nhận theo yêu cầu
của Đoàn thanh tra.
Việc giao nhận thông tin, tài liệu phải lập biên bản
và lưu vào hồ sơ thanh tra.
b) Đối với những thông tin, tài liệu không cần thu
giữ thì người nhận hồ sơ, tài liệu có trách nhiệm trả lại đối tượng thanh tra,
cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan; thời gian trả hồ sơ, tài liệu chậm nhất
khi kết thúc tiến hành thanh tra trực tiếp.
Việc trả hồ sơ, tài liệu phải lập biên bản và lưu
vào hồ sơ thanh tra.
2. Kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu liên quan
đến nội dung thanh tra
a) Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra
nghiên cứu các thông tin, tài liệu đã thu thập được, đánh giá việc chấp hành
chính sách, pháp luật, quy định của ngành Kiểm sát nhân dân, nhiệm vụ, quyền hạn
của đối tượng thanh tra, làm rõ nội dung thanh tra;
b) Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra
có quyền yêu cầu người có trách nhiệm, người có liên quan giải trình bằng văn bản
về những vấn đề chưa rõ;
c) Trường hợp cần phải tiến hành kiểm tra, xác minh
để bảo đảm tính khách quan, toàn diện, chính xác các thông tin, tài liệu liên
quan đến nội dung thanh tra thì thành viên Đoàn thanh tra báo cáo Trưởng Đoàn
thanh tra mời đối tượng thanh tra, đại diện cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân có
liên quan đến làm việc hoặc yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo; cử thành viên
Đoàn thanh tra xem xét tại nơi cần kiểm tra, xác minh. Việc kiểm tra, xác minh
thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra phải được lập biên bản và
lưu vào hồ sơ thanh tra.
Điều 29. Xử lý vi phạm trong
quá trình tiến hành thanh tra
1. Trong quá trình thanh tra, nếu phát hiện có vi
phạm đến mức phải xử lý theo quy định của pháp luật thì Trưởng Đoàn thanh tra
phải lập biên bản, kèm theo tài liệu vi phạm, báo cáo ngay với người ra quyết định
thanh tra xem xét, quyết định. Biên bản được lưu vào hồ sơ thanh tra.
2. Người ra quyết định thanh tra, Trưởng Đoàn thanh
tra, Phó Trưởng Đoàn thanh tra và thành viên Đoàn thanh tra phải áp dụng các biện
pháp theo thẩm quyền quy định tại Quy chế này và các quy định khác của pháp luật
có liên quan để xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 29 Luật
Thanh tra năm 2025.
Điều 30. Tạm dừng thanh tra
1. Người ra quyết định thanh tra quyết định tạm dừng
thanh tra trong trường hợp sau đây:
a) Có sự kiện bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ
thực hiện cuộc thanh tra;
b) Tình hình thực tế ảnh hưởng đến việc tiến hành
thanh tra trực tiếp do phải tập trung thực hiện nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết theo
yêu cầu của người có thẩm quyền;
c) Đối tượng thanh tra đề nghị tạm dừng thanh tra
mà có lý do chính đáng và được người ra quyết định thanh tra đồng ý. Việc tạm dừng
thanh tra trong trường hợp này được thực hiện 01 lần và thời hạn tạm dừng trong
trường hợp này không quá 30 ngày kể từ ngày ban hành quyết định tạm dừng thanh
tra.
2. Khi tạm dừng thanh tra, người ra quyết định
thanh tra có trách nhiệm xem xét, hủy bỏ biện pháp đã áp dụng hoặc áp dụng biện
pháp theo thẩm quyền quy định tại Điều 13 của Quy chế này
nhưng phải bảo đảm không làm cản trở đến hoạt động bình thường của đối tượng
thanh tra.
3. Người ra quyết định thanh tra ban hành quyết định
tiếp tục thanh tra khi lý do của việc tạm dừng không còn hoặc hết thời hạn tạm
dừng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
4. Quyết định tạm dừng thanh tra, quyết định tiếp tục
thanh tra phải được gửi đến đối tượng thanh tra và các thành viên Đoàn thanh
tra để thực hiện.
