|
THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 823/QĐ-TTg
|
Hà Nội ngày 11 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG ĐIỀU CHỈNH
QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP QUỐC GIA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ
Căn
cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm
2015;
Căn
cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017,
Luật số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025, Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm
2025;
-
Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
-
Căn cứ Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30
tháng 11 năm 2024 Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV và Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 18/3/2025 của Chính phủ về việc
phê duyệt nhiệm vụ lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
-
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
-
Căn cứ Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10
tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số
81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc
gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
-
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
-
Căn cứ Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 24 tháng
8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đề
cương điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 với các nội dung như sau:
1. Tên quy hoạch, thời kỳ quy hoạch, phạm vi, đối tượng quy hoạch
- Tên
quy hoạch: Điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 (sau đây viết tắt là QHLN).
-
Thời kỳ quy hoạch: thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
-
Phạm vi, ranh giới quy hoạch: Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam, bảo đảm phù hợp với Luật Quy hoạch và Nghị quyết số 202/2025/QH15.
- Đối
tượng quy hoạch bao gồm: Rừng và đất quy hoạch cho lâm nghiệp.
2. Yêu cầu về nguyên tắc, mục tiêu lập điều chỉnh QHLN
a)
Nguyên tắc lập điều chỉnh QHLN
- Tuân
thủ quy định của Luật Quy hoạch, Luật Lâm nghiệp và các quy định có liên quan.
- Bảo
đảm tính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng
đất quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia và các quy hoạch khác có liên
quan.
- Bảo
đảm tính kế thừa tối đa QHLN hiện có để tránh biến động lớn, xáo trộn, ngắt
quãng, đồng thời khắc phục cho được những tồn tại, bất cập của QHLN hiện có.
- Bảo
đảm quản lý rừng bền vững; phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng; khai
thác, sử dụng rừng gắn với bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học,
nâng cao giá trị kinh tế của rừng và bảo tồn di sản, giá trị văn hóa, lịch sử;
bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và nâng cao sinh kế của người
dân; việc đưa ra ngoài hoặc bổ sung diện tích rừng, đất lâm nghiệp vào quy hoạch
lâm nghiệp phải bảo đảm có nguyên tắc và tiêu chí cụ thể, rõ ràng, phù hợp quy
định của pháp luật.
-
Công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của các bên liên quan trong quá trình
lập, tổ chức triển khai và giám sát thực hiện quy hoạch; bảo đảm quyền tham gia
ý kiến của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong quá
trình lập quy hoạch.
- Bảo
đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại trong quá trình lập quy hoạch;
đáp ứng được các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, phù hợp với yêu cầu phát triển
và hội nhập quốc tế của đất nước.
b)
Mục tiêu lập điều chỉnh QHLN
- Mục
tiêu tổng quát và tầm nhìn của QHLN phải phù hợp với Chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội cả nước thời kỳ 2021 - 2030 và định hướng, chủ trương của Đảng. Đồng
thời, xác định được tầm nhìn đến năm 2050 đối với ngành lâm nghiệp Việt Nam.
- Mục
tiêu cụ thể phải xác định được các chỉ số, chỉ tiêu, định hướng cơ bản giai đoạn
2026 - 2030 và đến năm 2030 về: Phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng
sản xuất; tỷ lệ che phủ của rừng; phát triển lâm sản ngoài gỗ; phát triển kết cấu
hạ tầng lâm nghiệp; nhu cầu sử dụng đất cho phát triển 3 loại rừng và kết cấu hạ
tầng lâm nghiệp; phát triển hệ thống chế biến và thương mại lâm sản.
3. Yêu cầu về nội dung và phương pháp lập điều chỉnh QHLN
3.1.