Điều 31. Đình chỉ thanh tra
1. Người ra quyết định thanh tra ra quyết định đình
chỉ toàn bộ hoặc một phần nội dung thanh tra trong quyết định thanh tra khi thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
a) Đối tượng thanh tra là cá nhân đã chết; cơ quan,
tổ chức đã bị giải thể mà không có cơ quan, tổ chức nào kế thừa quyền và nghĩa
vụ;
b) Nội dung thanh tra đã được cơ quan thanh tra cấp
trên kết luận;
c) Đã có quyết định khởi tố vụ án hình sự về cùng nội
dung thanh tra;
d) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên có văn
bản yêu cầu đình chỉ cuộc thanh tra;
đ) Thuộc trường hợp chồng chéo, trùng lặp nội dung,
đối tượng, thời kỳ thanh tra với cuộc thanh tra, kiểm tra của cấp trên hoặc đã
có kết luận thanh tra, kiểm tra mà không thuộc trường hợp thanh tra lại.
2. Khi đình chỉ thanh tra, người ra quyết định
thanh tra có trách nhiệm hủy bỏ các biện pháp quy định tại Điều
13 của Quy chế này đã áp dụng theo thẩm quyền trong quá trình thanh tra.
3. Quyết định đình chỉ thanh tra phải được gửi đến đối
tượng thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra và cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên
quan.
Điều 32. Kết thúc việc tiến
hành thanh tra
1. Khi thời hạn thanh tra đã hết hoặc thời hạn
thanh tra chưa hết nhưng đã hoàn thành toàn bộ nội dung thanh tra theo kế hoạch
tiến hành thanh tra; Trưởng Đoàn thanh tra thông báo kết thúc việc thanh tra trực
tiếp tại nơi được thanh tra cho đối tượng thanh tra biết. Trường hợp cần thiết,
có thể tổ chức buổi làm việc với đối tượng thanh tra để thông báo việc kết thúc
tiến hành thanh tra trực tiếp tại nơi được thanh tra.
2. Nội dung làm việc được lập biên bản và lưu vào hồ
sơ thanh tra.
3. Trường hợp thanh tra trực tuyến, từ xa dựa trên
dữ liệu điện tử, Đoàn thanh tra thông báo cho đối tượng thanh tra biết. Biên bản
làm việc được ký điện tử, bảo đảm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật
công tác.
Điều 33. Thanh tra trực tuyến,
từ xa dựa trên dữ liệu điện tử
1. Việc thanh tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu
điện tử được thực hiện theo quy định của Luật
Thanh tra năm 2025 và các quy định có liên quan.
2. Cục Thống kê tội phạm và chuyển đổi số Viện kiểm
sát nhân dân tối cao có trách nhiệm phối hợp với Đoàn thanh tra và Viện kiểm
sát nhân dân các cấp trong việc trang bị, triển khai nhập dữ liệu, hướng dẫn, kỹ
thuật bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong việc thực hiện các cuộc thanh
tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử; thực hiện đúng quy định của Ngành
về bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin.
Mục 3. KẾT THÚC CUỘC THANH TRA
Điều 34. Báo cáo kết quả thanh
tra
1. Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức xây
dựng báo cáo kết quả thanh tra, tổ chức lấy ý kiến của các thành viên vào dự thảo
báo cáo; trường hợp các thành viên Đoàn thanh tra có ý kiến khác nhau về nội
dung dự thảo báo cáo thì Trưởng Đoàn thanh tra quyết định và chịu trách nhiệm
trước pháp luật và người ra quyết định thanh tra về quyết định của mình, ý kiến
của các thành viên Đoàn thanh tra được bảo lưu bằng văn bản.
2. Báo cáo kết quả thanh tra phải có các nội dung
chính sau đây:
a) Kết luận cụ thể về từng nội dung đã tiến hành
thanh tra;
b) Xác định rõ tính chất, mức độ, hậu quả của hành
vi vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu
có);
c) Ý kiến khác nhau giữa thành viên của Đoàn thanh
tra với Trưởng Đoàn thanh tra về nội dung báo cáo kết quả thanh tra (nếu có);
d) Biện pháp xử lý đã được áp dụng và kiến nghị biện
pháp xử lý, khắc phục hậu quả (nếu có);
đ) Báo cáo kết quả thanh tra phải nêu rõ quy định của
pháp luật làm căn cứ để xác định tính chất, mức độ vi phạm, kiến nghị biện pháp
xử lý, khắc phục hậu quả.