Yêu cầu về nội dung lập điều chỉnh QHLN
Nội
dung điều chỉnh QHLN tuân thủ theo mục XXVI Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch
và một số nội dung sau:
-
Xác định quan điểm quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng tài nguyên rừng, phát
triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp trong bối cảnh phát triển kinh tế rừng bền vững,
nâng cao giá trị lâm sản gắn với khoa học, công nghệ, phục hồi tài nguyên rừng
và sinh kế người dân; rà soát, cụ thể hóa các mục tiêu phát triển lâm nghiệp
góp phần thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số" của cả nước;
- Cập
nhật các nội dung thuộc lĩnh vực lâm nghiệp theo các định hướng, chủ trương của
Đảng về: đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số quốc gia; hội nhập quốc tế trong tình hình mới; bảo đảm an ninh năng lượng
quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
-
Xác định được, thuyết minh đầy đủ, rõ ràng về những nội dung bất cập của QHLN
hiện có trong phạm vi toàn quốc và từng địa phương (về diện tích, loại rừng,…),
cần phải điều chỉnh để đảm bảo tính khả thi, đồng bộ, thống nhất giữa các quy
hoạch.
3.2.
Yêu cầu về phương pháp lập điều chỉnh QHLN
Các
phương pháp lập điều chỉnh quy hoạch phải đảm bảo tính kế thừa, bao gồm: khảo
sát, thu thập thông tin, thống kê, xử lý thông tin; phân tích hệ thống, tổng hợp
và tích hợp quy hoạch; phân tích không gian, chồng lớp bản đồ, sử dụng mô hình
toán; phân tích hệ thống điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức; phân tích
nguyên nhân và kết quả; so sánh, tổng hợp, phân tích tác động đơn, tác động
chéo, phân tích chi phí - lợi ích; dự báo; chuyên gia, hội thảo.
a)
Các phương pháp lập điều chỉnh quy hoạch chính:
-
Phương pháp điều tra thứ cấp: Khảo sát, thu thập thông tin; kế thừa có chọn lọc
các nguồn tài liệu thứ cấp tại địa phương và các cơ quan liên quan; rà soát,
đánh giá các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình
hành động có liên quan để xem xét kế thừa các nội dung phù hợp.
-
Phương pháp khảo sát thực địa: Tổ chức điều tra, khảo sát hiện trường để xác định
các chỉ tiêu quy hoạch đất lâm nghiệp và phát triển rừng phù hợp.
-
Phương pháp tiếp cận hệ thống, đảm bảo tính kế thừa, tính phát triển.
-
Phương pháp thống kê, xử lý số liệu.
- Phương
pháp so sánh và các phương pháp phân tích chuyên ngành.
-
Phương pháp phân tích không gian trên nền tảng hệ thống thông tin địa lý, bản đồ.
-
Các phương pháp toán kinh tế và dự báo.
-
Phương pháp chuyên gia.
b)
Điều tra, thu thập thông tin:
-
Xây dựng đề cương điều tra, thu thập thông tin.
-
Các tài liệu thu thập gồm: Diễn biến rừng 2025, kết quả điều tra rừng hoặc kiểm
kê rừng mới nhất; kết quả kiểm kê đất đai (năm 2025 hoặc năm mới nhất), định hướng
quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2026-2030; kết quả thực hiện quy hoạch lâm nghiệp
thời kỳ 2021-2025...; các tài liệu liên quan đến phân bố không gian phải có bản
đồ kèm theo (hiện trạng rừng, quy hoạch 3 loại rừng thực hiện đến 2025, định hướng
quy hoạch sử dụng đất đến 2030...).
c)
Kiểm tra, khảo sát tại hiện trường:
-
Trong quá trình xây dựng quy hoạch, khảo sát hiện trường đối với các trường hợp
có vướng mắc hoặc có sự không phù hợp giữa QHLN với quy hoạch tỉnh để lựa chọn
giải pháp tối ưu nhất.
- Lập
các đoàn kiểm tra hiện trường để đánh giá dự thảo quy hoạch đối với các tỉnh có
biến động lớn hoặc các tỉnh có ý kiến chưa đồng thuận với dự thảo quy hoạch.
d)
Điều chỉnh không gian quy hoạch:
-
Chồng xếp các lớp bản đồ để xác định định hướng điều chỉnh không gian quỹ đất
lâm nghiệp từ:
+
Các lớp bản đồ chồng xếp phải được chuẩn hóa về TOPO dữ liệu GIS; chuẩn hóa về
hệ tọa độ và chuẩn hóa về dữ liệu thuộc tính.