3. Trường hợp qua thanh tra phát hiện có hành vi
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực thì trong báo cáo kết quả thanh tra còn phải nêu
rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị để xảy ra vi phạm thuộc các mức
độ sau đây:
a) Yếu kém về năng lực quản lý;
b) Thiếu trách nhiệm trong quản lý;
c) Bao che cho người có hành vi tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực.
4. Thời gian xây dựng báo cáo kết quả thanh tra được
tính từ ngày Đoàn thanh tra kết thúc việc tiến hành thanh tra trực tiếp và được
quy định như sau:
a) Đối với cuộc thanh tra do Viện kiểm sát nhân dân
tối cao tiến hành, thời gian xây dựng báo cáo kết quả thanh tra không quá 30
ngày;
b) Đối với cuộc thanh tra do Viện kiểm sát nhân dân
cấp tỉnh tiến hành, thời gian xây dựng báo cáo kết quả thanh tra không quá 20
ngày.
Điều 35. Xem xét báo cáo kết
quả thanh tra
Người ra quyết định thanh tra xem xét, đánh giá các
nội dung trong báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra. Trường hợp cần thiết,
người ra quyết định thanh tra yêu cầu Trưởng Đoàn thanh tra làm rõ hoặc sửa đổi,
bổ sung nội dung trong báo cáo kết quả thanh tra.
Điều 36. Xây dựng dự thảo kết
luận thanh tra
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được báo cáo kết quả thanh tra, nếu không có vấn đề cần làm rõ hoặc bổ sung nội
dung báo cáo, người ra quyết định thanh tra giao Trưởng Đoàn thanh tra tổ chức
xây dựng dự thảo kết luận thanh tra.
2. Dự thảo kết luận thanh tra bao gồm các nội dung
quy định tại khoản 2 Điều 37 của Quy chế này.
3. Trong quá trình xây dựng dự thảo kết luận thanh
tra, người ra quyết định thanh tra có quyền yêu cầu Trưởng Đoàn thanh tra,
thành viên Đoàn thanh tra báo cáo, yêu cầu đối tượng thanh tra, cơ quan, đơn vị,
cá nhân có liên quan giải trình, làm rõ thêm những vấn đề dự kiến kết luận về nội
dung thanh tra.
Việc giải trình phải thực hiện bằng văn bản kèm
theo thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho nội dung giải trình. Trưởng
Đoàn thanh tra có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất với người ra quyết định thanh
tra xử lý nội dung giải trình của đối tượng thanh tra.
4. Dự thảo kết luận thanh tra được gửi đến các
thành viên Đoàn thanh tra để tham gia ý kiến trước khi trình người ra quyết định
thanh tra. Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra có quyền bảo lưu ý kiến
về nội dung dự thảo kết luận thanh tra trước người ra quyết định thanh tra. Ý
kiến bảo lưu được thể hiện bằng văn bản gửi kèm theo dự thảo kết luận thanh
tra.
5. Nếu xét thấy cần thiết, người ra quyết định
thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra khi được sự đồng ý của người ra quyết định
thanh tra có thể xin ý kiến của Ủy ban Kiểm sát hoặc trao đối với cơ quan, đơn
vị, cá nhân có liên quan về một hoặc một số nội dung của dự thảo kết luận thanh
tra. Cơ quan, đơn vị, cá nhân được đề nghị có văn bản trả lời về nội dung được
xin ý kiến trong thời hạn theo đề nghị của người ra quyết định thanh tra.
6. Thời gian xây dựng dự thảo kết luận thanh tra được
tính từ ngày người ra quyết định thanh tra giao xây dựng dự thảo kết luận thanh
tra và được quy định như sau:
a) Đối với cuộc thanh tra do Thanh tra Viện kiểm
sát nhân dân tối cao tiến hành, thời gian xây dựng dự thảo kết luận thanh tra
không quá 30 ngày;
b) Đối với cuộc thanh tra do Thanh tra Viện kiểm sát
nhân dân cấp tỉnh tiến hành, thời gian xây dựng dự thảo kết luận thanh tra
không quá 20 ngày.
Điều 37. Ban hành kết luận
thanh tra
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được dự
thảo kết luận thanh tra và tài liệu kèm theo, người ra quyết định thanh tra ký
ban hành kết luận thanh tra.
Đối với kết luận thanh tra do Đoàn thanh tra Viện
kiểm sát nhân dân tối cao tiến hành, sau khi có ý kiến của người ra quyết định
thanh tra, Chánh Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao thừa lệnh ký ban hành
kết luận thanh tra.
2. Kết luận thanh tra phải đảm bảo tính chính xác,
khách quan, khả thi và bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật,
nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng thanh tra trong phạm vi nội dung thanh tra;
b) Kết luận về nội dung thanh tra;
c) Xác định rõ tính chất, mức độ, hậu quả của hành
vi vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân có hành vi vi
phạm pháp luật, quy định của ngành Kiểm sát nhân dân (nếu có);
d) Biện pháp xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị biện
pháp xử lý, khắc phục hậu quả (nếu có);
đ) Hạn chế, bất cập của cơ chế quản lý, chính sách,
pháp luật có liên quan và kiến nghị khắc phục.
3. Người ra quyết định thanh tra có thể ban hành kết
luận thanh tra đối với các nội dung đã được kiểm tra, xác minh, đủ cơ sở để kết
luận và tiếp tục tiến hành thanh tra các nội dung khác trong quyết định thanh
tra. Một cuộc thanh tra có thể ban hành nhiều kết luận thanh tra nhằm phục vụ kịp
thời yêu cầu quản lý của ngành Kiểm sát nhân dân.
4. Trước khi công khai kết luận thanh tra, người ra
quyết định thanh tra có thể sửa đổi, bổ sung kết luận thanh tra đã ban hành để
bảo đảm tính chính xác, khách quan, khả thi.
5. Kết luận thanh tra sau khi công khai được gửi đến
đối tượng thanh tra, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Kết luận thanh tra của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
phải gửi cho Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Điều 38. Công khai kết luận
thanh tra
1. Kết luận thanh tra phải được công khai, trừ nội
dung thuộc bí mật nhà nước hoặc bí mật công tác theo quy định của pháp luật và
của ngành Kiểm sát nhân dân.
2. Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày ký ban hành kết
luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra giao Chánh Thanh tra công khai kết
luận thanh tra theo quy định tại Điều 37 Luật Thanh tra năm
2025.
Điều 39. Nhật ký Đoàn thanh
tra
1. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức việc
ghi nhật ký Đoàn thanh tra. Việc ghi nhật ký Đoàn thanh tra phải bảo đảm chính
xác, khách quan, trung thực những nội dung có liên quan đến hoạt động của Đoàn
thanh tra từ khi công bố quyết định thanh tra đến khi ban hành kết luận thanh
tra. Nhật ký Đoàn thanh tra được ghi bằng hình thức sổ nhật ký hoặc nhật ký điện
tử.
2. Nội dung nhật ký Đoàn thanh tra gồm:
a) Ngày, tháng, năm; các công việc đã tiến hành của
Đoàn thanh tra, của từng thành viên Đoàn thanh tra; tên cơ quan, đơn vị, cá
nhân là đối tượng thanh tra hoặc cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đã làm
việc, kiểm tra, xác minh;
b) Ý kiến chỉ đạo, điều hành của người ra quyết định
thanh tra, của Trưởng Đoàn thanh tra (nếu có);
c) Khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tiến
hành thanh tra (nếu có);
d) Các nội dung khác có liên quan đến hoạt động của
Đoàn thanh tra (nếu có).
3. Sổ nhật ký cấp cho Đoàn thanh tra phải được đóng
dấu giáp lai của Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Viện kiểm sát nhân
dân cấp ra quyết định thanh tra.
Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân các cấp chịu trách
nhiệm lập và quản lý Sổ theo dõi việc cấp Sổ nhật ký Đoàn thanh tra. Khi cấp và
nhận Sổ phải có chữ ký của Trưởng Đoàn thanh tra.
Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm quản lý và chỉ
đạo việc ghi Sổ nhật ký Đoàn thanh tra. Mỗi Đoàn thanh tra được cấp 01 cuốn Sổ
nhật ký Đoàn thanh tra. Trường hợp yêu cầu của cuộc thanh tra cần cấp bổ sung Sổ
nhật ký Đoàn thanh tra hoặc vì lý do khách quan Sổ nhật ký Đoàn thanh tra bị mất
mát, hư hỏng thì được cấp bổ sung, cấp lại.