+
Các lớp bản đồ tham gia chồng xếp gồm: điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến 2030,
hiện trạng rừng mới nhất năm 2025 (kết quả diễn biến rừng, kiểm kê rừng hoặc điều
tra rừng...); hiện trạng sử dụng đất năm 2025 (hoặc hiện trạng ba loại rừng đến
năm 2025).
-
Đánh giá sự phù hợp giữa hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng 03 loại rừng để
xác định việc thực hiện quy hoạch đất lâm nghiệp đến năm 2025; xác định định hướng
phân bổ không gian quy hoạch đất lâm nghiệp năm 2030.
-
Xác định định hướng khả năng tái sinh phục hồi rừng tự nhiên, khả năng trồng rừng.
- Biên
tập, xây dựng các sơ đồ điều chỉnh QHLN.
đ)
Tổ chức lấy ý kiến điều chỉnh QHLN
- Lấy
ý kiến về điều chỉnh QHLN theo quy định tại Điều 30 Nghị định số
70/2026/NĐ-CP; ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch theo quy định tại
Điều 40 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP; ý kiến qua các hội nghị,
hội thảo.
-
Thuê chuyên gia phản biện độc lập quy hoạch theo quy định.
e)
Công bố điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại Điều 41, 42 và 43
Luật Quy hoạch.
4. Thời hạn lập điều chỉnh QHLN Hoàn thành trong Quý II năm 2026.
5. Hồ sơ thẩm định, phê duyệt và sản phẩm giao nộp
5.1.
Hồ sơ trình thẩm định điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại khoản
1 Điều 34 Luật Quy hoạch và Điều 43 Nghị định số
70/2026/NĐ-CP.
5.2.
Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Quy hoạch và Điều 44 Nghị định
số 70/2026/NĐ-CP.
5.3.
Sản phẩm giao nộp thành quả
a)
Báo cáo thuyết minh tổng hợp và báo cáo tóm tắt điều chỉnh QHLN;
b) Sơ
đồ dạng số và sơ đồ in điều chỉnh QHLN tỷ lệ 1/1.000.000, gồm: Sơ đồ hiện trạng
rừng và sử dụng đất lâm nghiệp; Sơ đồ quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng, phòng hộ,
sản xuất; Sơ đồ định hướng sử dụng đất cho phát triển lâm nghiệp; Cơ sở dữ liệu
quy hoạch lâm nghiệp.
Sơ
đồ dạng số (file pdf và cơ sở dữ liệu mapinfo) theo phạm vi tỉnh, thành phố tỷ
lệ 1/100.000 được ghi vào USB để lưu trữ và bàn giao cho các tỉnh (mỗi tỉnh 01
USB): Sơ đồ hiện trạng rừng và sử dụng đất lâm nghiệp; sơ đồ quy hoạch hệ thống
rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất và sử dụng đất lâm nghiệp.
5.4.
Sản phẩm trung gian, gồm: tài liệu thu thập; tài liệu liên quan đến hồ sơ trình
thẩm định quy hoạch; tài liệu liên quan đến hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch.
6. Kinh phí lập điều chỉnh quy hoạch
Kinh
phí lập điều chỉnh quy hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước giao cho Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quản lý theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về
ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:
a)
Phê duyệt chi tiết nội dung, dự toán lập điều chỉnh QHLN theo quy định.
b)
Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện việc
lập điều chỉnh quy hoạch theo đề cương điều chỉnh quy hoạch đã được phê duyệt đảm
bảo chất lượng, tiến độ, hiệu quả.
2. Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm:
a)
Cung cấp thông tin, dữ liệu về nội dung QHLN và các nội dung liên quan trên địa
bàn theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường thống nhất về phương án điều chỉnh nội
dung quy hoạch lâm nghiệp trên địa bàn.
c)
Tích hợp nội dung QHLN được điều chỉnh trong quy hoạch tỉnh, bảo đảm sự thống
nhất, đồng bộ giữa các quy hoạch theo quy định.
3.
Các bộ, ngành liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Bộ
Nông nghiệp và Môi trường trong quá trình lập điều chỉnh QHLN theo quy định hiện
hành, bảo đảm đúng tiến độ và hiệu quả.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công
báo;
- Lưu: VT, NN (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
|