4. Việc sử dụng nhật ký điện tử được thực hiện theo
quy định của pháp luật.
5. Nhật ký Đoàn thanh tra là một trong những tài liệu
của cuộc thanh tra. Kết thúc cuộc thanh tra, nhật ký Đoàn thanh tra được lưu
trong hồ sơ thanh tra.
Điều 40. Hồ sơ thanh tra
1. Trưởng Đoàn thanh tra tổ chức lập hồ sơ thanh
tra, bàn giao hồ sơ cho đơn vị lưu trữ hoặc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền. Người
ra quyết định thanh tra có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc lập, bàn giao hồ sơ
thanh tra.
2. Hồ sơ thanh tra bao gồm:
a) Các tài liệu chuẩn bị thanh tra (đơn, tài liệu đề
xuất, xác minh ban đầu và các báo cáo và các tài liệu khác có liên quan);
b) Các tài liệu là căn cứ tiến hành thanh tra (kế
hoạch thanh tra, quyết định thanh tra và các tài liệu khác có liên quan);
c) Các tài liệu kiểm tra, xác minh, thu thập trong
quá trình thanh tra (tài liệu, biên bản làm việc, biên bản xác minh, kết quả
giám định và các tài liệu khác có liên quan);
d) Các tài liệu kết thúc thanh tra (các báo cáo, giải
trình, chỉ đạo của người có thẩm quyền, các bản dự thảo và kết luận thanh tra
và các tài liệu khác có liên quan);
đ) Các tài liệu khác có liên quan.
3. Các tài liệu trong hồ sơ được lập theo mẫu ban
hành kèm theo Quy chế này; đánh số từ 01 đến hết, kèm theo bảng thống kê tài liệu
có chữ ký của người lập và Trưởng Đoàn thanh tra.
4. Việc quản lý, lưu trữ hồ sơ được thực hiện theo
quy định của pháp luật và của ngành Kiểm sát nhân dân.
5. Hồ sơ thanh tra được thực hiện số hóa theo quy định
của pháp luật và của ngành Kiểm sát nhân dân về chuyển đổi số và lưu trữ điện tử,
phục vụ quản lý, khai thác, lưu trữ; việc số hóa phải bảo đảm tính đầy đủ,
chính xác của hồ sơ và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước,
bí mật công tác.
Chương V
QUY TRÌNH TIẾN HÀNH
THANH TRA ĐỘT XUẤT, THANH TRA LẠI
Mục 1. THANH TRA ĐỘT XUẤT
Điều 41. Thu thập thông tin để
chuẩn bị thanh tra đột xuất
Trường hợp cần làm rõ hoặc bổ sung thông tin về căn
cứ ra quyết định thanh tra đột xuất, Chánh Thanh tra có thể tiến hành theo quy
định tại Điều 21 của Quy chế này.
Điều 42. Quyết định thanh tra
đột xuất
1. Người ra quyết định thanh tra có thẩm quyền theo
quy định tại Điều 7 của Quy chế này ban hành quyết định
thanh tra đột xuất và thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện quyết định thanh
tra.
2. Căn cứ ra quyết định thanh tra đột xuất
Việc thanh tra đột xuất được thực hiện khi có một
trong các căn cứ sau đây:
a) Khi phát hiện đối tượng thanh tra có dấu hiệu vi
phạm pháp luật, quy định của ngành Kiểm sát nhân dân;
b) Theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố
cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
c) Theo yêu cầu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân cấp mình;
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định thanh tra đột xuất bao gồm các nội
dung chính theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Quy chế này.
4. Quyết định thanh tra đột xuất phải được gửi đến đối
tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức có liên quan và công bố trước khi tiến hành
thanh tra.
Điều 43. Thời hạn, trình tự,
thủ tục thanh tra đột xuất
Thời hạn, trình tự, thủ tục, thanh tra đột xuất được
thực hiện theo quy định tại Điều 10 và các điều từ Điều 21 đến Điều 40 của Quy chế này.
Mục 2. THANH TRA LẠI
Điều 44. Thu thập thông tin để
chuẩn bị thanh tra lại
Trường hợp cần làm rõ hoặc bổ sung thông tin về căn
cứ ra quyết định thanh tra lại, Chánh Thanh tra có thể tiến hành theo quy định
tại Điều 21 của Quy chế này.
Điều 45. Căn cứ thanh tra lại
Việc thanh tra lại được thực hiện khi có một trong
những căn cứ sau đây:
1. Có vi phạm nghiêm trọng về thẩm quyền ban hành
quyết định thanh tra, trình tự, thủ tục trong quá trình tiến hành thanh tra;
2. Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật, quy định
của ngành Kiểm sát nhân dân khi kết luận thanh tra;
3. Nội dung kết luận thanh tra không phù hợp với những
chứng cứ thu thập được trong quá trình tiến hành thanh tra;
4. Người tiến hành thanh tra cố ý làm sai lệch hồ
sơ vụ việc hoặc cố ý kết luận thanh tra trái pháp luật;
5. Có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng của đối
tượng thanh tra nhưng chưa được phát hiện đầy đủ qua thanh tra.
Điều 46. Quyết định thanh tra
lại
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết
định thanh tra lại trong phạm vi toàn ngành Kiểm sát nhân dân.
2. Quyết định thanh tra lại gồm các nội dung quy định
tại khoản 2 Điều 22 của Quy chế này và được gửi đến Viện kiểm
sát nhân dân cấp đã ký kết luận thanh tra và đối tượng thanh tra chậm nhất 15
ngày trước ngày tiến hành thanh tra trực tiếp.
3. Thành viên của Đoàn thanh tra đã kết luận thanh
tra không được tham gia Đoàn thanh tra lại.
Điều 47. Thời hiệu, thời hạn,
trình tự, thủ tục thanh tra lại
1. Thời hiệu thanh tra lại là 02 năm, kể từ ngày
ban hành kết luận thanh tra.
2. Thời hạn, trình tự, thủ tục thanh tra lại được
thực hiện theo quy định tại Điều 10 và các điều từ Điều 21 đến Điều 40 của Quy chế này.
3. Kết luận thanh tra lại phải có các nội dung theo
quy định tại khoản 2 Điều 37 của Quy chế này và xác định rõ
trách nhiệm của đơn vị thanh tra và người tiến hành thanh tra trước đó.
Kết luận thanh tra lại có hiệu lực thi hành và thay
thế kết luận thanh tra trước đó đối với nội dung được thanh tra lại; cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành kết luận thanh tra lại.
Chương VI
THỰC HIỆN KẾT LUẬN THANH
TRA
Điều 48. Trách nhiệm của Thanh
tra Viện kiểm sát nhân dân
1. Theo dõi việc tổ chức thực hiện kết luận thanh
tra; tiến độ, kết quả thực hiện; nắm bắt khó khăn, vướng mắc liên quan đến việc
thực hiện kết luận thanh tra.
2. Đôn đốc cơ quan, đơn vị, người có nghĩa vụ,
trách nhiệm thực hiện kết luận thanh tra tổ chức thực hiện nghiêm kết luận
thanh tra.
3. Kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra khi
phát hiện cơ quan, đơn vị, cá nhân không thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ,
trách nhiệm mặc dù đã được đôn đốc thực hiện.
4. Báo cáo kết quả thực hiện kết luận thanh tra với
người ra quyết định thanh tra cấp mình. Trường hợp phát hiện cơ quan, đơn vị,
cá nhân không thực hiện nghiêm kết luận thanh tra, báo cáo ngay người ra quyết
định thanh tra cấp mình và đề xuất biện pháp xử lý theo quy định.
5. Lập hồ sơ theo dõi việc thực hiện kết luận thanh
tra.
Điều 49. Trách nhiệm của đối
tượng thanh tra và cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan
1. Trong thời hạn yêu cầu tại kết luận thanh tra, đối
tượng thanh tra và cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan có trách nhiệm báo cáo
kết quả thực hiện kết luận thanh tra với người ra quyết định thanh tra; đồng thời
gửi đơn vị thanh tra cùng cấp để theo dõi.
Nội dung báo cáo gồm:
a. Việc tổ chức thực hiện kết luận, quyết định;
b. Tiến độ, kết quả thực hiện kết luận, quyết định;
những nội dung đã hoàn thành, chưa hoàn thành;
c. Khó khăn, vướng mắc; nguyên nhân của khó khăn,
vướng mắc trong quá trình thực hiện kết luận, quyết định và kiến nghị, đề xuất.
2. Đối tượng thanh tra phải xây dựng kế hoạch thực
hiện kết luận thanh tra và tổ chức thực hiện bảo đảm đầy đủ, kịp thời, đúng thời
hạn. Kế hoạch nêu rõ các biện pháp khắc phục, xử lý trách nhiệm của cơ quan, tổ
chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật, quy định của ngành Kiểm sát nhân
dân nếu trong kết luận thanh tra; tiến độ thực hiện và việc báo cáo kết quả thực
hiện đến Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp
của đối tượng thanh tra và đơn vị thanh tra. Bản kế hoạch thực hiện kết luận
thanh tra phải được gửi cho người ra quyết định thanh tra và đơn vị thanh tra
cùng cấp.
Đối với những nội dung trong kết luận thanh tra mà
chưa thực hiện được ngay, đối tượng thanh tra phải xây dựng văn bản báo cáo người
ra quyết định thanh tra, đồng thời gửi báo cáo đến đơn vị thanh tra cùng cấp,
trong đó nêu rõ tiến độ và giải thích lý do.
Trong quá trình thực hiện kết luận thanh tra, trường
hợp có khó khăn, vướng mắc thì báo cáo bằng văn bản đến Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân ban hành kết luận, đồng thời gửi đến đơn vị thanh tra cấp ban hành
kết luận để tổng hợp, tham mưu Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp xem
xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định.
3. Cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện
đầy đủ, kịp thời nội dung, yêu cầu của kết luận thanh tra có liên quan đến cơ
quan, đơn vị, cá nhân mình.
Điều 50. Trách nhiệm của người
đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra
Trong thời hạn nêu trong kết luận thanh tra hoặc
trong thời hạn 15 ngày (nếu kết luận không nêu thời hạn) kể từ ngày công khai kết
luận thanh tra; căn cứ nội dung trong kết luận thanh tra và chức năng, nhiệm vụ,
thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra có trách nhiệm
sau đây:
1. Thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng thời hạn nội
dung kết luận thanh tra thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.
2. Chỉ đạo, phân công đơn vị, cá nhân thực hiện kết
luận thanh tra với nội dung, cách thức, lộ trình thời gian cụ thể và bảo đảm điều
kiện để thực hiện kịp thời, đầy đủ trách nhiệm của họ.
3. Áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền hoặc phối
hợp với cơ quan, đơn vị có thẩm quyền để giải quyết khó khăn, vướng mắc của đối
tượng thanh tra trong quá trình thực hiện kết luận thanh tra.
4. Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch thực hiện kết luận
thanh tra của đối tượng thanh tra.
Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY CHẾ
Điều 51. Xử lý vi phạm
Cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm quy định tại Quy
chế này bị xem xét trách nhiệm, xử lý theo quy định của pháp luật và của ngành
Kiểm sát nhân dân.
Điều 52. Hiệu lực thi hành
1. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký quyết định
ban hành.
2. Các cuộc thanh tra có quyết định thanh tra được
ban hành trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ban hành kết luận
thanh tra thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Quy chế hoạt động thanh tra trong
ngành Kiểm sát nhân dân ban hành kèm theo Quyết định số 186/QĐ-VKSTC ngày
10/6/2024.
3. Trường hợp các quy định dẫn chiếu tại Quy chế
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng quy định mới thì áp dụng quy định
mới.
Điều 53. Trách nhiệm tổ chức
thực hiện Quy chế
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân
dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp chịu trách nhiệm tổ chức
thực hiện Quy chế này.
2. Thanh tra VKSND tối cao căn cứ Quy chế này xây dựng
hệ thống biểu mẫu công tác thanh tra để triển khai thực hiện thống nhất trong
toàn ngành Kiểm sát nhân dân.
3. Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo
dõi, tổng hợp khó khăn, vướng mắc khi thực hiện Quy chế, hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện Quy chế này.
Điều 54. Sửa đổi, bổ sung Quy
chế
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc
cần sửa đổi, bổ sung, các đơn vị, cá nhân phản ánh về Thanh tra Viện kiểm sát
nhân dân tối cao để được hướng dẫn hoặc báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
tối cao xem xét, quyết định./.